Quá trình quản lý sản phẩm 1 Nghiên cứu và phân tích thị trường 2 Xây dựng ý tưởng sản phẩm mới 3 Xây dựng kế hoạch triển khai cho sản phẩm ý tưởng... 2.Quản lý sản phẩm trong giai đoạ
Trang 1QUẢN LÝ SẢN PHẨM
QUẢN LÝ CÁC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
Trang 2PHẦN I : LÝ LUẬN
Trang 31 Sản phẩm và quản lý sản phẩm
1.1 Sản phẩm
1.1.1 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm marketing
- Sản phẩm theo quan điểm marketing là tất cả những gì được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng để có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn của khách hàng
- Sản phẩm hàng hóa bao hàm cả những vật thể vô hình và hữu hình, cả những yếu tố vật chất và phi vật chất
Trang 4• là toàn bộ các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm , là căn
cứ để người mua lựa chọn giữa các sản phẩm có mức
độ đồng nhất trên thị trường ngày càng tăng
• là toàn bộ các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm , là căn
cứ để người mua lựa chọn giữa các sản phẩm có mức
độ đồng nhất trên thị trường ngày càng tăng
Trang 5Theo tư liệu
sản xuất
Hàng hóa lâu bền: nhà, xe, nội thất…
Hàng hóa không lâu bền: thực phẩm, q/áo
+ Vật liệu và chi tiết + Tài sản cố định + Vật liệu phụ và dịch vụ
Theo hình thức
tồn tại của SP
Hàng hóa vật chấtHàng hóa phi vật chất (dịch vụ )
Trang 61.2.Quản lý sản phẩm
1.2.1.Khái niệm:
Quản lý sản phẩm là quá trình quản lý, bao quát toàn bộ quá trình của một sản phẩm, bắt đầu từ khi hình thành những ý tưởng đầu tiên cho sản phẩm và kết thúc khi sản phẩm thoái trào và rút lui khỏi thị trường
Trang 72.1 Quá trình lập kế hoạch sản phẩm mới
2 Quá trình quản lý sản phẩm
1 Nghiên cứu và phân tích thị trường
2 Xây dựng ý tưởng sản phẩm mới
3 Xây dựng kế hoạch triển khai cho sản
phẩm ý tưởng
Trang 82.2 Quá trình tổ chức thực thi kế hoạch sản phẩm
Xác định tập hợp các chức năng, nhiệm vụ, công việc
2
3 Xây dựng các bộ phận và phân hệ của cơ cấu
Xây dựng cơ chế phối hợp
4
5 Thể chế hóa cơ cấu
Trang 92.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Sản phẩm tiếp cận thị trường
Phát triển sản phẩm
2.3
Trang 102.3.1 Phát triển sản phẩm
2 Quá trình quản lý sản phẩm
1 Thiết kế chi tiết sản phẩm
2 Sản xuất sản phẩm mẫu
3 Thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá sản phẩm mẫu(Thử
nghiệm tại chỗ), và hoàn thiện sản phẩm(nếu cần)
4 Thử nghiệm thị trường và hoàn thiện sản phẩm
5 Quyết định về sản xuất và tung sản phẩm ra thị
trường
Trang 112.3.2 Sản phẩm tiếp cận thị trường
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Vòng đời sản phẩm
Suy thoái
Sung mãn
Tung ra
thị trường
Phát triển
Trang 122.3.2.1.Quản lý sản phẩm trong giai đoạn Tung ra thị trường
Đặc điểm:
- Tăng trưởng chậm
- Lợi nhuận âm hoặc rất thấp
- Chi phí phân phối khuyến mại lớn
- Ít đối thủ cạnh tranh
Chiến lược :
- Tập trung vào nhóm khách hàng sẵn sàng mua nhất
- Động viên khuyến khích các trung gian marketing
- Tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán
- Hoàn thiện chất lượng sản phẩm
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Trang 132.3.2 2.Quản lý sản phẩm trong giai đoạn Phát triển
Đặc điểm:
- Mức tiêu thụ bắt đầu tăng mạnh
