Trong đó nguồn nhân lực là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công của doanh nghiệp.Vậy doanh nghiệp cần phải làm gì để có một nguồn nhân lực thật sự có chất lượng để đá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì doanh
nghiệp đó cần hội tụ những nguồn lực cơ bản như: cơ sở vật chất, nguồn vốn,
nguồn nhân lực, thị trường Trong đó nguồn nhân lực là một trong những yếu
tố hàng đầu quyết định sự thành công của doanh nghiệp.Vậy doanh nghiệp cần
phải làm gì để có một nguồn nhân lực thật sự có chất lượng để đáp ứng phù
hợp với công việc và mang lại hiệu quả cao?Tất cả phụ thuộc vào khâu tuyển
dụng của doanh nghiệp đó
Trước hết doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ tuyển dụng thực sự nhạy
bén, tuyển đúng người đúng việc và điều quan trọng là phải xác định rõ mục
đích của công việc đó.Sau đó người tuyển dụng cần tìm kiếm, đánh giá và lựa
chọn để tuyển chọn được người phù hợp.Tất cả những điều đó đều phụ thuộc
vào trực giác, kinh nghiệm và những kiến thức cơ bản của người tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng chỉ kết thúc khi doanh nghiệp chọn được người thực
sự yêu thích công việc, mang lại những kết quả tích cực và hết mình đóng góp
cho sự thành công của doanh nghiệp.Như vậy người tuyển dụng đã thành công,
đồng thời cũng thể hiện được đẳng cấp của mình đối với cấp trên, đối với
người được tuyển dụng và cả đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu nghiên cứu
Trước hết bài báo cáo mô tả sơ lược lịch sử hình thành phát triển của
Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên công nghiệp tảu thủy Sài Gòn,lĩnh
vực hoạt động, các phòng ban trong Công ty, quy trình tuyển dụng Sau đó đi
sâu vào phân tích công việc tuyển dụng tại Công ty và đưa ra giải pháp hoàn
thiện công việc tuyển dụng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một
thành viên công nghiệp tàu thủy Sài Gòn
Phạm vi nghiên cứu
Trang 2Quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực khá rộng bao gồm nhiều mảng
khác nhau như: tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.Nhưng phạm vi
nghiên cứu của báo cáo thực tập chỉ gói gọn trong khuôn khổ hoạt động tuyển
dụng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên công nghiệp
tàu thủy Sài Gòn Những vấn đề được đưa ra phân tích và các giải pháp của bài
báo cáo này dựa trên những tài liệu của Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước
một thành viên công nghiệp tàu thủy Sài Gòn và dựa vào sự quan sát của em
trong quá trình thực tập tại phòng nhân chính của Công ty
Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo dựa trên phương pháp thống kê, thu thập các dữ liệu sơ
cấp và thứ cấp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên công
nghiệp tàu thủy Sài Gòn Từ các dữ liệu thu thập được sẽ đưa vào phân tích và
đưa ra giải pháp cho từng vấn đề Ngoài ra bài báo cáo còn dựa trên những kiến
thức cơ bản từ bộ môn quản trị nguồn nhân lực để làm sáng tỏ, đầy đủ hơn
trong nội dung trình bày
Kết cấu của báo cáo thực tập
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước
một thành viên công nghiệp tàu thủy Sài Gòn
Chương 2: Mô tả và phân tích vị trí công việc tuyển dụng tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên công nghiệp tàu thủy Sài Gòn
Chương 3: Một số giải pháp cho vị trí công việc tuyển dụng tại phòng nhân
chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên công
nghiệp tàu thủy Sài Gòn
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CTY TNHH NHÀ NƯỚC
MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÀI
GÒN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tên cty:CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CÔNG
NGHIỆP TÀU THỦY SÀI GÒN
Tên giao dịch: SaiGon Shipbuilding Company Umited ( SSIC)
Địa chỉ: 10E Bùi Văn Ba, phường Tân Thuận Đông, quận 7,TP.HCM
Điện thoại:(84-8) 38728 830
Website: www.ssic.com.vn Email : info@ssic.com.vn
Fax: (84-8) 38 728 831
Trước năm 1998, tiền thân SSIC là Nhà máy Tàu biển Sài Gòn trực thuộc Bộ
Giao thông Vận tải
Trước năm 1998: Nhà máy Tàu biển Sài Gòn
1998 - 2006: Công ty Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn
2006 đến nay: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Công nghiệp
tàu thủy Sài Gòn
Mặc dù có sự thay đổi về tên công ty, logo nhưng chất lượng sản phẩm cũng
như khả năng cung cấp dịch vụ vẫn được duy trì và ngày càng được nâng cao
Trước ngày 30/04/1975 là ụ sửa chữa tàu gỗ Năm Chành
Sau ngày 30/05/1975 công ty vận tải sông tiếp nhân làm xưởng
chuyên sửa chữa tàu sông
Trang 4 Ngày 04/06/1985 đổi tên thành Xí ngiệp Sửa chữa Tàu sông Hiệp Ân.
