Sự hoạt động của các kênh trong hệ thống phân phối Sơ đồ 1 : Dòng chảy chính trong kênh Marketing phân phối hàng tiêu dùng... - Nội dung của mỗi dòng chảy mô tả những công việc mà các t
Trang 1Đề tài: QUẢN LÝ HỆ THỐNG
PHÂN PHỐI CỦA TỔ CHỨC
Nhóm:10
Trang 2A PHẦN LÝ THUYẾT
1.KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT KÊNH PHÂN PHỐI
1.1 Khái niệm kênh phân phối.
1.2 Chức năng của kênh phân phối.
1.3 Sự hoạt động của các kênh trong hệ thống phân phối
1.4 Cấu trúc kênh phân phối (kênh marketing).
1.5 Các thành viên của kênh phân phối
2 QÚA TRÌNH QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI
2.1 Xác định cấu trúc kênh
2.2 Lựa chọn các thành viên kênh
2.3 Khuyến khích các thành viên kênh hoạt động.
2.4 Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh.
Nội dung
Trang 3I Giới thiệu chung về công ty
II Quá trình quản lý hệ thống kênh phân phối của CTCP bánh kẹo Hải Hà
1 Xác định cấu trúc kênh phân phối của công ty
2 Lựa chọn các thành viên kênh
3 Khuyến khích hoạt động thành viên kênh
4 Đánh giá hoạt động các thành viên kênh
B ỨNG DỤNG THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI HÀ
Trang 41.KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT KÊNH PHÂN PHỐI
1.1 Khái niệm kênh phân phối.
Khái niệm: Phân phối là hệ thống các hoạt động nhằm đưa
sản phẩm – dịch vụ đến NTD vào đúng thời gian, địa điểm và hình thức mà họ mong muốn
Bản chất các kênh phân phối giải quyết 3 mâu thuẫn (khác
biệt) cơ bản giữa người sản xuất và tiêu dùng:
- Khác biệt về số lượng và chủng loại
- Khác biệt về không gian
- Khác biệt về thời gian
A PHẦN LÝ THUYẾT
Trang 5 Chức năng cơ bản của tất cả các kênh phân phối là giúp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng với đúng mức giá mà họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu.
1.2 Chức năng của kênh phân phối.
3 2
1
Chức năng giao
dịch Chức năng hậu cần Chức năng hỗ trợ
Trang 61.3 Sự hoạt động của các kênh trong
hệ thống phân phối
Sơ đồ 1 : Dòng chảy chính trong kênh Marketing phân
phối hàng tiêu dùng
Trang 7- Nội dung của mỗi dòng chảy mô tả những công việc mà các thành viên trong kênh phải thực hiện trong quá trình phân phối hàng hóa;
- Một hệ thống kênh hoạt động tốt khi tất cả các dòng chảy trong kênh vận động thông suốt;
- Hoạt động của kênh đòi hỏi các dòng chảy của kênh phải được tổ chức và phân công hợp lý để có thể khai thác được thế mạnh của mỗi thành viên kênh và tạo sự tương hỗ vì lợi ích chung của toàn hệ thống;
Đặc điểm của dòng vận động trong kênh
Trang 8Theo mức độ
trung gian:
1.4 Cấu trúc kênh phân phối
Trang 9 Kênh 1: (kênh không cấp): là loại kênh phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng không thông qua các trung gian phân phối.
Áp dụng cho các loại hàng hoá dễ hỏng, dễ vỡ và những loại hàng hoá đòi hỏi kỹ thuật cao, phải có sự hướng dẫn sử dụng một cách tỉ mỉ hoặc cũng có thể sử dụng với những hàng hoá mà người sản xuất độc quyền phân phối.
Cấu trúc kênh theo mức độ trung
gian
Trang 10Kênh 2 (kênh một cấp): một mặt nó vẫn phát huy được lợi
thế của kênh phân phối trực tiếp, mặt khác nó làm tăng chức năng chuyên môn hoá, phát triển năng lực sản xuất.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, sự đòi hỏi khắt khe của khách hàng là đảm bảo hàng hoá phải có mặt ở khắp nơi, tạo điều kiện cho việc mua bán được dễ dàng thì cấu trúc kênh phân phối này vẫn chưa phải là tối ưu.