- Các đối thủ cạnh tranh gia nhập thị trường nhiều hơn
- Lợi nhuận tăng nhanh
Chiến lược:
- Giữ nguyên giá hoặc giảm chút để thu hút khách hàng
- Tiếp tục thong tin mạnh mẽ về sản phẩm
- Năng cao chất lượng và cải tiến, làm mới sản phẩm
- Xâm nhập thị trường mới
- Sử dụng kênh phân phối mới
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Trang 142.3.2 3.Quản lý sản phẩm trong giai đoạn Sung mãn
- Cải biến thị trường, tìm thị trường mới cho sản phẩm
- Cải biến sản phẩm, thay đổi một số yếu tố, dặc tính sản phẩm
- Cải biến các công cụ marketing
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Trang 152.3.2.4.Quản lý sản phẩm trong giai đoạn Suy thoái
Trang 162.4 Quá trình kiểm soát sản phẩm
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Tiếp nhận và phân tích thông tin phản hồi thị trường (kiểm soát thị trường)
Trang 172.4.1 Kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình sản phẩm
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Xác định mục tiêu nội dung của kiểm soát sản phẩm
Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Giám sát và đo lườngĐánh giá kết quả hoạt độngĐiều chỉnh sai lệnh
Trang 182.4.2 Tiếp nhận và phân tích thông tin phản hồi thị trường
Thông tin phản hồi của thị trường là luồng thông tin vô cùng quan trọng quyết định tới thành công của sản phẩm, bởi quá trình phân tích đánh giá và dự báo của doanh nghiệp dù có khoa học đến đâu thì cũng khó tránh được những thiếu sót trong khi nhu cầu thị trường luôn không ngừng biến động Do
đó, thông tin phản hồi của thị trường sẽ cần thiết để dn kịp thời điều chỉnh những sai lệch của sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và năng lực cạnh tranh của sản phẩm
2 Quá trình quản lý sản phẩm
Trang 19PHẦN II : LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Trang 201.1 Giới thiệu
Câu lạc bộ Hội đồng hương Quảng Ninh, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân tổ chức bán hoa nhân dịp kỷ niệm 30 năm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/1982 – 20/11/2012
Câu lạc bộ Hội đồng hương Quảng Ninh kể từ khi thành lập đã luôn tổ chức những hoạt động thực tiễn, trong đó có hoạt động sxkd nhỏ vừa là để tạo môi trường kd thực tiễn và vừa tạo thêm thu nhập cho thành viên CLB
1 Giới thiệu khái quát
Trang 211.2 Một số đặc điểm về sản phẩm
Đây là sản phẩm vật chất, là hàng hóa không lâu bền
và là loại hàng cho nhu cầu đặc biệt.
Sản phẩm xác định sxkd trong dịp lễ 20/11, do đó, đây là sản phẩm mang tính mùa vụ , vòng đời sản
phẩm rất ngắn.
1 Giới thiệu khái quát
Trang 222.1 Quá trình lập kế hoạch sản phẩm mới
Bước 1: Nghiên cứu và phân tích thị trường
Trước ngày kỷ niệm 20/11, CLB ý thức được rằng đây là một trong những ngày lễ quan trọng nhất trong năm được toàn xã hội quan tâm và chờ đợi Từ kinh nghiệm và quan sát thị trường hằng năm mỗi dịp kỷ niệm này, CLB nhận thấy rằng nhu cầu thị trường về một số loại hàng hóa có biến động rất lớn Chính vì vậy, tổ chức đã đánh giá đây là cơ hội kinh doanh cho CLB trong thời gian tới
2 Quá trình sản phẩm
Trang 232.1 Quá trình lập kế hoạch sản phẩm mới
Bước 2: Xây dựng ý tưởng sản phẩm mới
Các ý tưởng đã được đưa ra về cung ứng những sản phẩm sẽ có nhu cầu lớn trong dịp lễ kỷ niệm sắp tới, như hoa, quà biếu v.v.Quá trình đánh giá và sàng lọc ý tưởng được thực hiện nghiêm túc trên cơ sở đánh giá nguồn lực và khả năng thực hiện của tổ chức, cuối cùng, CLB đã thống nhất chọn hoa là sản phẩm kinh doanh với những lý do:
- Nhu cầu rất lớn
- Nguồn lực của tổ chức có khả năng thực hiện được
- Đòi hỏi về tính phức tạp của sản phẩm nằm trong phạm vi có thể của clb
2 Quá trình sản phẩm
Trang 242.1 Quá trình lập kế hoạch sản phẩm mới
Bước 3: Xây dựng kế hoạch triển khai cho sản phẩm ý tưởng
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu chủ yếu là tạo môi trường kinh doanh thực tiễn, năng động cho sinh viên - thành viên của CLB và cũng là dịp sinh hoạt chung cho các thành viên
+ Mục tiêu về kinh tế là đảm bảo không bị thua lỗ
2 Quá trình sản phẩm
Trang 252.1 Quá trình lập kế hoạch sản phẩm mới
Bước 3: Xây dựng kế hoạch triển khai cho sản phẩm ý tưởng
- Kế hoạch chi tiết được xây dựng
+ Kế hoạch phát triển sản phẩm: Xác định 3 loại hình sản phẩm chủ yếu bao gồm hoa bó, lẵng hoa và giỏ hoa Kế hoạch phát triển chi tiết cho sản phẩm được tiến hành
+ Kế hoạch cung ứng sản phẩm: Xác định 3 địa điểm tổ chức bán
hàng, bao gồm ĐH KTQD, XD, BK do địa điểm gần, thuận tiện và không gian thị trường đã quen thuộc Từ đó kế hoạch cung ứng, phân phối, marketing…được lập chi tiết
2 Quá trình sản phẩm
Trang 262.2 Quá trình tổ chức thực thi kế hoạch sản phẩm
- Phát triển sản phẩm
- Tìm kiếm nguyên liệu
- Sản xuất sản phẩm
Nhóm phụ trách bán hàng và mar:
- Phân chia thành các tổ phụ trách những địa điểm khác nhau.
- Tích cực thực hiện các chiến lược xúc tiến bán hàng
Nhóm phụ trách giao hàng và hậu cần:
- Phân chia thành các tổ phụ trách tại các địa điểm bán hàng, có
phương tiện giao hàng.
- Tiếp nhận yêu cầu và giao hàng khi kh có yêu cầu.
- Chuẩn bị hậu cần(nước, ăn nhanh, v.v.) cho các thành viên bán hàng.
Tổ1
Tổ2
Tổ3
Trang 272.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 282.3.1 Phát triển sản phẩm Bước 1: Thiết kế chi tiết sản phẩm.
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Thiết kế, phác họa hình dáng cơ bản các sản
phẩm Sử dụng đa dạng các loại hoa: hồng,
lan, cúc, tulip, ly, cẩm chướng v.v.
Thiết kế, phác họa hình dáng cơ bản các sản
phẩm Sử dụng đa dạng các loại hoa: hồng,
lan, cúc, tulip, ly, cẩm chướng v.v.
Thiết kế bố cục bên ngoài, bao gồm giỏ, lẵng,
giấy bọc, cành lá trang trí với các chất liệu
khác nhau.
Thiết kế bố cục bên ngoài, bao gồm giỏ, lẵng,
giấy bọc, cành lá trang trí với các chất liệu
khác nhau.
Thiết kế hình thức tiếp nhận đặt hàng và giao
hàng tận nơi khi khách hàng có yêu cầu.
Thiết kế hình thức tiếp nhận đặt hàng và giao
hàng tận nơi khi khách hàng có yêu cầu.
Các sp : bó hoa, giỏ hoa,
và lẵng hoa Đảm bảo tính trang nhã, lịch
sự mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ
Các sp : bó hoa, giỏ hoa,
và lẵng hoa Đảm bảo tính trang nhã, lịch
sự mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ
Trang 292.3.1 Phát triển sản phẩm
Bước 2: Sản xuất sản phẩm mẫu
Tiếp sau đó, quá trình sản xuất sản phẩm mẫu được thực thiện theo đúng thiết kế trước đó với 3 loại hình sản phẩm cơ bản, bao gồm bó, giỏ và lẵng hoa.
