2.Nội dung kinh doanh nhà hàng gồm 3 nhóm hoạt động sau:+ Hoạt động kinh doanh: Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh các sản phẩm ăn uống, và các loại sản phẩm khác có liên quan + Hoạt động
Trang 1HỌC VIỆN HẬU CẦN KHOA TÀI CHÍNH
GVHD: Trung tá, TS Trịnh Trung Kiên.
Trang 2NHÀ HÀNG No.4
Chúc các bạn ngon miệng
Chúc các bạn ngon miệng ^^
Trang 3NỘI DUNG ĐỀ ÁN KINH DOANH
I Cơ sở lý luận.
II Mô tả dự án.
III Phân tích thị trường.
IV Kế hoạch Marketing.
V Kế hoạch nhân sự.
VI Dự báo tài chính.
VII Dự báo doanh thu và điểm hòa vốn.
VIII Kế hoạch hành động.
IX Ý nghĩa kinh tế xã hội.
X Kết luận.
Trang 5b.Phân loại:
Căn cứ vào mức độ liên kết:
Nhà hàng độc lập: là nhà hàng có tư cách pháp nhân riêng, là một doanh nghiệp độc lập không phụ thuộc vào các khách sạn hay các
cơ sở kinh doanh khác
Căn cứ theo quy mô:
Nhà hàng trung bình: là nhà hàng có quy mô từ 50 chỗ đến 150 chỗ ngồi
Trang 6Căn cứ theo chất lượng phục vụ:
Nhà hàng tiêu chuẩn : là nhà hàng có chất lượng đạt những tiêu chuẩn nhất định, chủng loại dịch vụ, sản phầm ăn uống tương đối đa dạng, có giá cả cao hơn nhà nhà bình dân tập trung vào đối tượng trung lưu xã hội
Căn cứ theo hình thức phục vụ:
+ Nhà hàng gọi món + Nhà hàng ăn định suất + Nhà hàng phục vụ đồ ăn nhanh (Fast food):
Trang 72.Nội dung kinh doanh nhà hàng gồm 3 nhóm hoạt động sau:
+ Hoạt động kinh doanh: Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh các sản phẩm ăn uống, và các loại sản phẩm khác có liên quan
+ Hoạt động chế biến các loại sản phẩm ăn uống: Chế biến thức ăn cho khách, bán sản phẩm chế biến của mình.
+ Hoạt động tổ chức phục vụ: Tạo điều kiện để khách hàng tiêu thưởng thức đồ ăn tại chỗ và cung cấp điều kiện nghỉ ngơi, thư giãn cho khách.
Trang 83.Hệ thống sản phẩm của nhà hàng
a.Khái niệm:
Sản phẩm của nhà hàng là toàn bộ các món ăn
đồ uống khách được phục vụ trong quá trình tiêu dùng ở nhà hàng
Trang 9-Vốn đầu tư: 517.900.000 Việt Nam đồng.
- Quy mô dự án: Xây dựng một hệ thống nhà hàng
chuyên phục vụ các món ăn trên khắp địa bàn Hà Nội.
- Dịch vụ thực hiện: phục vụ các món ăn mới lạ được
chế từ thực phẩm sạch, cung cấp các trò chơi cho hoạt động nhóm bạn bè, cung cấp không gian thư giãn cho khách hàng.
Trang 10- Phương thức tiến hành: xây dựng nhà hàng gần
trường cấp 1, cấp 2, cấp 3, đại học…Xây dựng và tạo nên thương hiệu của quán ăn đến với giới trẻ, mở đầu là quán sẽ xây ở quận Long Biên
- Khách hàng mục tiêu: giới trẻ, tuổi từ 10-25 tuổi
- Các bên đối tác: các cơ sở cung cấp sản phẩm đạt
tiêu chuẩn, các đơn vị truyền thông quảng cáo…
- Chiến lược triển vọng, mục tiêu: khi nhà hàng đi vào
ổn định, thương hiệu đã được biết đến sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình thành một chuỗi nhà hàng có cùng thương hiệu ở trên khu vực hiện tại và lân cận.
Trang 11b.Ý tưởng:
- Ý tưởng chính của dự án về nhà hàng là cung cấp các món ăn mới, giá cả tương đối rẻ, có
phục vụ các trò chơi tập thể vui nhộn với học
sinh, sinh viên
- Mô hình nhà hàng được nhân rộng phục vụ cho
số lượng ngày càng đông đảo học sinh, sinh
viên nói riêng và giới trẻ nói chung
Trang 12c.Điểm lại cơ hội
- Nhà hàng, quán ăn là một trong những lĩnh vực kinh
doanh tốt nhất hiện nay Các quán ăn đang mở ra ngày càng nhiều vì con người đang chú ý đến nhu cầu ăn
uống nhiều hơn bao gồm cả giới trẻ
- Họ không chỉ muốn ăn ngon mà còn muốn được ngồi
trong một không gian thoáng đẹp, phục vụ tận tình, có thể giải trí, thư giản và đặc biệt chú ý là nó phải tương xứng với đồng tiền bỏ ra.
