1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều

87 543 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo trình gồm 5 quyển: 1 Nhân giống điều 2 Trồng mới điều 3 Chăm sóc điều 4 Phòng trừ sâu bệnh hại điều 5 Thu hoạch và bảo quản hạt điều Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI ĐIỀU

Mã số: MĐ04 NGHỀ TRỒNG ĐIỀU Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cây điều thuộc nhóm cây công nghiệp có dầu, sống lâu năm Các sản phẩm thu hoạch và chế biến từ cây điều rất phong phú, đa dạng và trên hết là nhân hạt điều là mặt hàng xuất khẩu lớn của đất nước Từ năm 1996 đến nay Việt Nam luôn

là nước đứng đầu về xuất khẩu điều nhân Tuy nhiên nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến điều luôn thiếu hụt và phải nhập điều thô hàng năm từ các nước khác

Cây điều là loại cây có thể trồng được trên nhiều loại đất và khí hậu khác nhau

và được coi là cây “xóa đói giảm nghèo” cho nhiều vùng sản xuất nông nghiệp Nhưng để sản xuất bền vững và có hiệu quả kinh tế cao hơn người trồng điều cần được đào tạo dạy nghề theo các chương trình phù hợp

Chương trình đào tạo nghề “Trồng điều” cùng với bộ giáo trình được biên

soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến

bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất tại vườn điều các địa phương có khí hậu nhiệt đới hai mùa mưa nắng có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ tiếp tục hành nghề trồng điều

Bộ giáo trình gồm 5 quyển:

1) Nhân giống điều

2) Trồng mới điều

3) Chăm sóc điều

4) Phòng trừ sâu bệnh hại điều

5) Thu hoạch và bảo quản hạt điều

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận sự hợp tác, giúp đỡ của Phòng Nghiên cứu Cây Công nghiệp thuộc Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Trường khối nông nghiệp, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu

nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Trồng điều” Các thông tin trong bộ

giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học

Trang 4

Giáo trình mô đun“Phòng trừ sâu bệnh hại điều” giới thiệu các kiến thức về

các loại sâu, bệnh hại điều, biện pháp phòng trừ từng loại sâu bệnh và phòng trừ tổng hợp; bên cạnh đó giáo trình sẽ giúp người học rèn luyện các kỹ năng nhận biết các loại sâu bệnh hại trong vườn điều, quyết định và thực hiện các biện pháp phòng trừ hiệu quả, an toàn cho người động vật và môi trường

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Phan Quốc Hoàn (chủ biên): giảng Trường Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc

2 Đỗ Nguyễn Hương Thảo: giảng Trường Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