Cấu trúc kênh theo mức độ trung gian
Trang 11Kênh 3:(kênh 2 cấp): ngoài người bán lẻ còn có thêm người bán
buôn, cấu trúc này thường được sử dụng phổ biến cho những loại hàng hoá có giá trị thấp, được mua thường xuyên
Kênh 4: (kênh 3 cấp): được sử dụng khi có nhiều nhà sản xuất
nhỏ và nhiều người bán lẻ Một đại lý được sử dụng để giúp phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn đến thị trường mục tiêu
Cấu trúc kênh theo mức độ trung gian
Trang 12Kênh thông thường (truyền thống):
Kênh liên kết thông thường là một hệ thống kênh bao gồm một mạng lưới các nhà sản xuất, nhà bán buôn và nhà bán lẻ, hoạt động tương đối độc lập
Các thành viên tham gia vào hệ thống kênh này rất đơn giản bởi nó đảm bảo sự tự do cho các bên tham gia Tuy nhiên do tính không bền vững nên các thành viên thường xuyên phải xây dựng mối quan hệ mới và gây nên sự tốn kém chi phí
Cấu trúc kênh phân phối theo chiều dọc
Trang 13Hệ thống kênh liên kết dọc : là những kênh đã được tổ
chức, thiết kế theo những tính toán từ trước để đảm bảo
sự ràng buộc về quyền lợi và trách nhiệm giữa các thành viên trong kênh với nhau.
Trang 14Kênh VMS được quản lý: đây
là kênh liên kết dọc mà ở đó một thành viên có những cơ sở sức mạnh tự nhiên vốn có của họ.
Kênh VMS được quản lý: đây
là kênh liên kết dọc mà ở đó một thành viên có những cơ sở sức mạnh tự nhiên vốn có của họ.
3 loại kênh
VMS
3 loại kênh
VMS
Kênh VMS tập đoàn: đây là những
kênh liên kết dọc mà mỗi thành viên trong kênh đều thuộc quyền sở hữu của mỗi tổ chức,mỗi cá nhân
Kênh VMS tập đoàn: đây là những
kênh liên kết dọc mà mỗi thành viên trong kênh đều thuộc quyền sở hữu của mỗi tổ chức,mỗi cá nhân
Kênh VMS hợp đồng: Các thành
viên được liên kết với nhau bằng bản hợp đồng Các thành viên trong kênh có sức mạnh ngang nhau, công việc trách nhiệm, quyền lợi của các bên được ghi trong hợp đồng.
Kênh VMS hợp đồng: Các thành
viên được liên kết với nhau bằng bản hợp đồng Các thành viên trong kênh có sức mạnh ngang nhau, công việc trách nhiệm, quyền lợi của các bên được ghi trong hợp đồng.
Trang 151.5 Các thành viên của kênh phân phối
Trang 162.1 Xác định cấu trúc kênh
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối.
- Mục tiêu của kênh
- Đặc điểm của khách hàng mục tiêu
- Đặc điểm của sản phẩm
- Đặc điểm của các trung gian thương mại
- Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
- Khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp
- Đặc điểm môi trường
2 Quá trình quản lý kênh phân phối.
Trang 17- Lựa chọn kiểu kênh phân phối theo chiều dài và loại trung gian tham gia kênh.
- Xác định số lượng trung gian thương mại sử dụng trong kênh.
Trang 182.2 Lựa chọn các thành viên kênh
B1 Tìm kiếm danh sách các thành viên
kênh nhiều tiềm năng.
B1 Tìm kiếm danh sách các thành viên
kênh nhiều tiềm năng.
B2 Dùng các tiêu chuẩn tuyển chọn để đánh giá khả năng phù hợp với các
Trang 19Thực hiện giải quyết các vấn đề cơ bản:
Tìm ra nhu cầu và khó khăn của các thành viên kênh
Nghiên cứu các thành viên kênh do NSX thực hiện
Nghiên cứu các thành viên do người ngoài thực hiện
Đánh giá kênh phân phối
Đưa ra sự trợ giúp các thành viên trong kênh
Sử dụng quyền lực của NLĐ thực hiện khuyến khích các thành viên kênh
Trang 201 Xác lập tiêu chuẩn để đánh giá
• Đánh giá triển vọng tăng trưởng của thành viên kênh.
2.4 Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh.
Trang 212 Đánh giá thành viên theo tiêu chuẩn
Đánh giá theo một hay nhiều tiêu chuẩn riêng lẻ.
