1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ

124 831 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tại Trường đại học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa em đã được các thầy cô giáo trong nhà trường trang bị cho em những kiến thức về chuyên ngành cũng như giúp em có đủ tự tin bước vào xã hội. Cùng với sự trang bị kiến thức của các thầy cô trong Nhà trường cho em trong những năm tháng học tại trường và những hiểu biết, tiếp cận trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa đã cho em một cái nhìn toàn diện hơn về việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong quá trình học tập của em. Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng các anh, chị công tác tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa và đặc biệt là các anh chị trong phòng ban kế toán đã hướng dẫn chỉ bảo em tận tình để em có thể tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty nói chung cũng như hướng dẫn tận tình em trong quá trình tìm hiểu sâu vào chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Em xin cảm ơn đến các quý thầy cô trong toàn trường cũng như các thầy cô trong Khoa kinh tế và lời cảm ơn sâu sắc tới cô Võ Thị Minh người đã truyền dạt kiến thức cho em trong công tác giảng dạy và cũng là giảng viên tận tình hướng dẫn kịp thời giải đáp các khúc mắc giúp em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Cuối cùng em xin kính chúc Ban lãnh đạo, các anh chị đang công tác Công ty CP dược vật tư y tế Thanh Hóa cùng các thầy cô tại Trường đại học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa lời chúc sức khỏe, thành đạt và lời cảm ơn sâu sắc nhất. Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiều kiến thức thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Bởi vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của thầy, cô giáo và anh chị Phòng Tài chính Kế toán của Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Thanh Hoá, ngày 24 tháng 5 năm 2015 Sinh viên Mai Thị Lộc NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015 Giảng viên NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHXH: Bảo hiểm xã hội. BHYT: Bảo hiển y tế. BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp. KPCĐ: Kinh phí công đoàn. SDĐK: Số dư đầu kỳ. SDCK: Số dư cuối kỳ. TKĐƯ: Tài khoản đối ứng. TSCĐ : Tài sản cố định. GTGT: Giá trị gia tăng. VNĐ: Việt nam đồng. TK: Tài khoản. QĐ: Quyết định. TT : Thông tư. Z: Giá thành sản phẩm CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCT: Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC: Chi phi sản xuất chung CPSX: Chi phí sản xuất NPT: Nửa thành phẩm DN: Doanh nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa CPSX và tổng giá thành 5 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP 17 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán nửa thành phẩm chi tiết của giai đoạn 1 18 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp: 27 Sơ đồ 2.4. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28 Sơ đồ 2.5. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 30 Sơ đồ 2.6. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 32 Sơ đồ 2.7. Sơ đồ hoạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được sửa ngay trong kỳ 33 Sơ đồ 2.8: Kế toán sửa chữa sản phẩm hỏng trên định mức 34 Sơ đồ 2.9: Kế toán chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa được 34 Sơ đồ 2.10. Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được 35 Sơ đồ 2.11: Kế toán chi phí trích trước trong thời gian ngừng sản xuất trong kế hoạch 36 Sơ đồ 2.12:sơ đồ kế toán chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 36 Sơ đồ 2.13. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. 37 Sơ đồ 2.14: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 39 Sơ đồ 2.15: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: 41 Sơ đồ 2.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái 42 Sơ đồ 2.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 43 Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất thuốc viên nén theo phương pháp dập trực tiếp 46 Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất thuốc tiêm dạng lỏng 46 Sơ đồ 3.3. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 49 Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty 50 MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 1 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2 1.4. Phương pháp nghiên cứu: 2 1.5. Kết cấu của đề tài 2 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3 2.1 Những khái niệm cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3 2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3 2.1.1.1. Một số khái niệm 3 2.1.1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4 2.1.1.3. Phân Loại Chi Phí 6 2.1.1.4. Phân loại giá thành 9 2.1.2 Đặc điểm của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 10 2.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 10 2.1.3.1. Vai trò 10 2.1.3.2 Nhiệm vụ 11 2.1.4 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 12 2.1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) 12 2.1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 12 2.1.4.3 Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp 50% chi phí chế biến 14 2.1.4.4 Phương pháp đánh giá sản xuất dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch 14 2.1.5 Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm 14 2.1.5.1 Phế liệu thu hồi 14 2.1.5.2 Sản phẩm hỏng 15 2.1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 15 2.1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 16 2.1.6.2 Phương pháp tính giá thành phân bước 16 2.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 20 2.2.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 20 2.2.1.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu 20 2.2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 22 2.2.1.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 24 2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 26 2.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 26 2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 27 2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 29 2.2.2.4 Kế toán kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 31 2.2.2.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 32 2.3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 36 2.3.1 Đối với hình thức Nhật ký chung 36 2.3.2 Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ 38 2.3.3 Theo hình thức Nhật ký chứng từ 40 2.3.4 Đối với hình thức Nhật ký sổ cái 42 2.4.5 Đối với hình thức Kế toán trên máy tính 43 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 44 3.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa 44 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 44 3.1.2 Đặc điểm hoạt động tổ chức sản xuất của công ty 45 3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 47 3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 47 3.1.3.2 Cơ cấu phòng kế toán. 49 3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty. 51 3.1.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2013 2014 53 3.1.6. Những vấn đề cơ bản về CPSX và giá thành sản phẩm có ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm của Công ty CP Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa 55 3.1.6.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty 55 3.1.6.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 55 3.1.6.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 56 3.1.6.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 56 3.1.6.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 57 3.2.Thực trạng công tác sản xuất và tính giá thành tại công ty CP dược vật tư y tế Thanh Hóa 59 3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 59 3.2.1.1 Chứng từ kế toán: 59 3.2.1.2 Sổ kế toán 59 3.2.1.3 Tài khoản sử dụng 59 3.2.1.4 Phương pháp hoạch toán 59 3.2.2. Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 68 3.2.2.1. Chứng từ sử dụng 68 3.2.2.2. Sổ kế toán 68 3.2.2.3. Tài khoản sử dụng 68 3.2.2.4. Phương pháp hoạch toán 68 3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 81 3.2.3.1 Chứng từ sử dụng 81 3.2.3.2. Sổ kế toán sử dụng 81 3.2.3.3. Tài khoản sử dụng 81 3.2.3.4. Phương pháp hoạch toán 81 3.2.4. Kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 90 3.2.4.1. Sổ kế toán sử dụng 90 3.2.4.2. Tài khoản sử dụng 90 3.2.4.3. Phương Pháp Hoạch Toán 90 3.3. Nhận xét, đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty CP Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa. 98 3.3.1. Nhận xét, đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 98 3.3.2. Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa. 98 3.3.2.1. Về công tác kế toán tập hợp chi phí 98 3.3.2.2. Về công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 99 3.3.3. Nhược điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa. 99 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 101 4.1. Giải pháp 1: Áp dụng linh hoạt phương pháp tính giá thành tùy vào từng dây truyền sản xuất, quy trình để xác định phương pháp tính giá thành 101 4.2. Giải pháp 2: Thay đổi phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO 101 4.3. Giải pháp 3: Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và tính trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp theo từng lô sản phẩm hay từng sản phẩm riêng biệt 102 4.4. Giải pháp 4: Xây dựng định mức chi phí cụ thể cho từng lô sản xuất, từng mã sản phẩm theo từng tháng sản xuất. 107 Đê cung cấp thông tin kịp thời chính xác về tình hình biến động giá cũng như lượng của chi phí sản xuất cho nhà quản trị bộ phận kế toán quản trị công ty cần phải lập xây dựng định mức chi phí sản xuất cụ thể cho từng mã sản phẩm, từng lô sản phẩm theo từng tháng sản xuất. 107 4.5. Giải pháp 5: Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 108 KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển không ngừng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới. Dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Để có thể tồn tại và phát triển, có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì một yêu cầu quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất. Chính vì lẽ đó hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hoạch toán kế toán đối với không chỉ đối với các Doanh nghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội. Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hoạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường luôn tồn tại cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay. Với Nhà nước, công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính của các Doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa. Được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chị Phòng Tài chính Kế toán của Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanhh nghiệp sản xuất nói chung. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa.