BÀI 1: SÂU HẠI ĐIỀU 8

A Nội dung: 8

1 Bọ xít muỗi 8

1.1 Đặc điểm hình thái và sinh học 8

1.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 9

1.3 Biện pháp phòng trừ 11

2 Bọ đục chồi 14

2.1 Đặc điểm hình thái và sinh học 14

2.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 16

2.3 Phòng trừ 17

3 Xén tóc nâu 20

3.1 Đặc điểm hình thái và sinh học 20

3.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 22

3.3 Biện pháp phòng trừ 22

4 Sâu đục trái và hạt 25

4.1 Đặc điểm hình thái và sinh học 25

4.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 26

4.3 Biện pháp phòng trừ 27

5 Sâu róm đỏ ăn lá 28

5.1 Đặc điểm hình thái, sinh học 28

5.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 30

5.3 Biện pháp phòng trừ 30

6 Sâu pho ̉ng lá 31

6.1 Đặc điểm hình thái và sinh học 31

6.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 31

6.3 Biện pháp phòng trừ 32

7 Sâu hại ít phổ biến trên cây điều 33

7.1 Câu cấu xanh Hypomeces sp 33

7.2 Sâu kết lá và hoa 33

7.3 Sâu bao 34

7.4 Rệp mềm 34

B Câu hỏi và bài tập thực hành 35

1 Câu hỏi 35

2 Bài tập thực hành 35

Bài thực hành số 1: 35

Bài 2: BỆNH HẠI ĐIỀU 36

Mã bài: MĐ04-02 36

A Nội dung 36

Trang 6

1 Bệnh lở cổ rễ ở cây con 36

1.1 Điều kiê ̣n phát triển bê ̣nh 36

1.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 36

1.3 Biện pháp phòng trừ 37

2 Bệnh thán thƣ 37

2.1 Điều kiê ̣n phát triển bê ̣nh 37

2.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 38

2.3 Biện pháp phòng trừ 41

3 Bệnh nấm hồng 44

3.1 Điều kiện phát triển bệnh 44

3.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 44

3.3 Biện pháp phòng trừ 45

4 Bê ̣nh nƣ́t thân xì mủ 46

4.1 Điều kiện phát triển bệnh 46

4.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 46

4.3 Biện pháp phòng trừ 48

5 Bệnh đốm la ́ 49

5.1 Điều kiê ̣n phát triển bê ̣nh 49

5.2 Triệu chứng gây hại và tác hại 49

5.3 Biện pháp phòng trừ 49

B Câu hỏi và bài thực hành 51

1 Câu hỏi 51

2 Bài tập thực hành 52

Bài thực hành số 2: 52

BÀI 3: QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP 53

A Nội dung 53

1 Sự ra đời của biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp 53

2 Định nghĩa về quản lý dịch hại tổng hợp IPM 53

3 Những nguyên tắc của IPM 54

4 Các biện pha ́p trong quản lý di ̣ch ha ̣i tổng hơ ̣p 54

4.1 Giống 54

4.2 Biện pháp canh tác 56

4.2 Biện pháp vật lý, cơ giới 62

4.3 Biện pháp sinh học 62

4.4 Biện pháp hóa học 72

5 Các giai đoạn cần chú ý trong phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại điều 75

5.1 Giai đoạn kiến thiết cơ bản 75

5.2 Giai đoạn cây cho trái 75

5.3 Thời kỳ điều ra hoa đậu trái (tháng 1 – 4) 76

B Câu hỏi và bài thực hành 76

1 Câu hỏi 76

2 Bài tập thực hành 76

Bài thực hành số 3: 76

Trang 7

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 77

I Vị trí, tính chất của mô đun: 77

II Mục tiêu: 77

III Nội dung chính của mô đun: 77

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 77

VI Tài liệu tham khảo 86

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 87

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 87

Trang 8

MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI ĐIỀU

Mã mô đun: MĐ04

Mô đun Phòng trừ sâu bệnh hại điều cung cấp những thông tin kiến thức về

một số sâu bệnh hại chính cũng như các phương pháp phòng trừ từng đối tượng sâu

bệnh hại Mô đun được trình bày thành 3 bài gồm Sâu hại điều, Bệnh hại điều và

Quản lý dịch hại tổng hợp

Mỗi một phần sẽ được trình bày với ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu kèm theo hình ảnh minh hoạ rõ ràng với mong muốn giúp người học nhận biết và trình bày được một số đặc điểm của các loại sâu bệnh hại chính; Nhận diện được triệu chứng gây hại trên cây từ đó quyết định lựa chọn và áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp thích hợp, an toàn và có hiệu quả

Để đạt kết quả cao, người học cần đọc kỹ giáo trình kết hợp quan sát hình ảnh, nhận diện sâu bệnh hại chính, quan sát thêm đối tượng gây hại cũng như triệu chứng trên đồng ruộng để cũng cố lại phần kiến thức đã học Người học cần tham gia đầy đủ và thực hiện tốt các yêu cầu trong các bài thực hành để tăng cường thêm kiến thức thực tế

Trang 9

BÀI 1: SÂU HẠI ĐIỀU

Mã bài: MĐ04-01 Giới thiệu:

Cây điều nguồn gốc từ loài cây hoang dã vùng nhiệt đới trong tự nhiên rất ít sâu bệnh; nhưng khi đem trồng tập trung với mục đích kinh tế thì sự phá hại của sâu bệnh là không nhỏ Những khảo sát gần đây cho thấy có trên 32 loài sâu gây hại phổ biến trên cây điều; mức độ năng nhẹ tùy theo đặc điểm khí hậu đất đai và tập quán canh tác từng khu vực Từ đó, người trồng điều phải có khả năng nhận diện được các loài sâu hạp phổ biến ở địa phương, triệu chứng gây hại để có thể xác định biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả cao, an toàn cho người, cây điều và môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cho sản xuất

Mục tiêu:

- Mô tả được đặc điểm các loại sâu hại trên cây điều;

