Một số giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài.
Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một chiến lược sản xuất kinhdoanh cụ thể, đúng đắn và có hiệu quả Một trong những chiến lược mà bất kì doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải chú trọng đó chính là chiến lược vềtiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp không xác định được chiến lược tiêu thụ sảnphẩm một cách đúng đắn thì sẽ gây ra sự tồn đọng hàng hoá, làm chậm vòng quaycủa vốn sản xuất dẫn đến sự kém hiệu quả trong sử dụng vốn, doanh nghiệp sẽ làm
ăn không có lãi
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngày càng manh tính cấp thiết đối với mọi doanhnghiệp nó đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các lãnh đạo và đặc biệt là các bộ phậnphòng ban làm công tác tiêu thụ Chỉ có như vậy doanh nghiệp đứng vững trước sựcạnh tranh ngày càng gay gắt khi nền kinh tế hội nhập Trong bối cảnh trên công tytrang bị bảo hộ lao động Hưng Thịnh cũng không nằm ngoài xu hướng đó Qua thờigian nghiên cứu tại công ty em nhận thức được sự cần thiết phải có biện pháp đểnghiên cứu đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý, phù hợp Được sự hướngdẫn tận tình của cô Phan Thị Mỹ Hạnh, cùng sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cácanh, chị cán bộ nhân viên của Công ty Hưng Thịnh, em mạnh dạn chọn thực hiện đề
tài: “ Một số giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh ”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
để đề ra giải pháp chủ yếu nhằm duy trì đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho Công ty
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và tiêu thụ sảnphẩm trong nền kinh tế thị trường
Trang 2- Tìm hiểu đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củacông ty.
- Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩmcủa công ty
- Đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm duy trì và đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm cho công ty
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn vềtiêu thụ sản phẩm bảo hộ lao động của Công ty TNHH Trang Bị Bảo Hộ Lao ĐộngHưng Thịnh
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Nội dung nghiên cứu : Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm củacông ty Hưng Thịnh để đưa ra một số giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm
+ Thời gian nghiên cứu : Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm củacông ty Hưng Thịnh qua 2 năm (2008 – 2009)
+ Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Trang Bị Bảo Hộ LaoĐộng Hưng Thịnh
Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu : thụ thập số liệu qua các báo cáo và tài liệucủa cơ quan thực tập
- Phương pháp xử lý số liệu : lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiến hành phântích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập So sánh,phân tích, tổng hợc các biến số biến động qua các năm, qua đó đưa ra một số biệnpháp nhằm duy trì và hoàn thiện hơn công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm có ba chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
Trang 3Chương 2 : Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty trang bị bảo hộlao động Hưng Thịnh.
Chương 3 : Một số giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm củaCông ty TNHH trang bị bảo hộ lao động Hưng Thịnh
Do trình độ nhận thức còn có hạn, thời gian nghiên cứu không nhiều, nhữngthiếu sót xuất hiện trong đề tài này là điều không tránh khỏi Vì vậy, em rất mongnhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trang 4CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
DOANH NGHIỆP.
1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1 Khái niệm của tiêu thụ sản phẩm.
“Hoạt động tiêu thụ là một quá trình trong đó người có hàng hóa tìm hiểu,khám phá và gợi mở nhu cầu của người mua và tìm cách thỏa mãn nhu cầu ấy một
cách tốt nhất trên cơ sở thỏa đáng và lâu dài của cả 2 bên” (Trích: James M.comer
– Quản trị bán hàng Nhà xuất bản thống kê, Hà nội, 1995, trang 44)
Ý nghĩa:
Qua hoạt động tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn đểtái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Qua tiêu thụ tính hữu ích của sản phẩm mới được xác định hoàn toàn Cótiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ được năng lực kinh doanh của công ty
Sau quá trình tiêu thụ công ty không những thu hồi được tổng số chi phí cóliên quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện được giá trị laođộng thặng dư Đây là nguồn quan trọng để tích lũy vào ngân sách vào các qũy củacông ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên
Trang 51.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
Đánh giá chung đúng tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng và mặthàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ
Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến tình hình tiêu thụ
Đề ra các biện pháp nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm tăng khốilượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt khối lượng lẫn mặt chất lượng
Mục đích: Qua tiêu thụ sản phẩm không những thu được lợi nhuận mà còn
giúp công ty tái sản xuất mở rộng sản xuất
Quan hệ Marketing và tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều về chính sách Marketingcủa công ty và chính sách Marketing thực hiện chính là nhằm tiêu thụ sản phẩm.Qua tiêu thụ các thông tin phản hồi sẽ được bộ phận Marketing xử lý để đưa rachính sách phù hợp hơn
1.1.3 Yêu cầu đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp sản xuất Hoạt động tiêu thụ củadoanh nghiệp có thuận lợi, có thu được hiệu quả thì vốn của doanh nghiệp mới đượcquay vòng nhanh, mới có hiệu quả, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mới có thểdiễn ra một cách liên tục và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy, đối vớihoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng có những yêu cầu cụ thể sauđây :
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm phải được tiến hành một cách nhanh nhất, thuậnlợi nhất, an toàn và đảm bảo sự ổn định về số lượng và chất lượng sản phẩm
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo được tính lâu dài của mạng lướitiêu thụ sản phẩm
- Đảm bảo tiêu thụ nhanh chóng sản phẩm và đảm bảo thời gian thu hồi vốnnhanh nhất
Trang 6- Đảm bảo uy tín và chất lượng của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng thôngqua các chính sách hậu mãi và tiếp thị sản phẩm.
