Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của lý luận cũng nh thực tiễn, tôi đã chọn đề tài: "Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt nam", bài tiểu
Trang 1Lời nói đầu
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là một trong những nội dung quan
trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử Lý luận đó vạch rõ kết cấu cơ bản và
phổ biến của mọi xã hội, quy luật vận động và phát triển tất yếu của xã hội
từ hình thái này qua hình thái khác, từ thấp lên cao
Việc nhận thức đúng, bảo vệ và vận dụng sáng tạo lý luận hình thái
kinh tế - xã hội của Mác đang trở thành một nhiệm vụ chính trị cấp bách,
bởi lẽ từ khi chủ nghĩa xã hội rơi vào khủng hoảng thì học thuyết này là
một trọng điểm lý luận bị công kích từ nhiều phía Mặt khác, trong việc vận
dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội để tiếp tục sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt nam cũng đang làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, đòi
hỏi chúng ta phải biết vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung và
lý luận hình thái kinh tế - xã hội nói riêng vào thực tiễn Việt Nam để tiếp
tục thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của lý luận cũng nh thực tiễn, tôi đã
chọn đề tài: "Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và quá trình công
nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt nam", bài tiểu luận có cấu trúc gồm 3
phần:
Phần I : Lời nói đầu
Phần II: Nội dung lí luận hình thái kinh tế - xã hội
I Lý luận hình thái kinh tế - xã hội
II Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của Việt Nam
Phần III: Kết luận
Do phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng, hạn chế về mặt thời gian và
kiến thức, nên mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song bài viết không thể
tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận đợc ý kiến đóng góp của
các thầy cô giáo, em xin trân trọng cảm ơn
Nội dung của lý luận hình thái kinh tế - xã hội
I Lý luận hình thái kinh tế - xã hội.
1 Khái niệm
Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù chỉ xã hội ở từng nấc thang
lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trng cho xã hội đó, phù
hợp với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất và với một kiến trúc
thợng tầng tơng ứng đợc xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
Trang 2Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội áp dụng cho mọi xã hội Ngoài
những yếu tố cơ bản nói trên, mỗi hình thái xã hội còn có những quan hệ
khác nh quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình và những quan hệ khác Những
yếu tố cơ bản hợp thành một hình thái kinh tế-xã hội hình thành những mối
quan hệ có tính quy luật nh: mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất
và quan hệ sản xuất, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng Chính sự
liên hệ và tác động lẫn nhau giữa các yếu tố đó là động lực bên trong của sự
phát triển xã hội, thúc đẩy tiến bộ lịch sử
Mỗi hình thái kinh tế - xã hội dựa trên một trình độ kinh tế, kỹ thuật
nhất định Xã hội chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái
kinh tế-xã hội khác tức là chuyển từ nền văn minh này sang nền văn minh
khác
2 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử
tự nhiên
Xã hội phát triển trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, ứng với mỗi
giai đoạn của sự phát triển là một hình thái kinh tế-xã hội nhất định Các
hình thái kinh tế-xã hội vận động, phát triển và thay thế nhau đều do tác
động của các quy luật khách quan, trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù
hợp với trình độ và tính chất của lực lợng sản xuất là một trong những quy
luật quan trọng nhất Đó là quá trình phát triển tự nhiên của lịch sử
Loài ngời đã trải qua năm hình thái kinh tế-xã hội theo trật tự từ thấp
đến cao Đó là một quá trình lịch sử tự nhiên, thể hiện tính liên tục của lịch
sử Tuy nhiên không phải vì vậy mà cho rằng sự phát triển và thay thế các
hình thái kinh tế-xã hội ở mọi nơi đều giống nhau Một số nớc không qua
hình thái này hay hình thái khác, đó là do sự vận động của xã hội diễn ra
không đồng đều giữa các quốc gia, các vùng Trong lịch sử thờng xuất hiện
những trung tâm phát triển cao hơn về sản xuất vật chất kỹ thuật, hay về
văn hóa, chính trị sự giao lu, xâm nhập, tác động qua lại với trung tâm đó
làm xuất hiện khả năng một số nớc đi sau có thể rút ngắn tiến trình lịch sử,
không lặp lại tuần tự các quá trình phát triển của lịch sử nhân loại Lênin
từng nhấn mạnh: “Tính quy luật chung của sự phát triển trong lịch sử toàn
thế giới đã không loại trừ mà trái lại, còn bao hàm một số giai đoạn phát
triển mang những đặc điểm hoặc về hình thức hoặc về trình tự của sự phát
triển đó”.
Trang 3Nh vậy sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình
lịch sử tự nhiên Đây chính là cơ sở lý luận chung để nhận thức con đờng
phát triển ở nớc ta hiện nay
II Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở Việt Nam
Đảng ta chỉ rõ: “Nớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ t
bản, từ một xã hội vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lợng sản xuất rất
thấp” Đặc điểm này, xét về tính chất và trình độ, biểu hiện ở hai đặc trng
cơ bản: một là, trình độ của lực lợng sản xuất thấp quy định tính tất yếu
kinh tế - xã hội của ta cha đầy đủ, cha chín muồi trong sự phát triển tự
nhiên nội tại của nó; hai là, tồn tại nhiều tàn d quan hệ xã hội, ý thức t tởng,
tâm lý do chế độ thực dân, phong kiến cũ để lại Đó là những khó khăn, trở
ngại trong bớc chuyển tiếp lịch sử từ một xã hội kém phát triển sang một xã
hội hiện đại phù hợp với những chuẩn mực và giá trị của nền văn minh nhân
loại
Điều cần chú ý là, Việt nam có thể bỏ qua chế độ t bản, quá độ lên chủ
nghĩa xã hội nhng không thể bỏ qua việc chuẩn bị những tiền đề cần thiết,
nhất là những tiền đề về kinh tế cho sự quá độ ấy Nói cách khác, có thể bỏ
qua chế độ t bản chủ nghĩa nhng phải tiến hành sao cho sự bỏ qua này
không hề vi phạm tiến trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển Do đó cần có
sự phát triển nhất định nhân tố t bản chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ
Nhận thức đợc điều đó để chúng ta cùng thống nhất với nhau rằng ở
Việt Nam quá độ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội thì tất yếu cần phải xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội thông qua quá trình công
nghiệp hóa-hiện đại hoá đất nớc
Có thể hiểu một cách ngắn gọn công nghiệp hóa là quá trình biến một
nớc có nền kinh tế lạc hậu thành một nớc công nghiệp hiện đại Còn, cơ sở
vật chất - kỹ thuật của một phơng thức sản xuất là hệ thống các yếu tố vật
chất của lực lợng sản xuất xã hội, phù hợp với trình độ kỹ thuật (công
nghệ) tơng ứng mà lực lợng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải
vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội Nh vậy, giữa công nghiệp hóa và việc xây
dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội có quan hệ mật thiết với
nhau nhng lại không phải là một: công nghiệp hóa là con đờng để xây dựng
cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội nhng công nghiệp hóa chỉ
mang tính giai đoạn, khi mà nền công nghiệp hiện đại cha đợc xác lập, còn
Trang 4việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội vẫn đợc tiếp
tục mãi mãi
Công nghiệp hóa có bốn tác dụng to lớn đó là:
Một là, phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy
tăng trởng và phát triển kinh tế, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng xa
hơn về kinh tế giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và trên thế giới, góp
phần ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân
Hai là, củng cố và tăng cờng vai trò kinh tế của nhà nớc; nâng cao năng
lực tích luỹ, tạo công ăn việc làm, khuyến khích sự phát triển tự do và toàn
diện của mỗi cá nhân
Ba là, tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cờng củng cố an ninh quốc
phòng
Bốn là, tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ, đủ sức tham gia một cách có hiệu quả vào sự phân công và hợp tác
quốc tế
Do vị trí, tầm quan trọng và các tác dụng nói trên của công nghiệp hóa và
hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân, nên qua tất cả các kỳ đại hội Đảng ta
luôn xác định: Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta
Dựa trên cơ sở đúc kết kinh nghiệm, cả những kinh nghiệm thành
công, kinh nghiệm thất bại của cả trong nớc và trên thế giới, Đại hội Đảng
VII đã đa ra quan niệm mới về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nớc ta nh
sau: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn
diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội
từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức
lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại,
dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo
ra năng suất lao động xã hội cao”.
Đại hội VIII của Đảng (thỏng 7-1996) kiểm điểm việc thực hiện nghị
quyết Đại hội VII, tổng kết 10 năm đổi mới và đề ra mục tiờu, phương
hướng, giải phỏp thực hiện CNH, HĐH đất nước Đại hội nhận định, cụng
cuộc đổi mới 10 năm qua đó thu được những thành tựu to lớn, ''nước ta đó
ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xó hội nghiờm trọng và kộo dài hơn 15
Trang 5năm'' Kinh tế tăng trưởng nhanh, nhịp độ tăng GDP bỡnh quõn hằng năm
thời kỳ 1991-1995 đạt 8,2% Lương thực khụng những đủ ăn mà cũn xuất
khẩu mỗi năm khoảng 2 triệu tấn gạo Nhiều cụng trỡnh thuộc kết cấu hạ
tầng và cơ sở cụng nghiệp trọng yếu được xõy dựng Nền kinh tế hàng húa
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng XHCN tiếp tục được xõy dưng một cỏch đồng bộ và
cú hiệu quả hơn Ổn định chớnh trị - xó hội tiếp tục được giữ vững Xuất
phỏt từ kết quả 10 năm đổi mới, từ những tiền đề đó được tạo ra, Đại hội
nhận định rằng, nước ta đó chuyển sang thời kỳ phỏt triển mới - thời kỳ đẩy
mạnh CNH, HĐH đất nước Đại hội xỏc định mục tiờu của CNH, HĐH là:
''xõy dựng nước ta thành một nước cụng nghiệp cú cơ sở vật chất - kỹ thuật
hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phự hợp với trỡnh
độ phỏt triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao,
quốc phũng, an ninh vững chắc, dõn giàu, nước mạnh, xó hội cụng bằng,
văn minh, xõy dựng thành cụng chủ nghĩa xó hội
Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một
nớc công nghiệp”
Sau Đại hội VIII, cụng cuộc đổi mới diễn ra trong bối cảnh: bờn cạnh
một số thuận lợi, nước ta phải đương đầu với nhiều khú khăn, đặc biệt là
phải đối phú với thiờn tai lớn liờn tiếp xảy ra và tỏc động xấu của cuộc
khủng hoảng tài chớnh - tiền tệ ở khu vực Đụng Nam Á và một số nước trờn
thế giới Tỡnh hỡnh chớnh trị quốc tế cũng cú những diễn biến mới phức tạp
Mặc dự vậy, quỏ trỡnh đổi mới theo hướng đẩy mạnh CNH, HĐH đó đạt
được những thành tựu quan trọng Tỡnh trạng tăng trưởng kinh tế bị chững
lại và giảm sỳt vào cuối thập niờn 90, đến năm 2000 đó được chặn lại Nhỡn
chung, kinh tế vẫn tăng trưởng khỏ, văn húa, xó hội cú những tiến bộ, đời
sống nhõn dõn tiếp tục được cải thiện Tỡnh hỡnh chớnh trị - xó hội cơ bản
ổn định, quốc phũng và an ninh được tăng cường Cụng tỏc xõy dựng,
Trang 6chỉnh đốn Đảng được chỳ trọng Hệ thống chớnh trị được củng cố Quan hệ
đối ngoại được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ động
và đạt nhiều kết quả tốt
Đại hội IX (thỏng 4-200l) khụng chỉ tổng kết 5 năm thực hiện Nghị
quyết Đại hội VIII, mà cũn đi sõu tổng kết l5 năm đổi mới, 10 năm thực
hiện Chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội, rỳt ra những bài học kinh
nghiệm sõu sắc, từ đú phỏt triển và hoàn thiện đường lối và định ra đường
lối phỏt triển đất nước trong hai thập niờn đầu thế kỷ XXI
Hiện nay, nhõn dõn ta đang nỗ lực phấn đấu đẩy mạnh quỏ trỡnh đổi
mới nhằm thực hiện mục tiờu của Chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội 10
năm 2001-2010 mà Đại hội IX đề ra là: “Đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng
kộm phỏt triển, nõng cao rừ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhõn dõn,
tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cụng
nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và
cụng nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phũng, an ninh được tăng
cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa được hỡnh
thành về cơ bản; vị thế của nước ta trờn trường quốc tế được nõng cao''
Trong giai đoạn này, nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở
n-ớc ta đợc sắp xếp theo trình tự nh sau: xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và
đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đi đôi với tiếp
nhận chuyển giao công nghệ mới từ nớc ngoài
Các biện pháp để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt nam:
* Tạo vốn tích luỹ : Vốn từ trong nớc: Huy động mọi nguồn lực trong các
thành phần kinh tế và dân, tạo điều kiện để phát huy nội lực của nền kinh
tế Vốn từ nớc ngoài, tranh thủ trợ giúp của các nớc, các tổ chức trên thế
giới đồng thời tạo ra môi trờng thuận lợi cả về mặt pháp lý và kinh thế
nhằm thu hút vốn dầu t nớc ngoài
* Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học– kỹ thuật, công nhân lành nghề và
cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên
môn vững vàng là yếu tố quan trọng đó góp vào thành công của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Do vậy, công tác đào tạo cần hết sức
Trang 7chú trọng cả về mặt số lợng và chất lợng, tránh chạy theo số lợng mà bỏ
quên chất lợng
* Phát triển kết cấu hạ tầng: đờng xá, cầu cống, thông tin liên lạc, giao
thông vận tải
* Làm tốt công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất
* Đổi mới và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nớc
Những quan điểm, phơng pháp luận xuất phát để tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc ta là:
- Coi trọng vai trò và bản chất nhà nớc, thể hiện đầy đủ quyền lực và
nguyện vọng của nhân dân Thiết lập nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền
lực nhân dân đợc khẳng định và đợc thực hiện bằng pháp luật mang tính
công khai, bình đẳng, dân chủ và tiến bộ
- Thực hiện những biến đổi mang tính cách mạng trên cả ba lĩnh vực: lực
lợng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng Trong đó phải ra
sức phát triển lực lợng sản xuất là nhiệm vụ trung tâm hàng đầu, tạo tiền đề
kinh tế vững chắc cho sự ra đời của phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa
Phát triển lực lợng sản xuất trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ đang diễn ra dồn dập, mạnh mẽ, đòi hỏi chúng ta phải có quan
niệm mới về công nghiệp hoá, không phải là u tiên xây dựng cơ sở vật chất
với những ngành công nghiệp truyền thống theo kiểu công nghiệp hoá cổ
điển mà là lựa chọn những ngành công nghệ thích hợp, xây dựng kết cấu hạ
tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật, hệ thống thông tin, tạo niềm tin nhanh chóng
ứng dụng công nghệ mới
- Phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất, thiết lập từng bớc quan
hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở
hữu Chế độ công hữu phải là kết quả hợp quy luật của quá trình xã hội hóa
thực sự chứ không thể tạo ra bằng biện pháp hành chính, cỡng ép Chuyển
từ quan hệ hiện vật sang quan hệ hàng hóa- tiền tệ, trở lại đúng quy luật
phát triển tự nhiên của kinh tế Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy
phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu
- Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực t tởng và văn
hóa Phát huy nhân tố con ngời, con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực
để xây dựng một xã hội văn minh
Trang 8Kết Luận Nghiên cứu lý luận về hình thái kinh tế- xã hội giúp ta cơ sở để phân
biệt đợc sự khác nhau giữa thời kỳ kịch sử này với thời kỳ lịch sử khác,
nguyên nhân và cơ sở của sự xuất hiện và biến đổi của các hiện tợng xã hội
trong khuôn khổ những hình thái kinh tế- xã hội nhất định Học thuyết này
lần đầu tiên trong lịch sử đã vũ trang cho chúng ta phơng pháp khoa học để
nghiên cứu sự phát triển của lịch sử nh là một quá trình lịch sử tự nhiên
Giá trị không thể bác bỏ của học thuyết hình thái kinh tế-xã hội chẳng
những ở tính khoa học mà còn ở tính cách mạng Khi phân tích quy luật vận
động của một hình thái kinh tế- xã hội nhất định, học thuyết này chỉ ra
những mâu thuẫn bên trong và chính sự vận động của mâu thuẫn này cuối
cùng dẫn đến sự chuyển hóa từ hình thái kinh tế- xã hội này sang hình thái
kinh tế- xã hội khác
Hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở lý luận để chúng ta nhận thức và lựa
chọn đúng con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thông qua một
trong những hình thức là tiến hành quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc nhằm xây dựn cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản cho nền kinh tế Nhận
thức và vận dụng đúng những nguyên tắc này nhằm phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, củng cố và hoàn thiện Nhà nớc kiểu mới thích ứng với sự
phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế theo định hớng đi lên chủ
nghĩa xã hội
Mở đầu
Trong xã hội ta hiện nay bên cạnh những truyền thống đạo đức
hết sức tốt đẹp đang đợc phát huy và trở thành sức mạnh to lớn trong
sự nghiệp đổi mới đất nớc thì cũng có những vấn đề đạo đức xã hội
đang đợc đặt ra một cách cấp bách.Đó là cuộc đấu tranh giữa hai lối
sống:lối sống có lý tởng,lành mạnh,trung thực,sống bằng lao
động của chính mình,có ý thức bảo vệ của công,chăm lo lợi ích đất
n-ớc,và lối sống thực dụng,dối trá,ích kỉ,ăn bám,chạy theo đồng tiền
v.v
Vì vậy, một xã hội chủ nghĩa cộng sản đang trên đà hội nhập kinh tế quốc
tế nh Việt Nam,ta lại có những “con sâu” đang ăn mòn môi trờng văn hoá
mà chúng ta đang cố gắng xây đắp nh vậy thật là một vấn đề vô cùng bức
xúc của ngời dân.Chính vì vậy tội chọn đề tài” Thay đổi môi trờng văn hoá
Trang 9của một số thanh niên trẻ trong quá trình đô thị hoá ở Việt Nam ,” với
mong muốn mỗi chúng ta phải không ngừng bồi dỡng phẩm chất đạo đức
mới,đấu tranh lên án,vạch trần bản chất thối nát của lối sống cũ
Trang 10
Nội dung
Chơng I:Thực trạng về môi trờng văn hoá
của một số thanh niên trẻ của Việt Nam
1-Định nghĩa văn hoá:
Văn hoá là yếu tố đặc biệt quan trọng của sự liên kết cộng đồng.Văn hoá
dân tộc mang nhiều sắc thái của các địa phơng,các sắc tộc các tập đoàn
ng-ời song nó vẫn là một nền văn hoá thống nhất chứ không bị chia cắt.Tính
thống nhất trong đa dạng là đặc trng của văn hoá dân tộc.Văn hoá của dân
tộc hình thành trong quá trình lâu dài của lịch sử,hơn bất cứ yếu tố nào,tạo
ra sắc thái riêng của từng dân tộc.Mỗi dân tộc có một nền văn hoá độc đáo
của mình.Trong sinh hoạt cộng đồng,các thành viên của dân tộc thuộc
những thành phần xã hội khác nhau tham gia vào sự sáng tạo giá trị văn hoá
chung của dân tộc,đồng thời hấp thụ các giá trị đó.Giai cấp thống trị và giai
cấp bị trị khác nhau về điều kiện sống nên có những quan niệm khác nhau
về giá trị văn hoá và tạo nên những yếu tố văn hoá khác nhau,song các giai
cấp ấy vẫn tham gia vào sinh hoạt văn hoá chung của cộng đồng.Cá nhân
hoặc nhóm ngời nào từ chối những giá trị văn hoá dân tộc,họ tự tách mình
ra khỏi cộng đồng dân tộc
2-Thực trạng:
Con ngời muốn tồn tại thì phải có ăn,mặc,ở,đi lại.Đó là những nhu cầu
tối thiểu của cuộc sống con ngời.Nh C.Mac đã chỉ rõ,có giải quyết đợc
những nhu cầu đó con ngời mới nghĩ đến chuyen văn thơ,triết học.Đời sống
của con ngời không phải chỉ dừng lại ở những nhu cầu vật chất mà còn
những nhu cầu về văn hoá,tinh thần là những cái đặc trng của con ngời.Tất
cả những nhu cầu vật chất và tinh thần đó đợc đáp ứng hay không lại phụ
thuộc vào chế độ xã hội,vào hình thái kinh tế xã hội mà mình đang
sống.Với Việt Nam ta sau một thời gian mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế,bộ
mặt xã hội đã có không ít sự đổi thay.Cùng với điều này lối sống của thanh
niên đã có những chuyển biến theo hai phía tích cực và tiêu cực
Bởi vậy mới có chuyện một mặt những ngời lớn tuổi trầm trồ khen ngợi
sự nhanh nhẹn,thông minh,khả năng phán đoán và tinh thần “lá lành đùm lá
rách”,nắm bắt xã hội hết sức nhạy bén của giới trẻ.Ngày nay quan niệm học
để làm quan đang dần bị thay thế bởi quan niệm học để làm kinh tế,để làm
giàu cho gia đình,cho bản thân.Điều này thể hiện rõ ở một số thế hệ trẻ Việt
Nam,ngày nay giới trẻ làm ra tiền nhiều hơn và biết tiêu tiền một cách