các nhân tố ảnh hưởng: Đặc điểm công việc kinh b.Công tác đào tạo và phát triển của PJICO, quy trình và kế hoạch đào tạo năm 2009, đánh giá.. 2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp 2.2 C
Trang 2Company
LOGO
Mục lục
Phần I : Cơ sở lý luận
I Vai trò của ĐT-PT nguồn nhân lực
• Khái niệm, phân loại
• Mục tiêu và vai trò
II Các phương pháp ĐT-PT
• Đào tạo trong
• Đào tạo ngoài
III Tổ chức thực hiện các hoạt động ĐT-PT
• Quy trình chương trình ĐT-PT nguồn nhân lực
• Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ĐT-PT:
+ Các yếu tố bên trong + Các yếu tố bên ngoài
Trang 3a các nhân tố ảnh hưởng: Đặc điểm công việc kinh
b.Công tác đào tạo và phát triển của PJICO, quy trình
và kế hoạch đào tạo năm 2009, đánh giá.
3 Công tác đào tạo và phát triển của Công ty qua phiếu điều tra thực tế
a Kết quả điều tra
b Đánh giá
Trang 4• Là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững
và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
Trang 5Company
LOGO
2 Phương pháp đào tạo
2.1 Đào tạo trong công việc
• - Đào tạo trong công việc là phương pháp đào tạo trực tiếp
tại nơi làm việc
• Nhóm này bao gồm các phương pháp
• 1.1 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
• 1.2 Đào tạo theo kiểu học nghề
• 1.3 Kèm cặp và chỉ bảo:
• 1.4 Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Trang 6Company
LOGO
2.2 Đào tạo ngoài công việc:
đó người học được tách khỏi sự thực hiện công việc thực tế.
2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp 2.2 Cử đi học ở các trường chính quy 2.3 Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo 2.4 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa vói sự trợ giúp của máy tính
2.5 Đào tạp lại theo phương thức từ xa 2.6 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm 2.7 Mô hình hóa hành vi
2.8 Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ
Trang 7Company
LOGO
Quy trình chương trình ĐT-PT
Trang 8Company
LOGO
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ĐT-PT
• 3.1. Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
• 3.2. Yếu tố bên trong doanh nghiệp
Trang 9công nghệ gia tăng trong các sản phấm
Sự gia nhập các tiến bộ công nghệ vừa là
cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
phải tiến hành đào tạo con người đế phù
hợp với sự thay đôi trong dây chuyền, máy
móc thiết bị, trong quản lý
Chính Trị Việt Nam là đất nước được thế giới công nhận về sự ổn định chính trị Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có
cơ hội đầu tư nhiều hơn vào đào tạo, trong điều kiện kinh tế phát triển và chính trị ốn định người lao dộng sẽ yên tâm hơn
Cạnh tranh đế tồn tại và phát triên ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp Cuộc canh tranh đó thể hiện trên tất cả các mặt: công nghệ, quản lý, tài chính,chất lượng, giá cả Nhưng trên hết yếu tố đứng đằng sau
đó là con người
Văn hóa, xã hội Một trong những yếu tố tạo nên sự phát
triến vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam đó
là việc đi tắt đón đàu bằng cách đầu tư vào
các yếu tố con người
Đối với những ngành nghề mà giáo dục ở
trường học chưa đáp ứng được yêu cầu
công việc, Nhà nước đã có những chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác
đào tạo như hỗ trợ kinh phí cho việc mua
các thiết bị học tập, xây các cơ sở đào tạo
Công nghệ
Vốn tài trợ cho R&D Giải pháp để thay thế công nghệ Mức độ hoàn thiện của công nghệ Mức độ hoàn thiện và năng lực sản xuất
Thông tin và truyền thông Công nghệ liên quan đến mua hàng Pháp lý liên quan đến công nghệ Tiềm năng phát minh công nghệ
Trang 10Company
LOGO
3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Trang 11• Thành lập tại Việt Nam năm 1995
• Hoạt động chính của công ty là kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phi
nhân thọ, các nghiệp vụ về tái bảo hiểm và đầu tư tài chính
• Số lượng trên 1000 cán bộ nhân viên được đào tạo cơ bản, có trình
độ chuyên môn tốt làm việc tại Hà Nội và 50 chi nhánh, vs hơn 3000 đại lý, gần 70 loại hình bảo hiểm
Trang 12Company
LOGO
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 14Company
LOGO
2 Phân tích thực trạng
2.1 các nhân tố ảnh hưởng
2.1.1 Đặc điểm công việc kinh doanh
2.1.2 Đặc điếm nguồn nhân lực
– Quy mô nhân lực
- Cơ cấu theo trình độ nghề nghiệp
Trang 15Company
LOGO
2.1.3 Các chính sách kinh doanh và chính sách phát triến nguồn nhân lực
Bảng 8 : Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2010
Trang 16Company
LOGO
b Kế hoạch đào tạo và phát triển của PJICO
Bước 1: Xác định nhu cấu đào tạo phát triên, dựa vào:
-Mục tiêu chiến lược cụ thể
- Kế hoạch bổ nhiệm cán bộ của công ty
- Nhu cầu đào tạo của các đơn vị: Mỗi đơn vị sau khi xem xét sẽ lập danh sách
và gửi lên ban TCNS đế ban TCNS xem xét, đánh giá và quyết định
Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo phát triển
Tăng khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên
và đáp ứng với sự thay đôi, tác động bên ngoài.
