MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG Á
Trang 1LỜI DẪN NHẬP
Thực hiện đường lối đổi mới, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, nềnkinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể thể hiện ở tốc độ tăng trưởng GDPhàng năm, từ đó tạo điều kiện để nước ta bước vào thời kỳ mới công nghiệp hóa - hiệnđại hóa, từng bước hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệp nước
ta nhiều cơ hội và thách thức Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ tiêntiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài, có cơ hộiđưa sản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới…Mặt khác, các doanh nghiệp phảichấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu Trong nền kinh tế thịtrường một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ta phải tựđiều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứngvững trên thị trường và ngày càng phát triển Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạođược doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọidiễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì thách thức lớn nhất hiệnnay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh.Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích, đánh giá hiệu quả họat động kinh doanhnói chung, chi phí, doanh thu và lợi nhuận nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cầnthiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Trong thời gian học tập ở trường đã cung cấp cho em những kiến thức cơ bản về
lý thuyết kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế Trong thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng Đông Dương Á đã cho em tiếp cận được với thựctiễn sinh động tại đơn vị Bản thân em cũng cố gắng nghiên cứu tìm tòi và nhận thấyviệc đánh giá hoạt động kinh doanh là hết sức cần thiết Bởi vì việc đánh giá khôngnhững giúp cho các nhà quản lý nhận thấy được kết quả hoạt động kinh doanh mà còn
là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Thông qua việc phântích này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của doanh nghiệp, phát hiện nhữngnguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu, lợi nhuận, chi phí Từ đó,chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặttích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăngdoanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ những vấn
đề trên đây mà em đã chọn đề tài:
Trang 2“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG Á”
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh tại doanhnghiệp để thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình kinh doanh và giúpdoanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Bao gồm:
Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty qua năm 2008 và 2009
Tìm ra nguyên nhân biến động của chi phí, doanh thu, lợi nhuận
Đề ra một số giải pháp tiết kiệm chi phí nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
2 PHẠM VI NGHIÊNCỨU:
Do thời gian thực tập ngắn ngủi và sự hạn chế của người viết, bài viết không đisâu vào chi tiết, chỉ giới thiệu tổng quan và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanhthông qua doanh thu, lợi nhuận và các chỉ số về tỷ suất hoạt động cùng tỷ suất lợi nhuậnqua số liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính của công ty Không phân tích tất cảcác nhân tố mà chỉ phân tích một số nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến tình hìnhbiến động chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty Từ đó, đưa ra một số giải phápnhằm tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Số liệu phân tích chỉ giới hạn trong hai năm 2008 và 2009
Công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng Đông Dương Á là một doanh nghiệphoạt động cả tư vấn, kiểm định và xây dựng Tuy nhiên đề tài của em chỉ tập trungnghiên cứu đánh giá chung về tình hình hoạt động của toàn công ty chứ không đi sâuphân tích trong từng lĩnh vực hoạt động
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp sosánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại doanhnghiệp, các số liệu trên báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán cùng các thông tin cóđược từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xu hướngphát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra cácnhận xét Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Để tiến hành đánh giá hoạt động kinh doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục
để theo dõi sự biến động của nó Các khoản mục nghiên cứu chủ yếu trong chuyên đềgồm:
Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất
kinh doanh Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ Đây là một trongnhững chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường
Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng
hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá trị là yếu tố lớn quyết địnhkhả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp Trong trường hợp doanh nghiệp
có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tích từng cấu phần củanó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng lượng…
Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán.Chỉ tiêu này tiến triển phụ thuộc vào
cách biến đổi của các thành phần của nó.Nếu phân tích rõ những chỉ tiêu trên, doanhnghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ
Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lýkinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanh nghiệp Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc có nhưng yếu,thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả cácchỉ tiêu trên.Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của chỉ tiêu này
và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận
Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo kết quả
kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp.Vì lợinhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nên chỉ tiêu này đượcdùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của ban lãnh đạo
Trang 41.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của doanh thu:
1.1.1 Khái niệm:
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tiêuthụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanhnghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏathuận giữa hai bên mua bán Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bánhàng
Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thuđược do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung của doanh thu:
Nội dung của doanh thu bao gồm hai bộ phận sau:
- Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những
hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ chokhách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thụ từ tiêu thụ khác, bao gồm:
+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại
+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu vềtiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư
cổ phiếu, trái phiếu
+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi
đã chuyển vào thiệt hại
+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tàisản cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyền phát minh,sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm
Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một số khái niệm có liên quan:
- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: Là doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồmgiảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại
- Doanh thu thuần: Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho
các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi khôngphát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 51.1.3 Vai trò của doanh thu:
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này khôngnhững có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nềnkinh tế quốc dân
Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanhnghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉđạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ có được doanh thu bán hàng chứng tỏdoanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận: rằng sản phẩm đó vềmặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thị hiếucủa người tiêu dùng
Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải cáckhoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sảnxuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộpthuế theo luật định…
Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình chuchuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Vì vậy việc thực hiệndoanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình tái sảnxuất của doanh nghiệp Nếu vì lý do nào đó mà doanh nghiệp sản xuất không thực hiệnđược chỉ tiêu doanh thu bán hàng hoặc thực hiện chậm đều làm cho tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp gặp khó khăn và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:
Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết định Nhữngnhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng là:
- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc
lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn Tuy nhiên,khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất
mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợpđồng tiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vậnchuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững kỷ luật thanh toán…Tất cả các việc trên nếulàm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng Việc hoàn thành kế hoạch tiêuthụ là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu bán hàng
- Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối
Trang 6mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp Do đó, việc thayđổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Mỗi loại sảnphẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng xã hội Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các doanh nghiệp phải đảm bảothực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách hàng nếu không sẽ mất khách hàng, khóđứng vững trong cạnh tranh
- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng
cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ.Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ cao Nâng cao chất lượng sản phẩm và chấtlượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiệntiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng
- Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi
giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng Thôngthường chỉ những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh
tế quốc dân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trườngquyết định Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắcsao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người laođộng và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư
1.2 Khái niệm, nội dung và vai trò của lợi nhuận:
1.2.1 Khái niệm:
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền.Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn củahàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận phụ thuộcvào hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là phần đónggóp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến
- Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
- Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệpcho ngân sách Nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với cácdoanh nghiệp
1.2.2 Nội dung của lợi nhuận:
Trang 7- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có được từ hoạt độngsản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết
- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền gửi, thu lãi bánngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu
- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất thường hay còngọi là các khoản thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của đơn vị Những khoản này thường phát sinh không đều đặn như: Thutiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khóđòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ,các khoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện
1.2.3 Vai trò của lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư, tài sản
cố định…
Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách Nhà nước, giúpNhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh
tế quốc dân và doanh nghiệp
Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộngquy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người laođộng và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh doanhthật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước vớigiá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp, tăng tích luỹ
mở rộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sống vật chất của người lao động trongdoanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanhthua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanhtoán, tình hình này kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản
Trang 81.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu là:
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu
thụ được mới xác định được lãi hay lỗ và lãi, lỗ ở mức độ nào Sản phẩm, hàng hoáphải được tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càngnhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn
- Giá thành sản xuất của sản phẩm: Giá thành sản xuất có vai trò to lớn trong
chiến lược cạnh tranh về giá Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp dụnggiá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất có tácđộng ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại.Đối với những ngành có số lao động nhiều, chi phí nhân công có ảnh hưởng không nhỏđến lợi nhuận của doanh nghiệp Hiện nay, giá nhân công rẻ là một yếu tố thuận lợi củanước ta trong việc tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, vì có thể tiêu thụsản phẩm với giá rẻ nhưng lợi nhuận không giảm
- Giá bán sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo
bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư Trong chínhsách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi
khối lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại
- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp có
một chi phí sản xuất riêng, do đó có mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư mức độ cạnh tranh trên thị trường, giá bán, giá vốn, thuế,…rất khác nhau Bởi vậy,khi doanh nghiệp có cơ cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp
- Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách
thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các
sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạnchế tổn thất
1.3 Quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:
1.3.1 Thu thập tài liệu phân tích:
Bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển
Trang 9Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thứctiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài chính)
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
Bên tài sản phản ánh quy mô, kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang tồn tạidưới mọi hình thức Nó cho biết tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ nguồn nào”.Bên nguồn vốn phản ánh nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài sản củadoanh nghiệp Nó cho biết từ những nguồn vốn nào doanh nghiệp có được những tàisản trình bày trong phần tài sản
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiếttheo hoạt động; tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước vềthuế và các khoản phải nộp khác và tình hình về thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm ba phần chính là lãilỗ; phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và phần thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
Phần 1: Lãi, lỗ Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Phần 3: Tình hình thuế giá trị gia tăng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưuchuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tương đương tiền của doanhnghiệp trong một niên độ kế toán Nó cung cấp thông tin về những dòng tiền vào, ra củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp bởi badòng ngân lưu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp:
Hoạt động kinh doanh Hoạt động đầu tư
Trang 101.3.2 Áp dụng phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tàichính Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
So sánh giữa thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướngthay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được thể hiện tốthay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
So sánh chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng thể ở mỗibảng báo cáo
So sánh theo chiều ngang để thấy đươc sự biến đổi cả về số tương đối và sốtuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Phương pháp này thực hiện theo 3 nguyên tắc:
Tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh Điều kiện so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh
Kỹ thuật so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh
1.3.3: Tiến hành phân tích – đánh giá
1.3.3.1 Đánh giá tình hình doanh thu:
Ta tiến hành phân tích các khoản mục doanh thu tương tự như đánh giá tình hìnhchi phí để xác định khoản mục doanh thu nào chiếm tỷ trọng cao, mang lại cho doanhnghiệp khoản thu nhập nhiều nhất Bao gồm các chỉ tiêu:
Doanh thu về bán hàng
Doanh thụ từ tiêu thụ khácCác khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính tác động đến doanh thu thuần của doanh nghiệp
1.3.3.2 Đánh giá tình hình chi phí của công ty:
Để tiến hành phân tích tình hình chi phí của công ty ta phải nghiên cứu từng khoảnmục chi phí để theo dõi sự biến động của nó với doanh thu thuần và biết khoản mục nàochiếm tỷ trọng cao, từ đó tìm hiểu nguyên nhân của sự tăng giảm các khoản mục chi
Trang 11Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ
Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàndoanh nghiệp
Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc có nhưngyếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay
Với doanh thu thuần: là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ Đây là một trong nhữngchỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường
1.3.3.3 Đánh giá tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Bao gồm các nhân tố:
Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ (DTT-BHDV)
Giá vốn hàng bán (GVHB)
Doanh thu hoat động tài chính (DT-HĐTC)
Chi phí hoạt động tài chính (CP- HĐTC)
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQL)
Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh (LN-HĐKD)
Ta đánh giá tỷ trọng các nhân tố để có cái nhìn tổng quát về sự biến động các nhân tốtác động đến lợi nhuận doanh nghiệp
1.3.3.4 Đánh giá tình hình hoạt động qua tỷ số tài chính:
1.3.3.4.1 Tỷ số hoạt động:
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượnghàng hóa đã bán với hàng hóa dự trữ trong kho Hệ số này thể hiện số lầnhàng hóa tồn kho bình quân được bán trong kỳ
Đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của cácloại hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu…
Vòng quay hàng
Doanh thu thuần Hàng tồn kho
Trang 12Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là
để sản xuất, sản xuất hàng hoá là để tiêu thụ nhằm đạt mức doanh thu và lợinhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường
Quy mô tồn kho của một doanh nghiệp có thể lớn nhưng cũng có thểnhỏ, điều đó phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và thờigian kinh doanh trong năm
Tồn kho là toàn bộ các loại tài sản như: nguyên vật liệu trong khâu dữtrữ, chi phí sản xuất dở dang trong khâu sản xuất và thành phẩm trong khâulưu thông
Vòng quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạtđộng có hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắnđược chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hànghóa tồn kho trở thành hàng ứ đọng Khi phân tích khả năng thanh toán cầnthiết phải xem xét số vòng quay các loại hàng tồn kho và các khoản phải thu,bởi vì tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm của nó ảnh hưởng đến khả năngthanh toán
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất hoạt động, cần ápdụng phương pháp thay thế liên hoàn Ví dụ cụ thể vào phân tích các nhân tốảnh hưởng đến tỷ suất vòng quay hang tồn kho (DTT/HTK), ta tiến hành cácbước sau:
- Xác định đối tượng cần phân tích: DTT/HTKnăm sau–DTT/HTKnăm trước
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến tỷ suất vòng quay hang tồn kho, ta áp dụng phương pháp thay thếliên hoàn:
Nhân tố GVHB:
Nhân tố LN :
Kỳ thu tiền bình quân là khoản thời gian bình quân mà doanh nghiệpphải chờ đợi sau khi bán hàng để nhận được tiền hay nói cách khác là số ngày
mà doanh thu tiêu thụ bị tồn dưới hình thức khoản phải thu Tỷ số này dùng
DTT năm 2008 _ DTT năm 2008 HTK năm 2009 HTK năm 2008 DTT năm 2009 – DTT năm 2008
HTK năm 2009
Trang 13để đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanhtoán, được xác định bởi công thức:
Các nhân tố ở công thức trên được xác định như sau:
Các khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về dodoanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưathanh toán, khoản trả trước cho người bán
Doanh thu thuần là doanh số bán ra của doanh nghiệp trong năm saukhi trừ đi các khoản giảm trừ trong năm như: chiết khấu, giảm giá, hàng bịtrả lại và thuế doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịucủa doanh nghiệp Về nguyên tắc, tỷ số này càng thấp càng tốt, nếu kỳ thutiền bình quân của doanh nghiệp thấp thì hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp đó cao do vốn ít bị chiếm dụng trong khâu thanh toán Nếu kỳ thu tiềnbình quân của doanh nghiệp quá cao thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽgiảm do các khoản phải thu quá lớn, điều đó có nghĩa chính sách bán chịucủa doanh nghiệp quá nhiều, điều mà thông thường chỉ doanh nghiệp có sứccạnh tranh kém mới thực hiện chính sách này để tiêu thụ hàng hoá Tuynhiên, không thể chỉ dựa vào chỉ số kỳ thu tiền trong kỳ mà kết luận tính hiệuquả về khả năng thu hồi vốn mà cần phải xem xét thêm một số yếu tố khácnhư: đặc điểm Ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, chính sách bánhàng của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân phản ảnh tình hình bán hàng và thu tiền đối vớikhách hàng của Công ty, xem xét xem chính sách bán hàng của Công ty đãhợp lý chưa, có bị khách hàng chiếm dụng vốn không
Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt; tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trongtừng thời điểm hay thời kỳ cụ thể
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu * 360
Doanh thu thuần
Trang 14 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vì thế hiệu quả
sử dụng vốn cố định sẽ được thể hiện qua việc đánh giá tình hình sử dụng tàisản cố định
Chỉ tiêu này nói lên mỗi đồng tài sản cố định có thể làm ra bao nhiêu đồngdoanh thu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Được xác định bởi côngthức:
Tỉ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ramức doanh thu thuần cao so với tài sản cố định Chỉ tiêu này được sử dụng để
đo lường tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định trong kỳ của doanhnghiệp như thế nào
Tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản cốđịnh (tài sản cố định thuần) đến thời điểm lập báo cáo Nó được xác định căn
cứ vào nguyên giá của tài sản cố định sau khi khấu trừ phần khấu hao tích luỹđến thời điểm lập báo cáo
Tỷ số này càng cao thì càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cốđịnh cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao Nếu hiệu suất sửdụng tài sản cố định của doanh nghiệp không cao thì doanh nghiệp cần xemlại nguyên nhân của việc sử dụng tài sản cố định không hiệu quả, thường là:đầu tư tài sản cố định quá mức cần thiết, tài sản cố định không sử dụng chiếm
tỷ trọng lớn, tài sản cố định được sử dụng với công suất thấp hơn công suấtđược thiết kế
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số nàychúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu đượctạo ra Công thức tính như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần Tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
Trang 15Hệ số vòng quay tổng tài sản (hiệu suất sử dụng tổng tài sản) càng cao đồngnghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh cànghiệu quả.
1.3.3.4.2 Tỷ số sinh lợi:
Tỷ số lợi nhuận hoạt động:
Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính bằng lợi nhuận trước thuế và lãivay (EBIT) chia cho doanh thu:
Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết lãnh đạo doanh nghiệp đãthành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của doanhnghiệp Hệ số biên lợi nhuận hoạt động là một thước đo đơn giản nhằm xácđịnh đòn bẩy hoạt động mà một doanh nghiệp đạt được trong việc thực hiệnhoạt động kinh doanh của mình Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết mộtđồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quảhay nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động Các nhà quản lýcần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao haythấp để từ đó họ có thể xác định xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảhay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chiphí vốn
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu-ROS (LN/DT):
Hệ số lãi ròng hay còn gọi là suất sinh lời của doanh thu gọi tắt làROS (Return on Sales), thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này đặc biệt quan trọng đối với các giámđốc điều hành do nó phản ánh khả năng của công ty trong việc kiểm soát cácchi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh Ta có công thức:
Chỉ số lợi nhuận hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT)
Doanh thu thuần
Trang 16Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng
về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp càng cao Bởi vậy, doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuậnlên
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây làhai yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệptrên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùngcủa doanh nghiệp Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thểhiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản-ROA (LN/TTS):
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ, thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu nàycàng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn Phân tích tỷ suất lợi nhuậntrên tài sản cho biết hiệu quả sử dụng tài sản chung của toàn doanh nghiệp
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thườngdùng để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhàquản lý Bởi vì nó đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữucủa công ty, đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu
tư của mình
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu-ROE (LN/VCSH):
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thườngdùng để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhàquản lý Bởi vì nó đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữucủa công ty, đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu
tư của mình Nói tóm lại nó đo lường tiền lời của mỗi đồng tiền vốn bỏ ra Tacó:
Tỷ suất lợi nhuận / Tổng Tài sản =
Tổng lợi nhuận sau
thuế Tổng tài sản sử dụng
Tổng lợi nhuận sau
Trang 17Để đánh giá chính xác biến động tăng giảm như trên là tích cực haytiêu cực ta cần nhìn ROE một cách toàn diện hơn, tức là đặt nó trong mốiquan hệ với ROA Bởi vì vốn chủ sở hữu là một phần của tổng vốn, hìnhthành nên tài sản do đó suất sinh lời của chủ sở hữu phụ thuộc vào suất sinhlời của tài sản Điều đó thể hiện qua đẳng thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận /Vốn chủ sở hữu = ROA x TTS
VCSH
Trang 18Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY
DỰNG ĐÔNG DƯƠNG Á
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng
Đông Dương Á:
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng ĐÔNG DƯƠNG Á
- Tên tiếng anh: DONGDUONGA CONSTRUCTION INSPECTION
CONSULTANTS JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch của công ty là: ĐDA INSPEC CO
- Hình thức: “Công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng ĐÔNG DƯƠNG Á” là công
ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam
Trụ sở đăng ký của công ty là: 757A Xô Viết Nghệ Tỉnh, P.26, Q.Bình Thạnh
Người đại diện: Ông Lê Viết Hải – Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: (08) 35146358 Fax: (08) 35146295
Email: dongduongalas92@ yahoo.com
Công ty được thành lập theo số đăng ký kinh doanh: 4103003649 ngày 25 tháng 07năm 2005 của Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM
Vốn kinh doanh: 2.000.000.000 VNĐ Vốn điều lệ đăng ký: 2.000.000.000 VNĐ
- Bộ trưởng Bộ xây dựng cấp quyết định số 2133/QĐ – BXD ngày 15 tháng 11 năm
2005 về việc công nhận khả năng thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm Công ty
cổ phần tư vấn kiểm định xây dưng Đông Dương Á, mã số LAS – XD 92
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động:
2.1.2.1 Chức năng:
Công ty cổ phẩn tư vấn kiểm định xây dựng Đông Dương Á có tư cách phápnhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Thực hiện chế độ hạchtoán kinh tế độc lập có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân Hàng theo quy địnhcủa pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của công ty và pháp luật
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Tư vấn đầu tư xây dựng
Trang 19- Khai thác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới về công nghệ xâydựng vật liệu xây dựng và các công nghệ khai thác, tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ,công nhân.
2.1.2.3 Quy mô hoạt động kinh doanh:
Phạm vi hoạt động: Công ty có thể thành lập chi nhánh và phòng thí nghiệm hiện
trường tại địa bàn kinh doanh để thực hiện mục tiêu của công ty, phù hợp theo Nghịquyết của hội đồng và pháp luật Vệt Nam
Lĩnh vực kinh doanh:
- Khảo sát địa hình, điạ chất xây dựng công trình
- Kiểm định chất lượng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bến cảng
- Thí nghiệm địa kỹ thuật, vật liệu xây dựng, kiểm tra độ bền cơ học bêtông,kết cấu
- Tư vấn đầu tư, đấu thầu, xây dựng.Lập dự án và quản lý dự án
- Thẩm tra dự án, thẩm tra thiết kế
- Tư vấn thiết kế công trình giao thông (cầu, đường), công trình dân dụng,công nghiệp
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, giám sát thicông xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ)
Xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện
….Xây dựng công trình cấp thoát nước, công trình chiếu sáng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận:
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng
Đông Dương Á
Trang 202.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
Phòng kinh doanh:
Chức năng: Tham mưu giúp ban giám đốc công ty trong lĩnh vực lập
và triển khai sản xuất kinh doanh, đàm phán và thực hiện các thủ tục ký kếtthanh toán, thanh lý các hợp đồng kinh tế, quảng bá hình ảnh, thương hiệucủa công ty, tìm kiếm cơ hội đầu tư, quản lý công tác kỹ thuật, lập và tư vấn
dự án đầu tư, kiểm soát, bảo đảm chất lượng dự án, vệ sinh an toàn lao động
về công tác quản lý và cập nhật các tiêu chuẩn, hồ sơ tài liệu kỹ thuật
Trang 21- Lập kế hoạch đấu thầu hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, đàm phán hợpđồng kinh tế.
- Theo dõi và tổng hợp việc thực hiện các hợp đồng kinh tế do công ty ký
- Cập nhật và phổ biến các văn bản pháp luật tiêu chuẩn kỹ thuật, các quyđịnh của của các ban ngành trong lĩnh vực quản lý công trình
- Tham gia xây dựng định mức, đơn giá và các đơn giá ngoài định mứcliên quan đến công tác tư vấn, thí nghiệm có tính đặc thù riêng
Chức năng: Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được công tygiao phù hợp với chức năng sản xuất của công ty, giao dịch tiếp thị và giảiquyết các công việc trong phạm vi lĩnh vực hoạt động hoặc được công ty uỷquyền thực hiện
- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
- Kiểm định chất lượng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu côngnghiệp do công ty thực hiện
- Tiến hành hoạt động dịch vụ thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng và cơhọc đất nhằm kiểm định chất lượng công trình
- Nghiên cứu sử dụng tối đa các loại vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầuthiết kế, thi công các công trình xây dựng Nghiên cứu các quy trình kiểm trachất lượng vật liệu xây dựng so sánh với các quy phạm, tiêu chuẩn và côngnghệ liên quan đến đánh giá chất lượng vật liệu chính xác nhất
Phòng tài chính kế toán:
Trang 22Chức năng: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc công ty về côngtác quản lý, bảo đảm duy trì và mở rộng nguồn vốn phân tích đánh giá cácchỉ số tài chính cho việc quyết định phương án sản xuất kinh doanh và vềcông tác thống kê, kế toán theo quy định của nhà nước, công ty.
Nhiệm vụ:
- Thực hiện các nghiệp vụ quy định trong luật kế toán thống kê củanhà nước và tuân thủ quy chế tài chính của công ty, chấp hành sự chỉ đạo vàhướng dẫn về mặt chuyên môn, nghiệp vụ của các ngành, cấp trên Phân tíchbáo cáo tài chính, báo cáo ban giám đốc để phục vụ cho việc quyết định cácphương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh
Phòng hành chánh nhân sự:
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc công ty về côngtác tổ chức, nhân sự, hồ sơ, tiền lương, tiền thưởng, thanh tra kiểm tra về thiđua khen thưởng, kỹ luật các chế độ chính sách và công tác về hành chínhquản trị văn phòng
Nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức, kế hoạch, phát triển cán bộ, phát triển nguồnnhân lực và thực hiện việc tuyển dụng nhân viên phù hợp với tình hình sảnxuất, kinh doanh của công ty
- Thực hiện công tác tiền lương, tiền thưởng phù hợp với chế độ chínhsách của nhà nước, các quy định của công ty để thu hút nhân tài và phát triểnsản xuất
- Thực hiện công tác văn phòng, lập kế hoạch thực hiện lưu trử hồ sơ theotừng công trình
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong thời gian qua:
Hoạt động của Công ty Cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng Đông Dương Á gồm
ba mảng tư vấn, kiểm định và xây dựng Năm 2008 mảng kinh doanh chủ yếu củadoanh nghiệp vẫn là tư vấn và kiểm định Nhưng dưới sự chỉ đạo của ban quản trị và sựnổi lực của tất cả nhân viên trong công ty sang năm 2009 đã tập trung hơn sang lĩnh vựcxây dựng nhưng tình hình đã khả quan hơn dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới
Trang 23Hoạt động tài chính bị lỗ trong năm 2009 là do công ty đang trong giai đoạn đầu
tư vốn để đầu tư nâng cấp trang thiết bị rất cao và lợi nhuận trong năm 2008 chủ yếu dolãi tiền gửi kỳ hạn của công ty Bước vào năm 2009 với những thuận lợi và khó khăn cơbản, Ban giám đốc quyết định đầu tư trang thiết bị từ nguồn vốn vay Ngân hàng và bổsung nguồn vốn cho kinh doanh Mặc dù vậy Ban Giám Đốc và công nhân viên trongCông ty luôn cố gắng tăng cường công tác quản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh vớikết quả trong hai năm qua đạt được như sau :
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Nghìn VNĐ
Chỉ tiêu Mã số Năm 2009 Năm 2008 số tiền % so sánh
Doanh thu bán hàng và cung cấp
Các khoản giảm trừ doanh thu 2
Doanh thu về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10=01-02) 10 16,897,774 15,361,613 1,536,161 9.09%Giá vốn hàng bán 11 8,786,843 5,953,378 2,833,465 32.25%lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20=11-10) 20 8,110,931 9,408,235 -1,297,304 -15.99%Doanh thu hoạt động tài chính 21 12,659 75,180 -62,521 -493.89%Chi phí hoạt động tài chính 22 193,002 7,050 185,952 96.35%
Trong đó : chi phí lãi vay 23
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 370,908 292,440 78,468 21.16%