1.2 Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.2.1 Nghiên cứu và dự báo thị trường:
Trong kinh doanh muốn kinh doanh lĩnh vực nào thì phải tìm hiểu rõ nhữngyếu tố văn hoá, xã hội con người ở nơi mà trong đó diễn ra hoạt động sản xất kinhdoanh của doanh nghiệp Nghiên cứu nhu cầu thị trường thực chất là tìm hiểu nhucầu, thị hiếu sức mua của người tiêu dùng để xác định đâu là thị trường trọng điểmđâu là thị trường tiềm năng của công ty, việc xác định này là vô cùng quan trọngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy việc nghiên cứu nhu cầu thị trường làkhâu đầu tiên của quá trình kinh doanh, đó là việc tìm kiếm và khai thác cơ hội kinhdoanh xuất hiện trên thị trường Mục đích của việc nghiên cứu nhu cầu thị trường làxác định khả năng bán một loại mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng trên thị trường.Nếu ta xác định thị trường quá hẹp thì có thể làm cho công ty bỏ lỡ thời cơ kinhdoanh Còn nếu ta xác định thị trường quá rộng thì sẽ làm cho các nỗ lực và tiềmnăng của công ty bị lãng phí làm cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả Thị trườngthích hợp với doanh nghiệp là thị trường phù hợp với mục đích và khả năng củadoanh nghiệp Do vậy việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đối vớitiêu thụ sản phẩm
1.2.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2.1 Chính sách sản phẩm:
Để có được chiến lược sản phẩm đúng đắn bên cạnh việc tìm hiểu các nhucầu về thị trường và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phảinghiên cứu kỹ chính sách sản phẩm hợp lý thì mới nâng cao được hiệu quả sảnphẩm kinh doanh, hạn chế rủi ro tốt nhất Chính sách sản phẩm là nền móng choquá trình phát triển kinh doanh Bởi vì nếu chính sách sản phẩm không đảm bảomột sự tiêu thụ chắc chắn thì những hoạt động trên có thể bị thất bại
Trang 7Khi nói đến chính sách sản phẩm thì cần phải phân tích chu kỳ sống của sảnphẩm: Một chu kỳ sống của sản phẩm thông thường phải trải qua bốn giai đoạn:thâm nhập – tăng trưởng – chín muồi – suy thoái Chu kỳ sống của bất cứ sản phẩmnào cũng gắn với một thị trường nhất định Bởi vì sản phẩm có thể đang ở giai đoạnsuy thoái ở thị trường này nhưng có thể đang ở giai đoạn phát triển của thị trườngkhác Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm giúp công ty hành động trong lĩnhvực tiếp thị một cách hiệu quả nhằm kéo dài hơn chu kỳ sống của sản phẩm, tănglợi nhuận mà một sản phẩm đem lại cho công ty toàn bộ đời sống của nó.
Nghiên cứu phân tích chu kỳ sống của sản phẩm hiểu biết tỉ mỉ vấn đề này có
ý nghĩa quan trọng đối với các nhà kinh doanh Vì nó giúp cho các nhà kinh doanhhiểu biết được bản chất của vấn đề phát triển sản phẩm mới từ đó tìm mọi cách nângcao lợi nhuận giảm thiểu rủi ro
1.2.2.2 Chính sách giá cả:
Việc quy định mức giá bán cho một sản phẩm của doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh gọi là chính sách giá Việc định giá sản phẩm là một quyết định quantrọng đối với doanh nghiệp vì giá cả sản phẩm luôn được gọi là công cụ mạnh mẽhữu hiệu trong sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Xác định giá cả cho hàng hóa là một quá trình gồm 6 bước:
+ Bước 1 : Công ty xác định mục tiêu hay những mục tiêu marketing củamình như: đảm bảo sống sót, tăng tối đa lợi nhuận trước mắt, giành vị trí dẫn đầu vềthị phần hay chất lượng sản phẩm hàng hóa
+ Bước 2 : Công ty xây dựng cho mình đồ thị đường cầu thể hiện số lượnghàng hóa chắc chắn sẽ bán được trên thị trường trong một khoảng thời gian cụ thểtheo các mức giá khác nhau
+ Bước 3 : Công ty tính toán xem tổng chi phí của mình thay đổi như thếnào khi mức sản xuất khác nhau
+ Bước 4 : Công ty nghiên cứu mức giá của các đối thủ cạnh tranh để sửdụng chúng làm căn cứ để xác định vị trí giá cả cho hàng hóa của mình
Trang 8+ Bước 5 : Công ty lựa chọn cho mình một trong những phương pháp hìnhthành giá sau: chi phí bình quân cộng lãi, phân tích điều kiện hòa vốn và đảm bảolợi nhuận mục tiêu, xác định giá căn cứ vào giá trị cảm nhận của hàng hóa, xác địnhgiá trên cơ sở giá hiện hành.
