Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Thương mại và XNK tổng hợp Sao Mai được thành lập vào năm 2009 với ý tưởng ban đầu là của ông Vũ Văn Mạnh hiện đang là Giám Đốc công ty.Ba
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế thế giới cũng phát triển không ngừngdẫn tới yêu cầu kế toán cũng phát triển theo, và cho tới hiện nay kế toán đã trở thànhmột ngành độc lập và có vai trò vô cùng to lớn đối với Nhà nước và các doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, sử dụng hợp lý nguồn lực, bất kỳ doanhnghiệp nào cũng phải hiểu hết được tầm quan trọng của thông tin kế toán Kế toánđóng vai trò quan trong được tầm quan trọng quá trình hoạt động và phát triển củadoanh nghiệp
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán trường Đại học Thương Mại, sau thờigian trau dồi kiến thức trên giảng đường đạ học, em hiểu thực tập là một giai đoạnhết sức quan trọng và cần thiết Để hiểu rõ và áp dụng các kiến thức đã học em đã
xin thực tập tại Công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu tổng hợp Sao Mai
để củng cố kiến thức đã được học, tiếp thu thêm các thực tế, nâng cao trình độ về kếtoán
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế ở Công ty được sự giúp đỡ tậntình của phòng kế toán, sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc cùng với sự hướngdẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Lương Thị Hồng Ngân em đã hoàn thành bảnbáo cáo này Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế và kinhnghiệm còn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp và sự thông cảm của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 2- LNST: Lợi nhuận sau thuế
- LNTT: Lợi nhuận trước thuế
- VCSH: Vốn chủ sở hữu
- VKD: Vốn kinh doanh
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
- Bảng 1.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 và 2013
- Bảng 2.2 Bảng phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
- Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Sơ đồ 2.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SAO MAI
I.1 Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SAO MAI
- Tên giao dịch: SAO MAI GENERAL IMPORT EXPORT AND TRADINGCOMPANY LIMITED
- Mã số doanh nghiệp: 0102362665
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 2, ngõ 393, Đường Giải Phóng, Phường PhươngLiệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, VIệt Nam
- Vốn điều lệ của công ty: 2.800.000 đồng
- Số lượng cán bộ nhân viên: 37 người
- Thực hiện các biển quảng cáo, in phun khổ lớn
- Chuyên cung cấp các máy móc,thiết bị phục vụ ngành quảng cáo
- Tổ chức giới thiệu, xúc tiến thương mại, các hội chợ triển lãm
♦ Nhiệm vụ:
- Thực hiện đúng chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành, xây dựng kế hoạch kinh doanh đảm bảo có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cũng như các nghĩa vụ khác đối với nhà nước
- Đảm bảo quyền lợi cho lao động, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào quá trinh sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động
I.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Quảng cáo, dịch vụ in ấn
Trang 5- Kinh doanh máy móc, trang thiết bị, vật liệu phục vụ ngành quảng cáo, dịch vụ
quảng cáo trên các phương tiện báo chí, truyền hình(theo quy định của Pháp luật
và trừ những nội dung nhà nước cấm)
- Kinh doanh linh kiện, trang thiết bị máy văn phòng
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh, dịch vụ xuất khẩu lao động
I.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại và XNK tổng hợp Sao Mai được thành lập vào năm
2009 với ý tưởng ban đầu là của ông Vũ Văn Mạnh hiện đang là Giám Đốc công ty.Ban đầu công ty kinh doanh với chức năng chính là quảng cáo, sau đó công ty chuyểnsang thực hiện các hoạt động kinh doanh mang tính thương mại nhiều hơn Công tyluôn coi trọng sự sáng tạo và phục vụ làm mục tiêu hàng đầu