- Nhận diện được các loại sâu gây hại chính

- Thực hiện được các biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường

+ Giống con muỗi, cơ thể

màu nâu, đầu đen, bụng màu

xanh

+ Cơ thể dài từ 6 – 8mm

Trang 10

1.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

Bọ xít muỗi non và trưởng thành gây hại trên các bộ phận non của cây như

lá non, chồi non, cánh hoa và cả trái non của cây điều

Bọ xít muỗi dùng vòi châm vào phần mô mềm của cây, ban đầu vết chích giống như vết thương bị mọng nước, sau đó bị khô và thâm đen lại

Trang 11

Bọ xít muỗi chích hút nhựa của cây vào sáng sớm và chiều tối

Trong năm, gây hại từ tháng 10 đến tháng 5, giảm hoạt động trong mùa mưa Hại nặng vào tháng 12 – 2: cây điều ra hoa rộ và có quả non

Vườn điều non: có thể xuất hiện gây hại quanh năm

Ngòai hại điều còn hại chè, cacao, mận, ổi…

- Gây hại lá non: vết chích là

những vết chấm màu nâu đen

có góc cạnh, hại nặng sẽ làm

phiến lá bị cong và có hình

dáng khác thường

Hình 1.4: Triệu chứng gây hại trên lá non

- Gây hại hoa: các chùm hoa

sẽ bị thối khô, các hạt điều

mới tượng sẽ bị rụng

- Gây hại hạt điều non: làm

cho hạt nhăn nheo và khô ngay

trên cuống quả hoặc quả sẽ bị

dị dạng và có nhiều vết đốm

nâu đen trên bề mặt hạt

Trang 12

Hình 1.5: Bọ xít gây hại trên hạt điều non

1.3 Biện pháp phòng trừ

 Vệ sinh đồng ruộng để vườn điều thông thoáng, đặc biệt các vườn điều

ở mép rừng hoặc vườn điều trồng xen với cacao, mận, ổi…

 Bón phân N.P.K cân đối, không bón qúa nhiều phân đạm, tăng phân kali vào thời kì cây điều ra đọt non, chồi hoa và quả non

 Tạo điều kiện cho các thiên địch sinh trưởng và phát triển

Phòng trừ bằng thuốc hóa học:

- Chưa mang lại kết quả theo mong muốn Nên phun thuốc theo hình xoáy trôn ốc, sử dụng bơm tay hoặc bơm phun mù ULV vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát

- Có thể dung các lọai thuốc: Trebon 10EC 0,5-0,7 lít/ha, Bassa 50EC 0,1- 0,15%, Aplaud - Mipc 25WP 1,5-2 kg/ha, Fenbis 25EC - 0,2%, Fastac 5EC 1 lít/ha., Sherpa 25EC

Hình 1.6: Thuốc Fenbis 25EC Hình 1.7: Thuốc Sherpa 25EC

Trang 13

2 Bọ đục chồi

2.1 Đặc điểm hình thái và sinh học

- Bọ đục ngọn trưởng

thành: có cơ thể thon dài 8

- 12 mm, màu nâu đen, vòi

dài hơi cong Cơ thể có

Trang 14

- Sâu non:

+ Sâu non không chân có

đầu và bụng phát triển

+ Sâu non màu vàng kem

Hình 1.10: Sâu non bọ đục chồi

- Nhộng :

+ Sâu đẫy sức hóa nhộng

ngay trong chồi non

+ Nhộng dạng nhộng trần,

màu vàng kem

Trang 15

Hình 1.11: Nhộng bọ đục chồi

2.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

- Trưởng thành

dùng vòi đục

nhiều lỗ liên tiếp

nhau vào thân

Trang 16

Hình 1.13: Trứng được đẻ vào trong các lổ đục

Hình 1.14: Ngọn điều bị héo xanh

Hình 1.15: Ngọn điêu bị hại chuyển nâu và khô

2.3 Phòng trừ

Cắt bỏ phần bị hại và tiêu hủy

Sử dụng thiên địch để hạn chế sự xuất hiện gây hại của bọ cánh cứng Thiên địch chủ yếu của bọ cánh cứng đục ngọn điều là kiến vàng và ong ký sinh

Phun thuốc Sherpa 25EC, Fenbis 25EC với nồng độ 3% Phun kĩ vào phần ngọn cây, ngọn cành khi thấy trưởng thành xuất hiện

Trang 17

3.1 Đặc điểm hình thái và sinh học

Xén tóc nâu có 2 loài: 1 loài gây hại phần gần gốc (xén tóc nâu lớn) và 1 loài gây