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tại Trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sởThanh Hóa em đã được các thầy cô giáo trong nhà trường trang bị cho em những kiếnthức về chuyên ngành cũng như giúp em có đủ tự tin bước vào xã hội Cùng với sựtrang bị kiến thức của các thầy cô trong Nhà trường cho em trong những năm thánghọc tại trường và những hiểu biết, tiếp cận trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phầndược vật tư y tế Thanh Hóa đã cho em một cái nhìn toàn diện hơn về việc kết hợp giữa

lý thuyết và thực tiễn trong quá trình học tập của em

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng các anh,chị công tác tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa và đặc biệt là các anh chịtrong phòng ban kế toán đã hướng dẫn chỉ bảo em tận tình để em có thể tiếp cận vớithực tế công tác kế toán tại công ty nói chung cũng như hướng dẫn tận tình em trongquá trình tìm hiểu sâu vào chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Em xin cảm ơn đến các quý thầy cô trong toàn trường cũng như các thầy cô trong

Khoa kinh tế và lời cảm ơn sâu sắc tới cô Võ Thị Minh người đã truyền dạt kiến thức

cho em trong công tác giảng dạy và cũng là giảng viên tận tình hướng dẫn kịp thời giảiđáp các khúc mắc giúp em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin kính chúc Ban lãnh đạo, các anh chị đang công tác Công ty CPdược vật tư y tế Thanh Hóa cùng các thầy cô tại Trường đại học công nghiệp TP HồChí Minh – Cơ sở Thanh Hóa lời chúc sức khỏe, thành đạt và lời cảm ơn sâu sắc nhất

Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiều kiến thức thực tế, kinhnghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Bởi vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của thầy, côgiáo và anh chị Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty để bài viết của em được hoànthiện hơn

Thanh Hoá, ngày 24 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Mai Thị Lộc

Sinh viên TH: Mai Thị Lộc – MSSV: 11021303

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015

Sinh viên TH: Mai Thị Lộc – MSSV: 11021303

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiển y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCT: Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC: Chi phi sản xuất chung

CPSX: Chi phí sản xuất

NPT: Nửa thành phẩm

DN: Doanh nghiệp

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa CPSX và tổng giá thành 5

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP 17

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán nửa thành phẩm chi tiết của giai đoạn 1 18

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp: 27

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 30

Sơ đồ 2.6 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 32

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hoạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được sửa ngay trong kỳ 33

Sơ đồ 2.8: Kế toán sửa chữa sản phẩm hỏng trên định mức 34

Sơ đồ 2.9: Kế toán chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa được 34

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được 35

Sơ đồ 2.11: Kế toán chi phí trích trước trong thời gian ngừng sản xuất trong kế hoạch 36

Sơ đồ 2.12:sơ đồ kế toán chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 36