Ngày 30/11/1991 Bộ GTVT ra quyết định số 2425QĐ-TCCB-LĐ
chuyển xí nghiệp sửa chữa tàu thủy Hiệp Ân thành nhà máy tàu biển Sài Gòn
Ngày 31/01/1996 chuyển nhà máy Tàu Biển Sài Gòn sang trực thuộc
tổng Công ty Công nghiệp Tàu Thủy Việt Nam
Ngày 09/03/1998 đổi tên thành cty Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn
trực thuộc Tổng cty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Ngày 16/08/2004 chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước Một thành
viên Công nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn trực thuộc tổng công ty Công nghiệp Tàu
thủy Việt Nam Nay là tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
1.2.1Chức năng :
Đóng mới, sửa chữa và hoán cải các phương tiện thủy , phương tiện
GTVT khác, công trình biển và các sản phẩm công nghiệp
Thiết kế kỹ thuật và thiết kế công nghệ phục thi công các phương tiện
thủy, phương tiện GTVT khác, công trình biển và các sản phẩm công nghiệp
Thiết kế xây dựng công trình dân dụng công nghiệp
Kinh doanh vận tải thủy, bộ, khai thác Cảng và dịch vụ, công nghệ
thông tin
Xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa…
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hoạt động có hiệu
quả với định mức doanh thu cao
- Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và
giao dịch đối ngoại, theo pháp luật của nhà nước
- Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế nhằm góp phần
tăng thu ngoại tệ
- Thực hiện tốt công tác bảo hộ, an toàn lao động quản lý và bảo vệ tốt tài
sản, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 5- Thực hiện đúng đủ chính sách cán bộ, chính sách lao động tiền lương,
không ngừng đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề cho
công nhân trong công ty, đảm bảo phân phối thu nhập cân bằng đúng chế độ
- Thực hiện đúng chế độ thời gian làm việc, ngày công, các chế độ về bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn…
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành các bộ phận sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
CHỦ TỊCH
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG ĐOÀN THỂ
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG AN TOÀN – MT-SK
PHÒNG QUẢN
LÝ KỸ THUẬT
PHÒNG VẬT TƯ
TRUNG TÂM TƯ VẤN THIẾT KẾ
BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
XN ĐÓNG TÀU SÀI GÒN
XN CÔNG TRÌNH SÀI GÒN
CÁC THÀNH VIÊN CÒN LẠI
BAN DỰ
ÁN SX THIẾT
BỊ TÀU THỦY
ĐỘI XE
LAB 26 KHO VẬT TƯ
THIẾT BỊ
TỔ, ĐỘI BẢO VỆ
Trang 61.4Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
-Văn thư- lưu trữ
-Bảo vệ thanh tra
1.4.1.2 Nhiệm vụ:
Thực hiện công tác nhân sự, quản lý lao động, tuyển dụng, đào tạo, hành
chính, và văn thư lưu trữ hồ sơ.Ngoài ra còn bảo vệ cơ quan, tài sản tình hình
an ninh trật tự tại từng cơ sở của Công ty.Thực hiện công tác thanh tra tiếp
nhận và đề xuất và giải quyết các kiến nghị, đơn khiếu tố, khiếu nại thuộc trách
nhiệm Công ty giải quyết
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm, hàng tuần
- Tổ chức các phương án huy động nguồn vốn từ thị trường tái chính, vay
nợ từ ngân hàng, sử dụng vốn linh hoạt và tiết kiệm
Trang 7- Kiểm tra tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, định kỳ phân
tích tình hình tài chính nhằm tìm biện pháp sử dụng triệt để, có hiệu quả những
vật tư thiết bị và lao động hiện có
- Cải tiến công tác tài chính để không ngừng tăng nhanh tốc độ chu chuyển
vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
- Thiết lập điều chỉnh giá thành kế hoạch, xây dựng giá bán các sản phẩm
- Phân phối lợi nhuận
Công tác kế toán thống kê:
- Thiết lập hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán
- Ghi chép tính toán, phản ánh số hiện có , tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh và sử dụng kinh phó của đơn vị
Kế toán quản trị:
Quản trị việc thực hiện so với kế hoạch, việc thực so với định mức,
việc thực hiện so với quá khứ các khoản:
- Chi phí hành chính của văn phòng công ty và chung cho toàn công ty
- Chi phí tiền lương, tiền công thuê ngoài của văn phòng công ty và chung
cho toàn công ty
- Chi phí vật tư của văn phòng công ty và chung cho toàn công ty
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ của văn phòng công ty và chung cho
toàn công ty
1.4.3 Phòng quản lý kỹ thuật :
1.4.3.1Chức năng:
Tham mưu cho Tổng giám đốc trong các lĩnh vực:
- Khoa học kỹ thuật
- Quản lý kỹ thuật công nghệ
- Hệ thống chất lượng ISO 9001,chương trình 5S
- Quản trị mạng
- Quản trị tài sản đầu tư bao gồm: máy móc thiết bị, phương tiện thủy
bộ,thiết bị thông tin văn phòng
Trang 8- Quản lý phòng Lab 26.
1.4.3.2 Nhiệm vụ :
Hoạt động khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý
hóa sản xuất
- Xây dựng kế hoạch khoa học kỹ thuật hằng năm
- Thu thập thông tin, tài liệu về tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong nước và
thế giới về công nghệ đóng tàu.Nghiên cứu và triển khai ứng dụng vào sản
xuất
- Thực hiện các nhiệm vụ của thường trực Hội đồng khoa học kỹ thuật
- Quản lý sổ đăng ký sáng kiến và hồ sơ sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý
hóa sản xuất được công nhận
- Triển khai vào áp dụng vào thực tế sản xuất của công ty
Quản lý kỹ thuật- công nghệ
- Tham gia phiên họp thông qua phương án thiết kế thi công cho các sản
phẩm, công trình
- Soạn thảo, xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, hướng dẫn kiểm tra liên
quan tới công việc kiểm soát chất lượng
Quản lý và duy trì hệ thống chất lượng ISO 9001,chương trinh
5S, TQM
- Quản lý hệ thống tài liệu, tổ chức kiêm tra định kỳ,xây dựng, ban hành tài
liệu mới, tài liệu chỉnh sửa bổ sung
Quản lý máy móc thiết bị
- Quản lý khai thác,sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng, các phương tiện
vận tải, xếp dỡ của Công ty bao gồm:
+ Điều độ máy móc, thiết bị, dụng cụ đồ nghề thi công
+ Tổ chức quản lý, xây dựng quy trình vận hành, bảo quản máy móc,
thiết bị chuyên dùng, phương tiện vận tải thủy bộ
+ Tổ chức lập kế hoạch và thực hiện bảo trì,bảo dưỡng, sửa chữa định
kỳ máy móc, thiết bị phương tiện vận tải thủy bộ của Công ty
Trang 9 Quản lý thiết bị văn phòng
- Quản trị thiết bị thông tin văn phòng,phần mềm máy tính sau đầu tư
- Lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì định kỳ và thực hiện sửa chữa, bảo trì
định kỳ và đột xuất các thiết bị thông tin văn phòng
Quản trị mạng
- Quản trị mạng Server: cài đặt Server hệ điều hành tương thích với mục
đích trong hệ thống mạng Quản lý Password Administrator, phân quyền User
Logon vào Server
- Quản trị Client: Bảo mật dữ liệu để dữ liệu của từng cá nhân cũng như
từng đơn vị phòng, ban trong toàn hệ thống mạng được bảo mật, phải kiểm tra
việc bảo đảm các máy Client sử dụng trong hệ thống mạng
- Quản lý kho tàng và cung cấp vật tư thiết bị
- Kiểm soát chi phí vật tư
1.4.4.2 Nhiệm vụ :
Công tác cung ứng vật tư
Xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư của Công ty hằng năm.Thống kê,phân
tích diễn biến giá vật tư chủ yếu để tham mưu cho Tổng giám đốc trong cung
ứng vật tư và trong các kí kết các hợp đồng kinh doanh.Tổ chức cung ứng vật
tư.Theo dõi, kiểm soát việc cung ứng vật tư theo phương án tổ chức sản xuất
của từng sản phẩm/ công rình và theo kế hoạch hằng năm
Công tác quản lý kho tàng và cấp phát vật tư, thiết bị
Quản lý kho và bảo quản hàng hóa lưu giữ trong kho.Sắp xếp vật tư, thiết
bị tại kho, bãi đảm bảo nguyên tắc: “ Dễ tìm, dễ lấy” đáp ứng kịp thời cho sản
Trang 10xuất.Thực hiện việc kiểm kê vật tư tồn kho định kỳ hằng năm, đánh giá giá trị
còn lại của của khối lượng vật tư tồn kho theo quy định
Công tác quản lý chi phí vật tư
Kiểm tra và đề xuất xử lý các sai sót về vật tư trong thanh lý hợp đồng Tổ
chức phân tích hiệu quả sử dụng vật tư thi công trên từng sản phẩm so sánh với
phương án tổ chức sản xuất và định mức vật tư để đề xuất biện pháp quản lý,
sử dụng vật tư đật hiệu quả cao
1.4.5 Phòng kinh doanh :
1.4.5.1Chức năng:
Tham mưu cho Tổng giám đốc về cá lĩnh vực:
- Kế hoạch, thống kê
- Quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty
- Quảng cáo, tiếp thị
- Công tác kinh doanh
1.4.5.2 Nhiệm vụ:
Kế hoạch- thống kê
-Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm:
o Phân công các đơn vị trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất, tổng
hợp để xây dựng kế hoạch chung toàn Công ty
o Giao và điều chỉnh các chỉ tiêu kề hoạch dể phù hợp với quá trình
sản xuất kinh doanh
o Công tác thống kê- phân tích:
o Thực hiện công tác báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất
o Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở Phân tích hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc, hạch toán của công ty và tập
hợp chi phí quản ly chung
Công tác quản lý sản xuất kinh doanh
- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các mặt hoạt động của Công ty
Trang 11- Theo dõi thực hiện và đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với thực tế sản
xuất kinh doanh
- Theo dõi tình hình quyết toán giá thành sửa chữa hoặc làm mới các công
trình nội bộ
- Kiểm kê các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên và
chung cho toàn công ty hằng tháng, năm
- Quản lý giá kinh doanh đối với những hợp đồng kinh tế do đơn vị thành
viên kí kết
Công tác quảng cáo tiếp thị bao gồm
- Quảng cáo tiêp thị để tìm nguồn hàng cho hoạt động chính của
Công ty bao gồm đóng tàu, sửa chữa đồng thời quan tâm đến nhiệm
vụ kinh doanh khai thác các nguồn hàng cho các chi nhánh khác như
xây dựng, công nghệ thông tin, khai thác cảng phao, mua bán vật tư thiết
bị, khai thác năng lực thừa và các lãnh vực khác mà SSIC có khả năng
và được phép hoạt động
Công tác kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch sản lượng hằng năm của công ty,lập sổ theo dõi và
chăm sóc khách hàng
- Tính toán giá thành,dự toán hợp đồng và bảo mật bí mật kinh doanh
- Dự thảo hợp đồng và trình duyệt hợp đồng theo quy đinh trước khi ký
Tham mưu cho Tổng giám đốc về các lĩnh vực:
- Bảo hộ lao động, an toàn lao động;
- Chăm sóc sức khỏe người lao động;
- Bảo vệ môi trường;
Trang 12- Thi đua- khen thưởng;
- Giám sát việc thực hiện nội quy, quy định của Công ty đối với -người lao
động;
- Pháp chế
1.4.6.2 Nhiệm vụ :
Công tác xây dựng kế hoạch
- Nhiệm vụ kê hoạch Tuần lễ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ hằng năm
- Kế hoạch y tế hằng năm về khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh
nghề nghiệp, vệ sinh phòng dịch, trang thiết bị dụng cụ y tế và thuốc chữa bệnh
tuyến cơ sở
- Kế hoạch môi trường hằng năm về giám sát môi trường và quản lý các
nguồn thải, hợp tác thực hiện các dự án môi trường
Công tác bảo hộ và an toàn lao động
- Nghiên cứu tham mưu soạn thảo trình duyệt ban hành quy chế
- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật quy về bảo hộ lao động
- Huấn luyện an toàn lao động hằng năm
- Phối hợp duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động
- Thực hiện khám sức khỏe, thi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ, khám
phát hiện bệnh nghề nghiệp, khám cấp thuốc tuyến cơ sở
- Theo dõi điều trị ốm và tai nạn lao động, tai nạn rủi ro
Công tác môi trường
- Tham mưu, soạn thảo,trình duyệt ban hành cc thông báo triển khai thực
hiện các văn bản pháp luật về môi trường
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác môi trường của các chi nhánh
sử dụng các nguyên liệu, vật tư phát sinh các chất thải nguy hại
- Quản lý việc lưu chứa, vận chuyển, tiêu hủy các chất thải theo quy trình
về bảo vệ môi trường
Công tác pháp chế
Trang 13- Tư vấn ban hành các văn bản quy định, quy chế, quyết định phù hợp quy
định pháp luật lĩnh vực liên quan và các hợp đồng kinh tế và hợp đồng lao
động của Công ty và các đơn vị thành viên trước và sau khi kí kết
- Giám sát việc thi hành các quy định, quy chế, quyết định đã được ban
hành.Lắng nghe,tập hợp ý kiến phản hồi khi áp dụng, nghiên cứu tham mưu để
điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi
- Hướng dẫn, tuyên truyền việc thực hiện quy định pháp luật, quy định, quy
chế,quyết định của cấp trên và của Công ty
Thi đua khen thưởng
- Tổ chức phong trào thi đua thường xuyên và đột xuất
- Tổ chức xét khen thưởng thi đua
- Nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế thi đua phù hợp với hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám sát lao động
- Quản lý giám sát theo quy trình- quy phạm về an toàn- vệ sinh lao động,
bảo vệ môi trường và phòng chóng cháy nổ theo quy định của Nhà nước và của
Công ty
- Quản lý, giám sát người lao động thực hiện Nội quy-Quy chế và các Quy
định khác của Tập đoàn, Công ty
1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu từ năm 2010
Công ty thành lập và hoạt động trong một thời gian khá dài và có những
bước phát triển đáng kể Sau đây là một số kết quả hoạt đông kinh doanh của
Công ty từ năm 2006- 2008
Trang 14Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
(Nguồn:Phòng kế toán tài chính-2009)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua những năm ở trên, ta thấy
doanh thu của công ty tăng giảm không ổn định Năm 2007 thì doanh thu tăng
khá nhanh, sang năm 2008 tuy chi phí không tăng mấy nhưng do những biến
động của nền kinh tế và cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng đã kéo theo
doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm xuống Đồng thời do thị trường cạnh
tranh khốc liệt về tàu thủy đã làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty
CHƯƠNG 2:
Trang 15THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN
CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÀI GÒN
2.1 Tổng quan về tình hình nhân sự của Công ty:
Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Công Nghiệp Sài Gòn là công
ty có uy tín Chuyên đóng mới, sửa chữa và hoán cải các loại phương tiện thủy
nên công tác tuyển chọn nhân viên rất chặt chẽ Công nhân phải có trình độ kỹ
thuật tốt và có khả năng khéo léo trong công việc Nếu là những vị trí quan
trọng hơn thì phải có trình độ học vấn cao và phải có kinh nghiệm trong công
việc Nhân tố tạo nên sự thành công của Công ty là đã xây dựng thành công đội
ngũ nhân viên giàu tiềm năng dưới sự hướng dẫn và đào tạo của các chuyên gia
có nhiều kinh nghiệm
Tổng số lượng nhân sự của công ty gồm 1016 người kể cả ban giám đốc Công
ty.Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu là chủ yếu nên đa số là công
nhân và tỷ lệ nhân sự trẻ lao động trực tiếp chiếm ưu thế
2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi:
Công ty TNHH nhà nước một thành viên là công ty chuyên về đóng tàu và sửa
chữa tàu thủy, vì thế cần có một nguồn lao động dồi dào về kỹ thuật Chính
điều này mà số lượng lao động nam chiếm đa số trong Công ty
Bảng 2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và chuyên môn của nhân viên
năm 2009
Trang 16Đơn vị tính: người
Trình độ học vấn Tổng số Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp
Tổngsố
Biểu đồ 1: Biểu đồ độ tuổi lao động
(Nguồn: Phòng nhân chính- 2009)
Bảng 2 và biểu đồ 1 cho thấy lao động trong Công ty nằm trong độ
tuổi dưới 30 tuổi chiếm 61.7%, từ 30 đến 45 tuổi chiếm 21.7% và trên 45 tuổi
chiếm 11.2% Tỉ lệ lao động trực tiếp dưới 30 chiếm 53.2%, cao hơn các độ
Trang 17tuổi khác Nhìn chung thì lao động trong Công ty đa số là lao đông trẻ nên họ
có nhiều thời gian gắn bó với Công ty hơn và là đội ngũ có tiềm năng cho sự
phát triển của Công ty Vì vậy Công ty cần có chính sách đãi ngộ kịp thời và có
kế hoạch đào tạo họ để họ có cơ hội cống hiến hết mình cho Công ty
2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn :
Bảng 3: Trình độ học vấn và chuyên môn của nhân viên năm 2009
Trang 18Biểu đồ 2: Biểu đồ trình độ lao động
(Nguồn: Phòng nhân chính- 2009)
Thông qua bảng 3 và biểu đồ 2 ta thấy số lượng công nhân của công ty
này rất đông đảo, chiếm 69.8% toàn công ty, điều đó cho thấy công ty chuyên
hoạt động ở lĩnh vực sản xuất Đồng thời tỉ lệ lao động có trình độ đại học, cao
đẳng chiếm tỉ lệ khá cao, 20% toàn công ty Đây cũng là một điều đáng mừng
vì đây là hai độ ngũ sẽ góp phần đưa Công ty phát triển đi lên trong thời gian
tới.Vì vậy Công ty cần có chính sách đãi ngộ kịp thời để tạo điều kiện cho họ
đóng góp nhiều hơn nữa cho Công ty Trong khi đó, tỉ lệ lao động trên đại học
