Lời mở đầuTrong tình hình sản xuất hiện nay, nhất là phát triển theo cơ chế thị trờng điều đó không có nghĩa là không cần đến sự tính toán thật chính xác, thật khoa học nh cân đối máy mó
Trang 1Lời mở đầuTrong tình hình sản xuất hiện nay, nhất là phát triển theo cơ chế thị trờng điều
đó không có nghĩa là không cần đến sự tính toán thật chính xác, thật khoa học
nh cân đối máy móc, thiết bị với lao động, những cân đối lao động vật t tiền vốn kết hợp với hàng vạn lao động có nhiều trình độ khác nhau với các loại máy móc thiết bị công nghệ hiện đại để có chi phí thất nhất với năng suất chất lợng hiệu quả cao nhất cũng tức là đòi hỏi trình độ tổ chức và quản lý lao
động càng cao, ấy vậy mà không ít cấn bộ lãnh đạo doanh nghiệp hiện nay cha thấy rõ điều này, cha quan tâm đến tổ chức quản lý lao động trong doanh nghiệp mình một cách tốt nhất mà họ còn lầm tởng rằng tổ chức quản lý lao
động chỉ có trong nền kinh tế tập trung kế hoặch hoá XHCN mà không thấy danh từ (( Tổ chức và quản lý lao động trong các doanh nghiệp )) đã đợc giảng dạy và ứng dụng thực tế trong sản xuất từ lâu ở các nớc t bản phát triển
Đối với Nhà máy Cơ Khí Cầu Đờng - Hà Nội thì công tác quản lý lao động luôn đợc xem là xơng sống của tất cả các công việc quản lý điều hành trong sản xuất Khi chuyển sang cơ chế thị trờng nhà máy phải tự hặch toán kinh doanh, đứng trớc bớc chuyển biến đầy khó khăn từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng do vậy yêu cầu đặt ra đối với nhà máy là phải sắp xếp và quản lý lao
động lại để nhằm mục đích tăng năng suất lao động , nâng cao hiệu quả kinh doanh
Từ những nhận thức thực tế, qua thời gian thực tập tại nhà máy em đã thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý lao động nên em đã chọn đề tài :
Nội dung đề tài nghiên cứu gồm :
Trang 2Phần IGiới thiệu chung nhà máy cơ khí cầu đờng
1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của nhà máy cơ khí cầu đờng
Nhà máy cơ khí cầu đờng tiền thân là xởng cơ khí công trình và cơ khí cầu phà sát nhập thành nhà máy cơ khí cầu đờng đợc thành lập ngày 20/10/1968 + Tổng mặt bằng là :13474 m2
+ Địa điểm 460 phố Trần Quí Cáp - Hà Nội
Nhiệm vụ trớc đây của nhà máy là sửa chữa cầu phà ,xe lao cầu, đại tu ôtô xe máy công trình , đại tu đầu máy TU5e , phụ kiện đờng sắt , dụng cụ đờng sắt ,
để bảo đảm giao thông trong những năm chống mỹ
Năm 1979 nhà máy đợc giao nhiệm vụ sản xuất ghi đờng sắt các loại mà trớc
đây ta nhập của TQ , và liên xô nay tự sản xuất trong nớc các phụ kiện đờng sắt , phụ tùng đầu máy toa xe
Qua 25 năm HĐSXKD nhà máy trải qua nhiều thời kỳ, ở thời kỳ bao cấp với
số LĐ là 500 ngời ,sản xuất chủ yếu dựa vào kế hoạch cấp trên , vật t nhà nớc cấp miễn sao cuối năm hoàn thành kế hoạch mà không tính đến lỗ , lãi cùng với sự đổi mới của ngàng đờng sắt , nhà máy cơ khí cầu đờng đã từng bớc hoà nhập với cơ chế hị trờng mặc dù bớc đầu còn có những khó khăn nhất định
nh thiếu việc làm , giá cả vật t đầu vào tăng nhanh nhng bằng những lỗ lực của bản thân , nhà máy đã tìm ra giải pháp tối u và con đờng đi đúng đắn của mình qua việc tự cân đối , tăng NSLĐ , giảm chi phí đầu vào , giải quyết chế
độ cho ngời LĐ d thừa sát nhập phòng ban tìm nguồn hàng mới , nhà máy đã
đạt đợc thành công bất ngờ thể hiện qua đời sống của CBCNV ngày đợc cải thiện cao hơn và môi trờng làm việc của nhà máy có năng động hơn
2 Chức năng và nhiệm vụ , mặt hàng sản xuất , thị trờng
Trang 3an ninh xã hội tuân thủ pháp lệnh về hạch toán kế toán của nhà nớc ban hành
b.Mặt hàng sản xuất
Hiện nay lĩnh vực SXKD của nhà máy là những sản phẩm mà nhà nhà máy
đang sản xuất đó là các thiết bị phụ tùng cho tầu chạy của ngành đờng sắt
nh :
Ghi đờng sắt , bu lông , căn cóc , van hãm toa xe , bu lông cầu, và một số mặt hàng khác ngoài ngành ngoài ra còn một số sản phẩm cơ khí khác sản xuất theo nhu cầu của thị trờng
Tất cả các sản phẩm của nhà máy đều mang nét đặc thù riêng của ngành đờng sắt , đó là các sản phẩm đợc thiết kế chế tạo và sử dụng quản lý theo tiêu chuẩn đặt hàng mà khách hàng công nghiệp yêu cầu , Nhà máy phải bảo đảm sản phẩm của mình trong quả trình khai thác sử dụng theo qui định cụ thể đối với từng loại sản phẩm
c Thị trờng của nhà máy
Với đặc tính của sản phẩm nên thị trờng chính của nhà máy vẫn là thị trờng nội bộ trong ngàng giao thông vận tải ( chủ yếu là đờng sắt , cầu cống ) Tuy thế nhà máy vẫn có sức cạnh tranh với các đơn vị khác trong ngành Hiện nay ngoài nhà máy cơ khí cầu đờng còn có một số nhà máy cơ khí khác thuộc liên hiệp đờng sắt Việt Nam nh : Công ty cơ khí công trình, Công ty cơ khí 120, Nhà máy cơ khí Đà Nẵng, Nhà máy xe lửa gia lâm vv Thị trờng chủ yếu của nhà máy là khu vực đờng sắt phía bắc và miền trung với khách hàng quen thuộc nh : XN vật t Đông Anh , Công ty cầu 12, xí nghiệp toa xe Hà Nội , toa
xe Vinh , xí nghiệp quản lý đờng sắt Lạng Sơn , Lao Cai So với toàn bộ số lợng sản phẩm toàn ngành sản xuất và phục vụ thì sản phẩm của nhà máy chiếm 20%
3
Trang 43 Qui mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a Tổng vốn kinh doanh và kết cấu vốn
Giá trị TSCĐ và ĐTDH
H = x 100%
Tổng tài sản
Trang 5H DK = 11391189282x =
5784460635 100% 19 7%,
H CK = 961394414 x =
599636383916 100% 16 3%,
KL : Cuối kỳ thấp hơn đầu kỳ đây là dấu hiệu không tố cho nhà máy , chứng
tỏ răng do lãi thấp nên cha mạnh dạn đầu t vào TSCĐ
KL : Bất kỳ thời điểm nào trong năm nhà máy có thể thanh toán đợc
+ Hệ số thanh toán chung
Trang 6KL : Bất kỳ thời điểm nào nhà máy cũng có thẻ thanh toán đợc.