A

B

A

B

Trang 19

Hình 1.20: Kén và Nhộng bên trong

Trang 20

3.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

- Rất thích gây hại cây điều

trên 5 năm tuổi

- Cây điều bị hại có những lỗ

nhỏ ở vùng gốc thân cây, sùi

nhựa dẻo và mùn cưa qua các

lỗ đục, bộ lá có màu úa vàng,

dễ rụng, cành thường bị khô rất

nhanh, có thể làm chết cây

hoàn toàn

- Sâu non nở ra đục vào phần

mô vỏ cây, ăn các mô gỗ, tạo

- Cây điều có tuổi trên 10 năm

bị nhiễm nặng hơn cây điều

Tỉa bỏ, đốt những cành, cây bị hại nặng để hạn chế nơi đẻ trứng của xén tóc

Trang 21

- Đối với những cây đã

bị tái nhiễm trong nhiều

năm, dùng dao cạo bỏ

phần vỏ bị hại theo

đường hầm, bắt và giết

ấu trùng Sau đó cạo

sạch phần vỏ bị hư,

phân của ấu trùng và

quét quanh gốc với

dung dịch đồng – vôi

Hình 1.23: Làm sạch vết thương

Hình 1.24: Nậy bỏ phần vỏ bị hư, bắt giết ấu trùng

Hình 1.25: Xử lý vết thương bằng Bouxdaeux

Trang 22

Sử dụng dung dịch đồng – vôi (1 phần CuSO4:4 phần CaO: 15 phần nước) vào gốc cây trong khoảng 1m tính từ mặt đất để giảm sự đẻ trứng của xén tóc

- Thuốc trừ sâu chỉ có hiệu

quả khi sâu non mới đục

Trang 23

4 Sâu đục trái và hạt

4.1 Đặc điểm hình thái và sinh học

- Một thế hệ của sâu từ giai

Hình 1.28: Trưởng thành sâu đục trái

- Sâu non màu nâu đậm và

rất linh hoạt, đầu có màu

đen

- Sâu thường di chuyển đến

trái khác một khi trái đang bị

hại đã bị khô

- Thời gian sống của sâu non

kéo dài khoảng 20 ngày

Hình 1.29: Ấu trùng sâu đục trái

Trang 24

- Cuối giai đoạn sâu non rơi

xuống đất và làm nhộng

- Nhộng màu nâu vàng

Hình 1.30: Nhộng

4.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

Những hạt bị hại không thể tiếp tục phát triển, hạt trở nên nhăn nheo và khô

đi, trái non bị rụng sau đó

Là loại sâu hại rất phổ biến tại các vùng trồng điều ở Việt Nam Sâu chỉ xuất hiện trong thời kỳ tạo trái non và hạt, thường vào khoảng 20 – 35 ngày sau khi hạt được hình thành và biến mất trong mùa mưa

- Thành trùng đẻ trứng vào kẻ giữa trái

và hạt

- Ấu trùng mới nở cắn gặm lớp biểu bì

bên ngoài và đục vào trong trái hoặc hạt

non để ăn phần thịt trái hoặc hạt non

phía bên trong

- Lỗ đục của sâu thường được che phủ

bởi lớp phân bài tiết của sâu

Hình 1.31: Triệu chứng gây hại ban đầu

Trang 25

Hình 1.32: Sâu non cắn phá bên trong

thịt trái

Hình 1.33: Triệu chứng thiệt hại

4.3 Biện pháp phòng trừ

- Kiến vàng là tác nhân có hiệu quả cao đối với sâu đục trái và hạt bởi chúng xua

đuổi không cho thành trùng đẻ trứng vào trái và hạt đồng thời săn bắt ấu trùng khi chúng di chuyển từ trái đã bị hại sang trái khác

- Có thể sử dụng thuốc Basudin

50EC, Kinalux 25EC, Nycap,

Pyrinex 20EC, Vibafos

15EC.để diệt

Trang 27

- Cánh mầu nâu vàng nhạt, phía

trên màu đậm hơn, có các đốm

và vệt rất rõ, phía dưới màu nhạt

Trang 28

- Sâu non phủ 1 lớp

lông dày và gây ngứa

- Mới nở sâu non màu

nâu vàng sau chuyển

- Sâu non nhả tơ gắng

các lá điều già lại làm

tổ để hóa nhộng

- Nhộng màng, có kén

tơ màu kem bao quanh

- Nhộng màu nâu đen

Hình 1.39: Nhộng

Trang 29

5.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

chừa lại gân chính

Hình 1.40: Triệu chứng gây hại của sâu róm

Trang 30

Phát hiện sớm sự xuất hiện của sâu róm đỏ, dùng tay để hái và thu gom những lá có ổ sâu non và kén nhộng để tiêu hủy