Trong quá trình phát triển, cùng vơi sự cố gắng của toàn thể nhân viên và banquản lý, công ty đã đạt được nhiều thành quả nhất định, hoạt đông kinh doanh của công
ty ngày càng phát triển
I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
Hiện tại, những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập cho công ty làkinh doanh máy móc, trang thiết bị vật liệu phục vụ ngành quảng cáo, dịch vụ quảngcáo trên các phương tiện báo chí, hoạt động tư vấn và hội chợ triển lãm
Hoạt động tư vấn và hội chợ triển lãm: tổ chức các hội chợ triển lãm hàng ViệtNam trong và ngoài nước, đồng thời tư vấn cho các doanh nghiệp Việt Nam về luậtpháp cũng như các thông tin về môi trường kinh doanh trong và ngoài nước
Hoạt động XNK hàng hoá: hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty hầunhư chỉ mang tính chất dịch vụ chứ không mang nhiều tính chất thương mại Hàng hoáxuất khẩu của công ty chủ yếu là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ (hàng sơn mài, mây,tre đan…),…Công ty không trực tiếp mua hàng để xuất khẩu mà chủ yếu nhờ bán hộ
Do vậy, công ty không cần vốn để mua hàng mà chủ yếu là mua chịu, sau khi xuất khẩuthu tiền mới phải thanh toán Hàng hoá nhập khẩu của công ty chủ yếu là thiết bị quảng
Trang 6PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH TỔNG HỢP
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰGIÁM ĐỐC
cáo, Các hàng hoá này hầu hết công ty đều được các công ty trong nước đặt hàng nhờcông ty nhập hộ, công ty chỉ làm dịch vụ trung gian hưởng hoa hồng
I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
I.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy của công ty có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả được thực hiện theo môhình trực tuyến chức năng gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và các bộ phận, mỗi phòngban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng kết hợp chặt chẽ vì mục tiêu chung của công ty
I.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Giám đốc: Người đại diện cho công ty trước pháp luật, có trách nhiệm điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc là người quyết định và trựctiếp lãnh đạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theodõi quá trình thực hiện của đơn vị trực thuộc
- Phó giám đốc: Người cùng với giám đốc điều hành quản lý các hoạt động sản
xuất kinh doanh trong công ty, và thay mặt cho giám đốc giải quyết các công việc trongphạm vi quyền hạn khi giám đốc vắng mặt
Trang 7- Phòng kinh doanh tổng hợp: Cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu
giúp giám đốc về việc hành mọi hoạt động kinh doanh tìm kiếm đối tác, nghiên cứu tìmhiểu thị trường, soạn thảo hợp đồng mua bán, thực hiện hợp đồng, duy trì mối quan hệvới khách hàng, đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng
- Phòng hành chính, nhân sự: Có chức năng nhiệm vụ thu nạp các văn bản pháp
quy, chỉ thị công văn,…của công ty để đi chuyển đi,lưu trữ, tham mưu cho Giám đốc vềviệc xây dựng các nguyên tắc phù hợp đồng bộ trong hệ thống cơ cấu quản trị của Công
ty, quản lý việc đóng dấu kí tên và quản lý tài sản nằm trong phần phục vụ sản xuấtkinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến quyền lợi, tráchnhiệm của nhân viên
- Phòng kế toán: Theo dõi và ghi chép tình hình biến động tài sản, nguồn vốn,
tham mưu cho ban giám đốc về các quyết định tài chính, những phương pháp kinhdoanh có hiệu quả Tổ chức hạch toán kế toán về tất cả các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty theo đúng các chuẩn mực kế toán cũng như các văn bản hướng dẫncủa Nhà nước Lập Báo Cáo Tài Chính theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
I.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua năm 2012 và 2013 Bảng 1.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 và 2013
Trang 8- Doanh thu thuần của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 1.620.746.078đồng tương ứng tỉ lệ tăng 9,66 %.