+ Hệ số thanh toán nhanh
Trong đó :
Khối sản xuất trực tiếp là 123 ngời
Khối sản xuất gián tiếp là 37 ngời
Tổng số : 160 ngời
* Đội ngũ lao động trực tiếp :
Cơ khi là một ngành sản xuất do đó đòi hỏi trình độ ngời lao động cao , nó là một chu trình kép kín , từ khâu thiết kế , lập qui trình công nghệ cho đến tổ chức SX và kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi xuất xởng Với tính chất công việc phức tạp , nhờ hệ thống đào tạo trớc đây của nhà máy có đợc đội ngũ lao động có chất lợng cao biểu hiện ở tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp trở lên chiếm 20% , số công nhân có tay nghề kỹ thuật cao chiến 80% Trong tổng số lao động , trong đó khối lao động trực tiếp là 123 ngời
- Số lao động nam là : 97 ( chiếm tỷ lệ 79% )
- Số lao động nữ là 26 ngời ( chiếm tỷ lệ 21% )
Bảng tổng hợp số lợng công nhân cơ khí
tại nhà máy cơ khí cầu đờng
Số công nhân lao động
Bậc thợ Tỷ lệ phần (%)
Tiền + phải thu
H = x 100% = 0,5 Tổng nợ ngắn hạn
Trang 7* Đội ngũ lao động gián tiếp
Trong tổng số có 37 ngời lao động gián tiếp trong đó có :
5 ngời kỹ s bách khoa chủ yếu là khoa cơ khí hiện đang làm việc tại phòng kỹ thuật của nhà máy ( chiếm tỷ lệ 14% )
7 ngời tốt nghiệp trờng ĐH kinh tế quốc dân và thơng mại trên tổng số 37 ời
ng-(chiếm tỷ lệ 19%) Số còn lại hầu hết tốt nghiệp đại học tại chức Trong 37 ngời lao động gián tiếp tại nhà máy cơ khí cầu đờng hiện nay thì hầu nh độ tuổi đã cao từ (40 - 55) tác phong của họ đôi khi còn trông chờ ỷ lại đội ngũ
kỹ s trẻ thì hầu nh là cha có và thiếu trầm trọng là đội ngũ cán bộ quản lý về mặt công nghệ của nhà máy
7
Trang 84 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy cơ khí cầu đờng
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nh vậy cơ cấu chức năng QL của nhà máy có dạng “ Cơ cấu tổ chức trực tuyến đờng thẳng “ Nó có đặc điểm cơ bản là ngời lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng quản trị các mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức đợc thực hiện theo đờng thẳng , ngời thừa hành mệnh lệnh qua 1 cấp trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh của ngời đó mà thôi
* Ưu điểm cơ cấu này :
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trởng, lãnh đạo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của ngời dới quyền
* Nhợc điểm :
Đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện , tổng hợp hạn chế việc sử dụng chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản trị khi cần phối hợp , hợp tác công việc giữa hai đơn vị hoặc hai cá nhân ngang quyền thuộc tuyến khác nhau thì việc baó cáo thông tin , thực hiện phải đi vòng vèo theo kênh liên hệ
đã đợc qui định
5 Kết quả HĐSXKD của nhà máy trong một số năm gần đây :
Cùng với ngành đờng sắt , nhà máy cơ khí cầu đờng trải qua hơn 10 năm đổi mới thể hiện bằng sức cạnh tranh giữa các đơn vị cơ khí trong nớc nói chung
và ngành nói riêng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trong những năm gần đây giá trị sản lợng luôn tăng trỏng năm sau cao hơn năm trớc từ 3%-5% cụ thể là những năm (1995 - 1999 ) nh sau:
vụ toán tài
PX
Đúc
PX ghi
PXCK 2
PXCK 1
Phòng
KH vật tư
Trang 9Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 1995 - 1999
của nhà máy cơ khí cầu đờng
I Các nhóm SP chính
II Tổng doanh thu Triệu đồng 5974 6020 7348 8677 9750
VI.lơng bình quân tháng Ngời/1000đ 405 430 575 745 870
VII NSLĐ bình quân Đồng/nguời
từ những năm 1995 - 1999 nhà máy liên tục giảm ngời đồng thời tổ chức lại
bộ máy sản xuất sao cho phù hợp từ 305 ngời xuống còn 160 ngời , giảm từ lao động gián tiếp đến lao động trực tiếp do đó hiệu quả kinh doanh của nhà máy là đạt kết quả các chỉ tiêu kinh tế đều tăng trởng , đời sống CBCNV ngày càng đợc cải thiện
6 Đánh giá những tồn tại ( Thuận lợi và khó khăn)
a Khó khăn
+ Về mặt tổ chức quản lý :
Sự phân công phạm vi quản lý giữa giám đốc và các phó giám đốc hiện tại là cha hợp lý đó là kiểu phân công thao kiểu phụ trách khối các phòng ban không phân theo chức năng lĩnh vực quản lý Tức là biến các phó giám đốc
và chính cả giám đốc thành các trởng phòng lớn hơn, nên có nhiều nội
dung quản lý bị bỏ chống không ai phụ trách giải quyết ngoài ra nhà máy đã
có quá trình HĐ trong thời kỳ bao cấp nên về t tởng , ý thức , tác phong, nề
9
Trang 10nếp đều mang nặng tính bao cấp đó là sự trông chờ ỷ lại , máy móc thiết bị kém hiệu quả phần lớn những ngời LĐ có tay nghề từ bậc 6/7 là nhiều nên cha có lớp công nhân trẻ kế cận ( vì nhà máy không tuyển hoặc đào tạo thêm ) nếu xét về trình độ tay nghề , kinh nghiệm làm việc thì tơng đối cao nhng xét về mặt sức khoẻ , sự năng động , sáng tạo thì lại rất kém.
+ Về mặt công nghệ ;
Trên thực tế về mặt công nghệ cử nhà máy là rất yếu kém ngay kể cả trang thiết bị đã quá lạc hậu cho lên dẫn đến việc sản xuất ra sản phẩm không đạt chất lợng cao hay phải sửa nhiều, mặt khác kỹ s về chế tạo máy, công nghệ lại thiếu một cách trầm trọng
+ Về mặt vốn - tài sản :
Thứ nhất : Trong vòng từ năm 1995 - 1999 trở lại đây tuy nhà máy có làm ăn
đợc nhng doanh thu vẫn cha cao mặt khác về TSCĐ thì lại cha sử dụng hết cho nên rất lãng phí về phần TSCĐ
VD : Mặt bằng giành cho sản xuất cha có qui hoặch cụ thể mà chủ yéu là cho
t nhân thuê ở khu vực bên ngoài của nhà máy
Thứ hai : Do thiếu vốn cho nên nhà máy cha mạnh dạn đầu t nhiều vào máy móc thiết bị để sản xuất, ngoài ra còn bị khách hàng chiếm dụng vốn do đó
mà tỷ lệ quay vòng vốn để sản xuất là rất thấp , dẫn đến lãi thấp
VD : Cơ cấu tài sản và vốn
+ Về khâu điều kiện sản xuất của công nhân làm việc trực tiếp :
Điều kiện làm việc của anh em công nhân còn rất tồi , lý do chính ở đây là nhà xởng quá cũ và nát , cộng thêm nữa là tiếng ồn do động cơ máy móc tạo
ra khi làm việc , điều kiện ánh sáng khi làm việc còn thiếu do đó mà rất dễ dẫn đến xẩy ra tay nạn lao động , mặt bằng sản xuất chủ yếu đợc xây dựng từ những thập kỷ 70 do khéo dài của thời gian và không di tu, sửa chữa cho nên mặt bằng ở các phân xởng bị ẩm ớt dễ gây ra bệnh nghề nghiệp đối với sức khoẻ ngời lao động Nh vậy qua thời gian thực tập tại nhà máy em có kiến nghị cấp lãnh đạo cần phải giải quyết những yếu kém mà em đã nêu trên bởi vì
(( 90% thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh là do ngời quản lý ))
b.Thuận lợi
Hiện nay của nhà máy cơ khí cầu đờng nh vậy là hợp lý , tỷ trọng lao động của khối lao động gián tiếp chiếm 23% là phù hợp với qui mô và đặc điểm
Trang 11SXKD của nhà máy Đặc biệt là lao động lành nghề rất đông đảo chiếm khoảng 77% trong đó bậc thợ trung bình là từ bậc 4 trở lên , đây là một lợi thế rất lớn của nhà máy để thực hiên năng suất lao động cao và chất lợng sản phẩm
Tình hình nhà máy càng ổn định về mọi mặt , cơ sở vật chất kỹ thuật, các tiềm năng kinh tế đang từmg bớc đợc củng cố , nội bộ đoàn kết thống nhất đó là sức mạnh to lớn giúp nhà máy hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong năm tới
Do đó mà em lựa chọn đề tài tốt nghiệp
đặc biệt em chú trọng vào công tác định mức lao động và kết hợp làm việc trực tiếp với quản đốc phân xởng cùng với anh em công nhân Lý do tại mà
em chọn đề tài này là thông qua tìm hiểu về tiền lơng của nhà máy hiện nay cho thấy còn một số vấn đề sau Nh định mức lao động chỉ tính theo thống kê kinh nghiệm chứ cha làm một cách cụ thể nh phân tích thực nghiệm nh bấm giờ , chụp ảnh dẫn tới đơn giá còn quá cao, nh vậy định mức là một con dao hai lỡi nếu cao quá thì không có lợi cho nhà máy , nh nếu thấp quá thì ngời lao động sẽ không làm ra sản phẩm
Phần II Cơ sở lý luận chung về công tác
quản lý lao động
11
Trang 12uá trình sản xuất là quá trình kết hợp sức lao động , công cụ lao động
và đối tợng lao động Con ngời là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất , do vậy để tiến hành trong sản xuất có hiệu quả thì một trong những vấn đề hết sức quan trọng là phải quản lý tốt lao động , đặc biệt
đối với các doanh nghiệp là nơi tiến hành sản xuất theo những qui trình chặt chẽ với quá trình công nghệ khoa học thì công tác quản lý lao động thì lại càng trở thành một trong những vấn đề quan trọng và có ý nghĩa quyết định
Hồ chủ tịch đã dạy (( Muốn phát triển sản xuất thì trớc hết phải nâng cao năng suất lao động , muốn nâng cao năng suất lao động thì phải quản lý lao
động cho tốt )) Bản thân việc quản lý lao động là một lĩnh vực có tính khoa học hơn thế nữa trong nền kinh tế thị trờng ở nóc ta hiện nay khi nói đến một doanh nghiệp , một giám đốc làm ăn thua lỗ không phải là vì thiếu vốn , thiếu trang thiết bị , thiếu mặt bằng vv Mà ngời ta chỉ ngay đến ngời đó không đủ năng lực điều hành công việc và thiếu đợc trang bị về kiến thức quản lý lao
động hoặc thiếu kinh nghiệm trong quản lý lao động từ cơ sở lý luận trên ta
có thể đa ra khái niệm về quản lý là gì và thế nào là quản lý lao động
Q
II.1 Khái niệm về quản lý
Là sự tác động có mục tiêu của chủ thể quản lý nên đối tợng quản lý nhằm đa
hệ thống quản lý đến các mục tiêu mong muốn
II.2 Khái niệm về quản lý lao động
Quản lý lao động là một hệ thống các biệm pháp đợc ứng dụng vào hoàn cảnh
tổ chức sản xuất và trình độ kỹ thuật nhất định đảm bảo trong những điều kiện thuận lợi để sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng các t liệu sản xuất hiện có để nâng cao năng suất lao động nhằm góp phần đa doanh nghiệp đạt đựơc mục tiêu mong muốn
II.3 Nội dung của quản lý lao động
Trớc yêu cầu phát triển của khoa học kỹ thuật trong sản xuất cũng nh sự ra
đời của nhiều môn khoa học mới việc nghiên cứu quản lý lao động trong các doanh nghiệp hiện nay đợc nhiều nớc trên thế giới quan tâm do đó nội dung của công tác quản lý lao động bao gồm những vấn đề đợc nghiên cứu sau
đây
1 Phân công và hiệp tác lao động
a Khái niệm phân công lao động
Trang 13Là sự phân công công việc giữa những ngời tham gia sản xuất cho phù hợp với khả năng của họ về chức năng , nghề nghiệp, trình độ lành nghề , sức khoẻ , sở trờng
b Khái niệm về hiệp tác lao động
Là sự phối hợp công tác giữa những ngời tham gia lao động và giữa các bộ phận sản xuất với nhau về không gian và thời gian
c Mối quan hệ giữa phân công lao động và hiệp tác lao động
Phân công hiệp tác lao động có nội dụng cụ thể khác nhau nhng có mối quan
hệ trực tiếp gắn bó hữu cơ với nhau Bản thân sự phân công đã bao hàm sự hiệp tác và ngợc lại Phân công lao động dẫn đến tách riêng các công việc ra làm từng phần để chế tạo ra sản phẩm do đó cần phải có sự phối hợp hoạt
động của các công nhân Phân công lao động hợp lý là tiêu đề để hiệp tác lao
động chặt chẽ , hiệp tác lao động chặt chẽ là sự kế tục phát huy hiệu quả của phân công lao động Phân công lao động càng sâu thì hiệp tác lao động càng rộng và những ngời thực hiện càng phải hợp nhất sự cố gắng của mình nhiều hơn để đạt đợc mực tiêu chung một cách có hiệu quả và đợc biểu hiện qua sơ
đồ sau đây ( trang bên )
d Yêu cầu phân công hiệp tác lao động.
Là nhằm sủ dụng hợp lý sức lao động trong doanh nghiệp để tăng năng suất lao động nâng cao chất lơng sản phẩm và hạ giá thành bởi vậy nó phải đảm bảo yêu cầu sau: + Phù hợp với trình độ kỹ thuật và đặc điểm của sản xuất tại doanh nghiệp nh qui mô sản xuất, loại hình sản xuất, công nghệ và trang thiết
+ Phải đảm bảo đầy đủ việc làm cho ngời lao động tránh tình trạng thừa ngời thiếu việc , hoặc ngợc lại thừa việc thiếu ngời gây ra lãng phí sức lao động Ngoài ra thờng xuyên hoàn thiện các thao tác , cải tiến công cụ lao động , phân trách nhiệm rõ ràng cho từng ngời
13
Trang 14Sơ đồ phân công và hiệp tác lao động của ngời lao động
trong doanh nghiệp
D Các chỉ tiêu đánh giá phân công và hiệp tác lao động
+ Tăng năng suất lao động do giảm thời gian lãng phí khi phân công hiệp tác lao
động hợp lý
+ Tăng tỷ trọng thời gian có ích trong tổng quĩ thời gian làm việc của công nhân,
hệ số thời gian có ích đợc đặc trng bởi tỷ lệ thời gian tác nghiệp
K i : Hệ số thời gian có ích
TTN : Thời gian tác nghiệp
φ : Tổng quĩ thời gian
2 Tổ chức nơi làm việc
a Khái niệm
Tổ chức nơi làm việc là một phần diện tích sản xuất đợc trang bị những phơng tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để thực hiện quá trình lao động với hiệu xuất cao
b Nội dung của tổ chức nơi làm việc
Hoạt động lao động của toàn doanh nghiệp
Giám đốc Phó giám
đốc Trưởng phòng Quản đốc
Quản lý kĩnh thuật
Kỹ sư
Nhân viên Thống kê Xây dựng qui trình công nghệ
Quản lý kinh
tế thông tin Nhân viên quản lý kỹ thuật vật tư
Cán bộ lao
đ ộng tiền lư
ơng
Quản lý hành chính tài vụ Nhân viên hành chính phục vụ
100 x a% TLPTG
W =
100 – a% TLPTG
TTNK
i = φ
Trang 15Mặc dù các nơi làm việc có những đặc điểm và tính chất khác nhau nhng khi
tổ chức nơi làm việc đều phải giải quyết các vấn đề :
+ Trang bị nơi làm việc :
là cung cấp các phơng tiện vật chất kỹ thuật cần thiết cho nơi làm việc để có thể tiến hành quá trình sản xuất , lao động với hiệu quả cao đồng thời tiết kiệm sức lao động của ngời công nhân Trang bị nơi làm việc đợc phân chia làm hai loại
+ Loại thờng xuyên bao gồm máy móc dụng cụ điều chỉnh thiết bị , dầu mỡ và các thiết bị vận chuyển vv
+ Loại tạm thời gồm bán thành phẩm , đồ gá ,dụng cụ đo , các tài liệu kỹ thuật
+ Bố trí nơi làm việc :
là sắp xếp các trang thiết bị đã đợc cung cấp tại nơi làm việc một cách hợp lý khoa học nhằm đảm bảo thực hiện quá trình lao động với hiệu xuất cao , tiết kiệm đợc sức lao động của công nhân và đảm bảo an toàn lao động
+ Phục vụ nơi làm việc
Ngoài việc trang bị đầy đủ và bố trí hợp lý nơi làm việc , muốn công nhân làm việc đợc liên tục tăng thời gian bám máy có năng suất lao động cao còn phải phục vụ nơi làm việc cho tốt
Vậy phục vụ nời làm việc là qui định thực hiện các chế độ tổ chức kỹ thuật để
đảm bảo hoạt động của công nhân ở nơi làm việc đợc liên tục
c Yêu cầu nơi làm việc
Để đạt mục đích tổ chức nơi làm việc đợc tốt thì cần phải bảo đảm những yêu cầu sau đây :
+ Tiết kiệm thời gian lao động , đảm bảo hoạt động của công nhân đợc liên tục thuận lợi và đỡ tốn năng lợng nhất
+ Tạo cho công nhân những thói quen tốt ( định hình động lực trong việc sử dụng không gian và thời gian khắc phục lề nối làm việc tự do , tuỳ tiện của sản xuất nhỏ , góp phần xây dựng tác phong công nghiệp
+ Đảm bảo sức khoẻ và an toàn cho công nhân, đảm bảo trật tự vệ sinh và thẩm mỹ nơi làm việc
+ Lợi dụng triệt để công suất máy móc thiết bị , tiết kiệm nguyên vật liệu và
động lực
15
Trang 16Các doanh nghiệp do nơi làm việc có đặc trng riêng của nó nên muốn tổ chức nơi làm việc đợc tốt ta cần phải tiến hành nơi làm việc theo tiêu thức chủ yếu nh sau
+ Theo trình độ cơ khí hoá lao động : các nơi làm việc đợc chia thành lao
động thủ công , lao động cơ khí, tự động hoá riêng
+ Theo số lợng ngời làm việc tức là nơi làm việc cá nhân – tập thể
+ Theo số lợng máy có tại nơi làm việc tức là chia thành nơi làm việc một máy hay nhiều máy
+Theo tích chất ổn định về mặt vị trí nh nơi làm việc cố định hay không cố
e Các chỉ tiêu đáng giá về tổ chức nơi làm việc
Để đánh giá mức độ , số lợng trang thiết bị cho nơi làm việc ở nhiều doanh nghiệp ngời ta xác định hệ số trang bị nơi làm việc nh sau
Trong đó :
BCV1 + BCV2 + BCVn : là các bứoc công việc thực hiện có sử dụng trang thiết
bị ở các phân xởng hoặc doanh nghiệp
Trang 17S : Diện tích toàn nơi làm việc
Kdt ≈ 1 càng tiến gần tới 1 thì càng thể hiện trình độ sử dụng diện tích hợp lý
+ Hệ số phục vụ nơi làm việc
Trong đó :
NPVKT : Số nơi làm việc trong phân xởng đợc phục vụ
NC : Số nơi làm việc nói chung của phân xởng
3 Hoặch định tài nguyên nhân sự trong doanh nghiệp
a Khái niệm
Là quá trình mà thông qua đó các doanh nghiệp đảm bảo đợc đầy đủ về số ợng và chất lợng lao động phù hợp với yêu cầu của công việc
l-b Nội dung của hoặch định tài nguyên nhân sự bao gồm
+ Hoạch định tài nguyên nhân sự là cần giúp cho các doanh nghiệp đạt đợc
mục đích sản xuất đặt ra
+ Liệt kê nguồn nhân sự trong doanh nghiệp và nắm bắt đợc sự vận động nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp
+ Xác định sự mất cân đối giữa cung và cầu nguồn nhân lực
+ Chuẩn bị chơng trình làm tăng năng suất lao động , phát triển về số lợng và chất lợng con ngời
+ Cung cấp những điều kiện cần thiết về môi trờng làm việc nhằm giữ gìn con ngời trong sản xuất
c Yêu cầu của hoặch định tài nguyên nhân sự
Nhằm xác định toàn bộ nhu cầu số lợng lao động và yêu cầu kỹ năng , kỹ xảo của ngời lao động vì vậy nó cần phải đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau đây + Xác định số ngời làm việc cần thay thế , mức độ thay thể tuỳ theo điều kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp song không nên vợt quá 15% tổng số lao động trong doanh nghiệp
+ Xác định giới hạn chi phí về số tiền để trả cho những ngời theo bảng lơng
và trợ cấp cho ngời lao động
+ Xác định số lợng ngời thu hút vào làm việc và các loại hình đào tạo họ + Xác định các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá sự hoàn thành công việc của từng cá nhân và các giải pháp nâng cao năng suất lao động
17
NPVKT
KPV =
NC
Trang 18+ Xác định những lợi ích đợc hỏng của ngời lao động vào giá trị các lợi ích
đ-ợc hởng và quyền lợi của ngời đđ-ợc hởng
d Các chỉ tiêu đánh giá dự đoán nhu cầu về tài nguyên nhân sự trong doanh nghiệp
+ Đối với công việc xác định đợc mức chi phí lao động cho đơn vị sản phẩm
đợc biểu hiện bằng công thức sau đây
T = Σ ti x q i
Trong đó :
T : là tổng số giờ – ngời ( ngày – ngời ) cần thiết
t i : Là hao phí lao động cho một đơn vị công việc ( giờ, ngày )
ti : thời gian phục vụ một máy
+ Tính theo tiêu chuẩn hao phí lao động cho một đơn vị giá trị sản lợng
Q : số lợng sản phẩm
Ke : Hao phí lao động cho một đơn vị sản lợng (gtsl)
Tn : Quĩ thời gian làm việc bình quân lao động trong năm
4 Kỷ luật lao động
a Khái niệm
Là những tiêu chuẩn qui định hành vi của cá nhân hoặc nhóm ngời lao động trong doanh nghiệp Nó đợc xây dựng trên cơ sở pháp lý hiện hành và những chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 19Là dựa trên cơ sở đa ra những nhắc nhở và phê bình nhẹ nhành có tính xây dựng ngời lao động thấy rằng không bị bôi xấu , xỉ nhục trong kỷ luật ngăn ngừa thông qua những ngời phụ trách , ban quản lý giải thích rõ những sai sót hoặc những điều có thể sai xót sử dụng cách tiếp cận hữu ích không chính thức và cho phép những ngời dới quyền tự chủ làm việc
+ Kỷ luật tích cực
Là hình thức kỷ luật chính thức hơn và đợc tiến hành tế nhị , kín đáo (( Đóng cửa bảo nhau )) mục đích của nó là để sửa chữa và điều chỉnh , tích tạo ra một cơ hội để sửa chữa , điều mà bạn đang làm không đợc chấp nhận nhng mọi việc có thể đợc ổn thoả nếu bạn có chuyển biến thực sự Ngời quản lý phải
đạt tới sự nhất trí với những ngời dới quyền bằng những thủ tục và giám sát họ
c Các nguyên tắc thi hành kỷ luật lao động
Là theo trình tự việc thi hành kỷ luật nhân viên , ngời lao động phải theo một trình tự khoa học và hợp lý theo đúng thủ tục thi hành kỷ luật từ thấp đến cao
Sơ đồ tiến trình kỷ luật lao động
Không
Không Không
Có Có Có Có
Có
Trang 20Nh vậy qua sơ đồ trên thì mục đích chủ yếu của thi hành kỷ luật là nhằm đảm bảo hành vi của nhân viên , ngời lao động phù hợp với các qui định của tổ chức doanh nghiệp , do đó thi hành kỷ luật thờng khô ng phải là giải pháp tối
u thông thờng có nhiều cách thức thuyết phục nhân viên cũng nh ngời lao
động theo các chính sách của doanh nghiệp Thi hành kỷ luật đúng lúc , đúng cách sẽ giúp cho nhân viên làm việc có ý thức kỷ luật hơn , có năng suất hơn
và vì thế có lợi cho nhân viên cũng nh ngời lao động trong tiến trình công tác
5 Công tác tiền lơng
a Khái niệm tiền lơng
Tiền lơng là giá cả của sức lao động mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao động của họ và đợc thanh toán tơng ứng với số lợng và chất lợng lao
động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội
b Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với ngời lao động vì vậy để sử dụng đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo duy trì sản xuất phát triển , duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao
Trang 21với ý thức kỷ luật vững đòi hỏi công tác tiền lơng trong doanh nghiệp phải đậc biệt đợc coi trọng Tổ chức công tác tiền lơng trong doanh nghiệp đợc công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những ngời lao động , hình thành một khối đoàn kết thống nhất , trên dới một lòng , một ý trí vì sự phát triển của doanh nghiệp Ngợc lại khi công tác tiền lơng trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và không hợp lý thì không những nó đa ra những mâu thuẫn nội bộ thậm trí khá gay gắt giữa những ngời lao động với nhau , giữa ngời lao
động với nhà quản lý thậm trí có nơi gây ra sự phá hoại ngầm dẫn đến sự lãng phí to lớn về sức ngời, sức của trong sản xuất
Vậy đối với nhà quản lý doanh nghiệp một trong những công việc cần quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tổ chức tiền lơng , thờng xuyên lắng nghe và phát hiện kịp thời những ý kiến bất đồng trong phân phối tiền l-
ơng hoạc tiền thởng cho ngời lao động qua đó điều chỉnh thoả đáng và hợp
lý
5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động có tổ chức , đợc điều kiển trong một thời gian và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách Đào tạo, phát triển, giáo dục, đều liên quan tới công việc cá nhân , con ngời và tổ chức
+ Đào tạo : là quá trình học tập làm cho ngời lao động có thể thực hiện chức năng , nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ
+ Phát triển : Là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên những định hớng cho tơng lai của tổ chức
+ Giáo dục : Là quá trình học tập để chuẩn bị con ngời cho tơng lai ,
có thể cho ngời đó chuyển tới công việc mới trong thời gian thích hợp
b Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Sau khi đã nghiên cứu nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có thể thực hiện theo ba giai đoạn nh sau :
+ Lúc mới nhận việc : hay còn gọi là hớng dẫn hay giới thiệu Mục
đích của việc đào tạo trong quá trình này là để ngời lao động mới làm quen với môi trờng hoạt động hoàn toàn mới mẻ đối với họ và qua đó tạo cho nhân viên mới tâm trạng thoả mái , yên tâm trong những ngày đầu làm việc
21
Trang 22+ Đào tạo lúc đang làm việc : Việc đào tạo trong thời gian làm việc có
thể đợc tiến hành theo hai cách
- Cách 1 : Vừa học , vừa làm , áp dụng chủ yếu là về kỹ thuật nghiệp vụ của ngời lao động , phơng pháp này thờng đợc áp dụng nh luân chuyển công tác trong tổ bộ phận nhằm mục đích cho ngời lao động hiểu đợc tổng quát
về qui trình sản xuất
- Cách 2 : Đợc thực hiện bên ngoài nơi làm việc tức là đợc giử vào trờng để học hoặc các lớp đào tạo bên ngoài
+ Đào tạo công việc cho tơng lai : Là việc đào tạo cho nhu cầu tơng lai
thờng đặt ra để chuẩn bị đội ngũ ngời lao động kế cận mục tiêu đào tạo cho công việc tơng lai , cung cấp cho ngời lao động những kiến thức , kỹ năng cần thiết để làm tốt công việc hiện tại và công việc tơng lai
c Tác dụng của việc phát triển và đào tạo nguồn nhân lực
- Thứ 1 : Giảm bớt đợc sự giám sát , vì đối với ngời lao động đợc đào tạo họ là ngời có thể tự giám sát
- Thứ 2: Giảm bớt những tai nạn , vì nhiều tai nạn xẩy ra là do những hạn chế của con ngời hơn là do những hạn chế của máy móc , hay những hạn chế điều kiện làm việc
- Thứ 3 : Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên , chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những ngời chủ chốt do có nguồn đào taọ dự trữ
6.Công tác định mức lao động
a Khái niệm định mức lao động
Là quá trình xây dựng các tiêu hao lao động sống cần thiết và tối thiểu cho việc chế tạo ra một đơn vị sản phẩm hay là hoàn thành công việc nhất định trong những điều kiện xác định về tổ chức , kỹ thuật
b Nội dụng của định mức lao động
Là nghiên cứu một cách có hệ thống tình hình sử dụng thời gian lao động làm việc trong quá trình sản xuất là một trong những nội dung chủ yếu của công tác định mức Định mức lao động có căn cứ khoa học chỉ có thể khi xây dựng nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân , vậy muốn phân loại thời gian hao phí có thể tiến hành theo những cách khác nhau song trong định mức lao động chủ yếu là phân loại theo quá trình sản xuất theo cách này thời gian làm việc 8h đợc chia ra nh sau :
Trang 23* Thời gian cần thiết hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
+ Thời gian chuẩn kết ( TCK )
+ Thời gian tác nghiệp ( TTN )
+ Thời gian phục vụ ( TPV )
+ Thời gian nghỉ ngơi nhu cầu ( TNGC )
c Vai trò của công tác định mức lao động
Định mức lao đông có vai trò hết sức quan trọng đối với vấn đề quản lý lao
động , nó là cơ sở hoàn thiện các nội dung của phân tích công việc nh vấn đề phân công hiệp tác lao động , bố trí trang thiết bị nơi làm việc vv đồng thời dựa trên các định mức lao động có cơ sở khoa học để hoàn thiện tổ chức lao
động
7 Môi trờng làm việc và điều kiện lao động
Theo nghĩa thông thờng điều kiện môi trờng lao động trong các doanh nghiệp
đợc hiểu là tổng thể các yếu tố của môi trờng sản xuất, nó cũng có ảnh hởng
đối với ngời lao động , các yếu tố đó có thể nghiên cứu theo các nhóm nh sau
a Điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trờng lao động
Điều kiện vi khí hậu bao gồm nhiệt độ , độ ẩm , bức xạ nhiệt , áp xuất không khí trong khu vực làm việc ngoài ra còn cũng có sự tác động của tiếng ồn, rung động xiêu âm của máy móc trang thiết bị, độc hại gần bụi, hơi, khí ánh sáng và chế độ chế sáng Nói chung nếu không có biệm pháp để hạn chế tác hạn do môi trờng làm việc gây đối với cơ thể ngời lao động thì năng suất lao
động sẽ giảm , qua nghiên cứu thực tế tại nơi làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất cho thấy nếu nhiệt độ không khí chỉ cần tăng 10 c thì dẫn tới năng suất lao động giảm 4% , hoặc nhiệt độ tăng từ 26o C – 32o
thì năng suất lao động giảm 28% nếu tiếp tục tăng nên từ 32o C - 33o C thì năng suất lao động giảm 50%
b Chế độ làm việc nghỉ ngơi
23
Trang 24Là một phạm trù sinh học thể hiện ở mức độ hình thành và duy trì các chức năng hoạt động của cơ thể con ngời để hoàn thành khối lợng công việc nhất
định với một chất lợng qui định trong khoảng thời gian xác định trong các doanh nghiệp hiện nay thờng có hai phơng pháp xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi
+ Phơng pháp 1: Là dùng bảng có ghi các nhân tố ảnh hởng lớn nhất và thời gian nghỉ ngơi tính bằng % thời gian tác nghiệp
+ Phơng pháp 2 : là phơng pháp dùng đồ thị
Vì bắt đầu làm đầu ca đến cuối ca thì năng suất lao động là khác nhau bởi vì
ở mỗi giai đoạn khả năng làm việc của con ngời là khác nhau hay còn gọi là yếu tố thời gian tác động Các yếu tố thời gian biến thiên chính là thời gian gây mệt mỏi nh :
+ Mệt mỏi cơ học vật lý
+ Mệt mỏi trí óc
+ Mệt mỏi tâm lý
Tóm lại : Chế độ làm việc và nghỉ ngời hợp lý là sự luân phiên một cách hợp
lý giữa các kỳ làm việc với các kỳ nghỉ ngơi trên cơ sở phân tích khả năng làm việc và điều kiện làm việc ngời lao động Chế độ này là do các nhà tâm sinh lý , các chuyên gia tổ chức lao động khoa học nghiên cứu và xây dựng lên
d Nhóm điều kiện thẩm mỹ lao động
Đó là việc bố trí không gian sản xuất có phù hợp với thẩm mỹ hay không , ngoài ra còn có các màu sắc kiểu dáng thiết bị đợc phân biệt rõ ràng , bộ phận nào nguy hiểm thì sơn màu gì và không nguy hiểm thì sơn màu gì Đồng thời ngoài việc màu sắc còn có cây xanh và quang cảnh môi trờng mục đích của
Trang 25nó là để giảm lợng khí ( CO2 ) , che bụi , hấp thụ nhiệt tạo cho ngời lao động cảm giác khoẻ khoắn , khoan khoái
e Nhóm điều kiện tâm lý xã hội
Bao gồm tâm lý cánhân trong tập thể tức là quan hệ và đối xử giữa con ngời với con ngời trong tập thể lao động làm cho ngời lao động phấn khởi hồ hởi năng suất lao động tăng Ngoài ra còn các vấn đề khác về điều kiện tâm lý xã hội nh vấn đề gia đình điều kiện đi lại, các vấn đền tâm lý thuộc bản thân công việc nh tính nghèo nàn đơn điệu trong công việc
f Mục đích của môi trơng làm việc và phân loại các điều kiện lao động
Là nhằm tổng hợp các nhân tố trong môi trờng làm việc có tác động nên con ngời trong quá trình lao động cũng nh trong quá trình sinh hoạt của họ, các
điều kiện lao động đều có ảnh hởng tốt hoặc xấu đến sức khoẻ và khả năng ngời lao động và qua đó ảnh hởng đến hiệu quả và năng suất lao động
II.3 Nhiệm vụ của quản lý lao động
Để sử dụng sức lao động ở doanh nghiệp có hiệu quả thì công tác quản lý lao
động trong doanh nghiệp phải thực hiện tốt một số nhiệm vụ cơ bản sau :
1 Tổ chức giải quyết đảm bảo đầy đủ việc làm cho ngời lao động để ngời lao
động luôn gắn bó với doanh nghiệp
2 Nghiên cứu và học tập các biệm pháp cải tiến tổ chức nơi làm việc đảm bảo
an toàn lao động và điều kiện thuận lợi nhất về vệ sinh tâm lý và thẩm mỹ cho
ngời lao động
3 Chọn hình thức tổ chức , tổ đội sản xuất hợp lý về số lợng và chất lợng
đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong sản xuất, cơ sở phân bổ khối lợng công việc cho mỗi ngời một cách cụ thể và chính xác
4 áp dụng các phơng pháp và thao tác lao động có năng suất cao bằng cách nghiên cứu chọn lọc cải tiến các kinh nghiệm sản xuất của những ngời lao
động tiên tiến trong sản xuất , loại trừ các thao tác , tác động thừa nặng nhọc
và không hợp lý
5 Xây dựng các chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý , áp dụng các hình thức lao động hợp lý nhằm năng cao hiệu suất lao động và giảm sự mệt nhọc cho ngời lao động
6 Quan tâm đúng mức đến bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá kỹ thuật cho công nhân nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển của của sản xuất công tác bồi dỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cho ngời lao động trớc hết là
25
Trang 26trình độ nghề nghiệp phải phát triển với nhịp độ nhanh nhằm phục vụ tốt cho yêu cầu trớc mắt cũng nh là cho lâu dài , chú trọng nâng cao tay nghề cho công nhân bằng các hình thức kèm cặp tại doanh nghiệp , cơ sở sản xuất
7 Phổ biến kiến thức rộng rãi các pháp minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật và hợp lý hoá sản xuất của công nhân và của cán bộ trong doanh nghiệp
8 Thờng xuyên củng cố và tăng cờng kỷ luật lao động để thúc đẩy sản xuất phát triển đạt hiệu quả kinh tế cao
II.4 Mục đích của quản lý lao động
1 Quản lý lao động hợp lý là nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động .
Năng suất lao động tăng lên không ngừng là do nhiều nhan tố tác động nh công cụ lao động , định mức lao động , trả công lao động ,tổ chức lao động
Đối với doanh nghiệp sau khi có phơng hớng chiến lựoc sản xuất kinh doanh thì nhiệm vụ sản xuất và quản lý lao động là công tác có ý nghĩa quan trọng hàng đầu , là nhân tố đảm bảo tiết kiệm tối đa lao động sống và nâng cao hiệu quả sử dụng các t liệu sản xuất Hiện tại trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp hiện nay có nguồn lao động dồi dào , nhng cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp , tình hình sử dụng lao động còn nhiều mặt tồn tại và với số lao
động nh nhau, công cụ nh nhau nhng cách tổ chức khác nhau thì sẽ tạo ra năng suất khác nhau
2 Quản lý lao động hợp lý tạo điều kiện để thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển
Quản lý lao động hợp lý trớc hết đợc thể hiện ở việc kết hợp một cách khéo léo giữa sức lao động và t liệu lao động và đối tợng lao động Sự kết hợp khéo léo đó sẽ đa đến tiết kiệm lao động sống và lao động quá khứ, tận dụng hết công suất máy móc trong quá trình lao động ngời lao động sử dụng công cụ lao động , quá trình đó họ luôn tìm tòi cải tiến phát triển kỹ thuật làm cho công cụ lao động ngày càng đợc hoàn thiện , mặt khác trong quá trình lao
động ngời lao động phát triển về mọi mặt đặc biệt là trình độ văn hoá , nghề nghiệp , khoa học kỹ thuật Sự phát triển toàn diện của họ là cơ sở đề xuất những ý kiến cải tién kỹ thuật làm cho kỹ thuật không ngừng phát triển
3 Công tác quản lý lao động tạo điều kiện không ngừng cải thiện điều kiện lao động cho công nhân
Trang 27Không ngừng cải thiện điều kiện lao động cho công nhân là nhiệm vụ quan
trọng của quản lý lao động xuất phát từ quan điểm :
((Lao động là vốn quí nhất của xã hội )) nên quản lý lao động ngoài việc là
nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động nó còn có tác dụng không ngừng hoàn thiện điều kiện lao động cho công nhân
II.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng sức lao động
1 Chỉ tiêu tăng năng suất lao động
a Tăng khối lợng sản phẩm sản xuất ( q%)
Tg : Giảm lợng lao động ( giờ / mức , giờ / ngời ) trong khối lợng sản xuất
Tt k : Tiết kiệm thời gian làm việc do giảm thời gian lãng phí ( giờ / mức , giờ / ngời )
b Tiết kiệm số ngời làm việc
+ Do tăng khối lợng sản phẩm sản xuất
C1, C2 : số lợng ngời trớc và sau khi áp dụng biệm pháp (bình quân tính trong danh sách )
q: Là % tăng khối lợng sản phẩm sản xuất do áp dụng các biệm pháp
+ Do giảm lợng lao động trong sản phẩm
T1 ,T2 : Lợng lao động của đơn vị sản phẩm ( công việc ) trớc và sau khi áp dụng
Kthm : Hệ số hoàn thành mức trong năm báo cáo
Q : Quĩ thời gian làm việc của một công nhân trớc và sau khi áp dụng
+ Do giảm thời gian lãng phí và tăng quĩ thời gian làm việc của một công nhân trong năm
27
Q
2 - Q 1
Q1Hoặc
N t k = C 1 +
100
1 q – C 2
Σ ( T
1 – T
2 ) Q 2
Trang 28
φ2 : Quỹ thời gian làm việc của một công nhân trớc và sau khi áp dụng biệm pháp
C1 : Số lợng ngời làm việc trớc và sau khi áp dụng biệm pháp
TLP 1, TLP 2 : % thời gian lãng phí trớc và sau khi áp dụng biệm pháp
+Tăng năng suất lao động do tiết kiệm tơng đối số ngời làm việc bằng các biệm pháp kể trên
Ntk : Tổng số ngời do áp dụng các biệm pháp kể trên
II 6 Các biệm pháp hoàn thiện quản lý lao động
Các doanh nghiệp muốn hoàn thiện công tác quản lý lao động thì cần phải tuân theo các qui luật khách quan của nền kinh tế thị trờng Chỉ trên cơ sở đó mới có khả năng giải quyết một cách toàn diện và có căn cứ khoa học trong doanh nghiệp đồng thời căn cứ vào 8 nội dung cơ sỏ lý thuyết về công tác quản lý lao động Trong thời gian thực tập tại nhà máy em thấy quản lý lao
động tại các phân xởng có một số khâu cha hợp lý cụ thể là (( Công tác định mức lao động )) vì lý do thời gian thực tập tại nhà máy có hạn do đó để hoàn
thiện công tác quản lý lao động em chọn một phần trong 8 nội dung cơ sở lý thuyết quản lý lao động đó là (( hoàn thiện công tác định mức lao động tại phân xởng cơ khí 2 )) Tại sao lại chọn công tác định mức lao động là vì các
Ntkx
1
1 100
Đ2 - Đ1
W = x 100%
Đ1 +1
Trang 29định mức lao động ở đây đợc làm từ những năm 1988 và cho đến hiện nay vẫn
đợc áp dụng do đó mà không còn chính xác nữa , đồng thời dựa vào tiêu chuẩn ta có thể biết phân công hiệp tác lao động tại doanh nghiệp có hợp lý hay không cần phải bố trí sắp xếp công nhân đúng nghề nghiệp sản xuất nh thế nào đồng thời dựa trên tiêu chuẩn của định mức lao động ta có thể xác
định đợc số lợng lao động , chất lợng lao động , nguyên nhân tại sao lại không hoàn thành sản phẩm theo kế hoặch của doanh nghiệp cần, ngoài ra còn có thể xác định đợc tiền lơng mà ngời công nhân đợc nhận đã hợp lý cha , tìm đợc nguyên nhân gây ra lãng phí thời gian lao động và từ đó ta có thể đề xuất ra các biệm pháp hoàn thiện nhằm mục đích nâng cao năng suất lao
động , hạ giá thành sản phẩm đem lại hiệu quả sản xuất cao cho doanh nghiệp
Vậy trớc khi đi vào phần phân tích thực trạng công tác định mức lao động thì
ta cần phải nghiên cứu thật kỹ về lý thuyết định mức lao động và cụ thể là :
II.1 Sự cần thiết khách quan phải tiến hành công tác định mức lao động
Lao động là hoạt động có ý thức , có mục đích của con ngời dói bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào quá trình lao động cũng đều diễn ra trong sự kết hợp của ba yếu tố : công cụ lao động , đối tợng lao động , sức lao động do đó
định mức lao động là một lĩnh vực hoạt động thực tiễn để xây dựng và áp dụng định mức lao động với tất cả quá trình lao động Bởi vì con ngời luôn luôn tìm mọi biệm pháp để làm cho quá trình lao động , quá trình sản xuất
đạt hiệu quả cao hơn cũng nh là làm tăng năng suất lao động để đạt đợc mục
đích này một mặt ngời ta không ngừng cải tiến kỹ thuật , đổi mới máy móc công cụ , mặt khác phải tổ chức lao động một cách chặt chẽ khoa học , hợp
lý Muốn tổ chức lao động khoa học hợp lý thì điều cần thiết trớc hết là phải biết bao nhiêu số lợng và chất lợng lao động đòi hỏi cần thiết để hoàn thành một sản phẩm hay một khối lợng công việc Theo Mác (( Bản thân số lợng
lao động thì đo bằng thời gian lao động và thời gian lao động đợc đo bằng những phần thời gian nh giờ ,ngày )) Nh vậy bản thân của những đơn vị đo thời gian ngày, giờ không nói lên đợc số lợng lao động và không thể trở thành thớc đo lao động đợc Thời gian muốn trở thành thớc đo lao động thì phải thể hiện số lợng lao động sống tất yếu phải hao phí để sản xuất ra sản phẩm Thời gian tất yếu để sản xuất ra sản phẩm là thòi gian cần thiết cho bất cứ lao
29
Trang 30động nào đợc tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cờng
động trung bình trong những điều kiện bình thờng so với hoàn cảnh xã hội nhất định Trong những điều kiện sản xuất mang tính xã hội hoá Số lợng lao động tất yếu đợc thể hiện dới các mức lao động từ cơ sở lý luận trên ta có thể đa ra khái niệm về mức lao động cững nh sự phân loại về mức lao động
nh sau
1 Khái niệm về mức lao động
Mức lao động là lợng lao động hao phí đợc qui định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm ( hoặc một khối lợng công việc ) theo đúng tiêu chuẩn chất lợng trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
2 Phân loại mức lao động.
Để áp dụng vào công tác định mức lao động tại các doanh nghiệp hiện nay thì
ta cần phải nắm vững bản chất cũng nh là cần phải hiểu rõ mức lao động Do
đó mức lao động đợc biểu diễn dói các dạng :
a Mức thời gian ( M Tg ).
Là lợng thời gian hao phí đợc qui định cho một nhóm ngời lao động có trình
độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành một đơn vị sản phẩm ( hoặc một khối ợng công việc ) đúng theo tiêu chuẩn chất lợng trong những điều kiện tổ chức
Mức sản lợng thờng đợc xác định trên cơ sở mức thời gian và đợc sử dụng công thức
Trang 31T : là đơn vị thời gian tính trong mức sản lợng ( 1 giờ hay 1 ca = 8 h )
Nh vậy mức sản lợng ( M SL) và mức thời gian ( MTg ) là hai đại lợng tỷ lệ nghịch với nhau
c Mức phục vụ ( M PV )
Là số lợng nơi làm việc trong nhà máy hay khu vực sản xuất , đơn vị thiết bị , diện tích sản xuất qui định cho một hay một nhóm ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất
định , công việc ổn định và lặp đi lặp lại có chu kỳ
Mức phục vụ thờng đợc xác định trên cơ sở mức thời gian phục vụ Mức thời gian phục vụ là đại lợng thời gian qui định để thực hiện một đợn vị phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định Mức phục vụ thờng đợc xây dựng để giao cho những công nhân phục vụ sản xuất mà kết quả không
đợc đo bằng những đơn vị đo của mức sản lợng
d Mức biên chế ( M bc )
Là số lợng ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp đợc qui định chặt chẽ để thực hiện một khối lợng công việc cụ thể trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Đơn vị của mức biên chế là ngời / công việc Mức này đợc áp dụng trong điều kiện công việc đòi hỏi hoạt động phối hợp của nhiều ngời mà kết quả không tách riêng đợc cho từng ngời , không thể xác định đợc mức thời gian , mức sản lợng , mức phục vụ
Các dạng biểu diễn của mức lao động nói trên đều thể hiện sự qui định về tiêu hao thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một khối lợng công việc nà đó đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng Các dạng biểu hiện của mức lao động ấy luôn gắn liền với những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định của sản xuất , phù hợp với điều kiện với tâm sinh lý của con ngời đảm bảo trong quá trình lao động Ngời công nhân không những sử dụng đầy đủ và có hiệu quả công suất của máy móc thiết bị mà còn áp dụng
đợc những phơng pháp làm việc tiên tiến để không ngừng nâng cao năng xuất lao động Vì vậy muốn làm tốt công tác định mức lao động hết phải làm cho mọi ngời trong doanh nghiệp thấy rõ đây là một yêu cầu khách quan của công tác quản lý lao động - quản lý sản xuất có thực hiện tốt công tác định mức lao
động thì công nhân sản xuất mới có những mục tiêu cụ thể để phấn đấu thực hiện nhằm nâng cao năng xuất lao động Đối với cán bộ làm công tác quản lý
31
Trang 32sản xuất thì công tác định mức lao động là cơ sở để tiến hành tổ chức lao
động hợp lý , xây dựng các kể hoạch sản xuất kinh doanh sau nữa để làm tốt công tác định mức cần phải xây dựng đội ngũ ngời làm công tác định mức lao
động là những ngời am hiểu kỹ thuật sản xuất đợc đào tạo về nghiệp vụ định mức lao động, ngoài ra để giúp cho việc nghiên cứu xây dựng và có đợc các mức lao động trung bình tiên tiến , phải có hội đồng t vấn gồm các cán bộ phân xởng và các phòng ban liên quan do giám đốc duy trì xem xét bổ xung cho việc xây dựng định mức lao, giúp giám đốc xét duyệt các mức lao động mới xây dựng đợc chính xác
II 2 Đối tợng nhiệm vụ , nội dung, vai trò và mục đích của công tác định mức lao động
1 Đối tợng của định mức lao động
Là nghiên cứu quá trình sử dụng thời gian lao động của ngời lao động ( trong quá trình lao động và tổ chức nơi làm việc ) , ngoài ra nó còn nghiên cứu các phơng pháp để xây dựng các mức lao động nh ( mức thời gian , mức sản l-ợng , mức phục vụ , mức biên chế ) để tổ chức các biệm pháp sử dụng , quản
lý lao động sống có hiệu quả
Trong mỗi doanh nghiệp làm ra các loại sản phẩm đợc tiến hành bằng nhiều công cụ và phơng pháp khác nhau Thời gian tiêu hao lao động để hoàn thành một công việc hoặc một sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm : Ngời lao động , công cụ , đối tợng lao động hay nói cách khác nhiệm vụ của định mức lao động trong các doanh nghiệp hiện nay là xây dựng và áp dụng trong thực tế sản xuất những mức lao động tiên tiến , hợp lý , dựa trên điều kiện tổ chức thuật sản xuất tiến bộ đồng thời có tính đến những điều kiện sản xuất
cụ thể và kinh nghiệm sản xuất của những ngời tiên tiến
Để thực hiện nhiệm vụ nói trên thì nội dung cơ bản của công tác định mức lao
động trong doanh nghiệp bao gồm:
+ Thứ nhất :
Nghiên cứu phân chia quá trình sản xuất ra các bộ phận hợp thành xác định
kết cấu hợp lý của các bớc công việc , trình tự thực hiện các bớc công việc
đồng thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình hoàn thành công việc , tìm ra nguyên nhân gây ra lãng phí thời gian lao động
+ Thứ hai :
Trang 33Nghiên cứu đầy đủ khả năng sản xuất nơi làm việc trớc hết cần nghiên cứu tình hình tổ chức và phục vụ nơi làm việc nh : trang thiết bị phải phù hợp với khả năng của con ngời , đảm bảo yêu cầu vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn , bố trí hợp lý nơi làm việc tạo điều kiện cho công nhân hoạt động nhịp nhành , liên tục , rút ngắn đợc độ dài động tác , giảm bớt sự đi lại của quá trình lao
động , nghiên cứu tình hình phục vụ nơi làm việc để xây dựng những nhân tố
đến đại lợng hao phí thời gian , nghiên cứu tình hình sử dụng máy móc thiết
bị , trình độ và tình hình sử dụng thời gian làm việc của công nhân
+ Thứ ba :
Đề ra các biệm pháp tổ chức kỹ thuật nhằm cải tiến tổ chức và phục vụ nơi làm việc , hợp lý hoá các thao tác , dòng thao tác lao động áp dụng vào sản xuất những thành tựu khoa học , kỹ thuật mới với các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến cải thiện điều kiện lao động của ngời công nhân , tăng năng xuất lao
động
+Thứ t :
Tiến hành khảo sát , xây dựng các loại hao phí thời gian là việc và không làm việc tìm nguyên nhân thời gian lãng phí , đề ra biện pháp khắc phục , phân tích kết quả khảo sát , trên cơ sở đó xây dựng mức và tiêu chuẩn định mức lao
động
+Thứ năm :
Tổ chức áp dụng vào sản xuất các mức lao động trung bình tiên tiến , thờng xuyên theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện để có biệm pháp điều chỉnh , sửa
đổi kịp thời những mức đã lạc hậu
3 Vai trò của định mức lao động
Là thớc đo để xây dựng tiêu hao lao động sống và đồng thời làm căn cứ để xây dựng các kế hoạch về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài ra
định mức lao động còn là thớc đo tiêu hao lao động sống thực tế nhằm để hoạch toán chi phí của doanh nghiệp Đồng thời căn cứ vào định mức lao
động lãnh đạo hoạch định đợc chính sách sử dụng lao động có hiệu quả giảm tiêu hao lao động sống cho một đơn vị sản phẩm
33
Trang 34Mục đích của định mức lao động
+ Thứ nhất : Là một biện pháp quan trọng để tăng năng xuất lao động và hạ
giá thành sản sản phẩm
Tăng năng suất lao động là qui luật kinh tế chung cho mọi hình thái kinh tế xã hội , nó là động lực cho sự phát triển của xã hội , loài ngời việc phấn đấu tăng năng suất lao động của từng ngời trong từng đơn vị doanh nghiệp hiện nay cũng chính là việc làm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển đồng thời cũng làm tăng sản phẩm xã hội và tăng thu nhập quốc dân
Hạ giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế có tính chất tổng hợp, phản ánh tổ chức trình độ quản lý và trình độ áp dụng kỹ thuật mới ở mỗi doanh nghiệp Vì vậy công tác định mức lao động nghiên cứu áp dụng mọi biệm pháp tổ chức , kinh tế - kỹ thuật nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn dự trữ trong sản xuất tiết kiệm lao động sống và lao động vật hoá , làm cho lợng lao động tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống và do đó giá thành sản phẩm cũng giảm theo
+Thứ hai : Định mức lao động với công tác xây dựng kế hoạch trong doanh nghiệp
Với sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị thị trờng ở nớc
ta hiện nay và tất yếu cũng sẽ dẫn tới cạng tranh , dù là cạnh tranh lành mạnh trong phạm vi khuôn khổ của các chính sách và pháp luật của nhà nớc Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh phải đợc thực hiện một cách tỷ mỷ , chính xác vì thế công tác định mức lao động với sự thể hiện rõ cả về số lợng và chất lợng lao động gắn với những
điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể , trở thành cơ sở để lập các kế hoạch lao
động tiền lơng và một số những kế hoạch quan trọng khác một cách chính xác
+ Thứ ba : Công tác định mức lao động với việc thực hiện nguyên tắc phân
phối theo lao động
Muốn đảm bảo thù lao công bằng hợp lý , khuyến kích mọi ngời hăng hái lao
động thì cần phải tiến hành định mức lao động , định mức lao động là thớc đo căn cứ để xây dựng mức phân phối vật phẩm têu dùng cá nhân trong chế độ tiền lơng trả theo sản phẩm Định mức lao động chính xác là một trong những
điều kiện quan trọng để xây dựng đơn giá tiền lơng , là cơ sở đãi ngộ ngời lao
động theo nguyên tắc làm nhiều hởng nhiều , làm ít hởng ít
Trang 35+ Thứ t : Công tác định mức lao động là cơ sở để thực hiện tổ chức lao động
khoa học
Tổ chức lao động trong các doanh nghiệp nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất tiền hành đợc cân đối , liên tục , nhịp nhành để đạt năng xuất lao động cao của mỗi ngời tham gia vào quá trình sản xuất là bộ phận không thể thiếu
đợc của toàn bộ quá trình sản xuất, nếu nh một bộ phận nào đó ngừng hoạt
động thì cả quá trìng sản xuất sẽ ngừng trệ vì vậy muốn đạt hiệu quả cao thì phải tổ chức sản xuất và tổ chức lao động trong từng bộ phận cho tốt Do đó
định mức lao động còn là một biệm pháp có hiệu quả để củng cố và tăng cờng
kỷ luật , một nội dung quan trọng của tổ chức lao động trong các doanh nghiệp , việc xây dựng và áp dụng định mức lao động tiên tiến , hợp lý đòi hỏi ngời công nhân phải thực hiện đúng qui trình , qui phạm trong sản xuất, chấp hành nghiêm chỉnh những qui định về tổ chức kỹ thuật , nên có thể nói mức
độ hoàn thành các định mức lao động là thớc do ý thức chấp hành kỷ luật lao
động của mỗi ngời
III 3 Các phơng pháp xác định định mức lao động
Để thực hiện công tác định mức lao động thì trớc hết phải có các mức lao
động muốn vậy phải tiến hành xây dựng và xác định các mức lao động Trong thực tế của công tác định mức lao động ngời ta thờng áp dụng nhiều phơng pháp để xây dựng mức lao động có thể chia thành hai nhóm và từng phơng pháp định mức lao động thờng đợc áp dụng
1 Nhóm các phơng pháp tổng hợp
Nhóm này bao gồm các phơng pháp xây dựng mức lao động không dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích các bộ phận bớc công việc và điều kiện tổ chức kỹ thuật hoàn thành nó Thời gian hao phí đợc qui định tổng hợp cho toàn bớc công việc cụ thể gồm :
Trang 36c Phơng pháp dân chủ bình nghị
Là phơng pháp xây dựng mức lao động dựa vào mức dự kiến của cán bộ định mức bằng thống kê hay kinh nghiệm và sự dự thảo bình nghị của công nhân
mà quyết định
d Phơng pháp định mức lao động theo thống kê, kinh nghiệm
Là phơng pháp định mức cho một bớc công việc nào đó dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về năng xuất lao động của công nhân làm bớc công việc ấy kết hợp với kinh nghiệm bản thân của cán bộ định mức , đốc công hoặc của nhân viên kỹ thuật
Trình tự xây dựng nh sau :
+ Bớc 1 Thống kê năng suất lao động của các công nhân làm việc cần định mức
+ Bớc 2 Tính năng suất lao động trung bình
+ Bớc 3 Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến
+Bớc 4 Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với kinh nghiệm sản xuất của bản thân cán bộ định mức , đốc công hoặc nhân viên kỹ thuật để
định mức
xây dựng đợc hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn
lao động , các điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể , không nghiên cứu và sử dụng
đợc tốt những phơng pháp sản xuất tiên tiến của công nhân , không xây dựng các hình thức tổ chức lao động , tổ chức sản xuất hợp lý trong doanh nghiệp nên không động viên đợc sự nỗ lực của công nhân sản xuất Do đó phơng pháp này chỉ đợc áp dụng với công việc sản xuất thử , các công việc ở doanh nghiệp mới thành lập nhiệm vụ sản xuất cha ổn định , các doanh nghiệp sửa chữa
2 Nhóm các phơng pháp phân tích
Đây là nhóm các phơng pháp định mức lao động có căn cứ khoa học kỹ thuật gọi tắt là các phơng pháp định mức kỹ thuật lao động nó bao gồm có :
a Phơng pháp phân tích tính toán
Là phơng pháp định mức kỹ thuật lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu
b-ớc công việc , các nhân tố ảnh hởng đến hao phí thời gian , các chứng từ kỹ
Trang 37thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức thời gian cho bớc công việc
Ưu điểm nổi bật của phơng pháp này là : Xây dựng đợc nhanh và chính xác song cần phải có đầy đủ tài liệu tiêu chuẩn các loại thời gian và cán bộ địnhmức lao động phải nắm vững nghiệp vụ thành thạo về kỹ thuật phơng pháp này đợc áp dụng cho những công việc thuộc loại hình sản xuất hàng loại lớn
và vừa
b Phơng pháp phân tích khảo sát
Là phơng pháp dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bớc công việc, các nhân tố
ánh hởng đến hao phí thời gian , các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc
sử dụng thời gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc để tính địng mức cho bớc công việc
Các phơng pháp khảo sát cơ bản để nghiên cứu hao phí thời gian làm việc là chụp ảnh , bấm giờ hoặc kết hợp cả chụp ảnh bấm giờ
* Phơng pháp chụp ảnh thời gian làm việc :
Là phơng pháp khảo sát hao phí tất cả các loại hao phí thời gian của công nhân và trang thiết bị trong cùng một thời gian nhất định
Nếu nghiên cứu thời gian làm việc của công nhân và trang thiết bị trong một
ca làm việc thì đợc gọi là chụp ảnh ngày làm việc Còn nghiên cứu thời gian cần thiết để công nhân hoàn thành một công việc gọi là chụp ảnh quá trình làm việc
+ Mục đích chụp ảnh thời gian làm việc
- Là nhằm xác định thời gian làm việc cần thiết và phát hiện những thời gian lãng phí để tìm nguyên nhân và biệm pháp khắc phục
-Thu thập tài liệu để nghiên cứu xây dựng và bảng tiêu chuẩn định mức lao
động
-Phân tích tình hình thực hiện mức của công nhân , phát hiện những nguyên nhân hụt mức , tìm ra những mức lạc hậu , mức sai để kịp thời sửa chữa điều chỉnh
-Nghiên cứu và phổ biến áp dụng kinh nghiệm của những công nhân tiên tiến nhằm sử dụng hợp lý thời gian làm việc , nâng cao năng xuất lao động
- Thu thập tài liệu ban đầu để nghiên cứu cải tiến tổ chức lao động , cải tiến
tổ chức sản xuất ( cải tiến bố trí dây truyền sản xuất , bố trí nơi làm việc hợp
lý , bố trí công nhân tổ chức phục vụ nơi làm việc
37
Trang 38Ngoài ra còn các hình thức, phơng pháp chụp ảnh sau :
* Chụp ảnh tổ nhóm ngày làm việc
Là khảo sát nghiên cứu thời gian thời gian hoạt động của một số đông công nhân trong ca làm việc chụp ảnh tổ nhóm ngày làm việc có hiệu suất công tác cao hơn so với chụp ảnh cá nhân ngày làm việc đồng thời nó chỉ thích hợp với một số ngành nghề mà công việc đòi hỏi phải có nhiều công nhân cùng làm những công việc nh Xây lắp , xúc than , hoặc xúc đất đa lên băng truyền
* Chụp ảnh ngày làm việc của công nhân đứng nhiều máy
Là phơng pháp khảo sát nghiên cứu thời gian hao phí của một công nhân và
số lợng máy móc mà công nhân đó phục vụ trong suốt một ca làm việc
.ph-ơng pháp này đợc áp dụng ở những công việc đợc cơ giới hoá , tự động hoá
nh ngành dệt , cơ khí
* Tự chụp ảnh ngày làm việc
Là phơng pháp khảo sát thời gian lãng phí của công nhân do họ tự theo dõi ghi chép và đề ra biệm pháp khắc phục
+ Bấm giờ liên tục : ( hay còn gọi là bấm giờ theo thời gian hiện tại )
Là phơng pháp theo dõi các thao tác nối tiếp nhau theo trình tự thực hiện của các bớc công việc
+ Bấm giờ không liên tục:
Là phơng pháp bấm giờ theo từng thao tác cá biệt không phụ thuộc vào trình
tự thực hiện các thao tác đó trong bớc công việc
+Mục đích của phơng pháp bấm giờ là :
Xác định thời gian tác nghiệp cho một đơn vị sản phẩm để xây dựng mức kỹ thuật lao động hoặc tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, nghiên cứu các phơng pháp công tác và thao tác tiên tiến để phổ biến và áp dụng rộng rãi cho công nhân ngoài ra còn tìm các nguyên nhân hụt mức đề ra biệm pháp khắc phục Phân
Trang 39tích đờng vận chuyển của dây truyền sản xuất tìm ra khâu yếu để từ đó xác
định lợng hao phí lao động từng khâu , từng bộ phận và tính toán cân đối đảm bảo cho dây truyền sản xuất ăn khớp , nhịp nhành , đồng bộ Trong thực tế khi tiến hành khảo sát thời gian làm việc, ngời ta thờng phân loại hao phí thời gian làm việc trong ( ca, ngày) của công nhân nh sau
Sơ đồ phân loại hao phí thời gian
+ Thời gian chuẩn kết (T CK )
Là thời gian ngời công nhân dùng vào việc chuẩn bị phơng tiện sản xuất để chuẩn bị khối lợng công việc đợc giao và tiến hành mọi hoạt động có liên quan đến hoàn thành khối lợng công việc đó
Đặc điểm của thời gian chuẩn kết là chỉ xảy ra khi bắt đầu và kết thúc công việc, chỉ hao phí một lần cho cả loạt sản phẩm, không phụ thuộc vào sản lợng sản phẩm của loại và thời gian của ca làm việc
Ví dụ:
Thời gian nhận nhiệm vụ, bản vẽ, quy trình công nghệ,
Thời gian nhận phôi liệu , dụng cụ đồ gá
C TP
Trang 40Thời gian nghe hớng dẫn của quản đốc tổ trởng , nhân viên kỹ thuật trớc khi thực hiện nhiệm vụ
Thời gian nộp thành phảm sau khi gia công xong
Thời gian trả dụng cụ đồ gá
+ Thời gian tác nghiệp ( T TN )
Là thời gian thực hiện hoàn thành bớc công việc và đợc lặp đi lặp lại qua từng sản phẩm hoặc một số sản phẩm nhất định nếu bớc công việc đợc hoàn thành bằng máy móc
Thời gian tác nghiệp đợc chia ra làm hai :
+ Thời gian chính ( T C ) còn gọi là thời gian công nghệ biến đổi đối tợng lao
động về chất lợng , hình dáng , kích thớc , tính chất lý hoá
+ Thời gian phụ ( T P ) Là thời gian công nhân thực hiện những thao tác phụ
tạo điều kiện hoàn thành thao tác chính nó đợc lặp đi , lặp lại khi gia công từng sản phẩm hoặc một số sản phẩm nhất định
VD :
Thời gian đo phôi để xác định lợng d gia công sản phẩm
Thời gian gá phôi
Thời gian điều chỉnh máy
Thời gian tháo lắp lấy chi tiết gia công , đo chi tiết sau mỗi nhát dao
Khi định mức kỹ thuật lao động thời gian tác nghiệp càng ngắn càng tốt và tỷ trọng thời gian tác nghiệp trong ca càng lớn càng tốt Trong thời gian tác nghiệp thì tỷ trọng thời gian tác nghiệp phụ càng nhỏ càng tốt nh vậy năng xuất lao động mới không ngừng đợc nâng cao Thời gian tác nghiệp đợc xác
định dựa trên cơ sở các tài liệu tiêu chuẩn định mức lao động kỹ thuật hoặc bấm giờ
* Thời gian phục vụ nời làm việc ( T PV )
Là thời gian hao phí để trông nom và bảo quản cho nơi làm việc hoạt động liên tục trong ca
Trong quả trình sản xuất bằng máy ngời ta chia thời gian phục vụ ra làm hai loại đó là : Thời gian phục vụ kỹ thuật (TPVKT ) và thời gian phục vụ tổ chức ( TPVTC )
+ Thời gian phục vụ kỹ thuật (T PVKT )
Là thời gian hao phí để làm các công việc có tính chất kỹ thuật nhằm duy trì khả năng làm việc bình thờng của máy