Sử dụng bẫy đèn để thu bắt trưởng thành

Nếu mật độ sâu non cao dùng Sherpa 5%, Supracide, Kinalux hoặc thuốc nhóm cúc phun đều khắp tán lá của cây

6 Sâu pho ̉ng lá

6.1 Đặc điểm hình thái và sinh học

.- Trưởng thành có kích thước nhỏ,

màu xám bạc

Hình 1.42: Trưởng thành

- Sâu non đẫy sức có màu đỏ, dài

khoảng 6mm Thời gian phát triển sâu

non khoảng 9 ngày và nhộng 8 ngày

Một thế hệ khi phát triển từ trứng cho

đến thành trùng là 4 tuần

Hình 1.43: Sâu non

6.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

Gây hại trên điều, xoài, đậu đũa

Sâu hiện diện quanh năm trong vườn điều, với tỷ lệ lá hại cao khoảng tháng

5 – 10 sau khi thu hoạch, trong thời kỳ ra lá non

Loại sâu hại này có thể trở thành loài sâu hại phổ biến ở Việt Nam

Trang 31

Trứng đƣợc đẻ trên lá non nên

triệu chứng gây hại đầu tiên sẽ xuất

hiện trên lá non

Trang 32

Có thể sử dụng một số thuốc trừ sâu nhƣ Sherpa 25EC, Decis 25EC, Cymerin 25EC để phun xịt vào các thời kỳ cây ra các đợt chồi non mới

7 Sâu hại ít phổ biến trên cây điều

7.1 Câu cấu xanh Hypomeces sp

Hình 1.46: Câu cấu và triệu chứng gây hại

7.2 Sâu kết lá và hoa

Trang 33

Hình 1.47: Triệu chứng gây hại của sâu kết lá

Trang 34

- Triệu chứng gây hại và biện pháp phòng trừ bọ xít muỗi?

- Triệu chứng gây hại và biện pháp phòng trừ sâu đục trái và hạt?

- Triệu chứng gây hại và biện pháp phòng trừ bọ đục ngọn?

- Triệu chứng gây hại và biện pháp phòng trừ xén tóc nâu?

Trang 35

- Triệu chứng gây hại và biện pháp phòng trừ sâu róm đỏ?

- Triệu chứng gây hại và biện pháp phòng trừ sâu phỏng lá?

Trang 36

Bài 2: BỆNH HẠI ĐIỀU

Mã bài: MĐ04-02

Mục tiêu:

Trình bày được các loại bệnh hại chính trên cây điều;

Phân biệt được các loại bênh hại;

Thực hiện được các biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường

A Nội dung

1 Bệnh lở cổ rễ ở cây con

1.1 Điều kiê ̣n phát triển bê ̣nh

Bệnh do nấm Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium sp., Rhizoctonia sp

Bênh xuất hiện và phát triển mạnh khi ẩm độ đất quá cao Do đất vô bầu được lấy ở những nơi đã nhiễm mầm bệnh không được xử lý

Vườn ươm cây ẩm thấp, úng nước

Đây là bệnh rất phổ biến ở cây con có thể phát sinh ngay từ khi mới mọc đến khi cây ba tuần tuổi

1.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

Cây con bị héo lá

Lớp vỏ của phần thân sát mặt đất bị thối, thâm đen và lõm vào trong

Cây con héo dần và chết

Nếu nhiễm bệnh ngay từ hạt giống thì khi gieo hạt mầm vừa nhú ra đã bị thối

Bệnh gây hại nặng cho cây con trong vườn ươm và vườn kiến thiết cơ bản, nhất là đối với cây con dưới 3 tuổi

Bệnh làm giảm tỷ lệ ghép sống và số cây xuất vườn

Hình 2.1: Triệu chứng gây hại bệnh lỡ cổ rễ

Trang 37

1.3 Biện pháp phòng trừ

Phòng bệnh là vấn đề quan trọng nhất đối với bệnh này

Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng nước nóng (52 – 55oC, 2 sôi 3 lạnh)

Xử lý đất vô bầu bằng Formalin 8% dùng bạt nilon che kín 10 ngày sau mở bạt trộn đều trước khi gieo hạt

Xử lý hạt giống bằng Rovral, Ridomil trước khi ủ

Xây dựng vườn ươm nơi khô ráo thoát nước tốt

Khi thấy cây con bị bệnh dùng oxyd chlorid đồng, Champion hay Ridomil, COC 85WP xịt vào gốc cây con

Hình 2.2: Thuốc Ridomil Gold 68WP:

(Hoạt chất: Metalaxyl + Mancozeb)

Hình 2.3: Thuốc Champion DP

(Gốc đồng Copper hydroxide)

2 Bệnh tha ́ n thư

2.1 Điều kiê ̣n phát triển bê ̣nh

Bệnh thán thư là bệnh nấm quan trọng nhất ở Việt Nam

Bệnh thán thư do nấm gây ra

Nguồn bệnh phát tán nhờ nước, gió

Gây hại nặng ở điều cho quả

Trang 38

Bệnh hại nặng ở các vườn cây rậm rạp, ít cắt tỉa, bọ xít muỗi hại nhiều

Trời có sương nhẹ, mưa nắng xen kẽ bệnh phát triển mạnh

Bệnh thường tấn công trên các chồi lá non, phát hoa, trái và hạt làm giảm năng suất và chất lượng hạt

Trên điều kiến thiết cơ bản bệnh gây hại nặng giai đoạn tháng 8-12 Ở giai đoạn kinh doanh, bệnh tập trung gây hại nặng vào 2 giai đoạn, tháng 3 – 5 (trổ hoa)

và tháng 11 – 12 (quả non)

2.2 Triệu chứng gây hại và tác hại

Bộ phận hại: lá, chồi, chùm bông và trái

Triệu chứng ban đầu của bệnh là các đốm ướt màu sáng, sau đó chuyển sang màu đỏ nhạt, trên các chồi bánh tẻ, phát hoa và trái Trên các vết bệnh có hiện tượng chảy nhựa Trên lá vết bệnh là những đốm màu nâu không có hình dạng cố định

Trang 39

có màu nâu hoặc

nâu đen và làm khô

teo đọt

Hình 2.5: Vết bệnh trên chồi

- Ở trái non bệnh

làm khô teo, đen

trái sau đó trái

rụng

- Hạt non nhăn

nheo và teo lại

Trang 40

Hình 2.6: Triệu chứng bệnh trên trái và hạt non

Ngày đăng: 24/06/2015, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bọ xít trưởng thành - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.1 Bọ xít trưởng thành (Trang 10)
Hình 1.8: Thành trùng bọ đục chồi - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.8 Thành trùng bọ đục chồi (Trang 13)
Hình 1.10: Sâu non bọ đục chồi - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.10 Sâu non bọ đục chồi (Trang 14)
Hình 1.11: Nhộng bọ đục chồi - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.11 Nhộng bọ đục chồi (Trang 15)
Hình 1.13: Trứng được đẻ vào trong các lổ đục - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.13 Trứng được đẻ vào trong các lổ đục (Trang 16)
Hình 1.16: Vợt bắt thành trùng - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.16 Vợt bắt thành trùng (Trang 17)
Hình 1.19: Sâu non - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.19 Sâu non (Trang 18)
Hình 1.23: Làm sạch vết thương - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.23 Làm sạch vết thương (Trang 21)
Hình 1.26: Thuốc Regent 800WG - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.26 Thuốc Regent 800WG (Trang 22)
Hình 1.32: Sâu non cắn phá bên trong - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.32 Sâu non cắn phá bên trong (Trang 25)
Hình 1.34: Thuốc Kinalux - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.34 Thuốc Kinalux (Trang 26)
Hình 1.36: Trưởng thành sâu róm đỏ - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.36 Trưởng thành sâu róm đỏ (Trang 27)
Hình 1.38:  Sâu non - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.38 Sâu non (Trang 28)
Hình 1.40: Triệu chứng gây hại của sâu róm - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.40 Triệu chứng gây hại của sâu róm (Trang 29)
Hình 1.46: Câu cấu và triệu chứng gây hại - giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại điều
Hình 1.46 Câu cấu và triệu chứng gây hại (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w