+ Bước 6 : Công ty quyết định giá cuối cùng cho hàng hóa có lưu ý đến sựchấp nhận về mặt tâm lý đối với sản phẩm đó và nhất thiết phải kiểm tra xem giá đó
có phù hợp với những mục tiêu của chính sách giá cả mà công ty đang thi hànhkhông và những người phân phối, những nhà kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh,những người cung ứng, khách hàng có chấp nhận nó hay không
1.2.2.3 Chính sách giao tiếp khuyếch trương:
Đây cũng là một trong những chính sách quan trọng về tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Mỗi khi có một sản phẩm mới ra đời, doanh nghiệp cần phải có mộtchính sách khuyếch trương quảng cáo cho sản phẩm một cách có hiệu quả để sảnphẩm có thể đến được nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng Một sản phẩm có thểtiêu thụ một cách có hiệu quả là sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng cảm giácquen thuộc và sẽ nghĩ ngay đến sản phẩm đó khi có nhu cầu sử dụng Chính sáchgiao tiếp khuyếch trương sản phẩm chính là các chính sách về giới thiệu, quảng cáo
và tiếp thị sản phẩm đến với người tiêu dùng Do vậy, khi bất kì một sản phẩm mớinào bắt đầu được tung ra thị trường thì ngoài việc xây dựng các chính sách về giá,chính sách phân phối, chính sách về sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sảnphẩm khác và tồn tại trên thị trường thì các nhà quản trị cũng cần phải xây dựngmột chính sách giao tiếp khuyếch trương, tiếp thị, quảng cáo cho sản phẩm đếnđược với người tiêu dùng
1.2.2.4 Chính sách phân phối:
Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm hoặc dịch vụ từ nơisản xuất đến người tiêu dùng có nhu cầu đảm bảo về chất lượng thời gian, số lượng,chủng loại mà người tiêu dùng mong muốn
Trang 9Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ các nhà sảnxuất đến người tiêu dùng, nhờ nó mà khắc phục được những ngăn cách dài về thờigian địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với người tiêu dùng Do vậymỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra kênh phân phối hiệu quả nhất cho mình.
Bảng 1.1 : Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm.
Các kênh phân phối được phân loại theo số cấp cấu thành chúng
Kênh không cấp ( kênh tiêu thụ trực tiếp): Gồm các nhà sản xuất bán hàngtrực tiếp cho người tiêu dùng Phương thức bán là bán tại công ty, bán lưu động
Kênh một cấp: Bao gồm một người trung gian Trên các thị trường ngườitiêu dùng người trung gian này thường là người bán lẻ Còn trên thị trường hàng tưliệu sản xuất thì người trung gian là người đại lý tiêu thụ hay người mô giới
Kênh hai cấp: Bao gồm hai người trung gian Trên thị trường thì nhữngngười này thường là người bán sỉ và người bán lẻ
Kênh ba cấp : Bao gồm ba nhà trung gian
Đối với kênh tiêu thụ trực tiếp do trực tiếp quan hệ với người tiêu dùng và thịtrường nên để nắm bắt được thị hiếu, tình hình tiêu thụ hàng hóa từ đó dễ tạo uy tínvới khách hàng Phương thức phân phối trực tiếp diễn ra chậm, công tác thanh toánphức tạp, doanh nghiệp là người chịu rủi ro
Trang 10Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp thì việc phân phối diễn ra nhanh chóng, côngtác thanh toán đơn giản Nếu xảy ra rủi ro thì sau khi giao hàng các tổ chức trunggian phải chịu trách nhiệm Mặc dù vậy ở kênh gián tiếp này công ty không quan hệtrực tiếp với thị trường, với người tiêu dùng nên rất khó kiểm tra đánh giá phản hồi
từ phía khách hàng
1.3 Vai trò của việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.3.1 Thế nào là duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở rộngnơi trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ, thực chất nó là giữ vững và tăng thêmkhách hàng của doanh ngiệp
Mở rộng thị trường theo chiều rộng nghĩa là lôi kéo khách hàng mới, kháchhàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng cũ
Mở rộng thị trường theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn cắt lớp thị trường đểthoả mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của con người Mở rộng theo chiều sâu làqua sản phẩm để thoả mãn từng lớp nhu cầu, để từ đó mở rộng theo vùng địa lý Đó
là vừa tăng số lượng sản phẩm bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng về chủng loại sảnphẩm của doanh nghiệp trên thị trường Đó là việc mà doanh nghiệp giữ vững, thậmchí tăng số lượng sản phẩm cũ đã tiêu thụ trên thị trường, đồng thời tiêu thụ đượcnhững sản phẩm mới trên thị trường đó Sự đa dạng về chủng loại mặt hàng và nângcao số lượng bán ra là mở rộng thị trường theo chiều sâu
1.3.2 Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thị sản phẩm là một tất yếu khách quan đối với doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trường là khách quan đốivới các doanh nghiệp, là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất nhanh chonên mở rộng thị trường khiến cho doanh nghiệp tránh được tình trạng bị tụt hậu Cơ
Trang 11hội chỉ thực sự đến với các doanh nghiệp nhạy bén, am hiểu thị trường Mở rộng thịtrường giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai thác triệt đểtiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh, tăng lợi nhuận vàkhẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường Cho nên duy trì và mở rộng thịtrường là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của mỗi doanh nghiệp kinh doanh trênthị trường.
Thị trường hiện tại sản phẩm A
Người không tiêudùng tương đối
Thị trường các đối
thủ cạnh tranh
Thị trường củaDoanh nghiệpTrên thực tế đã có nhiều ví dụ cụ thể về sự nỗ lực của doanh nghiệp trongduy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Coca và Pepsi là hai hãng sản suấtnước ngọt lớn trên thế giới, chiếm thị phần gần như tuyệt đối trong thị trường vềnước ngọt Bao thập kỷ qua đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa hai nhà sản xuấtnày Kết quả là có những lúc thị phần của Coca tăng còn Pepsi giảm và ngược lại.Qua nhiều cuộc thử nghiệm trưng cầu ý kiến của khách hàng thì về chất lượng sảnphẩm của hai hãng này gần như tương đương nhau Cho nên để cạnh tranh với nhaunhằm tăng thị phần của mình, hai hãng này đã dành chi phí lớn cho quảng cáo
Mục đích của các hãng đó đều là giữ vững thị phần, thị trường đã có củadoanh nghiệp và mở rộng sang chiếm lĩnh phần thị trường của các đối thủ cạnhtranh cùng ngành nhằm chinh phục thị trường hiện tại của sản phẩm và xa hơn nữa
là mở rộng phần thị trường tiềm năng của sản phẩm đó
Tăng thêm phần thị trường, tức là tăng tỷ lệ phần trăm bộ phận thị trườngdoanh nghiệp nắm giữ trên toàn bộ thị trường sản phẩm đó, là mục tiêu rất quantrọng của doanh nghiệp Duy trì và mở rộng thị trường làm rút ngắn thời gian sảnphẩm nằm trong quá trình lưu thông, do đó làm tăng tốc tốc độ tiêu thụ sản phẩm,
Trang 12góp phần vào việc đẩy nhanh chu kỳ tái sản xuất mở rộng, tăng vòng quay của vốn,tăng lợi nhuận Tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khiến cho các doanh nghiệp
có điều kiện tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị, giảm bớt hao mòn vôhình và do đó có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đổi mới kỹ thuật, ứng dụng kỹthuật mới vào sản xuất Đến lượt nó kỹ thuật mới lại góp phần vào việc đẩy nhanhtốc độ tiêu thụ sản phẩm, duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm.
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan:
1.4.1.1 Nhu cầu của thị trường:
Thị trường là nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Có thể nói, thị trường chính là môi trường sống củacác doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại nếu tách khỏi thị trường, hoạtđộng trái với các quy luật phát triển của thị trường Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ cóthể hoạt động dựa theo quy luật phát triển của thị trường mà không thể điều chỉnhthị trường được, do vậy thị trường tiêu thụ chính là nhân tố khách quan điều chỉnhtrực tiếp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Bất kìmột doanh nghiệp nào khi đầu tư vào một loại sản phẩm đều phải xét đến nhu cầucủa thị trường để có những chính sách đầu tư hợp lí cho sản phẩm
1.4.1.2 Đối thủ cạnh tranh:
Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâmđến các đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh là người đang chiếm giữ một phầnthị phần và giành giật một phần khách hàng của doanh nghiệp Do vậy doanhnghiệp cần phải tìm cách để nắm bắt, phân tích các thông tin về đối thủ như: Chínhsách giá, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm v.v… từ đó có các biện phápphù hợp
1.4.1.3 Các điều kiện tự nhiên, địa lí…
Các điều kiện địa lí, tự nhiên… ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vậnchuyển và tiêu thụ sản phẩm Điều kiện tự nhiên, thiên nhiên sẽ quyết định chi phí
Trang 13vận chuyển của hàng hoá, do đó ảnh hưởng đến giá thành cuối cùng của sản phẩm
và sức cạnh tranh của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh Đồng thời, các điềukiện tự nhiên cũng sẽ làm cho chi phí quảng cáo và tiếp thị sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng tăng lên do đó sẽ làm cho quy mô và hiệu quả của hoạt động tiếp thị sảnphẩm sẽ giảm
1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan:
Những nguyên nhân thuộc về bản thân công ty ảnh hưởng đến tình hình tiêuthụ bao gồm : Giá, chất lượng sản phẩm, công tác tiếp cận thị trường, tổ chức tiêuthụ v.v…
Công tác tổ chức tiêu thụ: Bao gồm các khâu khác nhau từ việc thiết kế mạnglưới tiêu thụ, quảng cáo khuyến mãi… Nếu công tác tổ chức tiêu thụ không tốt sẽlàm ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ quá trình kinh doanh Và ngược lại nếu tổ chứctốt thì công ty sẽ tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn, doanh thu tăng, vòng quay vốn lưuđộng tăng, giảm chi phí dự trữ bảo quản… Vì vậy công ty cần lựa chọn tổ chức tiêuthụ sao cho phù hợp với đặc tính của sản phẩm và quy mô sản xuất Bên cạnh đócông ty còn tổ chức các hoạt động hỗ trợ như: Quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ saubán hàng, hội họp để tạo dựng lòng tin của khách hàng đối với công ty
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.5.1 Lượng sản phẩm tiêu thụ:
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lượng sản phẩm tiêu thụ là nhữngsản phẩm đã xuất kho thành phẩm để giao cho khách hàng và đã nhận được tiền.Xác định lượng sản phẩm trong năm phải căn cứ vào sản lượng sản xuất của sảnphẩm, hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng, nhu cầu thị trường, khả năng đổimới phương thức thanh toán và tình hình tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ của năm trước
Lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ kế hoạch của doanh nghiệp được xác định theocông thức:
Trang 14Qkh = Q- Q1- Q2
Trong đó :
Qkh : Lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ kế hoạch
Q : Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch
Q1 : Lượng sản phẩm sản xuất tồn kho đầu kỳ
Q2 : Lượng sản phẩm sản xuất tồn kho cuối kỳ
1.5.2 Doanh thu :
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có khoản thu nhận lớn nhất và thườngxuyên là doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ hay còn gọi là doanh số bán hàng củadoanh nghiệp
Điều quan trọng đối với doanh nghiệp là bán được hàng hóa, thu hút đượcnhiều khách hàng và mở rộng được thị trường Sự đa dạng hóa hàng hóa và dịch vụcho phép mở rộng được nhu cầu của khách hàng, thỏa mãn nhu cầu nhiều vẻ và đadạng của khách hàng, cho phép tăng được số lượng hàng hóa và dịch vụ bán ra
Doanh thu của doanh nghiệp được xác định theo công thức :
TR= Q i x P i
Trong đó :
TR : Doanh thu của doanh nghiệp
Qi : Khối lượng hàng hóa, dịch vụ i
Pi : Giá cả hàng hóa dịch vụ i
Doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa, dịch vụbán ra và phụ thuộc vào giá cả hàng hóa, dịch vụ đó Trong cơ chế thị trường nếukhối lượng hàng hóa dịch vụ bán ra càng nhiều thì giá cả hàng hóa dịch vụ sẽ hạxuống và ngược lại theo quy luật cung cầu Vì vậy đối với mỗi loại hàng hóa dịch
vụ trên mỗi thị trường cần phải tính toán doanh thu biên (MR) bằng chi phí biên
(MC) MR = MC.
Từ đó mới quyết định lượng cung hàng hóa và dịch vụ Khối lượng hàng hóadịch vụ bán ra của doanh nghiệp nhiều hay ít, giá cả cao hay thấp còn phụ thuộc chủ
Trang 15yếu vào chất lượng hàng hóa nhu cầu của khách hàng dung lượng thị trường, địađiểm bán hàng, phương thức phân phối và bán hàng.
1.5.3 Lợi nhuận và mức doanh lợi :
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Đây chính là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là phần dôi ra ngoài những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh
LN = TR – TC
LN : Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
TR : Tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
TC : Tổng chi phí của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều cố gắng nhằm mục đích tối đahóa lợi nhuận Các doanh nghiệp chỉ đạt được lợi nhuận tối đa khi MR = MC
Khi xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài giá trịtuyệt đối lợi nhuận ta còn sử dụng chỉ tiêu mức doanh lợi Có ba cách tính mứcdoanh lợi khác nhau
Tính trên vốn kinh doanh :Mức doanh lợi = Tổng lợi nhuận/ vốn kinh doanh
Tính trên doanh số bán hàng thực hiện
Mức doanh lợi = tổng lợi nhuận/ Doanh thu
Tính trên chi phí kinh doanh
Mức doanh lợi = Tổng lợi nhuận/ Tổng chi phí kinh doanh
Ngoài ra người ta thường có tính đến mức tăng trưởng hàng năm của doanhlợi đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Mức tăng trưởng = Doanh lợi năm kế hoạch/ Doanh lợi năm gốc
Trang 161.5.4 Năng suất lao động :
Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản của một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh Năng suất lao động cao hay thấp là một yếu tố quyết định đến giá thànhsản phẩm và đặc biệt nó có ảnh hưởng hai chiều đến công tác tiêu thụ sản phẩm.Năng suất lao động cao góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó có khả năng
hạ thấp giá bán sản phẩm trên thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêuthụ sản phẩm Việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt có điều kiện để kích thíchsản xuất phát triển, có những biện pháp động viên thực tế đến sản xuất nhờ đó mànăng suất lao động được nâng cao
Năng suất lao động được xác định bằng số sản phẩm sản xuất ra trong mộtđơn vị thời gian của một cá nhân hay tập thể
Năng suất lao động của cá nhân = Q/T.
Q : là số lượng sản phẩm cá nhân sản xuất trong kỳ kế hoạch
T : Thời gian kỳ kế hoạch (1 tháng, 3 tháng)
Năng suất lao động bình quân = Q/T x Số người lao động.
Q : Số lượng sản phẩm của đơn vị cả một dây chuyền sản xuất trong
kỳ kế hoạch
T : Thời gian kỳ kế hoạch
Số người lao động : Số người lao động thực tế của đơn vị
1.6 Nội dung của phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.
1.6.1 Phân tích chung tình hình tiêu thụ :
Phân tích chung tình hình tiêu thụ là xem xét đánh giá sự biến động của khốilượng sản phẩm tiêu thụ xét ở toàn công ty và đối với từng mặt hàng đồng thời xemxét mối quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ để thấy khái quát tình hình tiêuthụ và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó
Sản phẩm của công ty chỉ được xem là tiêu thụ khi công ty xuất kho sảnphẩm gửi tiêu thụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán
Trang 17Phương pháp phân tích :
Áp dụng phương pháp so sánh : So sánh doanh thu thực tế tính theo
giá bán kế hoạch (hoặc giá cố định) với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kếhoạch (hoặc giá cố định) về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung
Tỷ lệ hoàn (Khối lương tiêu thụ thực tế * giá thực tế)
thành kế hoạch =
tiêu thụ chung (Khối lượng tiêu thụ kế hoạch * giá kế hoạch)
So sánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế với kế hoạch và năm trước củatừng loại sản phẩm, đồng thời so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ với tỷ lệhoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm hàng hóa
1.6.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu:
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ không chỉ dừng lại ở việcđánh giá tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng sản phẩm mà còn phải tiếp tục phântích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ những mặt hàng chủ yếu Bởi vì công tykhông thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu sẽ ảnh hưởng tình hình tàichính của công ty, tình hình sản xuất, kinh doanh làm giảm uy tín của công ty
Nguyên tắc phân tích là: Không lấy giá mặt hàng tiêu thụ vượt mức bù chonhững mặt hàng không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Trình tự phân tích:
Căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mặt hàng đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch tiêu thụ của công ty
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm để thấyđược nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên
Trang 18CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG (BHLĐ)
HƯNG THỊNH.
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh.
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH TRANG BỊ BHLĐ HƯNG THỊNH Giám đốc : Ông VÕ VĂN HÙNG
Công ty TNHH Trang Bị BHLĐ Hưng Thịnh có trụ sở đặt tại:
27 Hoàng Dư Khương – Phường 12 – Q.10 – Tp.Hồ Chí Minh
ĐT : 083.862.7189 Fax : 083.862.0598
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hưng Thịnh.
Căn cứ vào phương án tình hình đặc điểm chung và sự cần thiết thành lậpcông ty do các sáng lập viên của công ty đề ra như :
- Từ khi có chính sách đổi mới nền kinh tế ngày cành phát triển, Đảng vànhà nước có chủ trương huy động khả năng mọi thành phần kinh tế tham gia xâydựng đất nước với mục tiêu “Dân giàu, Nước mạnh” Hiện nay, các nhà đầu tưtrong nước và nước ngoài đã và đang có những kế hoạch đầu tư thuộc các ngànhnghề khác nhau Do vậy nhu cầu lao động cũng rất to lớn để phục vụ cho việc sảnxuất
- Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề an toàn lao động chưa được cácnhà đầu tư quan tâm đúng mức, nên thường xảy ra tai nạn lao động đáng tiếc Từkhi có Bộ Luật Lao Động do Quốc Hội ban hàng 1994, vấn đề đảm bảo an toàn laođộng trong các xí nghiệp sản xuất là vấn đề bắt buộc Cũng vì vậy, nhu cầu về cáctrang thiết bị bảo hộ lao động là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Trang 19- Từ những phương án kế hoạch kinh doanh để sản xuất nên Công ty Trang
Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh đã được thành lập theo quyết định số 041426ngày 13/06/1997 và quyết định thành lập chi nhánh số 4112008153 ngày05/05/2002 của sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh Ban đầu trụ sởchính của công ty được đặt tại 21 – D1 Điện Biên Phủ - P.25 – Q.Bình Thạnh, chinhánh đặt tại 979/E12 Xô Viết Nghệ Tĩnh – P.26 – Q.Bình Thạnh và một cửa hànggiới thiệu sản phẩm đặt tại 16A/A1 Lê Hồng Phong (nd) – P.2 – Q10 Và đến ngày03/07/2003 trụ sở chính được dời về 16A/A1 Lê Hồng Phong (nd) – P.2 – Q.10, cònchi nhánh công ty vẫn đặt tại 79/5/E12 Xô Viết Nghệ Tĩnh – P.26 – Q.Bình Thạnh
và nay cũng chính là xưởng cắt may của công ty
2.1.2 Chức năng – Nhiệm vụ - Mục đích hoạt động của Công ty Hưng Thịnh 2.1.2.1 Chức Năng.
Công ty Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh là một công ty TráchNhiệm Hữu Hạn, hạch toán độc lập chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng phục
vụ cho việc bảo hộ lao động
2.1.2.3 Mục đích hoạt động.
Mục tiêu kinh doanh : Sản xuất và dịch vụ
Nghành nghề kinh doanh:
- Sản xuất các mặt hàng bảo hộ lao động:
+ Quần áo bảo hộ lao động
Trang 20+ Giày dép phục vụ cho người lao động.
+ Sản xuất bao bì bằng giấy
Phạm vi hoạt động : trên toàn quốc
có quyền mở tài khoản tại ngân hàng
2.1.4 Cơ sở vật chất, đặc điểm hoạt động.
2.1.4.1 Cơ sở hạ tầng:
Trụ sở chính : 27 Hoàng Dư Khương – P.12 – Quận 10 – Tp.HCM
- Về vị trí mặt bằng sản xuất có các xưởng như sau:
- Xưởng cắt và may 1: được đặt tại số 79/5/E12 Xô Viết Nghệ Tĩnh – P.26– Q.Bình Thạnh
+ Xưởng cắt và may 2: được đặt tại Số 342/106 - Kp.6 – TT Nhà Bè.+ Xưởng in : đặt tại số 33/2 Kp.3 – Phường Bình Thuận – Q.7
Tất cả phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm
Trang 212.1.4.2 Đặc điểm hoạt động:
Quy trình sản xuất được tiến hành như sau:
- Nhận công tác từ công ty giao xuống phân xưởng gồm : tài liệu kỹ thuật,mẫu mã sản phẩm, các định mức nguyên phụ liệu liên quan đến mã hàng, nhậnnguyên liệu từ kho khách hàng Lập biên bản ký nhận nguyên vật liệu
- Quy trình sản xuất:
+ Quần áo :
Cắt áo, quần theo mẫu mã đã được thiết kế
Tiến hành phân công nhân ráp thành sản phẩm
In logo và tên công ty của khách hàng nếu có yêu cầu
Kiểm tra và vệ sinh sản phẩm
Đóng gói Xuất xưởng
+ Giày:
Cắt da theo mẫu thiết kế
May mui giày
Cho vào máy ép : phần mui giày và đế giày được làm bằng cao su
Kiểm tra và vệ sinh sản phẩm
Đóng gói Xuất xưởng
Sau quá trình sản xuất, hàng hóa được bộ phận dịch vụ đưa đi giao cho kháchhàng Đây là một khâu rất quan trọng của công ty, vì bộ phận này sẽ trực tiếp gặp
gỡ khách hàng, nên sẽ nắm bắt kịp thời các thông tin về khách hàng Giúp công ty
có những điều chỉnh kịp thời khi có vấn đề xảy ra
2.1.5 Bộ máy tố chức và nhân sự của công ty.
2.1.5.1 Tổ Chức nhân sự.
Trang 22Công ty Hưng Thịnh có bộ máy tổ chức như sau:
Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Hưng Thịnh
2.1.5.2 Nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
Giám Đốc : Quản lý và điều hành
Phó Giám Đốc : Quản lý và chỉ đạo phòng kinh doanh Quản lý và điều
hành công ty khi giám đốc đi công tác
Phòng Kinh Doanh: Phụ trách bán hàng, lập kế hoạch kinh doanh, phân
việc cho phòng Vật Tư và phòng Dịch Vụ
Kế Toán Trưởng : Quản lý phòng kế toán, lập kế hoạch sản xuất, kiểm
duyệt chứng từ kế toán
Phòng Dịch Vụ : Chăm sóc khách hàng, giao hàng, quản lý đơn hàng, báo
cáo tiến độ công việc cho ban quản lý
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN
XƯỞNG MAY
Trang 23Phòng Vật Tư: Mua vật tư, quản lý hàng tồn kho, báo cáo tiến độ sản xuất Xưởng Cắt : Gồm có xưởng 1 và xưởng 2, thiết kế mẫu mã, cắt quần áo, và
các loại hàng hoá khác khi có đơn hàng
Xưởng May : Gồm có xưởng 1 và xưởng 2, nhận hàng từ xưởng cắt, tiến
hành ráp thành phẩm, kiểm tra và xuất xưởng
Xưởng In : Nhận hàng từ xưởng cắt hoặc xưởng may tùy theo yêu cầu kỹ
thuật Tiến hành in theo yêu cầu của khách hàng
Bảng 2.2 : Trình độ nghiệp vụ của cán bộ - công nhân viên trong công ty
Nguồn : Số liệu nhân sự phòng kế toán.
Qua bảng hai ta thấy công ty đã có nguồn nhân lực có chất lượng cao, khảnăng thực hiện các công việc được giao tốt Ngoài ra một số nhân viên đã có bằngđại học thứ hai và một số đang theo học lớp vừa học vừa làm
Qua sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy và công tác nhân sự hiện nay của công tyHưng Thịnh, xin có một số nhận xét sau :
- Bộ máy tổ chức của công ty tương đối gọn nhẹ, đảm bảo quản lý chặt chẽhoạt động kinh doanh, phân định rõ chức năng quyền hạn, trách nhiệm của mỗiphòng ban và từng công nhân viên
- Cần lập thêm phòng Marketing
- Công ty cần phải không ngừng đào tạo nâng cao năng lực của cán bộcông nhân viên, cũng như nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của công nhânviên
- Ngoài ra công ty cũng đã thực hiện tốt việc đào tạo con người, mỗi ngàycông nhân cắt may lành nghề ngày càng cao, tuy trang bị máy móc chưa thật sự hiệnđại nhưng đội ngũ công nhân may giỏi sẽ làm cho sản phẩm có chất lượng cao
Trang 24Trong đó chế độ ưu đãi và phúc lợi của công ty cao, tạo được môi trường làm việchết sức thoải mái cho công nhân.
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm (2007-2009).
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (2007 – 2009)
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 31.526.603 20.105.402 26.427.979
16 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoàn lại 52
Trang 2517 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50-51-52) 60 81.068.406 79.632.055 124.589.041
Nguồn : Trích bảng kê khai thuế năm 2007-2009
Bảng 2.3 là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hưng Thịnh, trong banăm liền từ 2007 đến 2009, nhìn vào bảng ta số liệu ta thấy doanh thu của công ty
có giảm sút nhưng lợi nhuận tăng cao, đặc biệt là từ năm 2008 đến 2009 doanh thucủa công ty đã giảm sút mạnh do ảnh hưởng chung của nền kinh tế cả nước do năm
2008 giá cả tăng cao nên doanh thu bán hàng của công ty cũng cao
2.2 Phân tích chung hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Hưng Thịnh trong
thời gian qua.
2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Hưng Thịnh.
Từ trước những năm 2002 Công ty trang bị BHLĐ Hưng Thịnh chủ yếu bán
ra thị trường hàng hoá quần áo bảo hộ lao động theo đơn đặt hàng của các kháchhàng là chính Sau năm 2002 công ty đã thực hiện chiến lược mở rộng thị trường, đadạng hoá sản xuất Hiện nay ngoài mặt hàng chủ lực là may mặc bhlđ công ty cònsản xuất giày bhlđ, găng tay, khẩu trang, nón các loại và các mặt hàng bảo hộ laođộng khác…
Công ty luôn thực hiện phương châm sản xuất là chỉ đưa vào kế hoạch sảnxuất mặt hàng đã kí hợp đồng và chắc chắn sẽ được tiêu thụ trên thị trường
Bảng 2.4: Bảng kết quả tiêu thụ các mặt hàng của công ty Hưng Thịnh.
Găng tay các loại 472.981.187 274.590.073 58,06
Khẩu trang các loại 324.858.965 234.437.751 72,17
Dây đai an toàn 693.481.313 442.970.778 63,87
Các mặt hàng BHLĐ 2.533.226.643 940.341.476 37,12
Trang 26Tổng doanh thu 16.832.070.716 12.952.361.928 76,95
Nguồn : Trích bảng báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm phòng kinh doanh.
Qua bảng 2.4 ta thấy rằng tổng doanh thu của công ty năm 2009 gảm mạnh hơnrất nhiều so với năm 2008, cụ thể là tổng doanh thu năm 2009 đạt 12,952,361,928đồng giảm 23,05% so với năm 2008
Tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu các mặt hàng năm 2009 như sau :
- So với năm 2008 thì doanh thu Quần áo may mặc các loại năm 2009 cógiảm sút nhưng không đáng kể ( giảm 5,15%) , ngoài ra doanh thu của các mặt hàngcòn lại cũng đều giảm mạnh điển hình như doanh thu của mặt hàng găng tay so vớinăm 2008 giảm 41,94%, mặt hàng này giảm mạnh là do tình hình nhập sợi để dệtgăng tay gặp khó khăn nên công ty phải cắt giảm sản xuất So với năm 2008 thì mặthàng giảm sút doanh thu mạnh nhất là các mặt hàng khác (Ủng, áo mưa, kính cácloại, nút tai chống ồn, thiết bị phòng cháy chữa cháy, dẻ lau …) giảm 62,88%, mặthàng giày các loại giảm 34,9%, dây đai an toàn giảm 36,13%
Nhìn chung tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty tốt Doanh thu cácmặt hàng năm 2009 có sự biến động mạnh nguyên nhân chính là do năm 2008 giá
cả thị trường tăng đột biến nên hàng hóa của công ty phải tăng giá làm tăng doanhthu
Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh thu giữa các mặt hàng của công Hưng Thịnh(năm 2009)
Trang 27Các mặt hàng BHLĐ khác 7,26
Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy rằng hai mặt hàng quần áo bảo hộ lao động cácloại và giày các loại chiếm 83,66% tổng doanh thu, trong đó mặt hàng quần áo là67,36% còn mặt hàng Giày là 16,27% Sản phẩm may mặc luôn mang lại phần lớndoanh thu cho công ty do đó công ty luôn đặt trọng tâm vào mặt hàng này, luôn có
kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu mọi thời điểm
2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2.1 Nhu cầu thị trường.
Một công ty muốn có thể sản xuất kinh doanh hoặc tiêu thụ bất cứ một sảnphẩm nào đó thì nghiên cứu nhu cầu thị trường, những sở thích tâm lý của kháchhàng
Công ty muốn tiêu thụ tốt sản phẩm của mình thì phải có những chính sáchnghiên cứu kỹ môi trường, vị trí, địa điểm cần thiết để có thể tung sản phẩm củamình ra thị trường đó
Bảng 2.6: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm năm 2009
Sản phẩm ĐVT
Khách hàng trực tiếp của công ty Hợp tác các đối tác cùng ngành TỔNG
Khẩu trang các
Trang 28Nón các loại Cái 16.025 100% 0 0% 16.025Dây đai an
Nguồn : Trích bảng báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm phòng kinh doanh 2009
Bảng 2.6 cho ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2009 của công ty là rấttốt Mặt hàng Quần áo là mặt hàng chính của công ty đạt tổng sản lượng sản xuất là115.867 sản phẩm, hàng chủ yếu sản xuất phục vụ cho khách hàng của công tychiếm 84,81%, may hợp tác cho các đối tác 15,19% chủ yếu là hàng áo thun, áosơmi Mặt hàng găng tay các loại có sản lượng bán cho các đối tác cùng ngành rấtcao (46,61%), mặt hàng khẩu trang các loại sản lượng bán cho các đối tác cùngngành là 41,65% Riêng hai mặt hàng nón và dây đai an toàn sản xuất chủ yếu phục
vụ cho khách hàng của công ty
Ngoài ra công ty cần phải nghiên cứu nhu cầu thị trường để xác định khảnăng tiêu thụ sản phẩm của công ty, trên cơ sở nghiên cứu thị trường công ty có khảnăng nâng cao được khả năng thích ứng với thị trường của mỗi sản phẩm do mìnhsản xuất ra từ đó đẩy mạnh khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm củacông ty
Phân đoạn đúng thị trường mục tiêu và tiềm năng.
Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu tức là công ty phảiphân chia rõ ràng các khu vực kinh doanh của mình, qua điều tra nghiên cứu thịtrường để dự đoán và xác định thị trường có triển vọng nhất trên cơ sở những thôngtin thu được công ty tiến hành nghiên cứu Maketing từ đó giúp cho công ty so sánhnhiều thị trường hay chọn ra một hay nhiều thị trường có triển vọng tốt thông quaquy mô cơ cấu thị trường, nghiên cứu phân tích các địa bàn khác nhau theo nhữngtiêu thức khác nhau đồng thời công ty phải xem xét đánh giá sự ảnh hưởng của môitrường ngoài tầm kiểm soát của công ty Quá trình phân tích Maketing để lựa chọnthị trường mục tiêu là chiến lược kinh doanh có tác động chủ yếu đến sự tiêu thụcủa công ty