Đánh giá bằng cách kết hợp nhiều tiêu chuẩn không chính thức.
Đánh giá bằng cách kết hợp nhiều tiêu chuẩn chính thức.
3 Điều chỉnh hoạt động thành viên
- Đối với các thành viên phù hợp tiêu chuẩn
- Đối với thành viên dưới chuẩn
Trang 22I Giới thiệu chung về công ty
• Là DN chuyên sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo, chế biến thực phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, do nhà nước đầu tư vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu
• Trụ sở công ty: 25 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
• Các sản phẩm chính: kẹo chew, kẹo mềm, bánh kem xốp, kẹo Jelly, bánh trung thu, bánh quy
B ỨNG DỤNG THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ
Trang 231 Xác định cấu trúc kênh phân phối của công ty
1.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối
- Mục tiêu kênh phân phối
- Đặc điểm của sản phẩm
- Khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp
- Khả năng tài chính
- Nhân lực có kinh nghiệm quản lý
II QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Trang 24 Xác định các yếu tố bên ngoài
Đặc điểm của khách hàng mục tiêuĐặc điểm thị trường mục tiêu
Đặc điểm môi trường marketingKênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
Trang 25- Đặc điểm thị trường mục tiêu
+ Địa lý thị trường: khoảng cách từ công ty đến khách hàng
khá lớn do khách hàng ở khắp các tỉnh thành trong cả nước
+ Quy mô thị trường: Lượng khách hàng là rất lớn và không
tập trung, đồng thời quy mô của khách hàng lại là rất nhỏ (thường mua hàng với số lượng nhỏ)
+ Hành vi của thị trường: Khách hàng của công ty thường
mua hàng với số lượng nhỏ, việc mua mang tính thời vụ, tại các của hàng bán lẻ, đối tượng mua rất đa dạng
1 Xác định cấu trúc kênh phân phối
Trang 26- Đặc điểm môi trường marketing:
+ Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế
+ Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa xã hội
+ Công nghệ thay đổi liên tục và nhanh chóng
- Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ của Công ty Bánh kẹo Hải Hà hiện nay có rất nhiều mạng lưới phân phối theo nhiều hình thức khác nhau
Việc phân tích, nghiên cứu kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty có những chính sách quản lý phù hợp đối với hệ thống kênh của chính doanh nghiệp mình
Trang 271.2 Xác lập cấu trúc và tổ chức kênh phân phối
Trong cách thức phân phối của công ty đã sử dụng hệ thống phân phối đa kênh
Trang 28Xác lập cấu trúc và tổ chức kênh phân phối
Kênh trực tiếp
phân phối sản phẩm trực tiếp đến
tay người tiêu dùng qua hệ thống
cửa hàng giới thiệu sản phẩm và
hội chợ triển lãm của công ty
Đây là kênh phân phối sản phẩm chủ yếu
của công ty, chiếm tỷ lệ doanh số bán lớn
nhất khoảng 70% Việc phân phối sản
phẩm được thực hiện thông qua các đại lý
bán buôn, các đại lý bán lẻ rồi tới tay
người tiêu dung.
Đây là kênh phân phối sản phẩm chủ yếu
của công ty, chiếm tỷ lệ doanh số bán lớn
nhất khoảng 70% Việc phân phối sản
phẩm được thực hiện thông qua các đại lý
bán buôn, các đại lý bán lẻ rồi tới tay
người tiêu dung.
Kênh 2 cấp
Công Ty Đại lý quảng cáo Nhà bán buôn Nhà bán lẻ Người tiêu dùng.
Kênh 3 cấp
Trang 292.1 Tìm kiếm danh sách các thành viên kênh nhiều tiềm năng.
- Tổ chức bán hàng theo khu vực: Đến cuối năm 2011 công ty đã thiết lập được mạng lưới kênh phân phối khá rộng với hơn 200 đại lí tại 32 tỉnh thành trong cả nước
Phía Bắc (146 đại lý), Trung (58 đại lý) và miền Nam (13 đại lý) được chia ra làm 3 chi nhánh Bắc, Trung, Nam
- Ngoài ra công ty thực hiện các hình thức thu hút kênh phân phối qua các hoạt động từ thiện, quảng cáo qua truyền hình, tham gia hội chợ, thành lập các gian hàng trong các dịp lễ tết…
2 Lựa chọn các thành viên kênh
Trang 302.2 Dùng các tiêu chuẩn tuyển chọn để đánh giá khả năng phù hợp với các thành viên kênh
Tiêu chuẩn đối với các đại lý
Trang 31Tiêu chuẩn đối với đội ngũ nhân viên giao hàng
Trách nhiệm:
- Nhận đơn đặt hàng, giao hàng kịp thời, tiếp nhận những thông tin từ các trung gian, phối hợp với công ty
để quản lý các cửa hàng bán lẻ trên địa bàn.
- Quản lý các cửa hàng bán lẻ: thực hiện phương pháp tính điểm để thưởng cho các cửa hàng thực hiện tốt yêu cầu của công ty
Lựa chọn các thành viên kênh
Trang 32Dòng sản phẩm:
Cùng 2 dòng sản phẩm chính là bánh và kẹo, công ty còn có các sản phẩm khác như café hòa tan, snack, mứt…).
Do sự đa dạng trong chủng loại, giá thành và thương hiệu có uy tín trên thị trường nên công ty không gặp khó khăn trong việc thu hút các thành viên tham gia tuyển chọn kênh phân phối.
Lựa chọn các thành viên kênh
2.3 Thuyết phục các thành viên tham gia kênh
Trang 33Các chương trình khuyến mãi, xúc tiến bán hàng.
- Hàng năm, công ty thực hiện giảm giá khi mua hàng số lượng lớn trong các dịp lễ Tết, tặng quà cho trẻ em trong ngày Quốc tế thiếu nhi, hoặng tặng kèm mũ, áo, gia vị, kẹo…cho mỗi thùng sản phẩm…
- Tham gia các chương trình quảng bá thương hiệu như “Đưa hàng Việt về nông thôn”, các chương trình ủng hộ đồng bào lũ lụt, gây quỹ khuyến học…
Thuyết phục các thành viên tham gia
kênh
Trang 34Với những mặt hàng tồn kho, bán không hết doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp khuyến mại
- Tìm hiểu hoạt động của các thành viên kênh qua việc theo dõi các thông tin liên quan đến tiêu thụ sản phẩm để đưa ra các hỗ trợ trực tiếp
3 Khuyến khích hoạt động thành viên kênh
Trang 35- Thưởng định kỳ hàng tháng với điều kiện tính thưởng
dựa trên mức hoàn thành khoán doanh thu.
- Thưởng định kỳ cuối năm
3 Khuyến khích hoạt động thành
viên kênh
Trang 36Phạt: Các đại lý sẽ cam kết chịu các hình phạt trong
trường hợp vi phạm các quy định sau:
+ Trưng bày các sản phẩm hàng nhái hàng giả
+ Vi phạm hợp đồng
+ Chậm trễ trong thanh toán tiền hàng
Tùy vào mức độ vi phạm để xử phạt Có thể chỉ nhắc nhở phê bình và cắt thưởng đại lý Nặng hơn thì có thể cắt đứt quan hệ đối tác kinh doanh.
3 Khuyến khích hoạt động thành viên kênh
Trang 37 Công ty tiến hành phân phối sản phẩm trên 3 kênh chính, chủ yếu tập trung vào khâu tiêu thụ qua các đại lý cấp I, chiếm 90% khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty.
Đánh giá các đại lý chủ yếu dựa vào doanh số bán hàng: Nếu đại lý có doanh số thấp, chỉ đạt 25 – 30% chỉ tiêu doanh số và trong vòng 3 tháng nếu không cải thiện tình hình thì công ty sẽ xem xét cắt hợp đồng với đại lý đó để tìm đại lý khác có đủ điều kiện công ty đặt ra
Ngoài ra, sử dụng các tiêu chuẩn khác như: hoạt động thanh toán của đại lý đối với công ty, có báo cáo tồn kho,
kí nhận nợ hàng tháng đúng thời gian
4 Đánh giá hoạt động các thành viên kênh
Trang 38 Số lượng đại lý nhiều nhưng quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu tập trung ở Hà Nội, không đồng đều ở các khu vực thị trường khác nhau.
Công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tập trung ở các cấp trung gian kề ngay sau, khả năng cạnh tranh của các thành viên bán lẻ thấp
4 Đánh giá hoạt động các thành
viên kênh
Trang 394 Đánh giá hoạt động các thành viên kênh
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán
Trang 40Xin chân thành cảm ơn cô giáo
và các bạn đã lắng nghe!^_^