Giá tham chiếu- Giá tham chiếu của CP đang giao dịch là giá cơ sở của ngày giao dịch gần nhất trước đó - Giá cơ sở là mức giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo p
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHÀ ĐẦU TƯ CẦN BIẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên đề
Hà Nội, tháng 8/2014
Biên soạn: ThS Vũ Hồng Đức Email: vhduc.kuas@gmail.com Phone: 09.4486.5586
Trang 2Trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay có mấy sàn giao dịch?
1
Một số thông tin cần biết đối với SGDCK Hà Nội và SGDCK Sài Gòn?
2
Click to add Title
1 3 Các tổ chức kinh doanh chứng khoán?
Trang 3- Luật chứng khoán: Ban hành ngày 29/6/2006 của Quốc hội.
- Nghị định Số: 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ.
- Nghị định Số: 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ.
- Thông tư Số: 73/2013/TT-BTC ngày 29/5/2013 của Bộ Tài chính.
- Quyết định Số: 18 /QĐ-SGDHN của Sở GDCK Hà Nội.
- Quyết định Số: 168/QĐ-SGDHCM của Sở GDCK tp.Hồ Chí Minh.
Trang 4Phần 1
Phần 2
Sở giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Phần 3 Một số tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán
Trang 54 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
3 Cơ cấu tổ chức
2 Lịch sử hình thành
1 Giới thiệu chung
Trang 61 Giới thiệu chung
- Tiền thân là TTGDCK tp.Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo
QĐ 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- HOSE được tổ chức theo mô hình Công ty TNHH một thành viên.
- Tên đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh.
- Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange.
- Tên viết tắt: HOSE.
Trang 74 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
3 Cơ cấu tổ chức
2 Lịch sử hình thành
1 Giới thiệu chung
Trang 8 28/07/2000, phiên giao dịch đầu tiên với 2 mã cổ phiếu niêm yết đã chính thức được tổ chức tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
Trang 94 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
3 Cơ cấu tổ chức
2 Lịch sử hình thành
1 Giới thiệu chung
Trang 103 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức SGDCK tp.Hồ Chí Minh
Trang 114 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
3 Cơ cấu tổ chức
2 Lịch sử hình thành
1 Giới thiệu chung
Trang 124 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 134 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
a Đối với Cổ phiếu
b Đối với Trái phiếu doanh nghiệp
c Đối với chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Trang 144 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 15PHIÊN PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH GIỜ
Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ
Phiên sáng
Khớp lệnh định kỳ mở cửa 09h00’ - 09h15’Khớp lệnh liên tục I 09h15’- 11h30’Giao dịch thỏa thuận 09h00’ - 11h30’
Phiên chiều
Khớp lệnh liên tục II 13h00’ - 14h30’Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14h30’ - 14h45’Giao dịch thỏa thuận 13h00’ - 15h00’
Trang 164 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 17Giá tham chiếu
- Giá tham chiếu của CP đang giao dịch là giá cơ sở của ngày giao dịch gần nhất trước đó
- Giá cơ sở là mức giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục trong 15 phút cuối cùng của thời gian giao dịch trong ngày theo quy định. Trường hợp không có giao dịch được thực hiện trong thời gian trên, giá cơ sở được xác định bằng mức giá thực hiện cuối cùng trong ngày giao dịch theo phương thức khớp lệnh liên tục.
Trang 184 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 19Biên độ giao động giá
- Biên độ giá dao động trong ngày đối với giao dịch CP và CCQ
ĐT là ±7%.
- Đối với TP: không áp dụng biên độ dao động giá.
Trang 20Phương thức giao dịch
- Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ
sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời
điểm xác định Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:
+ Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất
+ Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ
được chọn.
+ Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn điều trên thì mức giá cao
hơn sẽ được chọn.
- Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ
sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
Trang 214 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 224 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 23Nguyên tắc khớp lệnh
- Ưu tiên về giá
- Ưu tiên về thời gian
Trang 244 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 25Lệnh giao dịch
Lệnh ATO/ATC (At The Opening/At The Close)
Lệnh giới hạn (LO – Limit Order)
Lệnh thị trường (MP)
Trang 264 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 27Đơn vị giao dịch
- Lô chẵn: 10 CP/CCQ
- Thỏa thuận: Từ 20.000 CP/CCQ trở lên Không quy định.
- Lô lẻ: từ 01 - 09 CP được thực hiện trực tiếp giữa Nhà đầu tư với công ty chứng khoán Giá thực hiện được xác định bằng 90% giá tham chiếu của ngày ký kết hợp đồng.
Trang 284 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 29Đơn vị yết giá
- Đối với phương thức khớp lệnh:
- Đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu: không quy định đơn vị yết giá.
Trang 304 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 324 Niêm yết và giao dịch trên HOSE
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 33Hình thức thanh toán
LOẠI GIAO DỊCH THỜI GIAN THANH TOÁN
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
Trang 344 Niêm yết và giao dịch trên HASTC
3 Cơ cấu tổ chức
2 Một số mốc thời gian quan trọng
1 Giới thiệu chung
Trang 351 Giới thiệu chung
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Sở GDCK Hà Nội) được thành lập theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg và khai trương hoạt động vào ngày 08/03/2005)
Ngày 24/06/2009, Sở GDCK Hà Nội chính thức ra mắt, hoạt động với mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước (đại diện là
Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu.
Trang 364 Niêm yết và giao dịch trên HASTC
3 Cơ cấu tổ chức
2 Một số mốc thời gian quan trọng
1 Giới thiệu chung
Trang 372 Một số mốc thời gian quan trọng
- 08/03/2005: Khai trươngTrung tâm GDCK Hà Nội (Tiền thân của Sở GDCK Hà Nội).
- 14/07/2005: Phiên giao dịch đầu tiên với 6 công ty niêm yết đầu tiên.
- 02/01/2009: Chính phủ ban hành Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg về việc thành lập
Sở GDCK Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm GDCK Hà Nội, từ đơn vị sự nghiệp có thu sang hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước
- 24/06/2009: SGDCK Hà Nội chính thức ra mắt đồng thời khai trương vận hành thị
trường đăng ký giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM)
Trang 384 Niêm yết và giao dịch trên HASTC
3 Cơ cấu tổ chức
2 Một số mốc thời gian quan trọng
1 Giới thiệu chung
Trang 393 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức SGDCK Hà Nội
Trang 404 Niêm yết và giao dịch trên HASTC
3 Cơ cấu tổ chức
2 Một số mốc thời gian quan trọng
1 Giới thiệu chung
Trang 414 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 424 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
a) Đối với Cổ phiếu
b) Đối với Trái phiếu doanh nghiệp
Trang 434 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 44• Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ).
• Áp dụng từ ngày 29/7/2013
PHIÊN PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH GIỜ GIAO DỊCH
Thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết
Thị trường giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch
Trang 454 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 46Giá tham chiếu
- Giá tham chiếu của CP đang giao dịch là giá cơ sở của ngày giao dịch gần nhất trước đó
- Giá cơ sở là mức giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục trong 15 phút cuối cùng của thời gian giao dịch trong ngày theo quy định Trường hợp không có giao dịch được thực hiện trong thời gian trên, giá cơ sở được xác định bằng mức giá thực hiện cuối cùng trong ngày giao dịch theo phương thức khớp lệnh liên tục.
Trang 474 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 48Biên độ giao động giá
Trang 494 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 50Phương thức giao dịch
- Phương thức khớp lệnh liên tục.
- Phương thức giao dịch thỏa thuận.
- Phương thức khớp lệnh định kỳ.
Trang 514 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 52Nguyên tắc khớp lệnh
- Ưu tiên về giá
- Ưu tiên về thời gian
Trang 534 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 54Lệnh giao dịch
- Lệnh giới hạn (LO): có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
- Lệnh thị trường (MP): (áp dụng cho phiêu khớp lệnh liên tục)
+ Lệnh thị trường giới hạn (MTL): chỉ được nhập khi có lệnh đối ứng
Trường hợp không có lệnh đối ứng, lệnh được nhập vào sẽ bị hủy.
+ Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK): là hình thức lệnh sau khi đã vào sổ lệnh, nếu không được khớp hết sẽ hủy toàn bộ lệnh.
+ Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK): là hình thức lệnh sau khi đã vào sổ lệnh, nếu không có lệnh thỏa mãn để khớp toàn bộ thì sẽ bị hủy hoặc có thể được khớp một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại của lệnh nếu không được khớp hết sẽ bị huỷ.
- Lệnh xác định mức giá đóng cửa (ATC): (áp dụng cho phiên khớp lệnh định kỳ) Lệnh ATC được nhập vào hệ thống không được phép sửa, chỉ được phép hủy.
Trang 554 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 56Đơn vị giao dịch
- Đối với lô chẵn: 100 CP/TP
- Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5.000 CP hoặc 1.000 TP trở lên Không duy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.
- Đối với lô lẻ có khối lượng từ 01 - 99 CP được thực hiện theo
cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận.
Chú ý: Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của CP mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.
Trang 574 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 58Đơn vị yết giá
- Đối với CP: 100 đồng.
- Đối với giao dịch thỏa thuận và TP: không quy định
Trang 594 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 60Sửa/Hủy lệnh
- Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
+ Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể
từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
+ Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.
- Lệnh ATC được nhập vào hệ thống không được phép sửa, chỉ được phép hủy.
- Không được sửa và hủy lệnh trong 5 phút cuối phiên định kỳ đóng cửa.
Trang 614 Niêm yết và giao dịch trên HNX
4.1 Điều kiện về niêm yết
4.2 Phương thức giao dịch
1 Thời gian giao dịch
2 Giá tham chiếu cổ phiếu
3 Biên độ giao động giá
Trang 633 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty Quản lý quỹ Đầu tư Chứng khoán
2 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty Quản lý quỹ Đầu tư Chứng khoán
1 Nghiệp vụ và quy định về vốn của
Công ty Chứng khoán
Trang 641 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty chứng khoán
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;
- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;
- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam;
- Quản lý danh mục đầu tư: 25 tỷ đồng Việt Nam.
Trang 653 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty Quản lý quỹ Đầu tư Chứng khoán
2 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty Quản lý quỹ Đầu tư Chứng khoán
1 Nghiệp vụ và quy định về vốn của
Công ty Chứng khoán
Trang 662 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty quản lý Quỹ
Đầu tư chứng khoán
- Vốn pháp định của công ty quản lý quỹ tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng Việt Nam.
Trang 673 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty Quản lý quỹ Đầu tư Chứng khoán
2 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty Quản lý quỹ Đầu tư Chứng khoán
1 Nghiệp vụ và quy định về vốn của
Công ty Chứng khoán
Trang 683 Nghiệp vụ và quy định về vốn của Công ty Đầu tư chứng
khoán đại chúng
- Có vốn thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng Việt Nam;
- Có tối thiểu một trăm (100) cổ đông, không kể cổ đông là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
- Do một công ty quản lý quỹ quản lý;
- Tài sản được lưu ký tại ngân hàng giám sát;
- Tối thiểu hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng quản trị phải độc lập với công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát.Hướng dẫn xem bảng giá
Trang 69ThS Đặng ngọc Cường
Email: cuongdnttck@gmail.com
Phone: 090.623.9983