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 302.3.1 Phát triển sản phẩm
Bước 3: Thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá sản phẩm mẫu(Thử
nghiệm tại chỗ), và hoàn thiện sản phẩm(nếu cần)
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Các sản phẩm mẫu sẽ được hoàn thiện lại trước khi tiến hành các bước tiếp theo
Trang 312.3.1 Phát triển sản phẩm
Bước 4: Thử nghiệm thị trường và hoàn thiện sản phẩm
Vì sản phẩm phục vụ cho ngày lễ và vòng đời sản phẩm rất ngắn, do vậy, quá trình thử nghiệm thị trường và hoàn thiện sản phẩm theo nhu cầu thị trường được tiến hành đồng thời khi sản phẩm được tung ra thị trường chính thức.
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 322.3.1 Phát triển sản phẩm
Bước 5:Quyết định về sản xuất và tung sản phẩm ra thị trường
Với sản phẩm mẫu đã qua thử nghiệm tại chỗ và hoàn thiện lại sẽ trở thành sản phẩm tung ra thị trường Các tổ phụ
trách các điểm bán hàng khác nhau sẽ có các thành viên phụ trách sản phẩm tại chính nơi bán hàng để thực hiện sản xuất sản phẩm và bán hàng tại chỗ.
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 332.3.2 Sản phẩm tiếp cận thị trường
Mặc dù chỉ có 1 ngày lễ duy nhất, nhưng do đặc thù hầu hết các môn học ở các trường đh chỉ có 1 buổi/tuần, do đó, tổ chức quyết định tung sản phẩm ra thị trường 1 tuần ngày lễ Và 1 tuần cũng chính là quãng thơi gian của vòng đời sản phẩm, từ thứ 4, 14/11 đến thứ 4, 21/11
Kết quả kinh doanh thực tế cho thấy:
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Giai đoạn Thời gian Doanh thu
Tung ra thị trường Thứ 4,5,6 (14,15,16) 8.250.000 vnđ
Phát triển Thứ 7,cn,2 (17,18,19) 20.570.000 vnđ
Sung mãn Thứ 3 (20) 12.350.000 vnđ
Suy thoái Thứ 4 (21) 1.100.000 vnđ
Trang 34+ Củng cố hệ thống phân phối và giới thiệu sản phẩm
+ Quảng cáo sản phẩm bằng các kênh khác nhau như tờ rơi, bạn bè, facebook, forum.v.v
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 352.3.2 Sản phẩm tiếp cận thị trường
2 Sản phẩm trong giai đoạn Phát triển
Thực trạng:
Doanh thu tăng
nhanh, lợi nhuận tăng
Giảm nhẹ giá để cạnh tranh
Mở rộng kênh phân phối mới : đặt hàng, bán hàng qua mạng, hotline
Thực hiện các biện pháp kích thích tiêu thụ như quảng cáo chiều sâu, tặng phẩm, thưởng
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 362.3.2 Sản phẩm tiếp cận thị trường
3 Sản phẩm trong giai đoạn Sung mãn:
Thực trạng:
+ Doanh thu tăng chậm, lợi nhuận giảm dần
+ Hàng hóa bị ứ đọng ở một số kênh phân phối
+ Cạnh tranh với đối thủ trở nên gay gắt
Các bước đi của tổ chức
+ Cải tiến, biến đổi sản phẩm, chủng loại bao bì
+ Giảm giá thành để cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo không bị lỗ
+ Tăng cường quảng cáo, khuyến mãi
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 372.3.2 Sản phẩm tiếp cận thị trường
4 Sản phẩm trong giai đoạn Suy thoái:
Vòng đời sản phẩm đi vào giai đoạn suy thoái Vì là sản phẩm
có tính mùa vụ nên sp không còn khả năng sinh lời trên thị trường Tổ chức ý thức được điều đó nên quyết định bán phá giá sản phẩm để thu hồi vốn
2.3 Quá trình lãnh đạo thực hiện kế hoạch sản phẩm
Trang 382.4.1 Kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình sản phẩm
(kiểm soát nội bộ)
Quá trình kiểm soát đã được thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ kể từ lúc thực thi kế hoạch sản phẩm Xuyên suốt quá trình sản phẩm, các bộ phận chức năng mà
cụ thể ở đây là các nhóm thành phần (tài chính, sản phẩm, bán hàng, giao hàng) phải thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện quá trình sản phẩm.