rất thấp, chiếm 0.2% Nhiều bộ phận của Công ty cần nhiều lao động có trình
độ cao, đòi hỏi chuyên môn, vì vậy Công ty cần tạo điều kiện cho lao động cơ
hội học tập để nâng cao trình độ, đồng thời cũng tuyển dụng những lao động
trên đại học để đáp ứng nhu cầu sản xuất kĩ thuật ngày càng hiện đại, tiên tiến
Bảng 1.2: cho thấy tỉ lệ lao động trực tiếp đa số là công nhân chiếm
69.5 % trên tổng số 76.5%, trong khi đó tỉ lệ lao động gián tiếp đa số là đại
học, cao đẳng chiếm 18% trên tổng số 23.5% Điều này cho thấy Công ty phân
bổ nguồn lao động theo trình độ hợp lý theo tính chất của từng công việc
2.4 Nhận xét và đánh giá chung về nguồn nhân lực của công ty:
Qua việc phân tích khảo sát như trên ta có thể thấy những điểm mạnh, những
điểm yếu Cơ hội, đe dọa về nguồn nhân lực của Công ty như sau:
2.4.1 Những điểm mạnh :
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên còn trẻ, khỏe và nhiệt tình
- Hầu hết các cấp quản trị có trình độ đại học, có kinh nghiệm
- Thu nhập của cán bộ và công nhân viên tương đối ổn định
2.4.2 Những điểm yếu :
- Đội ngũ công nhân đông đảo nhưng đa số trình độ còn thấp, ít công nhân
bậc cao
Trang 19- Cán bộ quản lý chưa có nhiều kinh nghiệm trê thương trường quốc tế,
trình độ ngoại ngữ của họ chưa cao
- Số cán bộ được đào tạo chuyên ngành đóng tàu còn quá ít
2.4.3 Cơ hội :
- Có nhiều cơ hội được học tập nghiên cứu trong nước và ngoài nước
- Có nhiều cơ hội thăng tiến
- Có điều kiện mở rộng quan hệ giao tiếp trong xã hội
- Có việc làm ổn định và lâu dài
2.4.4 Nguy cơ:
- Những cán bộ nhân viên có tài năng thật sự chưa được tận dụng một cách
triệt để, dễ bị các công ty khác thu hút
- Công nhân làm việc không ổn định, có nguy cơ tụt hậu do không có thời
gian để học tập sẽ làm giảm tiến trình cải tổ của công ty (thiếu nhân lực có tay
nghề, thừa lao động giản đơn)
Đứng trước tình hình như vậy các nhà quản trị trong Công ty phải có một
tầm nhìn tổng quát để đưa ra những giải pháp thích hợp, hạn chế những điểm
yếu, những nguy cơ trong công ty và phát huy một cách triệt để những điểm
mạnh vốn có để công ty ngày càng phát triển mạnh hơn
2.5 Những vấn đề tuyển dụng từ Công ty:
Công việc tuyển dụng thật không đơn giản, mà đòi hỏi các nhà tuyển dụng
cần phải có trách nhiệm trong lĩnh vực này để việc tuyển dụng đúng người ,
đúng việc cho công ty mình
2.5.1 Những quy định chung về tuyển dụng tại công ty:
Nhằm đảm bảo tính khách quan cho công việc tuyển dụng, công ty đưa ra
những chính sách chung cho công việc tuyển dụng như sau:
- Công dân từ 18 tuổi trở lên, không có tiền án, tiền sự hoặc mắc bệnh
- Đầy đủ năng lực, phẩm chất và đạo đức
- Trình độ học vấn từ lớp 9 trở lên
Trang 20- Người đến làm việc phải qua kiểm tra sàn lọc của phòng hành chánh tổ
chức
- Người tuyển dụng trước đó phải được sự đồng ý của ban Giám đốc công
ty và nộp đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của công ty quy định
2.5.2 Nguồn tuyển dụng :
Khi công ty có nhu cầu tuyển người thì có nhiều nguồn cung cấp ứng viên
vào các chức vụ hoặc công việc trống của doanh nghiệp, tuyển người theo các
hình thức, tuyển từ các trung tâm dịch vụ lao động, các trường đại học cao
đẳng…nguồn bên trong thường được ưu tiên hơn Tuy nhiên trong nhiều