- Do vậy mô hình quán ăn “ number four” sẽ nhận được sự ủng hộ và đánh giá cao của giới trẻ Đây là lí do nhóm
em tham gia vào ngàng kinh doanh này.
Trang 132 Sản phẩm và dịch vụ:
a Sản phầm và dịch vụ
Trang 14Ngoài ra, quán ăn còn được bố trí 4 phòng
với phong cách khác nhau:
Trang 15b Giá cả:
Giá cả các món ăn được phục vụ trong nhà hàng phụ thuộc vào nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình chế biến Tuy nhiên mặt bằng giá trung bình là không cao quá so với quán ăn khác
Trang 16c Lợi thế của sản phẩm dịch vụ
- Sản phẩm, dịch vụ được phục vụ thõa mãn được nhu cầu tạo cho khách hàng một môi trường thoải mái để trò chuyện và thư giãn, các món ăn, đồ uống ngon lạ, hấp dẫn Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu thưởng thức khách hàng còn được phục vụ các trò chơi cho giới trẻ như: cờ ca rô, domino, xếp gỗ…các dịch vụ hẹn hò, sắp xếp bữa tiệc lãng mạn cho giới trẻ Nhà hàng bảo đảm các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
- Đặc trưng của quán sẽ sử dụng các loại nhạc
khác với các phòng khác nhau.Như nhạc hòa
tấu nhẹ nhàng kèn sacxo, đàn dương cầm,
violon, ghita đối với phòng lãng mạn Tuy nhiên
vẫn có các loại nhạc khác khi có khách yêu cầu
( trên menu sẽ có lưu ý cho khách yêu cầu
chọn bài hát, ca sĩ thể hiện)
Trang 17d Xác định kênh phân phối sản phẩm
Nhiệm vụ chủ yếu mà nhà hàng chú trọng vẫn là lượng khách hàng đến dùng bữa, đặt tiệc tại
quán
Tuy nhiên nhà hàng vẫn có một số dịch vụ đi kèm
và khi nhà hàng phát triển bền vững có lượng
khách xác định sẽ mở thêm dịch vụ đưa đồ ăn tới tận nhà đối với các hộ gia đình, lớp, trường,
doanh nghiệp trên địa bàn.
Trang 18III Phân tích thị trường:
1 Toàn cảnh thị trường:
TOÀN CẢNH THỊ TRƯỜNG
NHÂN TỐ KINH TẾ NHÂN TỐ XÃ HỘI NHÂN TỐ VĂN HÓA
Trang 19a Nhân tố kinh tế:
CHỈ SỐ CPI NGÀNH DỊCH VỤ
VIỆT NAM - WTO
NHÂN TỐ KINH TẾ
Trang 21c Nhân tố văn hóa:
NHÂN TỐ VĂN HÓA
54 DÂN TỘC NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA NỀN VĂN HÓA
Trang 222 Định vị thị trường và chân dung khách hàng mục tiêu :
Trang 23IV.Kế hoạch marketing:
Trang 24Danh mục thực đơn phong phú
Trang 252.Chiến lược marketing:
Công ty du lịch, dịch vụ Các công ty vận tải
(Taxi)
Phát tờ rơi, tờ gấp
- Chưa đáp ứng nhu cầu giải trí.
- Thiếu tiện nghi, không hợp vệ sinh v.
- Thực đơn ít không đa dạng
Trang 27V.Kế hoạch nhân sự
QUẢN LÍ
KẾ TOÁN NHÂN VIÊN PHỤC VỤ ĐẦU BẾP
Trang 28VI: DỰ BÁO TÀI CHÍNH
1.1 Dự báo tài chính:
a Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
- Chi phí đăng ký kinh doanh là chi phí để thành lập doanh nghiệp
- Chi phí nghiên cứu là khoản chi phí để nghiên cứu và đưa ra thực đơn bao gồm các món ăn dành cho giới trẻ Trong đó chia thực đơn thành các nhóm khu vực khác nhau phục vụ yêu cầu khác nhau của khách hàng
Tổng chi phí: 12.000.000 VNĐ
b Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh.
- Theo tham khảo giá thị trường và thực tế thì giá thuê của một cơ
sở 3 tầng, mặt sàn 70m2 Ký hợp đồng thuê 12 năm, trả tiền hàng tháng
- 6.500.000 VNĐ/ tháng, tức 78.000.000 VNĐ/ năm
Trang 29Chi phí tu sửa và trang trí nhà hàng, thiết kế nội thất:
- Là khoản chi được sử dụng để tu sửa lại cơ sở đã thuê, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng, ổn định hệ thống cấp thoát nước và hệ thống nhà vệ sinh Trang trí quán bằng các hình vẽ, tranh ảnh.
- Chi phí thiết kế nội thất trong quán (3 phòng ăn, bàn ăn khách hàng 6 bàn/1 phòng)
Tổng chi phí 120.000.000 VNĐ Chi phí ước tính cho tu sửa trang thiết bị 3.000.000 VNĐ
Chi phí marketing cho nhà hàng:
- Quảng cáo trên tờ gấp, trên website, ước tính hết 5.000.000 VNĐ
Chi phí marketing cho nhà hàng:
- Quảng cáo trên tờ gấp, trên website, ước tính hết 5.000.000 VNĐ
Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa trên nhưng tính toán về khả năng thu hút khách hàng của nhà hàng Chi phí này bao gồm các
khoản chi cho nhiên liệu, nguyên liệu nấu ăn, gia vị…
Ước tính:
- Năm 1: 500.000 VNĐ/ ngày * 30 ngày = 15.000.000 VNĐ/ tháng
- Năm 2 đến 5 năm: 600.000 VNĐ/ ngày *30 ngày = 18.000.000 VNĐ/ tháng
- Năm 6 trở đi: 700.000 VNĐ/ ngày *30 tháng = 21.000.000 VNĐ/tháng.VNĐ
Trang 30Chi phí thiết bị:
Bao gồm: các thiết bị chế biến, văn phòng (lò nướng, lò vi sóng, máy sinh tố, máy vi tính, máy điều hoà,…)
Tổng chi phí: 90.000.000 VNĐ
Chi phí nhân công:
Bao gồm: chi phí lương kế toán, bếp trưởng, nhân viên phụ bếp, nhân viên phục vụ
Tổng chi phí: 169.200.000 VNĐ/năm
Chi phí sinh hoạt khác
Bao gồm: tiền điện, tiền internet, điện thoại
Tổng chi phí: 29.700.000 VNĐ
Chi phí tín dụng:
Dự án đưa vào hoạt động với nguồn vốn đầu tư
tự có từ gia đình
Chi phí không dự kiến:
Là khoản tiền sử dụng trong các trường hợp rủi ro, bất
trắc trong quá trình hoạt động của nhà hàng
Trang 31Tổng chi phí (đơn vị: triệu VNĐ)
STT Loại chi phí Chi
1 Chi phí nghiên cứ và phát triển sản phẩm 12
2 Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh 78
3 Tu sửa trang trí, thiết kế nội thất 123
Trang 32VII.DỰ BÁO DOANH THU VÀ ĐIỂM HÒA VỐN
1 Dự báo giá
Trung bình mỗi thực khách vào quán sẽ chi trả 35.000 VNĐ Giá
trên là dành cho thực khách, phù hợp với khác hàng mục tiêu Với
giá thành như trên, một khách hàng thân quen của quán ăn có thể
có sức mua trung bình 3 lần/ tháng
2 Dự báo doanh số
Tổng số lượng bàn là 18 bàn, mỗi bàn 6 thực khách Sức chưa
tối da là 108 khách/ lượt, vậy mức phục vụ tối đa của quán ăn là
216(= 108*2) lượt thực khách/ ngày
Dự báo công suất hoạt động trung bình trong năm đầu Quán ăn
là 25%, tức mỗi ngày quán sẽ phục vụ được 54 thực khách tương
đương 54 suất ăn trong một ngày
Ước tính số ngày hoạt đông của quán ăn là 360 ngày, vậy năm
đầu doanh thu của quán ước tinh là: 689.850.000
Trang 33VIII.KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
• Để đưa dự án vào hoạt động trên thực tế, cần phải có kế hoạch hành động rõ ràng và hoàn chỉnh Kế hoach hành động của dự án “ number four” bao gồm các bước:
• Xây dựng thực đơn quán ăn.
• Xây dựng giá thành và giá bán sản phẩm dự kiến.
• Liên hệ và ký hợp đồng với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu.
• Tổ chức thiết kế, trang trí nhà hàng.
• Tuyển chọn nhân viên.
• Đào tạo nhân viên: thống nhất phong cách phục vụ của nhà hàng, các tiêu chí quán ăn đặt ra.
• Tổ chức quảng cáo trên các phương tiện và xây dựng hình ảnh.
• Khai trương nhà hàng.
Trang 34IX.Ý NGHĨA KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 35XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
SỰ LẮNG NGHE CỦA THẦY
CÔ VÀ CÁC BẠN.