Thực hiện hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch do cấp trên giao và kế hoạch phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 3: Xác định đối tượng đào tạo
Chấp hành tốt nội quy lao động của công ty, hoàn thành tốt công việc được giao, có sự nỗ lực có trách nhiệm với công việc, cam kết làm việc lâu dài với PJICO
-Thuộc phạm vi đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 17- Đào tạo dài hạn trong nước cho các đối tượng cao học, văn bằng 2
- Đào tạo dài hạn và ngắn hạn ở nước ngoài
Đào tạo ngắn hạn trong nước
Các chương trình hội thảo
Bước 5: Lựa chọn giảng viên
Phương pháp đào tạo chủ yếu là tổ chức các khoá tập huấn ngắn hạn nâng cao trình độ về tin học và sử dụng phần mềm nhân sự.
Giảng viên bên ngoài: Là giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Giảng viên nội bộ: Là những người cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp tại các đon vị, các cán bộ thuộc chuyên viên chính, chuyên viên cấp cao của PJICO.
Trang 18Company
LOGO
Bước 6: Chi phí đào tạo
Chi phí đào tạo do doanh nghiệp chi trả cho cán bộ đi học, lượng chi phí này được trích ra từ quỹ đầu tư phát triên của doanh nghiệp
Hàng năm doanh nghiệp dự kiến trích một phần quỹ này phục vụ cho hoạt đông đầu tư phát triển Chi phí được tính chi tiết cho từng đối tượng như bảng và dự trù một phần dôi ra không quá 10%.
Bước 7: Đánh giá chương trình và hiệu quả đào tạo
Hiện nay tại PJICO có các phương pháp dùng đê đánh giá hiệu quả công tác đào tạo đó là:
-Quản lý phần mềm thống kê đào tạo
- Dựa vào kết quả thực hiện công việc sau khi đào tạo.
- Mẫu khảo sát
Trang 19Xác định nhu cầu đào tạo của Công ty.
Xác định mục tiêu đào tạo
Đối tượng đào tạo
Chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo đã thực hiện
Nội dung đào tạo
Phương pháp đào tạo
Chi phí đào tạo
Hiệu quả của công tác đào tạo
• Với số phiếu khảo sát 30 phiếu tập trung chủ yếu lấy ý kiến từ cán bộ, nhân viên công ty.
• Nam giới chiếm 64%, nữ giới 40%; tuổi từ 25-30: 7 người, tuổi từ
31-40 là 15 người; tuổi từ 31-40-50 là 5 người và tuổi trên 50 là 3 người
Trang 20Company
LOGO
a Kết quả phiếu khảo sát
Câu 1: Ke hoạch đào tạo của Công ty:100% kết quả là xuất phát từ yêu cầu
công việc hiện tại
Câu 2: Đối tượng đào tạo : 100% cán bộ đang công tác tại Công ty.
Câu 3:Hình thức đào tạo: 30% doanh nghiệp tự tổ chức lớp đào tạo,70% đào
tạo bên ngoài
Câu 4, 5:Chương trình đào tạo: 100% cho biết có thông báo chương trình đào
tạo và nội dung đào tạo phù hợp với khả năng hiện tại
Câu 6: Thời gian đào tạo: đối thời gian đào tạo hình thức kèm cặp < 3 tháng; đối
với người đào tạo ngắn hạn thời gian 3-6 tháng; đào tạo dài hạn khoảng 1 năm
Câu 7,8: Chi phí đào tạo: 100% kết quả là chi phí đào tạo do doanh nghiệp chi
trả Và 100% kết quả cho là quan hệ giữa chi phí và kết quả thu được là tương xứng
Câu 9: Hạn chế trong đào tạo: 70% cho rằng công tác đào tạo không còn tồn tại
hạn chế gì
Câu 10: Nhu cầu đào tạo: 87% cho rằng còn nhu cầu đào tạo; 23% cho rằng
không cần đào tạo
Trang 21• Các phương pháp đánh giá hiệu quả đào tạo được xây
dựng có tính hệ thống, thực hiện độc lập phù hợp với điều kiện của PJICO
Trang 22Company
LOGO
Đánh giá
• Hạn chế:
dựng quy trình chưa tốt; tổ chức thực hiện chương trình chưa tốt đặc biệt chưa quan tâm đến đối tượng học là những người trẻ nên chưa có những phương pháp đào tạo phù hợp
và chưa có kế hoạch đào tạo lâu dài
tạo đúng chuyên ngành, chưa được đào tạo chuyên sâu nên gặp nhiều khó khăn trong công tác đào tạo của PJICO thê hiện ở bảng sau:
Trang 23Company
LOGO