1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án điện tử môn Toán lớp 11 bài “Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng” phần bài tập

5 740 12

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 342,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Giúp học sinh ôn lại: - Định nghĩa, điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.. - Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng..

Trang 1

§3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG

(Bài tập)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: Giúp học sinh ôn lại:

- Định nghĩa, điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

- Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng.

- Định lí ba đường vuông góc.

- Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

2 Về kỹ năng: Giúp học sinh chứng minh được đường thẳng vuông góc với mặt

phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; áp dụng đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng, định lí ba đường vuông góc, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng vào giải toán

3 Về tư duy và thái độ: Học sinh:

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận

- Tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, giáo án điện tử, thước, phấn.

2 Học sinh: Kiến thức bài cũ, làm các bài tập trong SGK trang 102, 103.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng kết hợp các phương pháp đàm thoại, thảo luận, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

Trang 2

2 Kiểm tra kiến thức cũ

3 Nội dung bài học

HĐ của HS HĐ của GV Ghi bảng

- Chép đề vào

vở

- Lên bảng vẽ

hình

- Suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi

của GV

- Cho HS làm bài tập 1

- Gọi HS lên bảng vẽ hình

- Nhận xét hình vẽ, chỉnh sửa và chỉ cho HS cách vẽ hình

- Để chứng minh

BC (SAH) ta làm sao?

- Câu b) làm như thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Để làm câu c ta phải tìm được hình chiếu của SH lên mặt phẳng (ABC) Vậy hình chiếu của SH lên mặt phẳng (ABC) là đoạn thẳng nào?

Bài tập 1: Cho hình chóp S.ABC có

đáy là tam giác đều ABC cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và a

SA

2

 Gọi H là trung điểm BC

a) Chứng minh BC (SAH)

b) Chứng minh BC SH

c) Tính góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (ABC)

Giải

a) Ta có:

SA (ABC) SA BC

BC (ABC)

Tam giác ABC đều có H là trung điểm BC nên AH vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao

AH BC

 

SA AH A

SA, AH (SAH)

Từ (1), (2), (3) ta có BC (SAH)

b) Ta có BC (SAH)  BC SH

c) Ta có:

SA (ABC) SA AH

AH (ABC)

 AH là hình chiếu của SH lên mặt phẳng (ABC)

 Góc giữa SH và mặt phẳng (ABC)

là góc giữa SH và AH bằng góc SHA .

Mặc khác SAH vuông tại A do

Trang 3

- HS lên bảng

làm bài, các HS

khác làm bài

vào vở

- Nhận xét bài

làm của bạn

- Ghi bài vào vở

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và

trả lời câu hỏi

- Ghi bài vào vở

- Nghe giảng

- Ghi bài vào vở

- Trả lời câu hỏi

của GV

- Nghe giảng

- Ghi bài vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và chỉnh sửa bài của HS

- Từ câu a dẫn dắt HS vào vấn đề 1

- Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng?

HS nêu ra được cách nào thì cho HS ghi cách đó rồi đặt câu hỏi để bổ xung các cách còn lại:

+ Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+ / /

? ( )

d b

+ ( ) / /( )

? ( )

- Từ câu b) trong bài tập 1 dẫn dắt HS vào vấn đề 2

- Để chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau

ta làm sao?

- Phương pháp chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng cách chứng

SAAH nên

tan

3 3 2

a SA

SHA

AH a

 30

SHAo

Vậy góc giữa SH và mặt phẳng (ABC) bằng 30o

1) Vấn đề 1: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng:

Phɵɳng pháp ch ng minh đɵ ng thˁng d vuông góc v i m˅t phˁng (P):

- Chứng minh đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P)

( ) , ( )

d a

d b

d P

a b P

a b I

 

    

 

  

- Chứng minh đường thẳng d song song với đường thẳng b mà đường thẳng b vuông góc với (P)

/ /

( ) ( )

 

d b

- Chứng minh đường thẳng d vuông góc với (Q) mà (P) // (Q)

( ) / /( )

( ) ( )

 

2 Vấn đề 2: Chứng minh đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b

(có thể sử dụng hai phương pháp sau)

Phương pháp:

- Tìm mặt phẳng (P) chứa đường thẳng a sao cho việc chứng minh b(P) dễ dàng

a (P) b a

b (P)

- Sử dụng định lí ba đường vuông góc

Trang 4

- Nghe giảng.

- Trả lời câu hỏi

- Chép đề bài

tập 2 vào vở

- Lên bảng vẽ

hình

- Nhận xét hình

vẽ của bạn

- Trả lời các câu

hỏi của GV

+ Ta cần chứng

minh DC

vuông góc với

hai đường

thẳng cắt nhau

trong mặt

phẳng (SAD)

+ Muốn tìm

minh đường thẳng này vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng kia

- Từ câu c) của bài tập 1 dẫn HS vào vấn đề 3

+ Cách tính góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P)?

+ Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớn hơn 0ovà không quá bao nhiêu độ?

- Cho HS làm bài tập 2

- Gọi HS lên bảng vẽ hình

- Gọi HS nhận xét hình vẽ của bạn

- Nhận xét hình vẽ, chỉnh sửa và chỉ cho HS cách vẽ hình

- Gọi HS trả lời các câu hỏi:

+ Để DC (SAD) ta cần chứng minh điều gì?

a không vuông góc với (P),

 

b P , a’ là hình chiếu của a trên (P) Khi đó, b a  b a '

3 Vấn đề 3: Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

Cách tính góc gi a đɵ ng thˁng a và m˅t phˁng (P)

+ Xác định hình chiếu của a lên mặt

phẳng (P)

+ Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng

a và hình chiếu của đường thẳng a lên mặt phẳng (P)

*Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng không quá 90o

Bài tập 2: Cho hình chóp S.ABCD có

đáy ABCD là hình vuông và

SD ABCD

a)Chứng minh DC (SAD) b) Gọi M là trung điểm BC Cho () là một mặt phẳng qua M và song song với (SAB) Tìm thiết diện của () và hình chóp S.ABCD Thiết diện đó là hình gì?

Giải

a) Ta có:

SD ABCD

SD DC

DC ABCD

DC AD (do ABCD là hình vuông)

,  ( )

  

SD DA SAD

SD DA A

Trang 5

thiết diện của

() và hình

chóp S.ABCD

ta phải tìm giao

tuyến của ()

với các mặt của

hình chóp

S.ABCD

- Lên bảng làm

bài

- Nhận xét bài

làm của bạn

- Ghi bài vào vở

+ Muốn tìm thiết diện của () và hình chóp S.ABCD

ta phải tìm cái gì?

+ ( ) / /   SAB   ? +

( ) / /

? ( ) ( )

AB ABCD MN

+ ( ) / /

? ( ) ( )

SB SBC MQ

+ ( ) / /

? ( ) ( )

SA SAD NP

DC (SAD) ? MN/ /DC

(MNPQ) (SDC) PQ

?

DC / /MN

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và chỉnh sửa bài của HS

Vậy DC (SAD)

b) Ta có

( ) / / ( ) / / ,

( ) / / , ( ) / /

+ ( ) / / AB  nên ( )  cắt (ABCD) theo giao tuyến là MN và MN / / AB

với NAD

+ ( ) / /SB  nên ( )  cắt (SBC) theo giao tuyến là MQ và MQ SB / / với

Q SC

+ ( ) / /SA  nên ( )  cắt (SAD) theo giao tuyến là NP và NP SA / / với

P SD

Vậy thiết diện của ( )  và hình chóp

S ABCD là tứ giác MNPQ

Ta có

DC (SAD) MN (SAD) MN/ /DC

mà PN(SAD) nên PN MN

Ta lại có

(MNPQ) (SDC) PQ PQ / /MN

DC / /MN

Vậy tứ giác MNPQ là hình thang vuông

V Dặn dò:

- Xem lại bài

- Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 102, 103 và các bài tập trong sách bài tập

- Xem trước bài 4: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC trong SGK

Ngày đăng: 24/06/2015, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chóp - Giáo án điện tử môn Toán lớp 11 bài “Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng” phần bài tập
Hình ch óp (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w