- Cùng với đó tổng chi phí của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng1.568.431.557 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 9,47%
- Do tỉ lệ tăng của doanh thu cao hơn hơn tỉ lệ tăng của chi phí làm cho Lợi nhuậntrước thuế của doanh nghiệp năm 2013 so với năm 2012 tăng 52.314.521 đồng tươngứng tỉ lệ tăng 23,08% ,điều này cũng làm lợi nhuận sau thuế tăng tương 39.235.891đồng tương ứng tỉ lệ tăng 23,08%
- Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 so với năm 2012 tốttuy nhiên, chi phí của doanh nghiệp có biến động gần bằng biến động của doanh thu.Doanh nghiệp cần đầu tư hiệu quả và chưa có những biện pháp hữu hiệu để tiết kiệmchi phí
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SAO MAI
II.1 Tổ chức công tác kế toán
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty là theo mô hình tập trung Theo môhình này mọi công việc kế toán từ khâu thu nhận xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kếtoán, lập BCTC đều thực hiện tại phòng kế toán của công ty
Trang 9KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢKẾ TOÁN HÀNG HÓA, CCDCKẾ TOÁN QUỸ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của bộ máy kế toán của Công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý và phân công
nhiệm vụ trong phòng, chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp số liệu kế toán, đồng thờilập và phân tích BCTC, báo cáo thuế cho cơ quan chức năng của nhà nước Kiểm tragiám sát hoạt động tài chính của công ty, đưa rả các ý kiến về tài chính trước Ban giámđốc
- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kiinh kế
phát sinh trong mối quan hệ giữa Công ty với khách hàng và nhà cung cấp, theo dõicông nợ khách hàng, khoản phải trả người bán và việc thanh toán
- Kế toán hàng hóa, CCDC, TSCĐ: Ghi chép việc xuất, nhập tồn hàng hóa, lập
báo cáo hàng ngày Ghi chép các nghiệp vụ liên quan CCDC, TSCĐ và tính phân bổtheo quy định
- Kế toán quỹ: Quản lý các hoạt động thu chi tiền mặt, quỹ ngân hàng thực hiên
các thủ tục vay vốn ngân hàng
2.1.1.1 Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Chính sách kế toán:
Trang 10- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán của công ty áp dụng theo quyết định số 48/2006/
QĐ – BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dươnglịch Công ty lập BCTC theo năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá của ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ để quy đổi ra Việt Nam Đồng
- Tỷ giá giao dịch: tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh
tế,
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Công ty tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ theo đúng chế độ kế toán áp dụng vàcác quy định về kế toán liên quan Các chứng từ theo các phần hành kế toán:
- Kế toán tiền gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ (báo Có),Hóa đơn GTGT,
- Kế toán hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ Biên bản kiểm kê hàng hóa vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa,Bảng kê mua hàng, Biên bản kiểm kê vật tư, …
- Kế toán tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanhtoán tiền lương và các khoản trích theo lương, Hợp đồng lao động,…
Trang 11- Kế toán TSCĐ: Biên giao nhận TSCĐ, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Biên bảnthanh lý TSCĐ,…
Quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ tại công ty được thực hiện qua 4 khâu sau:
- Khâu 1: Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ
- Khâu 2: Kiểm tra chứng từ, sau khi chứng từ được lập, kế toán có nhiệm vụ kiểmtra kỹ lưỡng trước khi kí và đưa vào sử dụng
- Khâu 3: Sử dụng chứng từ
- Khâu 4: Lưu trữ chứng từ
2.1.2.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTCngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính có sử đổi bổ sung theo thông tưThông tư số 244/2009/TT-BTC Trong quá trình vận dụng tài khoản, Công ty đã tiếnhành sử dụng một số tài khoản cấp 2 và cấp 3 để tiện cho việc quản lý
Một số TK được sử dụng chính và được mở chi tiết: TK 156, Tk 131, TK 331, Chitiết theo từng loại hàng, khách hàng, nhà cung cấp,…
Các TK công ty thường xuyên sử dụng: Nhóm TK hàng hóa, phân bổ CCDC, Nhóm
TK về doanh thu, Chi phí: TK 511, TK515, TK 711, TK 642,…Nhóm TK về lương:
TK 334, TK338, …Nhóm TK về các khoản phải thu, phải trả: TK 131, TK 331, TK
3387, …
2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, sau đó lấy sốliệu trên sổ Nhật ký để ghi sổ Cái cho từng tài khoản Sau đó lập bảng cân đối số phátsinh và từ đó lên BCTC Hệ thống sổ:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ Cái các TK sử dụng: 156, 131, 642, 911,…
Trang 12- Sổ thẻ kế toán chi tiết : Sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ chitiết phải trả người bán, sổ kho,…
Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ:
Sơ đồ 2 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Đối chiếu số liệuGhi hàng ngàyGhi cuối tháng2.1.2.4 Tổ chức hệ thống BCTC
- Kỳ lập BCTC: Báo cáo tài chính được lập theo từng năm
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ thẻ chi tiết tàikhoản: 511, 632,642,
Trang 13- Nơi gửi BCTC: Các báo cáo tài chính được lập và được nộp lên cơ quan cấptrên như Chi cục thuế Quận Thanh Xuân, Chi cục Thuế Hà Nội, Sở tài chính
Hà Nội,…
- Các loại BCTC:
+ Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DNN+ Báo cáo xác định kết quả kinh doanh : Mẫu số B02- DNN+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03 – DNN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
- Bộ phận thực hiện: Phòng kế toán
- Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: cuối niên độ kế toán
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị
2.2.2.1 Nội dung phân tích
- Phân tích chỉ tiêu doanh thu, chi phí: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán
hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Việc phân tích này được thựchiện theo từng quý Công ty tiến hành đánh giá mức độ hoàn thành số chênh lệch tănggiảm các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng theo từng nhóm hàng dựa trên các sốliệu của kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, các chứng từ hóa đơn bán hàng , các chứng
từ chi phí, Phiếu xuất kho để tính giá vốn,…mà kế toán cung cấp để phân tích
- Phân tích tình hình sử dụng vốn: Bộ phận kế toán thông qua kết quả kinh doanh
để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng việc phân tích các hệ số, các chỉ tiêu liên quanđến doanh thu, lợi nhuận để phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích tình hình lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Công ty sử dụng kết quả
kinh doanh và chỉ tiêu liên quan lợi nhuận, doanh thu, chi phí, vốn để phân tích mức độtăng giảm lợi nhuận, mức độ tạo ra lợi nhuận, khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn Từcác nguồn thông tin về nghĩa vụ nộp thuế, nhu cầu tái đầu tư vào sản xuất, các quỹ củadoanh nghiệp, phân phối cho chủ sở hữu,…để phân tích và phân phối lợi nhuận hợp lýnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp: Việc phân tích này chủ yếu dựa trên
các số liệu của báo cáo tài chính của hai hoặc ba năm liền kề (thường là bảng cân đối kếtoán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Vấn đề tài chính của Công ty khôngđược phân tích toàn bộ mà chỉ tiến hành phân tích các chỉ tiêu về khả năng huy độngnguồn vốn kinh doanh (xác định hệ số nợ, hệ số tự tài trợ); tình hình và khả năng thanhtoán; hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Các chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách sosánh chênh lệch giữa hai hoặc ba năm liền kề và so sánh với mặt bằng chung của ngành
2.2.2.1 Các chỉ tiêu phân tích
- Nhóm chỉ tiêu phân tích doanh thu, chi phí:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh = Doanh thu/Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất chi phí trên doanh thu = Chi phí/Doanh thu
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí = Tỷ suất so sánh – Tỷ suất kỳ gốc
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí = Mức độ tăng giảm tỷ suất/Tỷ suất kỳ gốc
- Hệ số khả năng hoạt động
Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán/ HTK bình quân trong kỳ
Vòng quay VLĐ = DTT/ Vốn lưu động bình quân
Vòng quay tổng tài sản= DTT/ Tổng tài sản bình quân
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Tỉ suất lợi nhận/doanh thu = LNST/DTT
Tỉ suất lợi nhuận/ tài sản = LNTT và lãi vay/ Tổng tài sản bình quân
Tỉ suất lợi nhuận /vốn kinh doanh = LNST/ VKD bình quân
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính