Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí- Số bậc tự do: là số thông số của hệ cân bằng có thể tự do thay đổi mà không làm thay đổi số và bản chất các ph
Trang 1Chương 2:
Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Trang 2Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.1 Giản đồ pha của đơn chất
2.1.1 Các khái niệm
- Cấu tử: là những chất riêng biệt cần thiết để tạo thành hệ Đối với những hệ có xảy ra tương tác hóa học, số cấu tử bằng số chất riêng biệt trừ đi số phương trình phản ứng giữa các chất đó
Ví dụ: Số cấu tử của hệ: KClO 3 (r) = KCl (r) + O 2 (k) là:
a 1
b 2
c 3
d Không xác định
Trang 3Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
- Số bậc tự do: là số thông số của hệ cân bằng có thể tự do thay đổi mà không làm thay đổi số và bản chất các pha của hệ
Ví dụ: Số bậc tự do của hệ hơi nước bão hòa là:
a 1
b 2
c 3
d Không xác định
Trang 4Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.1.2 Quy tắc pha Gibbs
Số bậc tự do của hệ cân bằng mà chỉ chịu ảnh hưởng của các thông số bên ngòai là nhiệt độ và áp suất, bằng số cấu tử của hệ trừ số pha cộng với 2
Trang 5Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Trang 6 P/T không thay đổi trong quá trình chuyển pha đẳng nhiệt/đẳng áp.
T>TC, khí không thay đổi pha khi tăng áp suất
T>Tc, P>PC, lưu chất ở trạng thái siêu tới hạn
Trang 7Chuyển pha (ẩn nhiệt)
Trang 8Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Giản đồ P-V của 1 cấu tử đơn Giản đồ P-T của 1 cấu tử đơn
Trang 9Giản đồ P-V của 1 cấu tử đơn chất.
Trang 10P-v Diagram And Phase Envelope
Trang 12Không có sự chuyển pha đột ngột khi hệ chuyển
từ trạng thái A B
Trang 13Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.2 Hệ hai cấu tử
Giản đồ P-V của hệ 2 cấu tử (T = const)
Trang 14Giản đồ P-V của hệ 2 cấu tử.
Trang 15Giản đồ P-T của hệ 2 cấu tử
Trang 16P-T Graphs For The Pure Components A And B
Trang 17Effect Of Composition On Phase Behavior
Trang 19Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng
Trong Chế Biến Khí
Đường cân bằng P-T là đường bao pha
Khỏang nhiệt độ sôi
Vị trí đường bao pha phụ thuộc
áp suất các cấu tử đơn chất và thành phần hỗn hợp
S/s độ bay hơi của 2 cấu tử A & B?
PC (hh)>PC (A,B)
Đường bong bóng: hóa hơi
Đường điểm sương: ngưng tụ
Trang 20Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Trang 21Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Nén đẳng nhiệt: F G
F: hơi dưới TC
F-G: quá trình ngưng tụ
G: ngưng tụ lỏng hòan tòan
Trang 22Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Nén đẳng nhiệt (hóa hơi ngược):
H: hơi trên TC
H-J: ngưng tụ - hóa hơi
J: hóa hơi hòan tòan
Trang 23Vùng hóa hơi ngược
Trang 24Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Làm lạnh đẳng áp (ngưng
tụ ngược):
K: hơi trên TC & Pc
K-L: ngưng tụ - hóa hơi
L: hóa hơi hòan tòan
Trang 25Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Cricondenbar: áp suất
cực đại mà pha lỏng và pha hơi cùng tồn tại trong hỗn hợp
Cricondentherm: nhiệt
độ cực đại mà pha lỏng và pha hơi cùng tồn tại trong hỗn hợp
Trang 26Giản đồ P-X cho hệ 2 cấu tử
Trang 27Giản đồ T-X cho hệ 2 cấu tử
Trang 29Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.3 Hệ đa cấu tử
2.3.1 Các lọai giếng dầu khí
Phân lọai tùy theo vị trí điểm trạng thái (P, T) của dầu/khí trong giếng so với đường bao pha trong giản đồ pha
Trang 30Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Giếng A & B: dầu nặng/nhẹ
Trang 31Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Trang 32Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Giếng D: khí ướt
T>Tcricondentherm
Xảy ra hiện tượng ngưng
tụ ngược
Trang 33Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Giếng D: khí khô
T>Tcricondentherm
Không hình thành pha lỏng trong bất cứ điều kiện nào
Trang 34Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Nhiệt độ đầu ra của giếng khai thác dầu/khí ~ 100-1400F
Hình dạng đường bao pha và vị trí điểm tới hạn thay đổi theo thành phần dầu/khí:
Khí khô: Đường bao pha hẹp, điểm tới hạn thấp, về phía trái
Dầu nặng: Đường bao pha rộng, điểm tới hạn cao, về phía phải
Trang 35Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Giản đồ pha của (a) khí khô và (b) dầu nặng
(b)
Trang 36Giếng A
Giếng B
Trang 37Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.3.2 Ứng dụng giản đồ pha trong vận chuyển khí trong ống dẫn áp suất cao
Khi hệ chuyển từ trạng thái
I J, nếu đường IJ cắt đường điểm sương có chất lỏng hình thành trong ống dẫn tồn tại 2 pha!
Đường ống vận chuyển 2 pha lớn hơn đường ống vận chuyển 1 pha!
Cuối đường ống có bộ phận tách lọai phần ngưng tụ (slug catcher).
Trang 38Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Yêu cầu bộ phận tách
condensate.
(2) Thay đổi điều kiện vận
chuyển khí để chuyển đường IJ thành MN.
Trang 39Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.3.3 Ảnh hưởng của tạp chất lên đường bao pha
• H2O có áp suất hơi thấp và không trộn lẫn với hydrocarbon lỏng nên ít ảnh hưởng, ngọai trừ ở nhiệt độ cao và áp suất thấp
• Hàm lượng CO2, H2S, N2 ảnh hưởng đáng kể lên đường bao pha của khí thiên nhiên:
thấp đường cricondenbar càng thấp
Hàm lượng N2 càng cao, đường bao pha càng cao đường cricondenbar càng cao
Trang 41Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.3.4 Ứng dụng giản đồ pha trong chế biến khí để thu hồi condensate
.
C C’
C’’
B A
• Để thu hồi condensate, khí cần được làm lạnh đến dưới điểm sương
• 3 phương pháp làm lạnh: dùng môi chất lạnh, giãn nở theo hiệu ứng Joule-Thomson; hoặc giãn
nở turbin
Trang 42Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
.
C C’’
• B-C’: làm lạnh nhờ van giảm
áp thông qua hiệu ứng Thomson
Joule-• B-C’’: làm lạnh nhờ giảm áp bằng giãn nở turbin
Phương pháp làm lạnh bằng hiệu ứng Joule-Thomson và giãn nở turbin cho hiệu quả thu hồi condensate cao hơn nhưng tốn chi
Trang 44Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
2.3.5 Ứng dụng tính tóan cân bằng pha
Trang 45Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Trang 46Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Trang 47Khí lý tưởng Khí thực
Trang 48Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Tính nhiệt độ điểm bong bóng
• Bài toán: Hỗn hợp hydrocarbon lỏng có thành phần z tại áp suất P
Trang 49Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
Ví dụ: Tính khối lượng của 1 MMscf hỗn hợp khí thiên
nhiên có trọng lượng lượng riêng (SG) là 0,650
Cho:
• Khối lượng phân tử của không khí = 28,964 lb/lbmol
• V1 lbmol khí = 379,5 scf khí
Trang 50Chương 2: Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Giản Đồ Pha & Ứng Dụng Trong Chế Biến Khí
MW = SG x 28,964 = 0,650 x 28,964 = 18,8 lb/lbmol
m = 1 x 106 scf x 1 lbmol/379,5 scf x 18,8 lb/lbmol
= 4,96 x 104 lb
Trang 51BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 52Mixture 1 97.50% CH4 and 2.50% C2H6 (closest to 100%
pure Methane vapor pressure curve)Mixture 2 92.50% CH4 and 7.50% C2H6
Mixture 8 5.00% CH4 and 95.00% C2H6 (closest to 100%
pure Ethane vapor pressure curve)
Trang 531 Vẽ giản đồ T-x của hệ methane-ethane ở 500 psia.
2 Một hỗn hợp 50% methane và 50% ethane được giữ
ở 500 psia Xác định nhiệt độ tại đó hệ có ít nhất 50%
ở trạng thái lỏng
3 Hỗn hợp trên được giữ ở -600F và 500 psia Xác định
% lỏng của hệ và thành phần pha lỏng và pha hơi