Sơ đồ 2.13 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 37

Sơ đồ 2.14: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 39

Sơ đồ 2.15: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: 41

Sơ đồ 2.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái 42

Sơ đồ 2.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .43 Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất thuốc viên nén theo phương pháp dập trực tiếp 46

Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất thuốc tiêm dạng lỏng 46

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 49

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty 50

SVTH: Mai Thị Lộc – MSSV: 11021303

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.5 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

2.1 Những khái niệm cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

2.1.1.1 Một số khái niệm 3

2.1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4

2.1.1.3 Phân Loại Chi Phí 6

2.1.1.4 Phân loại giá thành 9

2.1.2 Đặc điểm của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 10

2.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm .10

2.1.3.1 Vai trò 10

2.1.3.2 Nhiệm vụ 11

2.1.4 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 12

2.1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) 12 2.1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản

Trang 8

2.1.5 Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm 14

2.1.5.1 Phế liệu thu hồi 14

2.1.5.2 Sản phẩm hỏng 15

2.1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 15

2.1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 16

2.1.6.2 Phương pháp tính giá thành phân bước 16

2.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 20

2.2.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 20

2.2.1.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu 20

2.2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 22

2.2.1.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 24

2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 26

2.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 26

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 27

2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 29

2.2.2.4 Kế toán kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 31

2.2.2.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 32

2.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 36

2.3.1 Đối với hình thức Nhật ký chung 36

2.3.2 Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ 38

2.3.3 Theo hình thức Nhật ký chứng từ 40

2.3.4 Đối với hình thức Nhật ký sổ cái 42

2.4.5 Đối với hình thức Kế toán trên máy tính 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 44

3.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa 44

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 44

3.1.2 Đặc điểm hoạt động tổ chức sản xuất của công ty 45

SVTH: Mai Thị Lộc – MSSV: 11021303

Trang 9

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 47

3.1.3.2 Cơ cấu phòng kế toán 49

3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 51

3.1.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2013 - 2014 53

3.1.6 Những vấn đề cơ bản về CPSX và giá thành sản phẩm có ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm của Công ty CP Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa 55

3.1.6.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty 55

3.1.6.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 55

3.1.6.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 56

3.1.6.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 56

3.1.6.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 57

3.2.Thực trạng công tác sản xuất và tính giá thành tại công ty CP dược vật tư y tế Thanh Hóa 59

3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 59

3.2.1.1 Chứng từ kế toán: 59

3.2.1.2 Sổ kế toán 59

3.2.1.3 Tài khoản sử dụng 59

3.2.1.4 Phương pháp hoạch toán 59

3.2.2 Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 68

3.2.2.1 Chứng từ sử dụng 68

3.2.2.2 Sổ kế toán 68

3.2.2.3 Tài khoản sử dụng 68

3.2.2.4 Phương pháp hoạch toán 68

3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 81

Trang 10

3.2.4.1 Sổ kế toán sử dụng 90

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng 90

3.2.4.3 Phương Pháp Hoạch Toán 90

3.3 Nhận xét, đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty CP Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa 98

3.3.1 Nhận xét, đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 98

3.3.2 Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 98

3.3.2.1 Về công tác kế toán tập hợp chi phí 98

3.3.2.2 Về công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 99

3.3.3 Nhược điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 99

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 101

4.1 Giải pháp 1: Áp dụng linh hoạt phương pháp tính giá thành tùy vào từng dây truyền sản xuất, quy trình để xác định phương pháp tính giá thành 101

4.2 Giải pháp 2: Thay đổi phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO 101

4.3 Giải pháp 3: Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và tính trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp theo từng lô sản phẩm hay từng sản phẩm riêng biệt 102

4.4 Giải pháp 4: Xây dựng định mức chi phí cụ thể cho từng lô sản xuất, từng mã sản phẩm theo từng tháng sản xuất 107

Đê cung cấp thông tin kịp thời chính xác về tình hình biến động giá cũng như lượng của chi phí sản xuất cho nhà quản trị bộ phận kế toán quản trị công ty cần phải lập xây dựng định mức chi phí sản xuất cụ thể cho từng mã sản phẩm, từng lô sản phẩm theo từng tháng sản xuất 107

4.5 Giải pháp 5: Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 108

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

SVTH: Mai Thị Lộc – MSSV: 11021303

Trang 11

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển không ngừng,từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới Dưới sự quản lýcủa Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ranhững thách thức lớn đối với doanh nghiệp Để có thể tồn tại và phát triển, có một chỗđứng vững chắc trên thị trường thì một yêu cầu quan trọng đặt ra với các nhà quản trịdoanh nghiệp là phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất

Chính vì lẽ đó hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản,không thể thiếu của công tác hoạch toán kế toán đối với không chỉ đối với các Doanhnghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội

Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hoạch toán kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phụcnhững tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vữngtrong cơ chế thị trường luôn tồn tại cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay

Với Nhà nước, công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Doanhnghiệp là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư và kiểm tra việc chấp hành chế độ,chính sách tài chính của các Doanh nghiệp

Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùngthời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y TếThanh Hóa Được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chịPhòng Tài chính - Kế toán của Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Tổ chức côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược Vật

Tư Y Tế Thanh Hóa

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 12

Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtại của công ty cho giai đoạn 2015- 2020.

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm

Phạm vi nội dung:

- Không gian: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại phân xưởngsản xuất thuốc viên nén Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa, thuộc họcphần kế toán chi phí

- Thời gian: số liệu tổng hợp của kỳ kế toán năm 2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

* Thu thập số liệu sơ cấp: là phương pháp thu thập số liệu ban đầu tại tổ chứckhông qua xử lý như:

Phương pháp thu thập chứng từ

Phương pháp hu thập số liệu ban đầu

* Thu thập số liệu thứ cấp: có nguồn gốc từ số liệu sơ cấp đã được phân tích, giảithích và thỏa luận, là nguồn dữ liệu đã thu thập và xử lý cho mục tiêu nào đó

Có một số phương pháp cụ thể sau:

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

- Phương pháp chứng từ kế toán

- Phương pháp đối ứng tài khoản

- Phương pháp phân tích, thống kê

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

1.5 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài được chia làm 04 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ Sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Công ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa

Trang 13

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH

DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Những khái niệm cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1.1 Một số khái niệm

Chi phí là gì?

Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất củachi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả Kết quả có thể dưới dạng vật chất nhưsản phẩm, tiền, nhà xưởng v.v… hoặc không có dạng vật chất như kiếm thức, dịch vụđược phục vụ v.v…

Chi phí có đặc điểm sau:

- Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực

- Chi phí được biểu hiện bằng tiền

- Chi phí có quan hệ đến một mục đích

Nguồn lực sử dụng là gì?

Mục tiêu chính của kế toán là đo lường đầy đủ và chính xác tất cả các nguồn lực

đã sử dụng để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cung cấp

Theo các nhà kinh tế học thì nguồn lực sử dụng trong mọi tổ chức - sản xuất kinhdoanh, thương mại, dịch vụ nói chung gồm ba loại: đất đai, lao động và vốn

- Đất đai

Đất đai là loại nguồn lực đơn giản nhất trong ba loại nguồn lực tổ chức sử dụng.Nguồn lực đất đai nói chung chỉ gồm diện tích đất trên đó xây dựng nhà xưởng, văn

Trang 14

- Vốn

Vốn chia thành hai loại: vốn dài hạn và vốn ngắn hạn

Vốn dài hạn phản ánh nguồn vốn đầu tư vào các loại tài sản dài hạn hoặc cơ sở

Chi phí sản xuất là gì?

Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra cho sản xuất trong mộtthời kỳ

2.1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống và

Trang 15

động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ, không kể chi phí đó chi cho

bộ phận nào và cho sản xuất sản phẩm gì Ngược lại, nói đến giá thành sản phẩmngười ta chỉ quan tâm đến các chi phí đã chi ra có liên quan đến việc sản xuất và hoànthành sản phẩm hoặc thực hiện công việc dịc vụ mà không quan tâm đến chi phí đó chi

ra và thời kỳ nào CPSX là căn cứ để tính giá thành sản phẩm sản xuất trong doanhnghiệp

+

CPSX chi

ra trong kỳ

-CPSXchuyểnsang kỳsau

-Các khoảnlàm giảmgiá thành

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành được thể hiện bằng sơ đồsau:

Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa CPSX và tổng giá thành

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau,tuy nhiên giữa chúng có những điểm giống và khác nhau cơ bản như sau:

Cùng nội dung kinh tế: hao phí của các nguồn lực

Liên quan đến thời kỳ sản xuất Liên quan đến khối lượng thành phẩmRiêng biệt của từng kỳ sản xuất Có thể là chi phí sản xuất của nhiều kỳLiên quan đến thành phẩm, sản phẩm dở Liên quan đến thành phẩm

CPSX dở dang

đầu kỳCPSX chi ra

trong kỳ

Gia thành SP sảnxuất trong kỳ

CPSX dở dangcuối kỳ

Trang 16

2.1.1.3 Phân Loại Chi Phí

* Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí.

Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau

Chi phí nguyên vật liệu:

Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ Baogồm:

Chi phí nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu chính là thành phần chủ yếu cấuthành thực thể sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỉ lệ trọng yếu trong giáthành sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu phụ: Nguyên vật liệu phụ là những nguyên liệu dùng đểkết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, tăng độ bền, tính thẩm mỹ củasản phẩm hoặc những nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh sảnphẩm

Chi phí nhiên liệu: Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ có vai trò quan trọngtrong quá trình cung cấp năng lượng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Chi phí phụ tùng thay thế: Phụ tùng thay thế là những bộ phận chi tiết dùng thaythế máy móc thiết bị khi thực hiện sửa chữa

Các chi phí vật liệu khác

Chi phí nhân công

Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản phải trả kháccho công nhân viên chức trong kỳ Chi phí nhân công trực tiếp được hoạch toán trựctiếp vào giá thành sản phẩm

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định kết chuyển vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Là các khoản chi phí cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí điện nước, điện thoại, thuê mặt bằng…

Chi phí khác bằng tiền

Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí

Trang 17

* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động.

Toàn bộ chi phí được chia thành hai loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Đối với doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất được chia thành bốn loại:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp gọi chi phí banđầu

Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung gọi là chi phí biến đổi

Chi phí ngoài sản xuất

Là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ và quản lý chung toàn doanh nghiệpChi phí ngoài sản xuất có hai loại:

Chi phí bán hàng: chi phí dự trữ và tiêu thụ sản phẩm

Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí hành chính,chi phí quản lý chung toàndoanh nghiệp

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

Trang 18

nhận là chi phí và được gọi là giá vốn hàng bán Chi phí sản phẩm của thành phẩm tồnkho ở doanh nghiệp sản xuất gồm tất cả chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.

Chi phí thời kỳ

Là những khoản chi phí được xác định theo kỳ thời gian thay vì theo sản phẩmsản xuất hay hàng hóa mua về Chi phí thời kỳ được thừa nhận là chi phí ở kỳ thời gianchúng phát sinh Tất cả chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp đều được xếp vào chi phí thời kỳ

* Phân loại theo mối liên hệ với đối tượng chịu chi phí

Phân làm hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí có thểtính thẳng và toàn bộ cho đối tượng đó Chi phí trực tiếp gắn liền với đối tượng tậphợp chi phí, phát sinh, tồn tại, phát triển và mất đi của đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản mục chi phíkhông thể tính thẳng toàn bộ cho đối tượng đó mà phải phân bổ Chi phí gián tiếp lànhững khoản chi phí gắn liền với các hoạt động phục vụ, hỗ trợ cho sự phát sinh tồntại và phát triển của nhiều đối tượng tập hợp chi phí do đó không thể tính toàn bộ chobất kỳ đối tượng tập hợp chi phí cá biệt nào

* Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Khi phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí kế toán quản trị chia tổng chi phíthành ba loại: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Biến phí

Biến phí là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ tỉ lệ thuận trựctiếp với biến động của mức hoạt động Biến phí tính theo từng đơn vị hoạt động củamức hoạt động không đổi

Xét về tính chất tác động, biến phí được chia thành hai loại: biến phí tỷ lệ và biếnphí cấp bậc

Biến phí tỷ lệ: là loại biến phí mà tổng của nó biến động theo tỷ lệ thuận trực tiếpvới biến động mức hoạt động căn cứ

Biến phí cấp bậc: là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khi mức hoạt

Trang 19

cứ thay đổi ít.

Định phí

Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi,nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí thay đổi Khi mức hoạtđộng tăng thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ giảm và ngược lại

Định phí gồm hai loại: định phí bắt buộc và định phí tùy ý

Định phí bắt buộc: những khoản định phí mà nhà quản trị không thể thay đổi dễdàng

Đặc điểm của định phí bắt buộc: có bản chất sử dụng lâu dài và không thể cắtgiảm toàn bộ

Định phí tùy ý: những khoản định phí mà nhà quản trị có thể quyết định mức độhay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hàng năm

Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫnđịnh phí Ở mức hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phíquá mức đó nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí

Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản tối thiểu để duy trì sự phục vụ và đểgiữ cho dịch vụ luôn ở trạng thái sẵn sàng phục vụ

Phần biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt mức quá mức cănbản do đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên căn bản

2.1.1.4 Phân loại giá thành

Phân loại theo thời điểm xác định giá thành sản phẩm

Đối với doanh nghiệp sản xuất có 2 loại:

- Giá thành sản xuất kế hoạch: là Z dự toán được tính theo điều kiện cụ thể của

DN sản xuất

- Giá thành sản xuất thực tế: là CP thực tế để hoàn thành khối lượng sản phẩm

Trang 20

phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành.

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho sốsản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ tính cho số sản phẩm này

2.1.2 Đặc điểm của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Hoạch toán chi phí nhất thiết được phân theo từng khoản mục chi phí, từng loạisản phẩm cụ thể Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra thực hiện dự toán chi phí,xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

- Việc lập dự toán chi phí và tính giá thành phải theo từng khoản mục hay giaiđoạn của sản phẩm

- Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp sản xuất bỏ ra

có liên quan đến sản xuất sản phẩm

2.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.1.3.1 Vai trò

Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế tài chính đã khẳng định vai trò, vị trí của kế toán trong quản trị doanh nghiệp Bằngnhững số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học, kế toán được coi là một công

-cụ để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán hiệu quả kinh tế và kiểm tra bảo vệ,

sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinhdoanh và tự chủ về tài chính Trong đó vai trò kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm cũng không kém phần quan trọng

Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng tâm đầu tiên của côngtác kế toán trong doanh nghiệp Do vậy có tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giáthành, có nghĩa là thực hiện tốt công tác hoạch toán chi phí và tính giá thành thì mới đảmbảo phát huy tác dụng của công cụ kế toán đối với sản xuất - kinh tế - tài chính của doanhnghiệp

Thông qua số liệu hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành do bộ phận kếtoán cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thànhthực tế từng công trình, hạng mục công trình, để phân tích và đánh giá tình hình thựchiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiếtkiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các

Trang 21

thời đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.

2.1.3.2 Nhiệm vụ

- Để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp ứng

đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của CPSX và giá thành của doanh nghiệp, kếtoán chi phí giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Thường xuyên đi sâu giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, việc để thúcđẩy doanh nghiệp quản lý, cải tiến, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phấnđấu hạ giá thành tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ Thông qua thực tế và số liệu tổnghợp được, sẽ giúp người quản lý thấy được mặt mạnh, mặt yếu, trong hoạt động sảnxuất kinh doanh từ đó khai thác tối đa khả năng của doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất,nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợpđặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổCPSX theo đúng đối tượng tập hợp CPSX đã xác định theo yếu tố chi phí và khoảnmục giá thành Xác định đối tượng đúng sẽ tạo ra các tài liệu tài chính kịp thời, chínhxác, qua đó người quản lý nắm rõ tình hình thực tế giúp ngăn chặn các chi phí vượtquá mức, các hành vi gian lận trong quá trình quản lý và sử dụng tư liệu lao động, tìnhtrạng lãng phí thất thoát vật, tiền vốn của công ty đồng thời với việc bảo đảm chấtlượng sản phẩm.Mà một trong những khâu quan trọng của chức năng giám sát tàichính đó là tổ chức hoạch toán kế toán bởi vì nó của doanh nghiệp

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hoạch toán CPSX và tính giá thànhphù hợp với phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn đồng thời tuân thủ quyđịnh Tài chính của nhà nước Hàng kỳ, tổ chức phân tích CPSX và giá thành sản phẩm

ở doanh nghiệp, nhằm kịp thời phát hiện sai sót, bất thường hoặc chưa hợp lý của hoạtđộng và phương pháp hoạch toán để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện sản

Trang 22

2.1.4 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, giacông, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vàiquy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành sản phẩm hoànthành

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

2.1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, thực tếphát sinh sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính hoặc NVLtrực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong Zsp, thông thường là >70%

Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, các chiphí khác được tính hết cho sảm phẩm hoàn thành NVL chính được xuất dùng toàn bộngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoànthành và sản phẩm dở dang là như nhau

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:

Dck = Dđk + Cv X Qdck

Qht + Qdck

Trong đó:

Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếpphát sinh trong kỳ

Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qdck: Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ

2.1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳđược tính đầy đủ các khoản mục chi phí Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ đượcquy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thànhcủa sản phẩm dở dang

Trang 23

chi phí, từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi, sản phẩm dở dang thànhsản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế.

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Qht)

Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ (Qdck x mc)

(mc: Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ)

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:

Dck = Dđk + Cv X (Qdck x mc)

Qht + Qdck x mc

Trường hợp 2: Trong chi phí sản xuất dở dang chỉ có nguyên vật liệu trựctiếp/chính là đầy đủ, do nguyên vât liệu trực tiếp/chính được đưa vào sử dụng ngaytrong giai đoạn đầu của quá trình sản xuất và được xác định có mức tiêu hao cho đơn

vị sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau, thì được tính theo phươngpháp tính dở dang theo NVL trực tiếp/chính Các khoản mục chi phí khác ( chi phí vậtliệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, ) được xác định trên cơ

sở quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:

Trang 24

2.1.4.3 Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp 50% chi phí chế biến

Phương pháp này tương tự phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương, nhưng để đơn giản người ta không tính ước lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương với chi phí nguyên liệu trực tiếp/chính, mà chỉ ước lượng sản phẩm hoàn thànhtương đương đối với chi phí chế biến ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung) theo tỷ lệ 50%

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:

2.1.4.4 Phương pháp đánh giá sản xuất dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức

độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từngkhoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theochi phí định mức, sau đó tổng hợp lại để xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm

dở dang cuối kỳ của cả quy trình công nghệ

Dckn = Qdcki X mc x Đmi

2.1.5 Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm

Là các khoản làm giảm trực tiếp giá thành của sản phẩm gồm: phế liệu thu hồi vàsản phẩm hỏng

2.1.5.1 Phế liệu thu hồi

Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm chính tạo ra phế liệu có giá trị thu hồi làmgiảm trực tiếp giá thành sản phẩm

Ví dụ: Khi sản xuất đường từ nguyên liệu mía đường thì bã mía sau khi ép lấy

nước vẫn có giá trị thu hồi khi có thể bán cho công ty khác để sản xuất giấy vì vậy làmgiảm giá thành sản phẩm chính

Trang 25

- Sản phẩm hỏng sửa chữa được: sản phẩm hỏng xét về mặt kỹ thuật có thể sửachữa được và xét về mặt kinh tế thì chi phí sửa chữa không vượt quá mức chi phí chếtạo (giá thành), việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là những sản phẩm về mặt kỹ thuậtkhông thể sửa chữa được hoặc về mặt kinh tế bất lợi, chi phí sửa chữa lớn chi phí chếtạo sản phẩm mới

Căn cứ vào định mức,quan hệ với hoạch toán lập kế hoạch:

- Sản phẩm hỏng trong định mức: là những sản phẩm không thể tránh khỏi trongquy trình sản xuất Các nhà quản lý chấp nhận một tỉ lệ sản phẩm hỏng để khống chế,kiểm soát loại bỏ chi phí thiệt hại Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức đượcxem như chi phí sản xuất sản phẩm chính trong kỳ Vì vậy các khoản tận thu từ sảnphẩm hỏng làm giảm giá thành sản phẩm

- Sản phẩm hỏng ngoài định mức: là sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến của nhàsản xuất, không thể dự kiến trước các nguyên nhân bất thường như nguyên liệu khôngđảm bảo chất lượng, máy móc thiết bị hỏng đột xuất Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoàiđịnh mức không được tính vào chi phí sản xuất, thường được xem là một khoản phítổn thời kỳ, phải trừ vào doanh thu trong kỳ và được hoạch toán vào giá vốn hàng bán

2.1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp, bộ phận kế toán giá thành tiến hànhtính giá thành thực tế của sản phẩm Việc tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúpcho xác định và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúpcác nhà quản trị các doanh nghiệp có những quyết định phù hợp, kịp thời về việc mởrộng hay thu hẹp sản xuất, tăng đầu tư vào một mặt hàng nào đó Do đó kế toán phảivận dụng phương pháp tính giá hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặcđiểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và những quy địnhthống nhất chung của nhà nước

Trang 26

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ giảnđơn, sản xuất liên tục, khép kín từ khi đưa nguyên liệu vào chế biến cho đến khi hoànthành sản phẩm, không có gián đoạn về kỹ thuật Thường các doanh nghiệp này sảnxuất với khối lượng lớn, ổn định, liên tục và ít chủng loại sản phẩm.

Công thức tính:

Giá thành tổng

sản phẩm =

Chi phí dởdang đầu kỳ +

Tổng chi phí phátsinh tăng trong kỳ -

Chi phí dởdang cuối kỳ

Giá thành 1 đơn vị sản phẩm

=

Giá thành tổng sản phẩmKhối lượng sản phẩm hoàn thành

2.1.6.2 Phương pháp tính giá thành phân bước

Áp dụng thích hợp với các DN có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phứctạp, kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau Nửathành phẩm (NTP) giai đoạn trước lại là đối tượng chế biến tiếp tục ở giai đoạn sau

Đối với các DN này thì đối tượng tính giá thành thành phẩm ở bước cuối cùnghoặc là NTP của từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Chính vì sựkhác nhau như vậy nên phương pháp tính giá thành phân bước được chia thành hailoại: Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP và phương pháptính giá thành phân bước không tính giá thành NTP

Nội dung phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP (Nửa thành phẩm)

Theo phương pháp hoạch toán phải căn cứ vào CPSX đã tập hợp được theo từnggiai đoạn sản xuất, lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị NTP ở giai đoạnsản xuất trước và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau một cách tuần tự để tính tiếp

tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP

Trang 27

Trong đó: Z1 :Tổng giá thành NTP ở giai đoạn chế biến số 1

C1: Tổng chi phí đã tập hợp được ở giai đoạn chế biến 1

Dđk v à Dck : là SPDD đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn chế biến 1

S1: Sản lượng NTP ở giai đoạn 1

Nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 sau khi chế biến xong có thể nhập kho NTP, xuấtbán ngay hoặc chuyển sang chế biến tiếp theo ở giai đoạn 2

Chi phí NVL chính

(bỏ vào 1 lần từ đầu)

Giá thành NTP gđ 1 chuyển sang

Chi phí SX khác ở giai

đoạn I

Chi phí SX khác ở giai đoạn II

Tổng Z và z đơn vị

NTP giai đoạn I

Tổng Z và z đơn vị NTP giai đoạn II

Giá thành NTP gđ thứ

(n-1) chuyển sang

Chi phí SX khác ở giai đoạn thứ n

Tổng Z và z đơn vị

NTP giai đoạn thứ n

Trang 28

TK 155(1)

TK 632(2)

TK 154 gđ2(3)

(1) Nếu nhập kho NTP

(2) Nếu xuất NTP bán thẳng

(3) Nếu chuyển sang chế biến ở giai đoạn 2

Căn cứ vào giá thành thực tế NTP tự chế ở giai đoạn 1 chuyển sang và các chiphí khác tập hợp ở giai đoạn 2 để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của NTP

tự chế ở giai đoạn 2 theo công thức sau:

- Ưu điểm: giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết được hiệu quả dinhdoanh qua từng giai đoạn chế biến sản phẩm

- Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều, nên chỉ thích hợp với các DN có độingũ kế toán đồng đều, điều kiện trang bị các phương tiện tính toán tốt

Trang 29

Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ nằm trong giá thành của thànhphẩm đã tính.

Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

Điều kiện áp dụng: thích hợp với những DN mà trong một quy trình công nghệ

SX, kế quả SX thu được là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ và phẩmcấp khác nhau

Đối tượng tập hợp CPSX là từng nhóm sản phẩm Đối tượng tính giá thành làtừng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó

Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể làgiá thành kế hoạch hay giá thành định mức của sản phẩm tính theo sản lượng thực tế,sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của từng nhóm sản phẩm

Trong đó: - C: là chi phí sản xuất chi ra trong kỳ

- Dđk và Dck: lần lượt là trị giá SPDD đầu kỳ và cuối kỳ

Sau đó lấy giá thành kế hoạch (hay giá thành định mức) tính theo sản lượngthực tế nhân với tỷ lệ giá thành ta được giá thành từng loại quy cách, kích cỡ

Tỷ lệ giá thành (theo khoản mục) =

D đk + C - D ck

Tổng tiêu thức phân bổ

Trang 30

khác nhau, chẳng hạn như công nghiệp hóa dầu, hóa chất, trong nông nghiệp như chănnuôi bò sữa, nuôi ong…cho nhiều sản phẩm cùng một thời gian.

Theo phương pháp này, ta lấy một loại sản phẩm nào đó làm sản phẩm tiêu chuẩn

và cho hệ số bằng 1, các sản phẩm khác được quy đổi ứng với hệ số tương đương theosản phẩm tiêu chuẩn

2.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

2.2.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.2.1.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu

 Nội dung: kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo dõi chi tiếtquá trình tập hợp chi phí cho từng sản phẩm sản xuất

 Phương pháp kế toán

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, căn cứ vào định mức chi phí nguyên vật liệu sảnxuất do Phòng công nghệ xác nhận khi cần nguyên liệu sản xuất các phân xưởng lậpphiếu yêu cầu xuất kho (Trên phiếu yêu cầu xuất kho ghi rõ các vật tư cần dừng sốlượng chủng loại ) có xác nhận của các bộ phận có liên quan (lãnh đạo công ty, kếtoán trưởng, phòng kỹ thuật, đơn vị sử dụng) sau đó gửi lên phòng vật tư Phòng vật tưxuất kho nguyên vật liệu và lập phiếu xuất kho, trên mỗi phiếu xuất kho kế toán tậphợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho từng sản phẩm từng lô, từng mẻ riêng biệt làmcăn cứ để ghi vào sổ tính giá thành sản phẩm Khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếpđược kế toán tập hợp vào TK 6211- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và TK

6212 - Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp Cuối tháng phòng điều hành sản xuất gửi

hồ sơ gồ phiếu nhập kho, phiếu định mức vật tư sản xuất, phiếu luân chuyển sản phẩm,phiếu kiểm nghiệm lên phòng kế toán, kế toán xác định số nguyên liệu xuất dùng chosản phẩm nhập kho

 Sổ kế toán chi tiết nguyên liệu: sổ chi tiết TK 621

Trang 31

Địa chỉ: 232 Trần Phú - TP Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản: 621 Đối tượng:

Trang 32

2.2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

 Nội dung: theo dõi chi tiết chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm teo từng mã sản phẩm

 Phương pháp kế toán

Tại mỗi phân xưởng ngày công của nhân công lao động trực tiếp sản xuất đượctheo dõi bởi các tổ trưởng sản xuất của các phân xưởng trực tiếp sản xuất thông quabảng chấm công Cuối tháng đội ngũ thống kê phân xưởng gửi bảng chấm công lênphòng tổ chức lao động Phòng nhân sự căn cứ bảng chấm công, báo cáo sản lượngtiêu thụ và đơn giá tiền lườn tiến hành lập bảng phân phối tiền lương cho các đơn vị,sau đó phòng nhân sự gửi lên cho phòng kế toán Phòng kế toán căn cứ bảng phân phốitiền lương xác định chi phí nhân công trực tiếp theo từng phân xưởng sản xuất, từng

mã hàng sản phẩm

Sổ kế toán sử dụng: sổ chi tiết tài khoản 622

Trang 33

Địa chỉ: 232 Trần Phú - TP Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản: 622 Đối tượng:

Trang 34

2.2.1.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung

 Nội dung: theo dõi chi tiết chi phí sản xuất chung phát sinh và phươngthức phân bổ chi phí cho từng phân xưởng, theo từng mã sản phẩm

 Phương pháp kế toán

Quy trình kế toán chi tiết chi phí nhân công và nguyên liệu phục vụ sản xuấtchung tương tự như quy trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và chi chí nguyên vậtliệu trực tiếp Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí cho từng đối tượng, từng mã hàng theocác tiêu chí phân bổ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

 Sổ kế toán chi tiết sử dụng: sổ chi tiết TK627

Trang 35

Địa chỉ: 232 Trần Phú - TP Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản: 627 Đối tượng:

Trang 36

2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ-Trị giá thực tế NVL xuất trực tiếp cho hoạt động sản xuất

Bên Có -Trị giá NVLTT xuất dùng không hết nhập kho

- Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ vàobên Nợ TK 154

TK 621 không có số dư

 Chứng từ sử dụng

- Chứng từ gốc:Hóa đơn GTGT

- Chứng từ ghi sổ:

Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT)

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số: 04- VT)

Trang 37

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:

(4) Giá trị NVL cuối kỳ và phế liệu thu hồi nhập kho

(5) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí

(6) Phần chi phí NVLTT vượt bình thường

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trang 38

Kết cấu: Bên Nợ: Tập hợp CPNCTT tham gia vào hoạt động sản xuất

Bên Có: Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154

Tài khoản 622 không có số dư

Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công (Mẫu số:01a - LĐTL)

- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số:01b - LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số:02- LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số: 06-LĐTL)

- Bảng kê các khoản trích nộp theo lương (Mẫu số: 10- LĐTL)

Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK622

- Sổ tổng hợp: sổ cái TK622

Phương pháp hoạch toán

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 39

(1) Lương chính, lương phụ, lương phụ cấp phải trả CNSX

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân

(3) Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

(4) Kết chuyển chi phí NCTT

(5) Kết chuyển phần chi phí vượt mức bình thường

2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để hoạch toán chi phí sản xuất

chung Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất trong quátrình tiến hành sản xuất sản phẩm, các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp sản xuất

Kết cấu TK như sau:

Bên Nợ: + Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ

Bên Có: + Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154

+ Số ghi giảm chi phí sản xuất chung

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 có các TK cấp 3 sau:

- TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng:

- TK 6272- Chi phí vật liệu:

- TK 6273- Chi phí dụng cụ xản suất:

- TK 6274- Chi phí Khấu hao TSCĐ

- TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

- TK 6278- Chi phí bằng tiền khác:

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

Trang 40

Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 627

- Sổ tổng hợp: sổ cái TK627

Phương pháp hoạch toán

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

(8)(3)

Ngày đăng: 24/06/2015, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa CPSX và tổng giá thành - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.1 Quan hệ giữa CPSX và tổng giá thành (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP (Trang 26)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán nửa thành phẩm chi tiết của giai đoạn 1 - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán nửa thành phẩm chi tiết của giai đoạn 1 (Trang 27)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 38)
Sơ đồ 2.6. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.6. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 42)
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ hoạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được sửa ngay trong kỳ - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ hoạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được sửa ngay trong kỳ (Trang 43)
Sơ đồ 2.9: Kế toán chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa được - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.9 Kế toán chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa được (Trang 44)
Sơ đồ 2.13. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.13. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 47)
Sơ đồ 2.14: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.14 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 49)
Sơ đồ 2.15: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.15 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: (Trang 51)
Sơ đồ 2.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.16 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái (Trang 52)
Sơ đồ 2.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 2.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 53)
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 58)
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty (Trang 59)
Bảng Định Mức Nguyên Liệu Thuốc Paracetamol - KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế THANH HOÁ
ng Định Mức Nguyên Liệu Thuốc Paracetamol (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w