trường hợp thì tuyển mộ từ bên ngoài lại có ý nghĩa hơn
2.5.2.1 Nguồn tuyển dụng bên trong:
Nguồn tuyển dụng nội bộ là những ứng viên tiềm năng, chính là những
người có tên trong danh sách nhân sự của công ty Thông qua sự giới thiệu của
các cán bộ, công nhân viên trong công ty Họ là những người đang làm việc
trong công ty nên hiểu biết là công ty đang cần người ở vị trí nào và họ sẽ
thông báo giới thiệu những người này cho công ty Những người này đã được
đào tạo thích hợp với chức vụ cần người hoặc là những người mới bộc lộ khả
năng Nguồn tuyển dụng này có lợi điểm là có thể đáp ứng những nhu cầu cấp
bách về nhân sự của công ty
Nguồn ứng viên từ nội bộ bao gồm:
- Cán bộ công nhân viên các bộ phận phòng ban trong công ty
- Các cán bộ trong ngành chuyển đến
- Thông qua bảng thông báo nội bộ tuyển dụng tại công ty, thông báo về
các vị trí công việc cần tuyển để tìm ra người phù hợp nhất công việc Vì họ là
những người đã làm việc lâu năm trong công ty và được thăng chức lên nên có
những ưu thế sau:
- Là nhân viên lâu năm của công ty nên đã được thử thách lòng trung thành,
thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm trong công việc
Trang 21- Nhân viên của doanh nghiệp nên nhanh chóng thích nghi với điều kiện
làm việc mới, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp và biết tìm ra cách thức để
đạt được mục tiêu đó
- Kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn
2.5.2.2 Nguồn tuyển dụng bên ngoài:
Cùng với việc tuyển dụng từ bên trong, công ty còn tiến hành tuyển dụng
nhân viên từ bên ngoài thông qua các hình thức sau:
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như: internet, báo chí
- Công ty cử một số cán bộ xuống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp hầu hết những nhân viên này công ty rất dễ đào tạo bởi vì họ
đã được trang bị một số kiến thức cơ bản tại trường
- Trung tâm giới thiệu việc làm hay những người tự động nộp đơn đến công
ty tìm việc
2.5.3 Quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn:
Sơ đồ 2 Sơ đồ quy trình tuyển dụng tại công ty
Lên kế hoạch tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Trang 22(Nguồn : Phòng nhân chính)
Bước 1: Lên kế hoạch tuyển dụng
Nhân viên phụ trách tuyển dụng sẽ nhận phiếu đề xuất tuyển dụng nhân sự
theo định kì 6 tháng, 1 năm hoặc khi Công ty cần gấp nhân sự cho hoạt động
sản xuất khi có dự án mới hoặc lao động nghỉ việc đột xuất mà nguồn lao động
của Công ty không đủ để đáp ứng nhu cầu hiện tại Từ đó tiến hành lên kế
hoạch tuyển dụng
Bước 2 : Thông báo tuyển dụng
Sau khi lên kế hoạch tuyển dụng đã được ban Giám đốc phê duyệt, phòng
hành chánh tổ chức thực hiện ra thông báo tuyển dụng
Công ty sẽ chọn hình thức tuyển dụng qua trang đăng tuyển online như:
vietnamwork.com, kiemviec.com, qua báo chí, tuyển dụng trong nội bộ Công
ty hoặc đại diện bộ phận phụ trách tuyển dụng trực tiếp đến các trường đại học
có đào tạo các ngành nghề liên quan đến vị trí Công ty đang cần để đăng tuyển
Bước 3 : Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ
Hồ sơ được xem là hợp lệ phải có các giấy tờ sau:
01 đơn xin việc theo mẫu hoặc thư dự tuyển viết tay
01 Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương