1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam

50 949 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 163,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨUĐề tài: Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam.. Để lý giải những thắc mắc đó tác giả chạ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN ***

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Đại học kinh tế tp.HCM, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế của trường đã tạođiều kiện cho em thực tập ở viện nghiên cứu để có nhiều thời gian cho khóa luận tốtnghiệp Và em cũng xin chân thành cám ơn thầy Trương Thành Hiệp và thầy Trần AnhTuấn đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập.Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏisai sót, rất mong các Thầy bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệmthực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp Thầy để em học thêm được nhiều kinh nghiệm đểhạn chế những sai sót sau khi làm việc thật sự

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU 4

1 Lý do chọn đề tài: 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Câu hỏi nghiên cứu: 5

4 Đối tượng nghiên cứu: 6

5 phạm vi nghiên cứu: 6

6 Phương pháp nghiên cứu: 6

7 Quy trình nghiên cứu 7

8 Nguồn số liệu nghiên cứu: 7

9 Kết cấu luận văn: 7

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP 8

1 Khái niệm về thu nhập 8

1.1 Tóm tắt các lý thuyết liên quan đến các nhân tố tác động đến thu nhập 9

1.1.1 Lý thuyết tiền lương theo quan điểm kinh tế học 9

1.1.2 Hàm thu nhập của Mincer (1774) 12

1.1.3 Các nghiên cứu khác 14

CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 15

2.1 Khung phân tích 15

2.2 Mô hình nghiên cứu 16

2.2.1 Biến phụ thuộc: Ln(Y) 16

2.2.2 Biến độc lập 16

2.2.3 Xác định dấu kỳ vọng của các biến 19

CHƯƠNG 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỪNG BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH VỚI BIẾN THU NHẬP THEO PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔ TẢ 21

3.1 Bộ dữ liệu, cách khảo sát và câu hỏi của VHLSS 21

3.1.1 Tổng quan về VHLSS 21

3.2 Các thống kê mô tả 22

Trang 3

3.2.1 Thu nhập giữa thành thị và nông thôn qua các năm 22

3.2.2 thu nhập giữa các vùng và nhóm thu nhập trong cả nước qua các năm 23

3.3 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 25

3.3.1 thu nhập trong vùng phân tích theo giới tính 25

3.3.2 Thu nhập trong vùng theo bằng cấp cao nhất và số năm đi học 26

CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH HỒI QUY THỰC NGHIỆM 28

4.1 Mô hình hồi quy 28

4.1.1 Tính toán các biến trong mô hình 28

4.1.2 Kết quả mô hình hồi quy 32

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY 35

5.1 phân tích kết quả hồi quy 35

CHƯƠNG 6 GỢI Ý CHÍNH SÁCH 37

6.1 Mục tiêu giáo dục 38

6.2 Nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm làm việc cho người lao động 41

6.3 Những giới hạn của đề tài và hường nghiên cứu tiếp theo 42

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC KIỂM ĐỊNH KẾT QUẢ HỔI QUY 47

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Đề tài: Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của

người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam.

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay số lượng lao động có thu nhập thấp ở Việt Nam nói chung và ở tp.HCMnói riêng đang chiềm một tỷ lệ rất lớn trong tổng số lao động của cả thành phố Cuộcsống của họ không có gì gọi là ổn định Điều này kéo theo hệ lụy rất lớn cho thế hệ tươnglai sinh ra trong những gia đình có thu nhập thấp như thế Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO) ngày 12/12/2013 cho biết GDP bình quân đầu người tính bằng USD trong năm

2013 ước đạt 1.900 USD nhưng có tới 17 triệu lao động Việt Nam vẫn nằm ở mức thunhập dưới cận nghèo và chỉ đạt chưa đến 2 USD/ngày

Vì vậy tác giả làm nghiên cứu này nhằm mục đích lý giải một số vấn đề liên quanđến thu nhập hiện tại của người dân Việt Nam nói chung và người dân tp.HCM nói riêng

Để lý giải những thắc mắc đó tác giả chạy mô hình hồi quy đa biến với biến thu nhập làbiến phụ thuộc và biến số năm đi học là biến độc lập cùng với 1 số biến độc lập khác, môhình này sẽ tìm ra mối tương quan thực sự giữa số năm đi học trong quá khứ và số thunhập hiện tại của người dân Tìm ra được mối tương quan này tác giả đã có thể kết luậnđược thu nhập hiện tại có phụ thuộc vào số năm đi học trong quá khứ hay không Nếu kếtluận được vấn đề này tác giả có thể đề xuất một số chính sách tác động vào giáo dục đểcải thiện thu nhập của người dân trong tương lai

Hầu như ai cũng biết rằng muốn có thu nhập trong tương lai thì phải đầu tư vàoviệc học của mình, nhận thức được vấn đề này người dân đã bắt con em mình nỗ lực họchành từ rất sớm Nhưng mức độ học như vậy có phải là khoa học không?Và liệu rằng bộgiáo dục cải cách từ việc học 11 năm ở bậc học dưới đại học lên 12 năm có hợp lý chưa

Trang 5

(cải cách vào năm 1975)?Và tại sao lại có sự thay đổi về số năm đi học ở bậc dưới đạihọc như vậy.Thường thì sẽ có sự đánh đổi về số năm kinh nghiệm và số năm đi học.Vìthời gian thì có hạn trong khi nếu lựa chọn đi học nhiều thì bạn sẽ bị đánh đổi số năm đilàm, như vậy ở mức nào thì chúng ta nên đánh đổi Ví dụ, ta tìm được mối tương quangiữa biến thu nhập hiện tại và biến số năm đi học trong quá khứ là cùng chiều, có nghĩa là

đi học càng nhiều thì thu nhập càng cao Bên cạnh đó ta cũng có kết quả tương tự với sốnăm kinh nghiệm với thu nhập Vậy để đạt được lợi ích tối đa thì ta nên đi học bao nhiêunăm rồi đi làm để tích lũy kinh nghiệm

Hiện nay trên thế giới chỉ có khoảng 6 nước chọn hệ thống giáo dục 10 năm chophổ thong trong khi gần 120 nước dung hệ thống 12 năm trong đó có Việt Nam Tại saolại có sự khác nhau giữa hai nhóm quốc gia trên?Sau nghiên cứu này tác giả có thể lý giảimột phần vấn đề này

Như vậy đề tài nghiên cứu này rất đáng để làm Chúng ta có thể phân tích lợi íchchi phí giữa việc đi làm sớm hay việc đi học tiếp, và nếu đi học tiếp thì đi học them baonhiêu năm để có kết quả tối ưu Tuy nhiên đã là con người thì luôn luôn tồn tại nhữngquyết định không dựa trên lý trí Với nghiên cứu này tác giả giả sửcon người luôn lý trí

và quyết định mọi thứ dựa trên lợi ích tối ưu cho bản thân

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu tìm ra hệ số tương quan giữa thu nhập hiện tạicủa cá nhân lao động trên địa bàn tp.HCM với số năm đi học trong quá khứ của họ

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Thực hiện nghiên cứu này tác giả muốn trả lời những câu hỏi sau:

a Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của người dân hiện nay?

b Mức độ ảnh hưởng của số năm đi học trong quá khứ và thu nhập hiện tại

Trang 6

c Nên có những đề xuất nào cho việc học của con em thuộc vùng thu nhậpthấp?

4 Đối tượng nghiên cứu:

Bài nghiên cứu này đề cập đến các đối tượng nghiên cứu sau:

Chỉ số về nhân khẩu học như dân số, giáo dục, giới tính… và các lính vực về xãhội học như đời sống xã hội, sự biến đổi xã hội, các nguyên nhân và hệ quả xã hội củahành vi con người

5 phạm vi nghiên cứu:

Số liệu mà tác giả sử dung để nghiên cứu đề tài này giới hạn về không gian và thờigian như sau : Người dân sống ở tp.HCM – Việt Nam trong độ tuổi lao động và thuộclực lượng lao động, số liệu được trong lấy năm 2010

6 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này đầu tiên tác giả sẽ tiến hành lược thảo một số lý thuyết vànhững nghiên cứu về vấn đề mối quan hệ giữa trình độ giáo dục của các cá nhân và hộgia đình trong quá khứ và thu nhập của họ trong hiện tại

Sau đó phương pháp thống kê mô tả sẽ được sử dụng để trình bày một số thực trạngcủa các đối tượng nghiên cứu như trình độ học vấn và thu nhập nhằm giúp người đọc cócái nhìn tổng quát về mối tương quan giữa trình độ học vấn và thu nhập hiện tại củangười dân tp.HCM Dựa vào thống kê mô tả tác giả sẽ đưa ra những đánh giá về mốitương quan trên

Cuối cùng tác giả sẽ áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc lập

mô hình hồi quy đa biến, tác giả sẽ hồi quy giữa biến độc lập là biến số năm đi học trongquá khứ , biến giới tính, biến số năm kinh nghiệm của người dân tp.HCM và biến phụthuộc là thu nhập hiện tại của họ

Trang 7

7 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiên theo các quy trình sau:

7.1 Tổng hợp lý thuyết các nghiên cứu trước để xác định mô hình

7.2 Hỏi ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực xã hội học để bổ sung và hoàn thiện môhình

7.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu

7.4 Thực hiện hồi quy trên cơ sở dữ liệu đã có

7.5 Kiểm định kết quả

7.6 Kết luận và gợi ý một số chính sách

8 Nguồn số liệu nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện trên số liệu điều tra mức sống dân cư do cục thống kê điềutra và cung cấp trong năm 2010 (VHLSS 2010) Vì 2010 là năm mà tình hình kinh tế ViệtNam có vẻ ổn định hơn những năm trước, năm 2012 là năm có số liệu gần nhất nhưng dotình hình kinh tế trong năm 2012 ở Việt nam bị ảnh hưởng bới tình hình khủng hoảngkinh tế toàn cầu nên số liệu có thể sẽ bị tác động bởi khủng hoảng từ bộ dữ liệu tác giảlọc ra số liệu của người dân tp.HCM

9 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến thu nhập

Chương 2: Khung phân tích và mô hình nghiên cứu

Trang 8

Chương 3: Mối quan hệ giữa các biền trong mô hình theo phương pháp thống kê môtả.

Chương 4: Kết quả thực nghiệm

Chương 5: Kết luận và gới ý chính sách

CHƯƠNG 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP.

Trong phần mở đầu tác giả đã giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu.Chương này

sẽ giới thiệu các lỷ thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đầu tiên là tóm tắt lý thuyết

về các khai niêm cính của nghiên cứu: thu nhập và các nhân tố tác động đến thu nhậptheo lý thuyết Mankiw Tiếp theo tác gải trình bày những kết quả nghiên cứu của tác giảtrong và ngoài nước về chủ đề này và đề xuất mô hình và các giả thuyết trước

1 Khái niệm về thu nhập.

Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản thu nhập là khoản tiền mà người lao độngtrong doanh nghiệp được người sử dụng lao động trả theo lao động và khoản thu thườngxuyên, tính bình quân trong tháng bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, chia phần lợi nhuận,các khoản phụ cấp lương, những chi phí thường xuyên ổn định mà người sử dụng laođộng chi trực tiếp cho người lao động như phụ cấp tiền ăn, xăng xe… và các khoản thukhác, trong đó tiền lương là một phần chủ yếu trongt hu nhập

Adam Smith, nhà kinh tế học nổi tiếng đại diện cho kinh tế cổ điển đã viết trongcuốn sách “Wealth of nations” (Sự giàu có của các quốc gia): “tiền lương, lợi nhuận, địa

tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập” (theo Ts Nguyễn Hữu Thảo và cộng sự

(2001) “lịch sử các thuyết học kinh tế”, trang 40) như vậy có thể hiểu theo Adam Smith

thì thu nhập trong nền kinh tế bao gồm ba bộ phận đó là tiền lương, lợi nhuận và địa tô

mà những người thuê đất phải nộp

Trang 9

Trong cuốn sách “Mác – Ăng Ghen tuyển tập V “ ( sản xuất 1983) Cac Mac đãchỉ ra rằng thu nhập lao động theo nghĩa là sản phẩm lao động thì thu nhập tập thể của laođộng sẽ có nghĩa là tổng sản phẩm xã hội Khi thu nhập là giá trị sản phẩm lao động thìgiá trị sản phẩm được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định gồm các thành phần C + V+M Với C là phẩn bù đắp giá trị những tư liệu sản xuất đã tiêu dung, V là phần thu nhập

ủa người lao động và C là thu nhập của người chủ Như vậy thu nhập bằng thu nhập củangười lao động và người chủ

Theo thuyết học kyenes, mức thu nhập cân bằng trong nền kinh tế được xác địnhdựa trên đẳng thức: Y = C + I + G + EX – IM

Trong đó:

Y: Tổng cầu của nên kinh tế (thu nhập quốc dân)

C: Tiêu dung hộ gia đình

G: Chi tiêu đầu tư của chính phủ

EX: Xuất khẩu

Như vậy thu nhập phụ thuộc vào tiêu dung, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu

Tiền lương cân bằng thị trường sẽ là mức tiền lương mà tại đó lượng cầu về lao

Trang 10

Đường cầu lao động thể hiện mối quan hệ giữa mức tiền lương và lượng lao độngcác hãng sẽ thuê Chúng ta đã biết, để tối đa hóa lợi nhuận các hãng sẽ thuê lao động chođến khi nào mà doanh thu sản phẩm biên của lao động ( doanh thu bổ sung do tăng mộtđơn vị lao đông – MRPL) bằng với tiền lương Dó đó đường cầu về lao động cũng chính

là đường MRPL

Ta thấy : MRPL = MPL*MR

Với MPL là sản phẩm biên của lao động và MR là doanh thu biên Trong điềukiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì MR = P Như vậy đường cầu về lao động có xuhướng dốc xuống vì khi lượng lao động càng tăng thì sản phẩm biên cùa lao động có xuhướng giảm xuống Do đó đường cầu của lao động sẽ chịu tác động của hai nhân tố đó lànăng suất biên của lao động và doanh thu biên hay giá cả sản phẩm trong điều kiện thịtrường cạnh tranh hoàn hảo.Đối với cung về lao động thể hiện mối quan hệ giữa mứclương và lượng lao động cung ứng trên thị trường

Đường cung về lao động có thể dốc lên như sau:

Trang 11

Nhưng cũng có thể uốn ngược lại như đồ thị sau:

Nghĩa là khi tăng khi mức tiền công tăng lên nhưng người lao động không thể tiếptục tăng cung cấp sức lao động được nữa vì sức khỏe và thời gian có hạn Lúc này đối vớingười lao động thì thời gian nghỉ ngơi sẽ có hữu dụng cao hơn và vì thế họ có xu hướngnghỉ ngơi nhiều hơn Cung về lao động sẽ chịu sự tác động của các yếu tố đó là sự thayđổi trong nhận thức và sự di cư Khi người ta muốn tham gia lao động nhiều hơn và ởtrong vùng kinh tế phát triển mạnh lượng dân di cư tới nhiều thì lượng cung về lao độngcũng tăng lên

Như vậy, trong điều kiện thị trường cạnh tranh, tiền lương phụ thuộc vào cung vàcầu về lao động Tiền lương sẽ tăng khi cầu về lao động tăng lên hoặc cung lao độnggiảm và sẽ giảm khi cầu về lao động giảm lên hoặc cung lao động tăng Tuy nhiên trong

Trang 12

điều kiện thị trường không cạnh tranh dưới áp lực của công đoàn, của luật tiền lương tốithiểu và của thuyết tiền lương hiệu quả, mức tiền lương sẽ có thể cao hơn mức cân bằng.

Trên cơ sở lý thuyết về lao động và về tiền lương trong kinh tế học chúng ta có thểthấy năng suất biên của lao động và số người tham gia cung ứng lao động là yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến thu nhập Với những người có kỹ năng, kinh ngiệm và có học vấncao năng suất biên sẽ cao hơn và tiền lương của họ cũng cao hơn, với những công việcnhàn hạ sạch sẽ và an toàn thì lượng cung về lao động cao hơn do đó tiền lương trongnhững ngành này giảm xuống Như vậy theo quan điểm của kinh tế học, những nhân tốtác động đến tiền lương đó là: đặc điểm nghề nghiệp, giáo dục đào tạo và kỹ năng củangười lao động

1.1.2 Hàm thu nhập của Mincer (1774)

Hàm thu nhập của Mincer được mọi người biết đến và ứng dụng rất nhiều trongcác đề tài nghiên cứu về thu nhập Ông đã đưa ra hàm toán học để biểu thị mối quan hệgiữa số năm đi học, kinh nghiệm làm việc với thu nhaapjc ủa cá nhân

Mô hình thu nhập bỏ qua yếu tố thu nhập của Mincer được biêu thị như sau:

Gọi:

S: là số năm đi học

Y0: là thu nhập hàng năm của người không có đi học

Ys: là thu nhập hang năm của người có đi học S năm

r: là lợi suất biên, tức tỷ lệ phần trăm thu nhập tăng them một năm đi học

thì hàm thu nhập theo số năm đi học của Mincer là:

lnYs = lnY + r*S

Trang 13

Phương trình trên trình bày kết luận căn bản rằng, logarithm của thu nhập là hàm

tỷ lệ thuận với số năm đi học S, và hệ số của S biểu thị tỷ lệ phần trăm gia tăng thu nhậpkhi tăng thêm một năm đi học chính là tỷ suất biên r Đây là hàm thu nhập thô sơ nhất

Mô hình học vấn trở nên đầy đủ hơn khi xét đến cả yếu tố kinh nghiệm như là quátrình đào tạo này là có chi phí Diễn dịch toán học của Mincer đã quy đổi yếu tố kinhnghiệm về đơn vị thời gian, từ đó dẫn đến hàm thu nhập phụ thuộc vào cả số năm đi học

và số năm kinh nghiệm Hàm được thể hiện như sau:

lnYt = a0 + a1S + a2t + a3t^2 + V

Các biến số trong hàm thu nhập của Mincer:

- Biến phụ thuộc Yt, thu nhập ròng trong năm t, được xem là mức thu nhập của dữliệu quan sát được

- Biến độc lập S là số năm đi học của quan sát cá nhân có mức thu nhập Yt

- Biến độc lập t, là số năm biểu thị kinh nghiệm tiềm năng, với giả định kinhnghiệm là liên tục và bắt đầu ngay khi không còn đi học, được tính bằng tuối hiện tạiquan sát được trừ đi số năm đi học và trừ đi số tuối bắt đầu đi học:

t = A – S – b

Ở đây, A là tuổi hiện tại và b là tuối bắt đầu đi học (Mincer (1974), trang 84).

V: là biến kiểm soát khác

Hệ số a1: cho ta giá trị ước lượng suất sinh lợi của việc đi học, giải thích phầntrăm tăng thêm của thu nhập khi tăng thêm một năm đi học;

Hệ số a2: giải thích phần trăm tăng them của thu nhập khi kinh nghiệm tiềm năngtăng thêm một năm Hệ số này mang dấu dương

Trang 14

Hệ số a3: là âm, biếu thị mức độ suy giảm của thu nhập biên theo thời gain làmviệc.

Như vậy với hàm thu nhập của Mincer cho chúng ta thấy được yếu tố vốn conngười trong đó cơ bản là số năm đi học và số năm làm việc có ảnh hưởng tới thu nhậpcủa người lao động

1.1.3 Các nghiên cứu khác.

Keshab Bhattarail và Tomasz Wisniewski (2012) đã nghiên cứu các nhân tố tác

động đến lương và cung lao động tại vương quốc anh Sử dụng bố số liệu điều tra mứcsống dân cư tại Anh để nghiên cứu các nhân tố tác động đến lương của Anh Nghiên cứucủa ông cho thấy các biến số năm đi học, kinh nghiệm làm việc, trình độ đào tạo nghề,giới tính, ngôn ngữ, đặc trưng nghề nghiệp và khu vực có ảnh hưởng đến thu nhập củangười lao động Hàm tiền lương mà ông đưa ra như sau:

Logw1 = β0 + β1Si + β2Agei + β3Agei2 + β4VCi + β5Sexi + β6E2Li +β7RGSCi + β7Regioni + ɛi^w

Trong đó:

- S: biêu thị số năm đi học

- Age: đại diện cho số năm kinh nghiệm làm việc

- VC: biến đại diện cho trình độ đào tạo nghề

- Sex: là biến giả thể hiện giới tính (bằng 1 nếu là nam, bằng 0 nếu là nữ)

- E2L: là biến giả, bằng 1 nếu tiếng Anh không phải là ngôn ngũ đầu tiên

- Biến RGSC: là bảy birns giả thể hiện cho các lọa nghề nghiệp đặtc trưng trong xãhội

- Region: là biến khu vực để thấy sự ảnh hưởng của các khu vực khác nhau đến tiền lường

Trang 15

Honest Zhou (2002) trong bài nghiên cứu “các yếu tố quyết định đến thu nhập của

thanh niên: trường hợp của Harare” đã chỉ ra vốn con người là yếu tố quyết định quantrọng đến thu nhập của thanh niên, chúng bao gồm số năm đi học, trình độ học vấn caonhất đạt được Nghiên cứu cho thấy người đi học đại học có thu nhập cao hơn ngườikhông có bằng đại học là 46% Tuy nhiên trong nghiên cứu này thì biến kinh nghiệm làmviệc và biến nhân khẩu học, kinh tế xã hội lại không có ý nghĩa thống kê

Chương này tác giả đã trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu đó làkhái niệm về thu nhập Các lý thuyết của Mankiw, Robert S.Pindyck và DanielL.Rubinfed, của Mincer và các nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước như KeshabBhattarail và Tomasz Wisniewski (2001), Honest Zhou (2002), Phan Thị Hữu Nghĩa(2011) và Đặng Anh Tuấn (2011) cũng đã được tổng hợp đầy đủ Những lý thuyết nàyđược đưa ra nhằm mục đích đem lại cho tác gải một cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiêncứu, những gì đã được nghiên cứu và những gì chưa được nghiên cứu để từ đó tác giảđưa ra mô hình và đề xuất nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu của mình

CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này sẽ trình bày khung phân và mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất trên

cơ sở tham khao lý thuyết, các nghiên trước

2.1 Khung phân tích.

Qua sự tổng hợp lý thuyết của các nhà kinh tế về các yếu tố tác động đến thu nhập

và nghiên cứu của các tác giả đã trình bày ở chương trước, chúng ta có thể tổng hợp lạicác nhân tố tác động đến thu nhập cá nhân gồm các nhóm nhân tố: tuổi tác, giới tính, kinhnghiệm làm việc, giáo dục đào tạo, kỹ năng; Nhóm biến liên quan đến đặc điểm nghềnghiệp, biến lĩnh vực nghề nghiệp và biến khu vực

Như vậy tác giả đề xuất khung phân tích như sau:

Trang 16

Thu nhập của người dân tp.HCM sẽ bị tác động bởi hai nhóm yếu tố đó là nhómyếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân (vốn con người) và nhóm yếu tố liên quan đếnnghề nghiệp.

2.2 Mô hình nghiên cứu.

2.2.1 Biến phụ thuộc: Ln(Y).

Là biến Loganepe(Ln) của thu nhập cá nhân ở thành phố HCM Ở đây tác giả giả

sử biến thu nhập là Ln(Y) chứ không phải Y vì sử dụng Ln thu nhập để đo lường sự thayđổi tương đối (phần trăm) của thu nhập khi các biến độc lập thay đổi sẽ chính xác hơntheo như hàm thu nhập của Mincer (1974)

Thu nhập của các cá nhân ở tp.HCM sẽ được tính bằng tổng tiền lương, tiền côngtrong 12 tháng qua của cá nhân cộng với tiền lễ tết (nếu có) và các khoản khác.Dữ liệuđược lấy từ VHLSS năm 2010

Thu nhập của hộ bao gồm:

- Thu nhập từ tiền công, tiền lương;

Trang 17

- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừ chi phí và thuếsản xuất);

- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừchi phí và thuế suất);

- Thu khác được tính vào thu nhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm…

Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản,vay nợ, tạm ững và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kếttrong quá trình sản xuất kinh doanh…

Tuy nhiên trong mục tiêu nghiên cứu của tác giả, thu nhập ở đây tác gải chỉ tínhnhững khaorn thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản trợ cấp trong một năm(M4ac10 + M4ac11a + M4ac11b)

Có hai nhóm biến tác động đến thu nhập cá nhân trong mô hình nghiên cứu là: Nhóm liên quan đến cá nhân như :giới tính, kinh nghiệm làm việc, giáo dục đàotạo

Nhóm liên quan đến đặc điểm nghề nghiệp : liên quan đến sự khác biệt giữa cácnhóm nghề nghiệp Ở đây tác giả đưa ra các biến giả để xác định sự khác biệt giữa 6nhóm lao động đó là:

Lao động kỹ thuật cao (ktcao) tức là các nhà chuyên môn có trình độ kỹ thuật bậccao trong các lĩnh vực

Lao động kỹ thuật trung (kttrung) là những nhà chuyên môn có trình độ bậc trungtrong các lĩnh vực

Lãnh đạo (lanhdao) là những người giữ chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan tổchức

Trang 18

Lao động có kỹ thuật (ldckt) là những người lao động có kỹ thuật trong các lĩnhvực.

Lao động giản đơn (ldgiandon) là những người lao động chủ yếu là lao động chântay, không có kỹ thuật

Nhân viên (nhanvien) là những nhân viên chuyên môn sơ cấp, nhân viên làm việctại văn phòng, bàn giấy, nhân viên dịch vụ cá nhân, bảo vệ và nhân viên bán hàng

Để tránh hiện tượng đa cộng tuyến trong hồi quy, tác giả sẽ hồi quy năm biến giả

đó là Lao động kỹ thuật cao (ktcao), Lao động kỹ thuật trung (kttrung), Lãnh đạo(lanhdao), Lao động có kỹ thuật (ldckt), Lao động giản đơn (ldgiandon)

Mô hình tổng quát như sau:

ln(Y) = β0 + β1Si + β2Expi + β3Expi^2 + β4Sexi + β5posi + εi^w.i^w

Trong đó:

Sbiểu thị cho số năm đi học.Được tác giả tính toán từ giữ liệu trên cơ sở thông tin

về số lớp đã học hết, bằng cấp cao đạt được phổ thông và nghề nghiệp.Nó bằng số lớpphổ thông cá nhân tham gia học cộng với số năm học đại học cao đẳng, thạc sĩ, tiến sĩhay học nghề

Exp đại diện cho kinh nghiệm làm việc được tính bằng tuổi hiện taijquan sát đượctrừ đi số năm đi học và tuổi bắt đầu đi học : Exp = A – S – b Ở đây A là tuổi hiện tại và b

là tuổi bắt đầu đi học (6 tuổi)

Exp^2 là bình phương của biến kinh nghiệm làm việc, ở đây qua hàm thu nhậpMincer (1974) cho chúng ta thấy mối quan hệ giữa biến kinh nghiệm và thu nhập khôngtuyến tính mà có dạng đường cong, nên tác giả đưa ra mô hình như vậy

Trang 19

Gender là biến giả thể hiện giới tính cá nhân (bằng 1 nếu là nam, bằng 0 nếu lànữ).

Pos là năm biến giả thể hiện cho biến liên quan đến đặc trưng nghề nghiệp đó là làlao động kỹ thuật cao (ktcao), lao động kỹ thuật trung (kttrung), lãnh đạo (lanhdao), laođộng có kỹ thuật (ldckt), lao động giản đơn (ldgiandon) Biến này đo lường sự khác biệtgiữa các đặc trưng công việc khác nhau

Mô hình tác giả đưa ra đều trên trên cơ sở hàm thu nhập của Mincer(1974) và môhình của tác giả đã nghiên cứu trước như đã trình bày ở phần trên Trên cơ sở dữ liệu thunhập được tác giả sẽ nghiên cứu xem những nhân tố nào thực sự có ảnh hưởng đến thunhập ở thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3 Xác định dấu kỳ vọng của các biến.

Dấu kỳ vọng của các biến được xác định như sau:

thu nhập càng caoExp

Exp^2

Kinh nghiệm làmviệc

+-

Càng có kinh nghiệm làmviệc thu nhập càng caotuy nhiên mức tăng giảmdần và đến một mức nào

đó sẽ giảm xuống

nữ

Trang 20

Theo lý thuyết đã trình bày cũng như kết qur nghiên cứu của các tác giả trên thếgiới đều cho thấy: số năm đi học càng nhiều thì thu nhập càng cao do thu nhập này sẽ bùđắp cho chi phí đào tạo và chi phí cho quá trình đi học Bên cạnh đó những người có trình

độ cao hơn có năng lực và năng suất làm việc cao hơn nên thu nhập họ cũng cao hơn

Về kinh nghiệm làm việc, theo hàm thu nhập của Mincer tương quan giữa số nămlàm việc và thu nhập là hàm số bậc hai, điều này thể hiện làm việc càng lâu năm thì thunhập càng tăng nhưng mức tăng giảm xuống khi tuối càng lớn

Đối với giới tính của người lao động các nghiên cứu cũng đã chứng minh được sựkhác biệt về thu nhập giữa nam và nữ Do có sự khác nhau về các đặc điểm sinh lý vàquan niệm xã hội nên thu nhập lao động nữ thường thấp hơn so với lao động nam Tuynhiên khoảng cách này ngày càng thu hẹp lại do dự tự do trong quá trìn phát triển kinh tế

xã hội Chúng ta cũng có thể nhận thấy rằng khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ giảmkhi trình độ học vấn của nữ tăng Điều này lý giải phần nào tại sao số nữ đi học đại họcnhiều hơn nam giới

Tóm tắt chương 2.

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết tác giả cũng đã đề xuất khung phân tích và mô hìnhcho nghiên cứu định lượng của mình Tác giả đã nêu ra có hai nhóm nhân tố chính tácđộng đến thu nhập của những người thuộc tp.HCM đó là nhóm nhân tố liên quan đến đặcđiểm cá nhân (vốn con người) và nhóm nhân tố liên qua đến đặc điểm nghề nghiệp Môhình nghiên cứu cũng được ra với các biến số là số năm đi học, kinh nghiệm làm việc,giới tính và năm biến giả liên quan đến đặc điểm nghề nghiệp Mô hình được đưa ra chủyếu dựa vào hàm thu nhập của Mincer và kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu đượctrình bày trong chương 1

Trang 21

CHƯƠNG 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỪNG BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH VỚI BIẾN THU NHẬP THEO PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔ TẢ.

Chương này sẽ khái quát cho chúng ta thấy được mối quan hệ giữa biến thu nhập

và từng biến độc lập qua thống kê mô tả

3.1 Bộ dữ liệu, cách khảo sát và câu hỏi của VHLSS.

VHLSS2010 đó được tiến hành căn cứ quyết định số 320/QĐ-TCTK ngày26/5/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê

VHLSS2010 được triển khai trên phạm vi cả nước với quy mô mẫu 69.360 hộ ở3.133 xã/phường, đại diện cho cả nước, các vùng khu vục thành thị, nông thôn vàtỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương Trong 69.360 hộ được hảo sát năm 2010 có22.365 hộ chỉ điều tra thu nhập, 37.596 hộ điều tra thu nhậ và các chủ để khác, 9.399 hộđiều tra thu nhập, chi tiêu và các chủ đề khác Cuộc khảo sát tu thập thông tin theo 4 kỳ,mỗi kỳ một quý từ quý 2 đến quý 4 năm 2010 và một kỳ vào quý 1 năm 2011, bằngphương pháp điều tra viên phóng vấn trực tiếp chủ hộ và cán bộ chủ chốt của xã có địa

bàn khảo sát (theo khảo sát kết quả mức sống dân cư năm 2010 của tổng cục thống kê)

Trang 22

VHLSS2010 khảo sát hộ dân và xã Đối với hộ dân, thu thập các thông tin phảnánh mức sống của hộ gồm: thu nhập của hộ, chi tiêu của hộ và một số thông tin khác của

hộ để phân tích nguyên nhân sự khác biệt của mức sống như đặc điểm chính về nhânkhẩu học, trình độ học vấn.v.v Đối với xã, thu thập các thông tin phản ánh điề kiến sốngtrong phạm vi xã ảnh hưởng đến mức sống dân cư như: tình hình chung vè nhân khâu,dân tộc; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu; tình trạng kinh tế và một số thông tin vềtrật tự an toàn xã hội cuộc khảo sát này sử dụng hai loại phiếu phỏng vấn: phiếu phỏngvấn hộ và phỏng vấn xã Phiếu phỏng vấn hộ gồm phiếu phỏng vấn thu nhập và chi tiêu(áp dụng cho mẫu thu nhập chi tiêu) bao gồm tất cả các thông tin của nội dung khảo sát

và phiếu phỏng vấn thu nhập (áp dụng cho mẫu thu nhập) gồm thông tin của nội dungkhảo sát trừ các thông tin về chi tiêu của hộ Phiếu phỏng vấn được thiết kế tương đối chitiết, giúp điều tra viên ghi chép thuận lợi, đồng thời tránh bỏ sót các khoản mục và tăngtính thống nhất giữa các điều tra viên, từ đó nâng cao chất lượng số liệu khảo sát

VHLSS2010 sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Điều tra viên đến hộ ,gặpchủ hộ và những thành viên trong hộ có liên quan đến phỏng vấn và ghi thông tin vàophiếu phỏng vấn hộ Đội trưởng đội khảo sát phỏng vấn lãnh đạo xã Để đảm bảo chấtlượng thông tin thu thập cuộc khảo sát không chấp nhận phương pháp khảo sát giám tiếphay sao chép các thông tin từ các nguồn có sẵn khác vào phiếu phỏng vấn Tất cả cácphiếu khảo sát sau khi được các cục thống kê tỉnh/thành phố nghiệm thu đạt yêu cầu thìđược đưa vào nhập tin, làm sạch và tổng kết kết quả

3.2 Các thống kê mô tả

3.2.1 Thu nhập giữa thành thị và nông thôn qua các năm.

Thu nhập giữa thành thị và nông thôn trên cả nước và thu nhập giữa các vùngđược thể hiện qua bẳng sau:

Trang 23

Bảng 3.1.thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị nông thôn

Nguồn: kết quả khảo sát sơ bộ - tổng cục thống kê

Qua bảng trên chúng ta thấy rằng thu nhập bình quân một nhân khẩu trong mộttháng đã tang lên qua các năm Năm 2002 là 356,1 ngàn đồng/người/tháng thì đến năm

2010 đã tang lên 1387,2 ngàn đồng/người/tháng Tuy nhiên mức thu nhập của nông thôn

so với thành thị rất thấp Tuy nhiên tỷ lệ đó qua các năm tăng lên Năm 2002 tỷ lệ đó là44,22% thì đến 2010 thu nhập nông thon đã tang lên bằng 50,27% thu nhập của thành thị.Qua đó cho chúng ta thấy được khoảng cách giàu nghèo giữa hai vùng đang dần được thuhẹp lại

Trang 24

3.2.2 thu nhập giữa các vùng và nhóm thu nhập trong cả nước qua các năm.

Thu nhậpgiữa các vùng trên cả nước cũng có sự phân biệt rõ rết Sự khác biệt đóđược thể hiện rất rõ qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.2.thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo 8 vùng

tây bắc Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

ĐB sông Cửu Long

Nguồn: kết quả khảo sát sơ bộ - tổng cục thống kê.

Qua bảng trên cho chúng ta thấy có sự chênh lệch về thu nhập trung bình giữa cácvùng trên cả nước Trong đó vùng Đông Nam Bộ có thu nhập cao nhất trong các vùng vàvùng Tây Bắc có thu nhập thấp nhất Sự chênh lệch giữa vùng cao nhất và vùng thấp nhấtcòn kahs lớn Thu nhập trung bình vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 2165 ngàn đồngtrong khi vùng Tây Bắc chỉ là 741,1 ngàn đồng, chỉ bằng 34,23 của vùng Đông Nam Bộ.Điều đó thể hiện được sự phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng trong thu nhập giữa các

Trang 25

vùng trong nước rất lớn Điều này có thể do đặc điểm địa lý, điều kieenjt ự nhiên và đặcđiểm dân cư của các vùng không giống nhau.

Để thấy chênh lệch thu nhập giữa các nhómthu nhập trong cả nước qua các nămchúng ta đi tìm hiểu số liệu về thu nhập phân theo nhóm thu nhập sau:

Cách phân chia theo nhóm đó là chia số hộ điều tra thành 5 nhóm thu nhập từ thấpđến cao với số hộ bằng nhau, mỗi nhóm số hộ chiếm 20% trong tổng số hộ, nhóm 1 lànhóm 20% hộ có thu nhập thấp nhất và nhóm 5 là nhóm 20% hộ có thu nhập cao nhất

Qua bảng điều tả trên chúng ta thấy rằng sự chênh lệch thu nhập giữa nhóm ngườigiàu và nhóm người nghèo vẫn rất cao Nhóm người giàu nhất có thu nhập trung bình vàonăm 2002 là 872,9 ngàn đồng/người/tháng trong khi nhóm có thu nhập thấp nhất chỉ đạt107,7 ngàn đồng/người/tháng chỉ bằng 12,34% thu nhập của người giàu Điều này chothấy sự bất bình đẳng trong thu nhập alf có tồn tại và khoảng cách ngày càng xa Nếu nhưnăm 2002 thu nhập nhóm người nghèo nhất bằng 12,34% so với nhóm người giàu nhấtthì đến năm 2010 thỷ lệ này chỉ còn lại 10,83% Sự bất bình đẳng càng cao trong xã hộicho thấy khoảng cách giàu nghèo càng nới nới rộng ra.Người giàu càng giàu và nghườinghèo càng nghèo.Nếu xã hội không giải quyết tốt tình trạng này thì việc phát triển kinh

tế vùng vô cùng khó khan Có thể những người nghèo này không có điều kiện để tiếp cậnvốn, không có điều kiện để học hành tích lũy kiến thức nên không có cơ hội cải thiện thunhập Đây là điều mà lãnh đạo các quốc gia trên thế giới điều quan tâm

3.3 Thống kê mô tả các biến trong mô hình

3.3.1 thu nhập trong vùng phân tích theo giới tính.

Thu nhập trung bình của Nam và của Nữ trong vùng là khác nhau.Điều này phùhợp với những nghiên cứu trước của các tác gải trên thế giới cũng nhu ở Việt Nam Điềunày được lý giải là do quan niệm xã hội cũng như tâm sinh lý, Nam giới có nhiều cơ hội

để xin việc làm hơn và điều kiện tham gai công tác tốt hơn nữ giới nên thu nhập của họ

Ngày đăng: 24/06/2015, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Anh Tuấn, 2011. Phân tích những nhân tố tác động lên thu nhập của nhữn hộ trồng hoa cát tưownfg tại thành phố Đà Lạt. Luận văn thạc sĩ, trường đại học kinh tế tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích những nhân tố tác động lên thu nhập củanhữn hộ trồng hoa cát tưownfg tại thành phố Đà Lạt
2. Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thận, 1008. Giáo trình kinh tế thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
3. N. Gregory Mankiw, second edition. Nguyên lý kinh tế học.dịch từ tiếng anh.Nguyễn Văn Ngọc và cộng sự dịch, 2003. Hà Nội: nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kinh tế học
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
4. Nguyễn Hữu Thảo và cộng sự, 2001.Lịch sử các học thuyết kinh tế.Tp.HCM.Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Thảo, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2001
5. Phạm Trí Cao và Vũ Minh Châu, 2006.Kinh tế lượng ứng dụng. Tp.HCM: nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế lượng ứng dụng
Nhà XB: nhàxuất bản lao động xã hội
6. Phan Thị Hữu Nghĩa, 2011. Các nhân tố tác động đến thu nhập cá nhân – hàm ý nghĩa cho chính sách công – trường hợp tp.HCM. Luận văn thạc sĩ, đại học kinh tế tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến thu nhập cá nhân – hàmý nghĩa cho chính sách công – trường hợp tp.HCM
7. Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld.Kinh tế học vi mô. Dịch từ tiếng Anh.Trường đại học kinh tế quốc dân dịch, 1999. Hà Nội: nhà xuất bản thồng kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Nhà XB: nhà xuất bản thồng kê
1. Mincer, Jacob, 1974. Schooling, experiencand Earning.<http://www.nber.org/chapters>, Chương 5.<http://www.nber.org/chapters/c1767.pdf> truy cập ngày 20/02/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Schooling, experiencand Earning
9. Tổng cục thống kê, kết quả khảo sát mức sống dân cư 2020.<http://www.gso.gov.vn/defaault.aspx?tabid=12425> truy cập ngày 15/3/2014 Khác
10. Chiến lược kinh tế xã hội 2011-2020.<http://www.baotintuc.vn/503N20110323092646769T502/chien-luoc-phat-trien-kinh-texa-hoi-20112020-tiep-theo-va-het.hlm> truy cập ngày 13/3/2014 Khác
11. Nguyên nhân đẩy năng suất lao động Việt Nam xuống đáy.<http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/86698/5-nguyen-nhan-day-nang-suat-lao-dong-vn-xuong-day.html> truy cập ngày 28/2/2014 Khác
12. SOS thứ bậc Việt Nam trên bảng xếp hạng toàn cầu.<http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/83825/soc-thuc-bac-vn-xep-hang-tri-tue-toan-cau.html> truy cập ngày 28/2/2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị nông thôn . - Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
Bảng 3.1.thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị nông thôn (Trang 23)
Bảng 3.2.thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo 8 vùng - Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
Bảng 3.2.thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo 8 vùng (Trang 24)
Bảng 3.4.thu nhập trung bình theo giới tính ở tp.HCM - Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
Bảng 3.4.thu nhập trung bình theo giới tính ở tp.HCM (Trang 26)
Bảng 3.5. Thu nhập phân theo bằng cấp cao nhất ở tp.HCM. - Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
Bảng 3.5. Thu nhập phân theo bằng cấp cao nhất ở tp.HCM (Trang 27)
Bảng 4.2.Số năm đi học đại học cao đẳng quy đổi. - Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
Bảng 4.2. Số năm đi học đại học cao đẳng quy đổi (Trang 31)
Bảng 4.3. Mô hình hồi quy tổng thể: - Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
Bảng 4.3. Mô hình hồi quy tổng thể: (Trang 33)
Bảng 4.4.Kết quả mô hình hồi quy rút gọn. - Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
Bảng 4.4. Kết quả mô hình hồi quy rút gọn (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w