1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị nhân lực Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam

73 717 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NLĐ buộc phải làm việc theo nhịp điệu của máy và thiết bị, phải thực hiện những thao tác đơn điệu trong những tư thế bất tiện kéo dài cả ngày làm việc như một số công việc: đột dập, in ấ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để đẩy mạnh nền kinh tế phát triển, Đảng và Nhà nước ta đó cú nhữngchính sách và đường lối nhằm nâng cao đời sống kinh tế xã hội Trong đó cóviệc chuyển giao công nghệ đã và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đồng loạt

và nhanh chóng Điều đó cũng gắn liền với việc thay đổi máy móc thiết bị,dây truyền sản xuất mới, đa dạng, hiện đại, mang tính cách mạng công nghệ.Chính vì vậy nó tạo ra những điều kiện thuận lợi và tiện nghi hơn, bảo vệ sứckhỏe và an toàn cho tính mạng NLĐ Tuy nhiên, việc trang bị những phươngtiện kỹ thuật cũng có thể làm nảy sinh các yếu tố độc hại và nguy hiểm trongmôi trường lao động NLĐ buộc phải làm việc theo nhịp điệu của máy và thiết

bị, phải thực hiện những thao tác đơn điệu trong những tư thế bất tiện kéo dài

cả ngày làm việc như một số công việc: đột dập, in ấn, lắp rỏp…Cộng với sựthiếu quan tâm của NSDLĐ và sự thiếu hiểu biết của NLĐ về công tác BHLĐcũng là nguyên nhân gây nên TNLĐ và BNN Do đó, mọi người đều phải cónhững hiểu biết cần thiết về khoa học kỹ thuật BHLĐ và làm tốt công tácBHLĐ nhằm bảo vệ mình và mọi người

Cùng với rất nhiều các mặt hàng sản xuất cạnh tranh khỏc, cỏc sản phẩm

về thiết bị điện của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam cũng đang dần nângcao chất lượng, mẫu mã theo kịp yêu cầu thị hiếu của khách hàng trong nướccũng như nước ngoài Công ty có hơn 75% lao động là nam công nhân, làmviệc theo chế độ 2 ca sản xuất Hiện nay, trong các phân xưởng sản xuất đềuđược xây dựng cải tạo, tăng cường đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đạinhằm nâng cao sản lượng và chất lượng của sản phẩm

Để có thể ra được những sản phẩm thiết bị điện trong công ty cần rất nhiềucông đoạn sản xuất như đột dập các chi tiết, sơn, mạ, lắp rỏp…phát sinh nhiềuyếu tố nguy cơ làm ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ như: tiếng ồn, bụi, hơi khíđộc…Trong tất cả các giải pháp về kỹ thuật vệ sinh nhằm cải thiện MTLĐ thìviệc sử dụng PTBVCN là giải pháp thiết thực nhất để phòng ngừa, ngăn chặn

Trang 2

những yếu tố độc hại tác động đến NLĐ

Với mục đích, ý nghĩa trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam”.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là:

1- Đánh giá thực trạng điều kiện lao động và môi trường lao động tại haiphân xưởng: đột dập, ép nhựa

2- Tình hình sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân từ đó đề xuất các biệnpháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân

Trang 3

I - TỔNG QUAN

A- Tổng quan về Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam.

1- Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty:

Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộcông nghiệp Công ty lúc đầu có tên gọi là Nhà máy chế tạo thiết bị đo điện,thành lập ngày 01/04/1983 theo quyết định số 176 của Bộ cơ khí luyện kim

cũ, đến ngày 17/01/2005 công ty đổi tên thành Công ty TNHH nhà nước 1thành viên thiết bị đo điên với tên giao dịch là EMIC (Electric MeasuringInstrument Company) Căn cứ vào Nghị định số 55/2003/NĐ-CP, số153/2004/NĐ-CP, căn cứ Quyết định số 127/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006của thủ tướng Chính phủ, tháng 01/2007 Công ty TNHH nhà nước một thànhviên thiết bị đo điện kết hợp với Văn phòng Tổng công ty thành lập TổngCông ty thiết bị điện Việt Nam, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công tycon

Tên giao dịch quốc tế: VIET NAM ELECTRICAL EQUIPMENTCORPORATION (VEC)

Tên thương hiệu sản phẩm: EMIC

Trụ sở chính: 41 Hai Bà Trưng- phường Trần Hưng Đạo- quận HoànKiếm- thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04 8261606/8265891

Fax: 04 8265890

Email: vechanoi@yahoo Com

Webside: http//emic.vpt.vn

Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam có trụ sở sản xuất kinh doanh đặt tại

số 10 - Trần Nguyờn Hón - phường Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm - thànhphố Hà Nội

Cơ cấu quản lý của Tổng công ty gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc, kế toán trưởng và bộ máygiúp việc

Trang 4

Sản phẩm chính của công ty là: Công tơ điện 1 pha, Công tơ điện 3 pha,Máy biến dòng hạ thế, Máy biến dòng cao trung thế, Đồng hồ Vol, AmpeDT96, Công nghệ chế tạo máy biến dũng, mỏy biến điện thế dưới 35 KV.Máy biến dòng hạ thế kiểu đúc EPOXY, TU (biến áp đo lường cao thế), cầuchì rơi

Bên cạnh hoạt động sản xuất, công ty cũn cú một tòa nhà gồm 79 phòng, làkhách sạn nằm trong khuôn viên của công ty Hầu hết số phòng của khách sạnchủ yếu cho cỏc hóng, công ty nước ngoài thuê làm văn phòng đại diện Hoạtđộng của khách sạn cũng đã đem lại lợi nhuận nhất định cho công ty (chiếm1/6 doanh số của công ty) để tăng thêm vốn đầu tư cho sản xuất, nâng cao đờisống cán bộ công nhân viên và nộp vào ngân sách Nhà nước

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, công ty đã chọn hướng đi đúngđắn đó là thực hiện hợp tác chuyển giao công nghệ với hãng LANDIS vàGYR của Thụy Sỹ Chớnh vỡ có công nghệ mới, lại được đầu tư chiều sâu đểmua sắm các thiết bị công nghệ tiên tiến như: máy in tang trống bộ số tựđộng, máy gia công khuôn mẫu bằng phương pháp cắt tia lửa điện theochương trình máy đột dập tự động, máy ép lừi tụn, bàn thử nghiệm công tơcủa Thụy Sỹ và nhiều mẫu công tơ điện tử có cấp chính xác cao Trên cơ sởđầu tư hợp lý, từ năm 1995 sản phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn quốc tếIEC 521, được khách hàng tín nhiệm, sản phẩm của công ty đã đáp ứng đượcnhu cầu trong nước và xuất khẩu Mặt khác, từ năm 1996 công ty đã xuấtkhẩu nhiều lô hàng công tơ 1 pha sang các nước Philipin, Srilanca, Burtan,Băng-la-đet, Miama, Lào, Campuchia, Nicaragoa và năm 1997 đã xuất khẩucông tơ 1 pha sang thị trường Mỹ

Bên cạnh việc thực hiện tốt công nghệ cuả Thụy Sỹ tăng cường đầu tưchiều sâu, công ty còn hợp đồng tư vấn với hãng APEVA của Pháp để xâydựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, với hướng đi đúng đắn công ty

đã trụ vững và sản phẩm của công ty đó có tín nhiệm, chiếm lĩnh được thị

Trang 5

trường trong và ngoài nước Chính vì vậy, sản xuất của công ty ngày càngtăng trưởng, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao, nộpngân sách ngày càng nhiều.

