1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số CÔNG cụ cơ bản TRONG QUẢN lý QUÁ TRÌNH

16 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 485 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ kiểm soát Control chart là biểu đồ được dùng để theo dõi kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào của các quá trình hoạt động.. Biểu đồ pproportion defective, dùng để theo dõi tỷ lệ c

Trang 1

MỘT SỐ CÔNG CỤ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH

Trang 2

Check Sheets

 Giúp thu thập số liệu một cách chính xác hơn,

 Tự động cung cấp những thông tin tóm tắt về số

liệu, giúp cho việc phân tích nhanh và hiệu quả

Trang 3

Bảng đếm (Tally Sheet)

Thông số kỹ thuật: Ghi chú:

Lô SX:

Tổng tần suất

Trang 4

Thông tin về số liệu dạng số

 Giá trị bình quân

X X

N 1

i  i

 

 Phương sai

N

) X X

(

N 1 i

2 i

2  

 Độ lệch chuẩn (XN X)

N 1 i

2 i

 Khoảng dao động (range): khoảng cách từ giá trị

lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất

Trang 5

Biểu đồ kiểm soát (Control chart)

 là biểu đồ được dùng để theo dõi kết quả đầu ra và

yếu tố đầu vào của các quá trình hoạt động.

 Việc sử dụng các biểu đồ kiểm soát để theo dõi, giám sát các quá trình được gọi là giám soát quá trình bằng thống kê (SPC)

– Giới hạn dưới chấp nhận được (LCL)

– Giới hạn trên chấp nhận được (UCL)

– Đường trung tâm (center line)

Trang 6

Biểu đồ p

(proportion defective), dùng để theo dõi tỷ

lệ các sản phẩm lỗi phải loại bỏ khỏi quá trình.

 quan sát tỷ lệ các sản phẩm lỗi trong một

khoảng thời gian

 tỷ lệ: tần suất tương quan

Trang 7

Ví dụ: Công ty INTCO chế tạo mạch vi

xử lý (microchip)

 Số mẫu thử: 100

 Tỷ lệ lỗi là 0,1 (10%) khi quá trình nằm trong

tầm kiểm soát

 UCL: 0,19; LCL: 0,01

Trang 8

Lần lấy mẫu Số lỗi Tỷ lệ lỗi

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18 0.2

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

Ket qua p UCL LCL

n / ) p 1 ( p 3 p LCL

n / ) p 1 ( p 3 p UCL

tra) kiem 1an mau trong so

(n x mau so

Tong

loi so Tong

p 

Trang 9

Biểu đồ Pareto

 Là dạng biểu đồ thanh (bar chart) cung cấp thông tin về

mức độ quan trọng tương quan của các vấn đề

 Giúp lụa chọn vấn đề quan trọng nhất để giải quyết trước

tiên, do vậy chỉ ra được bộ phận nào cần thiết cải tiến chất lượng

 Dựa trên nguyên tắc Pareto do Vilfredo Pareto

(1848-1923) khám phá:

– một tỉ lệ nhỏ các hàng hóa lại chiếm tỉ lệ phần trăm lớn hơn trong các loại hàng hóa liên quan.

– Luật 80-20: 80 phần trăm chi phí nằm trong 20 phần trăm hàng

Trang 10

Các loại lỗi khác nhau tìm được trong sản phẩm Công tơ mét

Trong 1 tháng

Loại lỗi Tần suất Tỉ lệ % Tần suất tích lũy Tỉ lệ % tích lũy

Lỗ ghim 332 41 332 41

Đăng ký 265 33 597 74

Hỗn tạp 78 33 675 84

Sắc nhọn 58 7 733 91

Sai màu 45 6 778 97

Hoàn thiện 15 2 793 99

Vết bẩn 12 1 805 100

0 50 100 150 200 250 300 350

Lỗ Đăng Hỗn Sắc Sai Hoàn Vết

0 20 40 60 80 100 120

Trang 11

Lưu ý khi sử dụng biểu đồ Pareto

 Bỏ qua các yêu cầu của khách hàng

 Số liệu được thu thập từ những quá

trình hoạt động không ổn định

 Bỏ qua những vấn đề có vẻ như tầm

thường, những lại có số lượng nhiều

Trang 12

Biểu đồ Nguyên nhân-Kết quả (Cause-and-Effect, Fishbone, Ishikawa)

Biểu đồ nguyên nhân-kết quả là đồ thị cho biết mối liên hệ giữa một vấn đề và những nguyên nhân có thể của nó

 Kaoru Ishikawa phát triển năm 1953

 Dùng trong các buổi “động não” tìm kiếm các giải pháp cho một vấn đề

 Đưa ra mô hình liên hệ giữa một vấn đề (thường là một đặc điểm chất lượng không thỏa mãn yêu cầu khách hàng) và các yếu tố ảnh hưởng đến nó

Vấn đề được gọi là kết quả; các yếu tố ảnh hưởng được xem

là nguyên nhân

 Biểu đồ này giúp loại bỏ các vấn đề bằng cách khắc phục các nguyên nhân của nó, và giúp hiểu rõ tác động của nhiều yếu

tố lên một hoạt động

Trang 13

Biểu đồ Nguyên nhân-Kết quả đối với chất

lượng thịt nướng kém

Thịt nướng Barbecue không ngon

Điều khiển lò

Vị trí

Làm sạch Khay

Tẩm dầu

Thịt

Không mềm Loại thịt

Kiểu thái Già/non

Béo

Trộn, pha

Hàm lượng

Mưa Gió

Nhiệt độ

Tập

trung

Tâm lý

Đang vội Bực mình

Gia vị

Muối Hương liệu

Loại

Số lượng

Thành phần Nước xốt

Thời gian

Trang 14

Cách thức xây dựng biểu đồ xương cá

 Vấn đề cần được sự đồng thuận và xác định chính xác.

 Những nhân viên liên quan đến vấn đề cần giải

quyết cùng thảo luận để xác định những nguyên nhân có thể

 Các nguyên nhân được nhóm với nhau, mối liên

hệ được thể hiện trên biểu đồ

– những nguyên được thể hiện trên đường hoành chính

– nguyên nhân thứ cấp được phân bổ theo những nguyên nhân chính v.v

Trang 15

Gợi ý thảo luận xác định nguyên nhân

 Đối với quá trình sản xuất: quan tâm tới 4Ms

– con người (Manpower) – máy móc (Machine)

– nguyên vật liệu (Materials) – phương thức thực hiện (Methods)

 Đối với dịch vụ: 4Ps

– Con người (People) – Mặt bằng và thiết bị (Plants & equipment)

Trang 16

Nhược điểm của biểu đồ xương cá

– Rất dễ bỏ sót những nguyên nhân tiềm năng (như

nguyên vật liệu, tiêu chí đo lường) do nhân viên quá quen thuộc với hoạt động.

– Khó áp dụng cho những quá trình hoạt động dài và

phức tạp

Ngày đăng: 24/06/2015, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đếm (Tally Sheet) - MỘT số CÔNG cụ cơ bản TRONG QUẢN lý QUÁ TRÌNH
ng đếm (Tally Sheet) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w