2.4 Quá trình kiểm soát sản phẩm
Trang 392.4.2 Tiếp nhận và phân tích thông tin phản hồi thị
trường(kiểm soát bên ngoài)
Nhóm ý thức được rằng những thông tin phản hồi của thị trường là kênh thông tin quan trọng có ý nghĩa đối với sự thành công của sản phẩm Chính vì vậy, xuyên suốt quá trình vòng đời sản phẩm, nhóm đã luôn chủ động xây dựng các kênh tiếp nhận thông tin phản hồi của khách hàng thông qua hotline, facebook, forum và
cả thông tin phản hồi trực tiếp.
2.4 Quá trình kiểm soát sản phẩm
Trang 402.4.3 Đề xuất hướng hoàn thiện sản phẩm
Thông qua quá trình kiểm soát toàn bộ quy trình sản phẩm và tiếp nhận phản hồi của thị trường, bộ phận kiểm soát của nhóm đã chủ động phản hồi lại các bộ phận có liên quan kịp thời, đồng thời đề xuất các hướng hoàn thiện lại sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
2.4 Quá trình kiểm soát sản phẩm
Trang 41PHẦN III : HOÀN THIỆN BÀI
Trang 42Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm trong điều kiện nguồn lực hạn chế của
tổ chức
Trang 431 Sự khác biệt cơ bản giữa nhãn hiệu và thương hiệu
Nhãn hiệu Thương hiệu
Dấu hiệu, đặc điểm bên ngoài
(phần xác) Hình tượng hàng hóa trong tâm trí người dùng => trừu tượng
(phần hồn)Được tạo ra trong tg rất ngắn Là cả một quá trình rất dài
Nhãn hiệu chỉ có giá trị pháp lý
trong thời gian nhất định Thương hiệu nổi tiếng sẽ tồn tại mãi theo thời gian
Nhãn hiệu được cơ quan QL nhà
nước công nhận và bảo hộ Thương hiệu là kết quả phấn đấu lâu dài của doanh nghiệp và
người tiêu dùng chính là người công nhận
Trang 442 Đề xuất hướng xây dựng thương hiệu sản phẩm
2.1 Một số đặc thù của tổ chức và sản phẩm mới ảnh hưởng tới quá trình xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Sản phẩm mới là sản phẩm mang tính mùa vụ, vòng đời sản phẩm rất ngắn(7 ngày)
Quy mô tổ chức nhỏ, nguồn lực con người, tài chính, v.v, hạn chế
Do đó, việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm mặc dù vẫn được coi trọng thực hiện, nhưng sẽ được bó hẹp lại trong phạm
vi có thể của tổ chức cũng như kỳ vọng thực tế mà sản phẩm mới đặt ra
Trang 452.2 Quá trình xây dựng thương hiệu sản phẩm mới.
1 Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện nhãn hiệu cho sản phẩm(tên
gọi, logo, slogan,.v.v.)
Đây là một phần việc quan trọng trong quá trình phát triển sản
phẩm Nhóm sẽ phải xây dựng nhãn hiệu sản phẩm đảm bảo tính trang nhã, lịch sự với đặc trưng của sản phẩm mà vẫn đảm bảo sự độc đáo, khác biệt riêng
Nhãn hiệu sau khi được hoàn thiện sẽ được in lên bao bì sản
phẩm và các kênh truyền thông, phân phối sản phẩm
Trang 462.2 Quá trình xây dựng thương hiệu sản phẩm mới.
2 Nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm
Chất lượng chính là sự sống còn của sản phẩm Và sản phẩm
để có được chỗ đứng trên thị trường, từng bước tạo dựng được thương hiệu thì yếu tố mấu chốt vẫn là đảm bảo chất lượng tốt nhất Trong quá trình sản phẩm, nhóm sẽ phải không ngừng nâng cao hơn nữa chất lượng cho sản phẩm của mình, bằng các cách khác nhau như: Tìm kiếm nguồn nguyên liệu tươi, đẹp; thiết kế các sản phẩm độc đáo; văn hóa bán hàng chuyên nghiệp v.v