Biểu đồ 1: Tổng doanh thu của công tơ điện qua các năm.

0 100 200 300 400 500

600

TỶ ĐỒNG

2004 2005 2006 2007

Biểu đồ 2: Thu nhập của NLĐ/thỏng.

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500

NGHÌN ĐỒNG

2004 2005 2006 2007

2004 2005 2006 2007

2- Đặc điểm và tính chất công việc:

Tại các phân xưởng sản xuất của Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam,công nhân chủ yếu sử dụng máy công cụ như: máy đột, máy tiện, máy khoan,máy cắt, máy mài… tất cả những loại máy này khi hoạt động đều phát ra tiếng

Trang 6

ồn Tiếng ồn ở đây có thể do sự chuyển động của các bộ phận truyền động củamáy hoặc sự va chạm các bộ phận của máy với chi tiết gia công trong quátrình gia công Ngoài ra, trong quá trình thao tác, công nhân điều khiển cỏcmỏy như: máy đột, máy tiện, máy mài, máy khoan…đều làm việc trong tư thếđứng, ngoài ra còn một số vị trí làm việc người công nhân phải ngồi cố địnhtrong khi làm việc Những yếu tố này là nguy cơ gây ra TNLĐ khi NLĐ mệtmỏi vào cuối giờ làm việc.

Chế tạo thiết bị đo lường điện là ngành cơ khí chính xác, khi thao tác đòihỏi NLĐ phải tập trung cao trong quá trình vận hành và kiểm tra các chi tiếtsau khi gia công nên dễ gây ra căng thẳng và các bệnh về cơ- xương- khớpcho NLĐ

Công ty Thiết bị đo điện là một doanh nghiệp sản xuất với dây truyền sảnxuất chủ yếu là gia công cơ khí rồi lắp ráp với công nghệ thủ công bán cơ giới

và cơ giới hóa Có một lượng rất nhỏ do gia nhiệt nhựa và dung môi có trongsơn khi sơn các chi tiết của sản phẩm bay lên Quá trình hàn, ép nhựa, làmmát chi tiết sau khi nhiệt luyện đều có hơi khí độc và hoá chất bốc lên trongkhông khí, bay ra xung quanh, ảnh hưởng đến sức khoẻ của NLĐ Trung tâm

y tế môi trường lao động công nghiệp đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu phân tíchmôi trường ở các khu vực sản xuất của công ty và các khu vực dân cư xungquanh, dưới đây là kết quả đo vi khí hậu và các yếu tố vật lý trong phânxưởng đột dập và ép nhựa

3- Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty Thiết bị đo điện:

Trang 7

hai là Công ty thiết bị điện (đang tiến hành cổ phần hoá)

- 5 Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối, đó là các Công ty: Dâycáp điện Việt Nam, Chế taọ máy điện Việt Nam - Hungary, Khí cụ điện 1,Điện cơ Hà Nội, Cơ điện Lam Sơn, Cơ điện Hà Nội

- 2 Công ty liên doanh với nước ngoài: một là SAS- CTAMAD, hai là dâyđồng Việt Nam

- Ngoài ra Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã thành lập trường Cao ĐẳngCông nghệ Hà Nội

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên chức trong Tổng công ty là 984người, 738 nam công nhân (chiếm 3/4) Ngoài thời gian làm hành chính, Công

ty làm việc 2 ca trong ngày:

sự gắn bó giữa NLĐ và công ty

Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, từng giai đoạn thực tế công ty sẽ ápdụng làm ca phù hợp với tình hình sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất

và kinh doanh

3.2- Bộ máy tổ chức quản lý:

Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty được tổ chức theo sơ đồ 1:

Trang 8

SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu quản lý của công ty.

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

GIÁM ĐỐC KINH DOANH

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 9

4- Quy trình chế tạo sản phẩm:

SƠ ĐỒ 2: Quy trình chế tạo công tơ điện.

thép tấm

Thúc đế

Thúc khung

Hàn

khung

Phốt phát hoá

đột dập

Sơn

Tarô tán đinh

Phot phat hoá

Bao gói

Sơn Bao gói

Tôn

Nhựa PS ép nhựa trên máy thuỷ lực Lắp ráp bộ số

Nhôm tấm Pha cắt băng đột đĩa nhôm Tiện ép nhựa thành rôta

Các tấm nhôm đồng, sắt

Pha cắt băng đột các chi tiết nhỏ

Gia công nguội

Mạ thuê ngoài

Kho bán thành phẩm

P.X láp ráp

Nhập kho thành phẩm

Bảo quản

và tiêu thụ Láp ráp Hiệu

chỉnh

Trang 10

SƠ ĐỒ 3: Quy trình công nghệ chế tạo đồng hồ Vol – Ampe.

Phôi đúc giá hộp Gia công cơ khí Rửa sạch

Các tấm nhôm,đồng,sắt Pha cắt băng đột chi tiết Gia công cơ khí

Rửa thu- động hoá

Mạ- thuê ngoài

Vật

đồng thanh,

Dây điện từ Quấn dây

Nhựa PS ép máy thuỷ lực

Thuỷ tinh kỹ

Kho bán thành phẩm Phân xưởng lắp ráp

Thử nghiệ mm

Thành phẩm

Trang 11

SƠ ĐỒ 4: Quy trình chế tạo máy biến dòng hạ thế kiểu đúc Epoxy.

Tôn cuộn Pha phôiMáy cắt

tôn

Quấn lõi tôn Quấn tay

ủ tôn

lò ủ

Cách điện lõi tôn Quấn dây

Quấn dây thứ Quấn tay

Sơn tẩm

Lò sơn sấy

đổ EPOXY Bằng tay

Thành phần đóng gói

Thử nghiệm Lắp ráp

Sơn trang trí

Giấy cách điện

Pha giấy Cắt tay Dây điện từ

Trang 12

SƠ ĐỒ 5: Công nghệ chế tạo máy biến dòng – máy biến điện dưới 35KV.

sơn trangtrí máy phun

Lắp ráp bằng tay

Thử nghiệm

đổ EPOXY b1,2 Bằng tay

Trang 13

5- Đặc điểm về sản phẩm:

* Sản phẩm của công ty được lắp ráp từ nhiều chi tiết khác nhau nhưng sảnphẩm được kiểm tra chất lượng bằng hệ thống máy móc hiện đại nên sản phẩmcủa công ty có chất lượng cao, độ sai hỏng rất nhỏ

* Sản phẩm của công ty phục vụ cho việc xuất khẩu và cung cấp cho nhu cầu

sử dụng của nghành điện cả nước nên sản phẩm của công ty phải chú trọng đến

cả mẫu mã và chất lượng

* Sản phẩm có yêu cầu về độ bền lớn, chịu được tác động của điều kiện khíhậu, hoạt động ổn định trong thời gian dài và ít bị tác động của môi trường

* Sản phẩm phải đảm bảo an toàn khi sử dụng, trỏnh khụng để xảy ra chập,

hở, rò rỉ điện để gây thiệt hại dến tài sản và tính mạng của người sử dụng

* Sản phẩm phải đảm bảo tính chính xác Đây là yêu cầu quan trọng nhất củacông tơ đo điện vỡ nú đảm bảo tính công bằng trong khi mua và bán điện

* Ngoài ra sản phẩm còn phải đảm bảo tính tiện dụng như gọn nhẹ, dễ vậnchuyển, bốc dỡ, dễ bảo quản và ớt gõy tổn hao về điện

6- Các sản phẩm của công ty:

- Công tơ điện 1 pha và công tơ điện 3 pha cơ hoặc điện tử 1 biểu giá và nhiềubiểu giá, đa chức năng, đọc chỉ số từ xa bằng súng Radio cho các loại công tơ cơ

và điện tử

- Các loại đồng hồ điện tử chỉ thị số: Volmet 1 pha, Volmet 3 pha, Ampemet,tần số kế, Cosφ met…

- Đông hồ Volmet, Ampemtet cơ điện các loại cấp chính xác 2 và 2,5

- Máy biến dòng hạ thế hình xuyến kiểu đúc Epoxy tới 600V, 1000V Dòngđiện sơ cấp từ 5A đến 10000A, dòng điện thứ cấp 5A hoặc 1A; cấp chính xác 0,5hoặc 1 đến 3

- Máy biến dòng trung thế kiểu đúc Epoxy hoặc ngâm dầu cách điện, loại lắptrong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV, dòng điện sơ cấp từ 5A đến 5000A Dòngđiện thứ cấp 1A; 5A hoặc 1A và 5A Cấp chính xác 0,5 Cấp bảo vệ 5P5-5P10-5P15-5P20-5P30

Trang 14

- Máy biến áp đo lường trung kế kiểu đúc Epoxy hoặc ngâm dầu cách điện,loại lắp trong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV Cấp chính xác 0,5 Cấp bảo vệ 3P,6P.

- Máy biến áp cấp nguồn trung kế kiểu đúc Epoxy hoặc ngâm dầu cách điện,loại lắp trong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV cho máy cắt đóng lặp lại và cácthiết bị khác

- Cầu chì rơi (FCO) 6-15KV, 22-27KV và 38,5KV dòng điện Imax =200A dunglượng cắt 8, 10, 12KA Asym

7- Trang thiết bị và nguyên vật liệu dùng trong sản xuất:

7.1- Trang thiết bị máy móc để chế tạo các sản phẩm của công ty: (được thể

hiện ở bảng 1):

Bảng 1: Danh mục các thiết bị máy móc trong công ty.

STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG

2 Máy khoan các loại 40 18 Máy ép thủy lực 16

3 Máy phay các loại 9 19 Máy quấn dây công tơ 15

5 Máy bào các loại 2 21 Băng truyền lắp ráp 3

6 Máy cắt bằng dây (tia

7 Máy xung tia lửa điện 1 23 Máy nạp từ 3

9 Máy sạc 1 25 Máy cắt tôn băng TI 1

12 Máy nén khớ cỏc loại 4 28 Máy ép nhựa cứng 1

Trang 15

7.2- Trang thiết bị máy móc sản xuất tại phân xưởng Đột dập:(bảng 2)

Bảng 2: Danh mục các thiết bị máy móc trong phân xưởng Đột dập.

STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG

13 Máy đột từ 1ữ 100 tấn 31 8 Máy khoan các loại 14

2 Máy đột dập tự động 2 9 Máy cắt đột liên hợp 1

7 Máy hàn hồ quang tay 2 14 Máy đột chuyên dùng 1

7.3- Trang thiết bị máy móc sản xuất tại phân xưởng Ép nhựa: (bảng 3)

Bảng 3: Danh mục các thiết bị máy móc trong phân xưởng Ép nhựa.

STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG

1 Máy ép CC 16 8 Máy tiện bàn DMT 2

7.4- Nguyên vật liệu sản xuất: (bảng 4)

Trang 16

Bảng 4: Nguyên vật liệu sản xuất.

8- Tình hình sức khỏe nam công nhân.

8.1.Các yếu tố nguy hiểm và có hại ảnh hưởng tới sức khỏe NLĐ.

(Có thể phát sinh ra từ các thiết bị máy móc và nguyên vật liệu sản xuất)

Các yếu tố nguy hiểm là các tác nhân tiềm ẩn gây chấn thương, bệnh tật hoặcthiệt mạng cho NLĐ Nghành chế tạo thiết bị đo lường điện là nghành chế tạo cơkhí chính xác gồm các công đoạn gia công cơ khí với trang thiết bị công nghệnhỏ, có độ chính xác cao

* Trong công đoạn gia công cơ khí, nguyên vật liệu được mua về là các tấmnhụm, thộp, phụi được NLĐ sử dụng các máy đột, máy tiện, máy phay, máymài…để cắt, đúc, phay, khoan… thành các chi tiết rồi mới chuyển sang côngđoạn khác Vì thế ở công đoạn này, MTLĐ tồn tại những yếu tố nguy hiểm và cóhại sau đây:

Trang 17

- Tiếng ồn và rung động của máy móc.

- Bụi

- Hóa chất

- Các vật văng bắn như phoi, ba via

- Các bộ phận truyền động và chuyển động của máy móc khi hoạt động

* Ở công đoạn rửa sạch và sơn mạ, điện di trong quy trình chế tạo công tơđiện và đồng hồ Vol- Ampe: các chi tiết, cỏc phụi, tấm vật liệu qua gia công sẽđược làm sạch bằng phương pháp phụtphỏt hoỏ (luộc qua hóa chất để mất hếtlượng dầu mỡ bám ở chi tiết, sau đó đưa qua bể hóa chất để điện ly phân cực,cuối cùng là cho vào lò sấy khô) Công đoạn này MTLĐ tồn tại những yếu tốnguy hiểm và có hại sau:

- Yếu tố hóa chất độc hại

- Yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm

* Trong các công đoạn khác của quy trình sản xuất cũng tồn tại các yếu tốnguy cơ khác đặc trưng cho nghành cơ khí như: ồn, rung, các bộ phận chuyểnđộng và truyền động, vật văng bắn, nguồn nhiệt, nguồn điện, VKH, bụi…

* Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động và tính chất công việc đơnđiệu cũng là một trong những nguyên nhân gây TNLĐ và BNN Nghiêm trọnghơn, nếu NLĐ không tập trung và vận hành máy móc không đúng có thể gây trấnthương nghiêm trọng, dẫn đến tai nạn chết người

8.2- Tình hình sức khỏe:

Căn cứ vào điều 102 chương 9 của BHLĐ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳhàng năm cho NLĐ tại doanh nghiệp Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công tyđược quản lý sức khỏe thông qua việc khám sức khỏe tuyển dụng và khám sức khỏeđịnh kỳ hàng năm Công ty có một trạm y tế gồm 1 bác sỹ và 2 y tá trực thuộc phònghành chính và có hồ sơ quản lý sức khoẻ NLĐ

Hàng năm ban lãnh đạo công ty kết hợp với phòng y tế và phòng ban liên quan tổchức khám sức khoẻ định kỳ cho 100% NLĐ, ngoài ra công ty còn tổ chức khám bệnhtheo chuyên đề, qua đó phát hiện bệnh và có phương án điều trị tích cực Tổ chức khám

Trang 18

sức khỏe cho công nhân mới tuyển dụng để bố trí công việc cho phù hợp.

Năm 2007 công ty đã chi 650 triệu đồng về chăm sóc sức khoẻ NLĐ, baogồm cả việc mua Bảo hiểm y tế cho 100% NLĐ Nghỉ mát điều dưỡng cho cácđơn vị tại Sầm Sơn và khách sạn Bình Minh- Hạ Long chi 120 triệu đồng.Mua thuốc phục vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế 11 tháng đầu năm đã chihơn 45 triệu đồng Các chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật theo đúng quy định là

71 triệu đồng

9- Công tác BHLĐ của Tổng công ty.

Ngoài việc thực hiện chức năng quản lý đối với 13 công ty con, tổng công tycũn có hoạt động sản xuất trực tiếp Công tác BHLĐ luôn được lãnh đạo của tổngcông ty coi trọng và quan tâm bởi bảo vệ sức khoẻ NLĐ là mục tiêu lớn nhất củaOHSAS 18001- một trong những tiêu chuẩn mà công ty đang áp dụng Theohướng dẫn của thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH - BYT-TLĐLĐVN, ngày 31/10/1999 Hội đồng Bảo hộ lao động của Tổng công ty đượcthành lập bao gồm:

- Đồng chí Giỏm đốc sản xuất công ty - chủ tịch hội đồng

- Đồng chí chủ tịch công đoàn công ty – phó chủ tịch hội đồng

- Đồng chí trưởng ban an toàn lao động công ty - uỷ viên thường trực kiêmthư ký hội đồng

- Các đồng chí: trưởng phòng bảo vệ, trưởng phòng kỹ thuật, phó quản đốcphân xưởng cơ dụng và 1 bác sỹ làm uỷ viên

Hội đồng Bảo hộ lao động có nhiệm vụ:

- Tổ chức kiểm tra mỗi tháng 1 lần để đánh giá chấm điểm các đơn vị về côngtác an toàn lao động, bảo vệ môi trường

- Hàng tuần, hàng ngày có kế hoạch kiểm tra về công tác an toàn lao động,bảo vệ môi trường, PCCN, có kiểm tra đột xuất

- Lập kế hoạch công tác BHLĐ hàng năm và tổ chức chỉ đạo thực hiện

- Chủ tịch hội đồng giao nhiệm vụ cho phòng ban chức năng, các phân xưởng

và uỷ viên hội đồng tổ chức thực hiện bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi

Trang 19

trường theo pháp lệnh của nhà nước ban hành.

Theo như nhiệm vụ trên, hàng tháng hội đồng Bảo hộ lao động công ty tổchức chấm điểm theo các tiêu chí: vệ sinh công nghiệp, sử dụng và bảo quản thiết

bị, an toàn người – thiết bị, PCCN, trật tự an toàn xã hội, an ninh kinh tế, an ninhchính trị Ngoài ra theo thông tư số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH - BYT -TLĐLĐVN và chỉ thị số 05/TLĐLĐVN, LĐLĐ quận Hoàn Kiếm thường tổ chứckiểm tra đột xuất cơ sở sản xuất của công ty để đánh giá thi đua phong trào “Bảođảm an toàn vệ sinh lao động - PCCN - xanh sạch đẹp” trong đó cú cỏc nội dung:thực hiện chế độ chính sách về BHLĐ, thực hiện các tiêu chuẩn và biện pháp về

kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, PCCN, bảo vệ môi trường Trên cơ sở đóđánh giá tình hình hoạt động công tác Bảo hộ lao động tại cơ sở

Hội đồng Bảo hộ lao động của công ty thường xuyên phối hợp với phòng banchức năng để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình là: xây dựng kế hoạch Bảo hộ laođộng, xây dựng quy trình, biện pháp đã đề ra trong kế hoạch, theo dõi việc kiểmđịnh các thiết bị, mỏy cú yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, tổ chức huấn luyện

về ATVSLĐ, PCCN cho công nhân

Theo định kỳ, hàng năm công ty đã mời Trung tâm y tế môi trường lao độngcông nghiệp thuộc Bộ công nghiệp đến cơ sơ sản xuất của công ty để đo các chỉ

số của môi trường lao động: vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí độc, mẫunước thải…

Công ty đã thành lập một ban chỉ huy PCCN theo quyết định số 49/QĐ- ĐĐ

ngày 04/09/1998 do : Đồng chí giám đốc công ty làm trưởng ban Đồng chí

trưởng phòng bảo vệ làm phó ban Đồng chí cán bộ PCCC, cán bộ an toàn laođộng và đại đội trưởng tự vệ làm uỷ viên

Ban chỉ huy PCCN có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn quy định, thể lệ của nhànước về công tác PCCN để toàn bộ cán bộ công nhân viên hiểu rõ và thực hiệntốt công tác PCCN Thường xuyên tổ chức cho đội viên PCCC cơ quan học tập,tập luyện nghiệp vụ PCCC theo chương trình hướng dẫn của công an thành phố

Hà Nội

Trang 20

Công ty có trạm y tế với 1 bác sỹ và 2 y tá có nhiệm vụ sau:

- Phối hợp với tổ chức chuyên trách về BHLĐ hướng dẫn kiểm tra và đôn đốccác bộ phận thực hiện đúng tiêu chuẩn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường toàncông ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về việc để mất vệ sinh, ônhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cán bộ công nhân viên chức

- Lập phương án cải tạo môi trường vệ sinh trong lao động sản xuất ở những nơichưa đảm bảo vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường

- Theo dõi tình hình sức khỏe, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ theo chế độhiện hành, nhất là công nhân làm công việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên gồm những NLĐ trực tiếp được mọi người tínnhiệm và bầu ra Tại các tổ sản xuất, tổ trưởng công đoàn kiờm luụn an toàn vệ sinhviên

An toàn vệ sinh viên có trách nhiệm kiểm tra giám sát mọi người trong tổchấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh trong sản xuất Xây dựng ýkiến với tổ trưởng sản xuất các biện pháp cải thiện ĐKLV và khắc phục kịp thờinhững hiện tượng thiếu an toàn trong sản xuất

9.1- Các chế độ chính sách đã thực hiện tại công ty.

Ngoài việc thực hiện tốt và đầy đủ các chính sách đối với NLĐ mà nhà nước

đã quy định như: chế độ tiền lương, chế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ lao độngnghỉ ngơi… công ty cũn cú cỏc chính sách khuyến khích sự sáng tạo của ngườilao động trong việc cải tiến máy móc, thiết bị nhằm nâng cao năng suất hoặcgiảm chi phí cho quá trình sản xuất Những cá nhân được đánh giá là có sáng tạotrong công việc, ngoài việc tăng lương thì cuối năm cá nhân đó được khenthưởng và tuyên dương trước toàn thể cán bộ công nhân viên công ty

Do việc thực hiện có hiệu quả các chính sách làm tăng kết quả sản xuất kinhdoanh, từ đó tăng mức thu nhập, góp phần nâng cao mức sống cho NLĐ

9.2- Kinh phí thực hiện kế hoạch BHLĐ từ năm 2005 đến 2007.

Theo kế hoạch và dựa trên những tính toán cụ thể, Công ty đó dựng928.589.000 Đồng để thực hiện các kế hoạch BHLĐ năm 2005, dùng

Trang 21

1.170.700.000 Đồng thực hiện kế hoạch BHLĐ năm 2006 và 1.888.400.000Đồng thực hiện kế hoạch BHLĐ năm 2007 Trong đó là những triển khai về cácbiện pháp kỹ thuật và phong trào PCCN Các biện pháp về KT- VSLĐ, phòngchống độc hại, cải thiện ĐKLĐ Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân, tuyêntruyền huấn luyện…Hàng năm công ty chi từ 50-55% kinh phí về BHLĐ choviệc mua sắm, cung cấp PTBVCN.

B- Các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của MTLĐ tới sức khỏe NLĐ.

Trang 22

1- Các tài liệu nước ngoài:

Ngày nay, trên Thế giới, có rất nhiều tác giả quan tâm đến ĐKLĐ của NLĐ:

- Theo WTO (1992) thì công nghiệp của Thế giới đã thải vào không khí 25%khí NO2; 50,6% khí SO2 và gây ô nhiễm cho NLĐ, dân cư xung quanh các khucông nghiệp Hàng năm có khoảng 146.000 người chết vỡ cỏc bệnh do ô nhiễmmôi trường trong số 32,7 triệu NLĐ: Silicois chiếm 3,5 - 43,2%; bụi chiếm 1,7%;nhiễm độc hóa chất 2,6 - 37%; bệnh về da chiếm 1,7 - 86%

- Theo Kustorr nghiên cứu năm 1988 cho thấy tác động của nhiệt độ nóng ở

mức cao thì tính nhạy cảm của cơ thể đối với chất độc cũng ở mức độ cao

- Nghiên cứu về các biến đổi sinh lý của cơ thể trong điều kiện VKH nóng của

ngành luyện kim Molụcva – Artrelep năm 1977 đã đưa ra kết quả công nhân lao

động nặng nhọc trong ĐKLĐ nóng quá cao có hiện tượng giảm miễn dịch củabạch cầu đa nhân trung tính từ 11% - 21% (p<0,01) ở nam giới

- Theo Vassileva – Idorova (Sofia, Bungaria) tiến hành nghiên cứu về tác

động của nhiệt độ cao và tiếng ồn đến tình trạng sinh lý lao động cho thấy: phốihợp nhiệt độ cao và tiếng ồn làm tăng nhiệt độ da, nhịp tim và huyết áp tối đa.Làm tiêu hao năng lượng Tiếng ồn tác động mạnh đến sự điều hòa nhiệt, các tácgiả đã đề nghị xem xét đến tiêu chuẩn cho phép trong trường hợp công nhân làmviệc với tiếng ồn và độ cao

- Theo Galakhov – Katievscaia, số người mắc bệnh cao huyết áp ở nghề có

tiếng ồn cao hơn nơi không có là 10-20%

- Tác giả Gerhard Lippold người Đức cho biết: nếu mỗi ngày công nhân làm

việc 8 tiếng đồng hồ có tiếp xúc với tiếng ồn thì sau một thời gian sẽ bị tổnthương cơ quan thính giác Cụ thể là nếu làm việc ở những nơi có mức ồn từ 90-100dBA thì sau khoảng 10-20 năm, mức ồn từ 100-105dBA thì sau khoảng 10năm, mức ồn lớn hơn 105dBA thì sau khoảng 5 năm NLĐ sẽ bị tổn thươngnghiêm trọng cơ quan thính giác

- Frank.A.L (1985) đã chứng minh tiếng ồn gây ảnh hưởng rất lớn đến sức

khỏe của NLĐ và dễ làm họ cáu gắt, bực dọc hơn so với những yếu tố môi

Trang 23

trường khác.

- Tác giả Chocholie (1958) đã đề cập đến các triệu chứng ù tai và cảm giác

nghe kém khi NLĐ phải tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn

- Kemmlert và cộng sự (1986) cũng nhận thấy 35,7% số công nhân cơ khí ở

Singapore bị ù tai

- Một cuộc nghiên cứu của Hunting và cộng sự (1981) cho thấy số người khi

làm việc tại chỗ với máy móc, hoạt động đơn điệu kêu đau mỏi cơ khớp nhiềuhơn những người khác

- Trong một báo cáo của Murruay và cộng sự (1980), các tác giả đã thông

báo về sự gia tăng những than phiền về rối loạn cơ - xương- khớp ở những ngườivận hành máy móc với tư thế ngồi hoặc đứng cố định

- Theo một nghiên cứu khác ở Lofgren.B (1985), những rối loạn ở cổ, vai,

lưng thường gặp nhiều hơn ở ngoại vi Người ta thấy tỷ lệ đau cổ, đau vai và đaulưng tăng theo thời gian làm việc với máy móc

- Wright (1986) đã tiến hành nghiên cứu trong 3 năm, thấy rằng người vận

hành với máy móc với thời gian hạn chế có giảm các triệu chứng đau mỏi, còn ởnhững người làm việc nhiều thời gian thỡ khụng thuyên giảm Về nguyên nhâncủa sự đau mỏi cơ khớp, tác giả tập trung vào 3 yếu tố là: những hoạt động lặp đilặp lại, đơn điệu với máy; cử động không thoải mái, gò bó; công việc cần sự tậptrung cao

- Nghiờn cứu trên những người vận hành máy đột, máy ép, Laubli và cộng sự

đã thấy có sự liên quan giữa số lượt đưa vật liệu vào máy hàng ngày và triệuchứng đau mỏi cẳng tay

- Ngoài các yếu tố về nhiệt độ và tiếng ồn, các yếu tố bụi của ngành cơ khí

cũng được quan tâm; Alice Hamilton- thầy thuốc, nhà Vệ sinh - dịch tễ học tiên

phong trong lĩnh vực BNN đó cú những công trình nghiên cứu quan trọng nhất

về bệnh bụi phổi ở Mỹ đã từng nói: “ Rõ ràng cách tấn công vào bệnh bụi phổichính là ngăn ngừa sự tạo ra bụi và tránh được bụi…”

- Agricot đã viết về các mỏ ở vựng vỳi Carpathe - Châu Âu với nội dung chủ

Trang 24

yếu là nói đến bệnh lao do bụi.

2- Các nghiên cứu trong nước:

- Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Trọng và cộng sự về tác động của

MTLĐ có nhiệt độ cao và bức xạ nhiệt cao, tác giả cho rằng: MTLĐ nóng kếthợp với bụi và hơi khí độc phát sinh từ lũ đó làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý nhưhuyết áp, nhịp tim mạch, tiêu hao năng lượng, thân nhiệt và các chỉ tiêu sinh hóanhư tác động làm mất nước, điện giải… làm rối loạn thăng bằng kiềm toan trong

cơ thể

- Nhận xét về công nhân bị mắc bệnh điếc nghề nghiệp ở công ty dệt Nam

Định (1998) của nhúm cỏc tác giả: Nguyễn Thị Toán, Đặng Anh Ngọc - Viện YHLĐ và VSMT; Nguyễn Xuõn Thoỏi - Bệnh viện 103 cho rằng dệt sợi là một

ngành lao động nặng nhọc, độc hại nên hầu hết công nhân vẫn phải làm việctrong môi trường có sự ô nhiễm tiếng ồn vượt quá giới hạn vệ sinh cho phép Kếtquả nghiên cứu cho thấy công nhân nhà máy dệt Nam Định trong thời gian dàiphải làm việc trong điều kiện máy móc có tiếng ồn từ 98 -102dB đều cao ở cáctần số trên 2000Hz Như vậy họ luôn phải tiếp xúc với tiếng ồn gây hại vượt tiêuchuẩn cho phép từ 8-10dB Tiếng ồn này không những làm ảnh hưởng đến sứckhỏe NLĐ nói chung, nú cũn tác động tới hệ thần kinh, hệ tim mạch và hệ tiêuhóa mà chủ yếu là giảm sức nghe dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp Các trườnghợp bị điếc nghề nghiệp loại nhẹ chiếm chủ yếu là 57,4% (nhóm TTCT <20%),điếc loại trung bình là 42,5% và không có trường hợp nào là điếc nghề nghiệploại nặng

Ngoài ra cũn cú cỏc nghiên cứu khác về tiếng ồn như:

- Nguyễn Thị Toán (1994) với đề tài: “Ảnh hưởng của tiếng ồn công nghiệp

tới sức nghe của công nhân tiếp xỳc”

- Nguyễn Huy Thiệp (1992): “Tỡnh hỡnh điếc nghề nghiệp của

công nhân ngành dệt”

- Trong các nghiên cứu về VLH thỡ nhúm cỏc tác giả: Nguyễn Văn Hoài, Nguyễn Đức Trọng, Tô Như Khuê, Lê Văn Trung, Nguyễn Ngọc Ngà cho thấy NLĐ làm

Trang 25

việc trong MTLĐ có nhiệt độ cao có thể mất đến 2-4 lít mồ hôi trong một ca sản xuất

và kèm theo mất điện giải có thể dẫn đến say nóng, co giật, nhược cơ và có thể gây racác bệnh thận, tiết niệu, suy hô hấp, trụy tim mạch Nếu nặng có thể dẫn đến tử vong

- Nghiên cứu của Phạm Quý Soạn được tiến hành trên 14 công nhân Kết quả cho

thấy đặc điểm nổi bật về VKH nóng ở các phân xưởng của nước ta là sự phối hợp giữanhiệt độ không khí cao (30-40ºC), với độ ẩm tương đối cao (70-90%) làm hạn chế sựbay hơi của mồ hôi và ảnh hưởng đến căng thẳng nhiệt của cơ thể

- Năm 2003, tại Thỏi Nguyờn những nghiên cứu mang tính dự báo, dự phòng đãđược nhiều tác giả nghiên cứu tại khu vực nhằm tập trung đánh giá tác hại của các yếu

tố độc hại trong môi trường sản xuất (Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Duy Bảo, Nguyễn Huy Đản, Đỗ Hàm, Nông Thanh Sơn) Căn cứ vào kết quả nghiên cứu tình

hình ô nhiễm MTLĐ và bệnh tật của công nhõn, cỏc tác giả đã đưa ra một số kiến nghịnhằm cải thiện MTLĐ nhưng riêng đối với ngành sản xuất đặc thù thì cũng cũn ớt tácgiả nghiên cứu và chưa có biện pháp hữu hiệu phòng chống

- Theo Khúc Xuyền và cộng sự (1992) khi nghiên cứu về MTLĐ và bệnh ngoài da

tại một số cơ sở xản suất có hóa chất đã kết luận: mức độ bụi vượt quá tiêu chuẩn chophép 50 lần, tỷ lệ mắc bệnh ngoài da cao 58,3% các trường hợp khám

- Theo nghiên cứu của Nguyễn Năng An và cộng sự (1997), ở nơi có sử dụng các

trang bị BHLĐ có tỷ lệ TNLĐ thấp hơn (14,7%- 15,6% so với 11,1%-13,2%) Tỷ lệTNLĐ tăng khi có tiếng ồn lớn (16,5% so với nơi ít ồn là 6,5%) Tỷ lệ TNLĐ tăng ởnhững nơi có nhiệt độ cao (16,5% so với nơi ớt núng là 5,08%) Nơi có nhiều khói bụi

có tỷ lệ TNLĐ cao hơn nơi cú ớt khúi bụi (28% so với 20%)

- Nghiên cứu của Lê Thị Yếu (1998): “Ngưỡng nghe và sức khỏe của công nhân

dệt dưới tác động của tiếng ồn công nghiệp” (Luận văn Thạc sỹ Y dự phòng)

II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 26

A- Địa điểm nghiên cứu.

Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam, địa chỉ số 10 – phố Trần Nguyờn Hón –quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Chọn phân xưởng Đột dập, Ép nhựa để nghiên cứu

Lý do: Vì hai phân xưởng này có số lượng NLĐ tương đối đông, cường độ làmviệc cao, tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn, hóa chất độc hại, do vậy các yếu tốnguy hiểm và có hại tồn tại trong phân xưởng tương đối lớn NLĐ trong quá trìnhlàm việc được cấp phát và sử dụng nhiều chủng loại PTBVCN

B- Thời gian nghiên cứu.

Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 08/2008 đến tháng 11/2008

C- Đối tượng nghiên cứu.

Vì đặc thù công việc là nặng nhọc nờn cú lao động trực tiếp chủ yếu là namgiới với số lượng 131 nam /156 lao động trong hai phân xưởng (chiếm 84%), nênchúng tôi chọn nghiên cứu chủ yếu trên nam công nhân Bên cạnh đó, tuổi đời vàtuổi nghề của NLĐ ở hai phân xưởng này rất đa dạng Cụ thể đối tượng nghiêncứu là:

- ĐKLĐ, MTLĐ, tình hình sử dụng PTBVCN tại các phân xưởng của Tổngcông ty Thiết bị điện Việt Nam

- Chọn 118 nam công nhân trực tiếp sản xuất tại hai phân xưởng Đột dập và

Ép nhựa thuộc Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam để nghiên cứu và phỏng vấn

- Nam công nhân có tuổi đời từ 22ữ55 tuổi và tuổi nghề ≥ 2 năm

D- Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu của chúng tôi sử dụng các phương pháp chính sau đây:

1- Phương pháp hồi cứu số liệu:

- Đề tài được thực hiện với việc tổng hợp phân tích số liệu kết hợp với việc tracứu sử dụng kết quả đo Môi trường lao động tại Tổng công ty Thiết bị điện ViệtNam trong ba năm 2005, 2006, 2007, kết quả khám sức khỏe của công nhân viêntrong ba năm 2005, 2006, 2007, các chi phí cho PTBVCN trong những năm gầnđây, các danh mục PTBVCN đã và đang sử dụng…

Trang 27

2- Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả:

Khảo sát, đo đạc, đánh giá ĐKLĐ của nam công nhân tại hai phân xưởng Độtdập và Ép nhựa: vi khí hậu, tiếng ồn, bụi, ỏnh sỏng…Đánh giá thực trạng sứckhỏe của công nhân

3- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu:

Phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 118 nam công nhân trong hai phân xưởng Độtdập và Ép nhựa bằng phiếu nhằm mục đích thu thập những thông tin về đặcđiểm, tính chất công việc, các ảnh hưởng của MTLĐ đến sức khỏe NLĐ cũngnhư vấn đề sử dụng PTBVCN trong quá trình làm việc

Trang 28

VKH nóng: làm cơ thể NLĐ sụt cân làm cho khối lượng, tỷ trọng, độ nhớt củamáu thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn, chức năng hoạt động của hệ thần kinhtrung ương bị ảnh hưởng (giảm chú ý, phối hợp động tác, giảm quá trình kíchthích, tốc độ phản xạ…).

VKH lạnh: lạnh cục bộ làm giảm khả năng vận động, giảm sức đề kháng, gõyviờm đường hô hấp, thấp khớp…

1.2- Ánh sáng:

Ánh sáng tự nhiên là ánh sáng sinh ra do sự tán xạ của mặt trời hoặc sự phản

xạ từ các bề mặt trên mặt đất, ánh sáng mặt trời ánh sáng tự nhiên được lấy từcửa sổ và cửa ra vào

Ánh sáng nhân tạo có nguồn sáng do con người tạo ra Các phân xưởng sảnxuất thường đựơc chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang hoặc đèn sợi tóc

Môi trường làm việc có ánh sáng thích hợp sẽ giảm được mệt mỏi, nâng caonăng suất lao động, giảm nguy cơ tai nạn chiếu sáng không hợp lý làm giảm tầmnhìn của mắt, các thao tác không chính xác sẽ làm giảm năng suất lao động, gâycăng thẳng thần kinh, tăng nguy cơ TNLĐ

Tại cơ sở sản xuất của công ty, hệ thống ánh sáng nhân tạo của Tổng công tybao gồm hệ thống đèn cao áp thuỷ ngân treo trên mái nhà xưởng và tại vị trí làmviệc của các máy công cụ: máy đột dập, máy tiện… được trang bị thêm mỗi máymột bóng đèn sợi đốt

Với những tác động của VKH, ánh sáng đến điều kiện làm việc của NLĐ,

Trang 29

Trung tâm Y tế môi trường lao động công nghiệp đã tiến hành đo đạc với kết quả

Nhiệt

độ (C)

Độ ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Trung bình toàn phân xưởng 29.33 75.57 0.743 211.43

II Phân xưởng Ép nhựa

1 Gian máy ép dẻo 32 77.3 1.35 200

Trang 30

0.6

0.8

1 1.2

Trang 31

Kết quả đo VKH cho thấy hầu hết các vị trí làm việc đều đạt TCCP theoTCCP 3733- 2002/QĐ- BYT Tuy nhiên còn một số vị trí làm việc tốc độ gió vẫnchưa đạt, thấp hơn so với TCCP Nhiệt độ trong tổ điện di thuộc phân xưởng Épnhựa cao vỡ cú cỏc bể luộc chi tiết U,E Tại một số nơi trong phân xưởng đột dậpcũng có nhiệt độ cao do có nhiều mỏy liờn tục hoạt động đồng thời trong xưởngnên mới có nhiệt độ tăng cao.

Về độ ẩm thì những khu vực thuộc bộ phận sơn cách ly và khu vực các máyđột nhỏ là những nơi có độ ẩm tương đối cao Tốc độ gió trong khu vực nhàxưởng sản xuất khá đồng đều và nhiều nơi thấp hơn so với TCCP 3733-2002/QĐ- BYT Những khu vực gần cửa ra vào thỡ cú vận tốc gió cao hơn nh-ưng vẫn đạt tiêu chuẩn về thông gió công nghiệp

Việc bố trí chiếu ánh sáng trong các phân xưởng là tương đối hợp lý, tận dụngtốt ánh sáng tự nhiên nên hầu như các vị trí làm việc ánh sáng đạt TCCP

1.3- Tiếng ồn:

Tại các phân xưởng của Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam, tiếng ồn tậptrung tại các xưởng đột dập, ép nhựa, xưởng cơ khí, xưởng lắp rỏp… Bởi tại cácxưởng này đặt nhiều thiết bị máy móc gây ra tiếng ồn trong quá trình hoạt độngnhư các máy đột dập kim loại, máy tiện, máy nghiền, máy nén khí, máy ép, máyphay…

Dưới đây là kết quả đo cường độ ồn trong phân xưởng đột dập và phân xưởng

ép nhựa:

Bảng 6: Kết quả đo tiếng ồn tại nơi làm việc.

Trang 32

Mức

ỏp õm chung (dbA)

96 97 95 87 91 96 91 90 89 93

40 41 39

52 57 53 46 68 58 57 58 55 58

58 57 50

70 72 67 63 56 70 67 69 66 73

65 65 59

78 86 76 71 78 79 77 77 78 77

69 68 62

86 90 81 74 84 85 81 80 81 83

70 70 67

93 88 86 78 85 90 82 81 82 85

69 68 69

87 90 87 79 84 91 83 83 78 86

65 65 68

82 92 82 78 83 87 82 80 77 87

58 56 59

76 82 76 76 79 78 72 71 76 83

II Phân xưởng ép nhựa 80 47 63 68 75 74 74 79 63

TCCP3733- 2002/QĐ- BYT 85 99 92 86 83 80 78 76 74

* Nhận xét:

Qua bảng kết quả đo tiếng ồn ở trên ta thấy tại thời điểm đo tiếng ồn có rấtnhiều vị trí đo vượt TCCP từ 2 - 12dBA ở mức ỏp õm chung (chủ yếu tập trung ởphân xưởng đột dập) chiếm 57,26 % Tại dải tần 4000Hz tiếng ồn tại một số vị trí

đo vuợt quá TCCP từ 1-15 dBA (dễ gây bệnh điếc nghề nghiệp )

2- Bụi và hơi khí độc:

Hơi khí độc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động Hơi khí độcxâm nhập vào cơ thề người lao động qua các đường hô hấp, qua da, qua đườngtiờu hoỏ…Từ đú làm tổn thương cơ quan hô hấp, cơ quan và các cơ quan khác.Bình thường 1 người lao động hít khoảng 8,5m3 không khí trong 1 ca làm việc

8 giờ Khi thở mà thiếu trang bị bảo vệ cá nhân đúng quy cách thì không khí chứahoá chất ở dạng hơi, khí, bụi sẽ kích thích các bộ phận của hệ hô hấp , tới phếnang phổi và lắng đọng lại đó hoặc khuếch tán mà gây bệnh Tuỳ thuộc cơ bản

Trang 33

vào đường kính hạt bụi, độ hoà tan của khí, hơi, nồng độ của chúng mà gây táchại đến cơ thể nhanh hay chậm.

Kết quả đo hơi khí độc tại cơ sở sản xuất:

Bảng 7: Kết quả đo nồng độ hơi khí độc tại nơi làm việc.

(mg/m3)

Xylen (mg/m3)

Phenol (mg/m3)

Dầu thông (mg/m3)

Xăng (mg/m3)

1

Phân xưởng lắp ráp

-Mạ thiếc đầu dây

Mạ thiếc đầu dây

KPHĐ: Không phát hiện được

(-): Không có tiêu chuẩn cụ thể

Trang 34

trong đó dùng cho sản xuất là 2m3/ ngày đêm.

Nước dung cho sản xuất và sinh hoạt của công ty sau khi nhận từ đường nướccấp của thành phố được chứa vào 3 bể, với tổng dung tích 43m3, sau đó dugnfmáy bơn, bơn lên bể sân thượng, từ đó qua hệ thống đường ống kẽm đến nơi sửdụng

3.2- Hệ thống nước thải:

Hệ thống cống rãnh, thoát nước của công ty đã được quy hoạch, nước thải sảnxuất, sinh hoạt và nước mưa chảy tràn được dẫn xuống các hệ thống cống ngầmtrong công ty sau đó đổ ra hệ thống cống chung của thành phố

Hiện tại, công ty vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải trước khi đổ ra hệthống cống chung của thành phố

Nước thải trong sản xuất gồm nước dùng xử lý hơi bụi sơn, nước vệ sinh thiết

bị, nhà xưởng với một lượng rất ít, chỉ chiếm 20% nước thải trong toàn công ty,còn lại là 80% nước thải sinh hoạt

3.3- Chất thải rắn:

Nguồn thải của công ty chủ yếu là đề xờ tụn (60 tấn/năm) và váng sơn (0.2tấn/ năm) thu hồi qua hệ thống xử lý phun sơn Ngoài ra cũn cú rỏc công nghiệp(giấy, tôn, nhựa…96 tấn/năm), rác sinh hoạt (160 tấn/năm)

4- Kết quả phân tích nước thải:

Bảng 8: Kết quả phân tích nước thải.

Trang 35

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính TCVN

28711017.611.7KPHĐ1.5KPHĐ0.4020.0660.2080.00160KPHĐ

286.86313.768KPHĐ0.4KPHĐ0.0130.1070.1410.00139KPHĐ

- Mẫu 1: tại cống tập trung nước thải phân xưởng cơ khí, ép nhựa

- Mẫu 2: tại hố ga cổng số 10 Trần Nguyờn Hón

- KPHĐ: không phát hiện được

* Nhận xét:

Hầu hết các chỉ tiêu phân tích trong các mẫu nước thải đều nằm trong giới hạntiêu chuẩn VN 5945-1995 Riêng mẫu 1, chỉ tiêu cặn lơ lưởng cao hơn tiêu chuẩn

VN quy định 1.1 lần Điều này phù hợp vì công ty chưa có hệ thống thu gom và

xử lý nước thải trước khi đổ vào cống chung của thành phố

B- Tình hình sức khỏe của nam công nhân.

1- Tình hình sức khỏe:

Bảng 9: So sánh sức khỏe nam công nhân trong 3 năm.

Trang 36

Phân loại sức

khoẻ

Số người

Tỷ lệ

%

Số người

Tỷ lệ

%

Số người

Biểu đồ 7: So sánh sức khỏe nam công nhân 2006.

Biểu đồ 8: So sánh sức khỏe nam công nhân 2007.

Ngày đăng: 24/06/2015, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Năng An và cộng sự - “Ở nơi có sử dụng các trang bị BHLĐ có tỷ lệ TNLĐ thấp hơn” – 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ở nơi có sử dụng các trang bị BHLĐ có tỷ lệTNLĐ thấp hơn
5. Nguyễn Thị Toán, Đặng Anh Ngọc – “Nhận xét về các công nhân bị mắc bệnh điếc nghề nghiệp ở công ty dệt Nam Định”- Viện YHLĐ và VSMT- Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về các công nhân bị mắcbệnh điếc nghề nghiệp ở công ty dệt Nam Định
6. Nguyễn Thị Toán - “Ảnh hưởng của tiếng ồn công nghiệp tới sức nghe của công nhân tiếp xỳc” – Luận án phó tiến sỹ khoa học Y dược – Hà Nội 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của tiếng ồn công nghiệp tới sức nghe củacông nhân tiếp xỳc
9. Nguyễn Huy Thiệp - “Tỡnh hỡnh điếc nghề nghiệp của công nhân ngành dệt” – Đề tài cấp bộ Công Nghiệp – 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh điếc nghề nghiệp của công nhânngành dệt
11. Khúc Xuyền và cộng sự - “Nghiờn cứu về MTLĐ và bệnh ngoài da tại một số cơ sở xản suất có hóa chất” – 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu về MTLĐ và bệnh ngoài da tại một số cơsở xản suất có hóa chất
12. Lê Thị Yếu - “Ngưỡng nghe và sức khỏe của công nhân dệt dưới tác động của tiếng ồn công nghiệp” - Luận văn Thạc sỹ Y dự phòng - 1998.B- Nghiên cứu ngoài nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngưỡng nghe và sức khỏe của công nhân dệt dưới tác động củatiếng ồn công nghiệp
2. Vassileva – Idorova (Sofia, Bungaria) – “Nghiờn cứu về tác động của nhiệt độ cao và tiếng ồn đến tình trạng sinh lý lao động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu về tác động của nhiệtđộ cao và tiếng ồn đến tình trạng sinh lý lao động
3. Alice Hamilton - thầy thuốc, nhà Vệ sinh - dịch tễ học tiên phong trong lĩnh vực BNN – “Nghiờn cứu về bệnh bụi phổi ở Mỹ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu về bệnh bụi phổi ở Mỹ
4. Laubli và cộng sự - “Nghiờn cứu trên những người vận hành máy đột, mỏy ộp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu trên những người vận hành máy đột, mỏyộp
1. Báo cáo kết quả công tác BHLĐ năm 2005, 2006, 2007 của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam Khác
2. Tình hình sản xuất của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam Khác
4. Nguyễn An Lương – Bài giảng Tổng quan BHLĐ – Trường Đại học Công Đoàn Khác
7. Nguyễn Đức Trọng – Bài giảng Luật pháp – chính sách – chế độ - Trường Đại học Công Đoàn – Hà Nội năm 2002 Khác
8. Nguyễn Đức Trọng – Giáo trình Y học lao động – Đại học Công Đoàn – NXB Y học 2002 Khác
1. Molụcva – Artrelep – “Nghiên cứu về các biến đổi sinh lý của cơ thể trong Khác
5. Agricot đã viết về các mỏ ở vựng vỳi Carpathe - Châu Âu với nội dung chủ yếu là nói đến bệnh lao do bụi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu quản lý của công ty. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
SƠ ĐỒ 1 Cơ cấu quản lý của công ty (Trang 8)
SƠ ĐỒ 2: Quy trình chế tạo công tơ điện. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
SƠ ĐỒ 2 Quy trình chế tạo công tơ điện (Trang 9)
SƠ ĐỒ 3: Quy trình công nghệ chế tạo đồng hồ Vol – Ampe. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
SƠ ĐỒ 3 Quy trình công nghệ chế tạo đồng hồ Vol – Ampe (Trang 10)
SƠ ĐỒ 4: Quy trình chế tạo máy biến dòng hạ thế kiểu đúc Epoxy. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
SƠ ĐỒ 4 Quy trình chế tạo máy biến dòng hạ thế kiểu đúc Epoxy (Trang 11)
SƠ ĐỒ 5: Công nghệ chế tạo máy biến dòng – máy biến điện dưới 35KV. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
SƠ ĐỒ 5 Công nghệ chế tạo máy biến dòng – máy biến điện dưới 35KV (Trang 12)
Bảng 1: Danh mục các thiết bị máy móc trong công ty. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 1 Danh mục các thiết bị máy móc trong công ty (Trang 14)
Bảng 4: Nguyên vật liệu sản xuất. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 4 Nguyên vật liệu sản xuất (Trang 16)
Bảng 7: Kết quả đo nồng độ hơi khí độc tại nơi làm việc. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 7 Kết quả đo nồng độ hơi khí độc tại nơi làm việc (Trang 33)
Bảng 9: So sánh sức khỏe nam công nhân trong 3 năm. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 9 So sánh sức khỏe nam công nhân trong 3 năm (Trang 35)
Bảng 11: Danh mục PTBVCN. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 11 Danh mục PTBVCN (Trang 41)
Bảng 13: Cảm giác chủ quan của NLĐ với công việc. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 13 Cảm giác chủ quan của NLĐ với công việc (Trang 42)
Bảng 12: Kinh phí chi cho PTBVCN. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 12 Kinh phí chi cho PTBVCN (Trang 42)
Bảng 14: Cảm giác chủ quan của NLĐ với MTLĐ. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 14 Cảm giác chủ quan của NLĐ với MTLĐ (Trang 43)
Bảng 16: So sánh sức khỏe của nam công nhân ở hai xưởng. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 16 So sánh sức khỏe của nam công nhân ở hai xưởng (Trang 47)
Bảng 17: Tỷ lệ các bệnh của nam công nhân. - luận văn quản trị nhân lực  Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe nam công nhân Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Bảng 17 Tỷ lệ các bệnh của nam công nhân (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w