Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là Câu 8: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là 3.Củng cố- Luyện tập: -Chú ý cho học sinh các kiến thức cần n
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ chương đại cương về kim loại
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2 Nội dung bài mới:
I.Vị trí của kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn
Có 90 nguyên tố kim loại xếp ở các vị trí sau: Nhóm IA (trừ hidro), IIA, IIIA (trừ bo) và một phần nhóm IVA, VA, VIA.Các nhóm B (IB
VIIIB) Họ lantan và actini (2 hàng cuối bảng)
II.Cấu tạo 1.Cấu tạo nguyên tử
-Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron (1,2, hoặc 3e) ở các phân lớp ngoài cùng
-Trong cùng chu kỳ, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử
của nguyên tố phi kim
2.Cấu tạo tinh thể
-Trong mạng tinh thể kim loại gồm có: nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do
-Có 3 kiểu mạng phổ biến:Mạng tinh thể lục phương Mạng tinh thể lậpphương tâm diện Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Li, Na, K, V, Mo…
3.Liên kết kim loại III.Tính chất vật lí.
Trang 2Những tính chất vật lí chung của kim loại nói trên là do các electron tự
do trong kim loại gây ra
1 Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A Liti B Xesi C Natri D Kali.
7 Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A NaCl loãng B H2SO4 loãng
C HNO3 loãng D NaOH loãng.
8 Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
A FeSO4 B AgNO3
C KNO3 D HCl.
9 Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
10.Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gamAlCl3?
A 21,3 gam B 12,3 gam
C 13,2 gam D 23,1 gam
11.Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HClthấy có 1 gam khí H2 bay ra Lượng muối clorua tạo ra trong dungdịch là bao nhiêu gam ?
Trang 3A 18,1 gam B 36,2 gam C 54,3 gam D 63,2 gam.
2.Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chấtrắn trong bình tăng 4,26 gam Khối lượng Al đó phản ứng là
A 1,08 gam B 2,16 gam C 1,62 gam D 3,24 gam
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI (tiếp) I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh ôn lại các kiến thức về hợp kim Tính chất vật lí, hoá học chung của kim loại
2 Kĩ năng: Làm các dạng bài tập định lượng, định tính
3 Thái độ: Khơi dạy niềm hăng say học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ chương đại cương về kim loại
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2 Nội dung bài mới:
1 Định nghĩa: Hợp kim là vật liệu cơ bản có chứa một kim loại cơ
bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
2 Tính chất của hợp kim:
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt: Thường kém hơn các kim loại
+ Cứng và giòn hơn các kim loại + Nhiệt độ nóng chảy thường thấp hơn các kim loạiMột số loại hợp kim : inoc : Fe-Cr-Mn…, HK : Siêu cứng W-Co, HK nhẹ : Al-Si…
3 Ứng dụng của hợp kim: Sgk.
B.Bài tập:
Trang 4I.Kim loại tác dụng với axit
1 Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc) Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:
A 50% B 35% C 20% D 40%
2 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung
dịch axit sunfuric loãng dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là
C I, III và IV D II, III và IV
2.Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg Thànhphần phần % khối lượng của hợp kim là
A 80% Al và 20% Mg B 81% Al và 19% Mg.
C 91% Al và 9% Mg D 83% Al và 17% Mg.
3 Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra
3,024 lít khí (đkc) và 1,86 gam chất rắn không tan Thành phần phần %của hợp kim là
A 40% Fe, 28% Al 32% Cu.
B 41% Fe, 29% Al, 30% Cu
C 42% Fe, 27% Al, 31% Cu.
D 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.
4.Hoà tan 6 gam hợp kim Cu - Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được14,68 gam hỗn hợp muối Cu (NO3)2 và AgNO3 Thành phần % khốilượng của hợp kim là bao nhiêu?
2: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A NaCl loãng B H2SO4 loãng
C HNO3 loãng D NaOH loãng
3: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
A FeSO4 B AgNO3 C KNO3 D HCl.
4: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Trang 5A Ag B Fe C Cu D Zn.
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI (tiếp)
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa khử dựa vào dãy điện hóa
- Viết được các phương trình của phản ứng oxi hóa khử để chứng minh tính chất của kim loại
- Tính thành phần phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp
3 Thái độ:
Khơi dạy niềm hăng say học tập bộ môn
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ chương đại cương về kim loại
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2 Nội dung bài mới:
Dãy điện hóa của kim loại:
a Định nghĩa: Dãy điện hóa là 1 dãy những cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảmtính khử của kim loại
K+ Na+ Mg2+Al3+Zn2+ Fe2+ Ni2+Sn2+ Pb2+2H+ Cu2+ Hg2+Ag+ Pt2+Au3+
Trang 6I.Kim loại tác dụng với muối:
Câu 1 Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch
CuSO4 2M Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là:
A 0,27M B 1,36M C 1,8M D 2,3M Câu 2: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 Phản ứngxong thấy khối lượng lá kẽm:
A tăng 0,1 gam B tăng 0,01 gam.
C giảm 0,1 gam D không thay đổi.
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thìkhối lượng chất rắn thu được là
A 108 gam B 162 gam C 216 gam D 154 gam II.Dãy điện hóa của kim loại:
Câu 4: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần
từ trái sang phải là
A Mg, Fe, Al B Fe, Mg, Al
C Fe, Al, Mg D Al, Mg, Fe.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ
thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A Na, Ba, K B Be, Na, Ca
C Na, Fe, K D Na, Cr, K.
Câu 6: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại
Câu 7: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác
dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
Câu 8: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
3.Củng cố- Luyện tập:
-Chú ý cho học sinh các kiến thức cần nắm vững
-Bài tập:
Câu 1: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
A CuSO4 và HCl B CuSO4 và ZnCl2 C HCl và CaCl2 D MgCl2 và FeCl3
Câu 2: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
Trang 7Câu 3: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2
Câu 4: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
A HCl B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D KOH
4
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Câu 1: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
A CuSO4 và HCl B CuSO4 và ZnCl2 C HCl và CaCl2 D MgCl2 và FeCl3
Câu 2: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
Câu 3: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2
Câu 4: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
A HCl B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D KOH
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI (tiếp) I.Mục tiêu:
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ chương đại cương về kim loại
III.Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2.Nội dung bài mới:
Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
M → Mn+ + ne
2.Các dạng ăn mòn kim loại
Trang 8b Ăn mòn điện hoá
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
* Điều kiện xảy ra sự ăm mòn điện hoá học
-Các điện cực phải khác nhau về bản chất
-Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qu dây dẫn
-Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li
3.Chống ăn mòn kim loại
1 Phương pháp bảo vệ bề mặt
2 Phương pháp điện hoá
II.Điều chế kim loại
1 Nguyên tắc:
- Khử các ion kim loại thành kim loại tự do:
Mn+ + ne → M0 (n = 1, 2, 3)
2 Phương pháp điều chế kim loại:
a Phương pháp thủy luyện
-Điều chế kim loại có tính khử yếu: Kim loại sau H2
-Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối
C Dầu hoả D Sơn.
Câu 2: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúnghai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá
B cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
C chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá
D chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
Câu 3: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau :
Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loạitrên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
Câu 4: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng
Trang 9thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
A Sn bị ăn mòn điện hóa
B Fe bị ăn mòn điện hóa.
C Fe bị ăn mòn hóa học
D Sn bị ăn mòn hóa học.
Câu 5: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào
vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)những tấm kim loại
Câu 6: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2 , c) FeCl3 , d) HCl
có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Sốtrường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 7: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe
(IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong
đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A I, II và III B I, II và IV.
C I, III và IV D II, III và IV.
3.Củng cố- Luyện tập:
-Chú ý cho học sinh các kiến thức cần nắm vững
-Bài tập: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùngkim loại nào làm chất khử?
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Câu 1: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
muối của chúng là:
A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu.
Câu 2: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.
Câu 3: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl- C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+
Câu 4: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Câu 5: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất
nóng chảy của kim loại đó là
A Na B Ag C Fe D Cu
Câu 6: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
A điện phân dung dịch MgCl2 B điện phân MgCl2 nóng chảy
C nhiệt phân MgCl2 D dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2
Trang 10Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI (tiếp) I.Mục tiêu:
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ chương đại cương về kim loại
III.Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2.Nội dung bài mới:
2 Phương pháp nhiệt luyện
- Điều chế kim loại có tính khử yếu và trung bình:Kim loại sau nhôm-Dùng chất khử ( CO, H2, C, ) hoặc kim loại Al để khử các ion kim loại trong oxit ở to cao
CuO + H2 → Cu + H2O 2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
3 Phương pháp điện phân
-Điều chế hầu hết các kim loại
a Kim loại có tính khử mạnh (Li → Al): Điện phân nóng chảy muối, kiềm, oxit (gốc axit không có oxi):
NaCl → Na + ½Cl2
4NaOH → 4Na + O2 + H2O 2Al2O3 → 4Al + 3O2
b Điều chế kim loại có tính khử yếu và trung bình:
-Điện phân dung dịch muối mà gốc axit không có oxi
K CuCl2 A (H2O)
Cu2+, H2O Cl—, H2O
Cu2+ + 2e → Cu0 Cl— + 1e → ½Cl2
Trang 11B.Bài tập:
Câu 1 Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl2 trong
10 phút Khối lượng đồng thoát ra ở catod là
A 40 gam B 0,4 gam C 0,2 gam D 4 gam
Câu 2 Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điệncực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêugam?
A 1,6 gam B 6,4 gam C 8,0 gam D 18,8 gam Câu 3 Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A Sau 1930 giây thấy khối lượng
catot tăng 1,92 gam Muối sunfat đã điện phân là
A CuSO4 B NiSO4 C MgSO4 D ZnSO4
Câu 4 Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được một dung dịch có pH= 2 Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catod là:
A 0,54 gam B 0,108 gam C 1,08 gam D 0,216 gam
Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
A 0,429 A và 2,38 gam B 0,492 A và 3,28 gam.
C 0,429 A và 3,82 gam D 0,249 A và 2,38 gam.
Câu 7: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp
Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn Toàn bộ khíthoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được
5 gam kết tủA Giá trị của m là:
A 3,22 gam B 3,12 gam C 4,0 gam D 4,2 gam.
3.Củng cố- Luyện tập:
-Chú ý cho học sinh các kiến thức cần nắm vững
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Trang 12Câu 1: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam Kim
loại đó là:
Câu 2: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thờigian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suấtđiện phân là 100% Khối lượng catot tăng là
A 1,28 gam B 0,32 gam C 0,64 gam D 3,2 gam.
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 6: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI (tiếp)
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ chương đại cương về kim loại
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2.Nội dung bài mới:
Câu 1/ Bạc có lẫn đồng kim loại, dùng phương pháp hoá học nào
sau đây để thu được bạc tinh khiết
ANgâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch Cu(NO3)2
B Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng
CNgâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch HCl
Câu 2/ Cho 10,5g hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch
H2SO4 loãng, người ta thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Khối lượngchất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng là:
Câu 3/ Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2 tathu được 6g kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là gía trị
Trang 13nào sau đây?
A 0,007M B.0,006M C.0,005M D.0,004M
Câu 4/ Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuSO4,AlCl3 thu được kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến khi cókhối lượng không đổi thu được chất rắn X Trong chất rắn X gồm:
AFe3O4, CuO, BaSO4 B FeO, CuO, Al2O3
CFe2O3, CuO D Fe2O3, CuO, BaSO4
Câu 5/ Hoà tan hết a gam một kim loại M bằng dung dịch H2SO4
loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 5a gam muốikhan M là kim loại nào?
A Al B.Ba C Ca D.Mg
Câu 6/ Cho 4,4g hốn hợp gồm hai kim loại phân nhóm chính nhóm
II kề cận nhau tác dụng với dung dịch HCl dư cho 3,36l khí
H2(đktc) Hai kim loại đó là:
A Sr và Ba B Mg và Ca
C Be và Mg D Ca và Sr Câu 7/ Đốt cháy 1 mol sắt trong oxi được 1 mol oxit sắt Công
thức phân tử của oxit sắt này là:
A Fe3O4 B FeO
C Fe2O3 D Không xác định được Câu 8/ Cho 4,48 l CO2(đktc) hấp thu hết vào 175 ml dung dịchCa(OH)2 2M sẽ thu được :
A Không có kết tủa B 17,5g kết tủa
Câu 9/ Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:
A 1s22s22p63s23p63d44s1 B 1s22s22p63s23p63d54s0
C 1s22s22p63s23p63d74s0 D 1s22s22p63s23p63d34s2
Câu 10/ Cho dung dịch chứa các ion sau: K+, Ca2+, Mg2+, Pb2+, H+,
Cl- Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưaion lạ vào dung dịch, ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nàotrong các chất sau:
A Dung dịch K2SO4 vừa đủ B Dung dịch K2CO3 vừa đủ
C Dung dịch KOH vừa đủ D Dung dịch Na2CO3 vừa đủ
Câu 11/ Cho hỗn hợp gồm Fe dư và Cu vào dung dịch HNO3 thấythoát ra khí NO Muối thu được trong dung dịch là muối nào sauđây:
A.Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2 và Cu(NO)2
C.Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 D.Fe(NO3)2
Câu 12/ Cho V lít CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2l dung dịchBa(OH)2 0,0225M thấy có 2,955g kết tủa Thể tích V có giá trị nàotrong các giá trị sau:
A.0,168 hay 0,84 B.0,336 hay 1,68
C.0,336 hay 2,68 D.0,436 hay 1,68
Trang 14C.Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe D.Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn Câu 14/ Muốn khử dung dịch Fe3+ thành dung dịch Fe2+, ta phảithêm chất nào sau đây vào dung dịch Fe3+?
A.Na B.Ag C Zn D.Cu
Câu 15/ Cho 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dungdịch NaOH dư, thu được 13,44l H2(đktc) Khối lượng mỗi chất cótrong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
C.9,8g và 21,4g D.Kết quả khác Câu 16/ Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ mol là 1:2 Cho hỗn hợp
này vào nước, sau khi két thúc phản ứng thu được 8,96l H2 (đktc) vàchất rắn, khối lượng chất rắn là bao nhiêu?
A.10,8g B.5,4g C.8,1g D.2,7g Câu 17/ Cho 5,05gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm tan hết
trong nước Sau phản ứng cần dùng 250ml dung dịch H2SO40,3M đểtrung hoà dung dịch thu được Cho biết tỉ lệ số mol của X và K lớnhơn 1:4 X là kim loại nào sau đây?
A.Rb B.Na C.Cs D.Li 3.Củng cố- Luyện tập:
-Chú ý cho học sinh các kiến thức cần nắm vững
Câu 1/ Các tính chất vật lí chung của kim loại đều có sự gây bởi:
A proton B electron tự do C cation D nơtron.
Câu 2/ Liên kết kim loại tạo bởi :
A các proton và các nơtron B các nơtron và các electron.
C các cation và các proton D các electron tự do và các cation.
Câu 3/ Loại liên kết chủ yếu trong hợp kim tinh thể hợp chất hoá học là :
A liên kết kim loại B liên kết hiđro C liên kết cộng hoá trị Dliên kết ion.
Câu 4/ Trong dãy điện hoá, dễ bị khử nhất là :
Câu 5/ Ống xả của động cơ đốt trong bị thủng chủ yếu là do :
C ma sát với không khí D ăn mòn điện hoá.
Câu 6/ Trong các phản ứng, các kim loại thể hiện :
A.tính oxi hoá B.tính axit C.tính bazơ D.tính khử.
Câu 7/ Dung dịch Cu(NO3)2 phản ứng với :
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Câu 1/ Cho 6,2g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng
với H2O dư thu được 2,24 lít H2 (đo ở đktc) Hai kim loại đó là :
A K và Rb B Li và Na C Na và K Dkhông xác định được vì thiếu dữ kiện.
Trang 15Câu 2/ Số gam K thu được khi điện phân nóng chảy KCl trong 1 giờ với cường độ dòng điện 5A là : A 7,257 B 7,275 C 7,725 D 7,752
Câu 3/ Điện phân nóng chảy một muối clorua của một kim loại kiềm thu được 0,896 lit Cl2
(đo ở đktc) ở anot và 3,12g kim loại ở catot Muối đó là :
Câu 4/ Ngâm một lá Fe trong 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thấy lá
Fe tăng 1,6g Khối lượng Fe đã phản ứng là :
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 7: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về kim loại nhóm IA
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2 Nội dung bài mới:
1.Tác dụng với phi kim: Khử được các phi kim tạo thành oxit bazơ
hoặc muối:
Trang 162.Tác dụng với axit: Khử dễ dàng ion H+ trong dd axit tạo thành khí
H2 Phản ứg mãnh liệt, gây nổ : 2M + 2H+ → 2M+ + H2 ↑
3.Tác dụng với nước: Khử được nước dễ dàng, tạo thành dung dịch
bazơ va khí H2 : 2M + 2H2O → 2MOH + H2 ↑
IV Ứng dụng, TTTN, PP điều chế:
1- Ứng dụng : học theo SGK
2- TTTN: học theo SGK3- Điều chế:
Nguyên tắc: điện phân muối nóng chảy:
Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A KNO3 B FeCl3 C BaCl2 D K2SO4
Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
A NaCl B Na2SO4 C NaOH D NaNO3
Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tácdụng với dung dịch
A KCl B KOH C NaNO3 D CaCl2
Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A NaOH, CO2, H2 B Na2O, CO2, H2O
C Na2CO3, CO2, H2O D NaOH, CO2, H2O
Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A nước B rượu etylic C dầu hỏa D phenol lỏng.
Câu 9: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường
kiềm, muối đó là
A Na2CO3 B MgCl2 C KHSO4 D NaCl.
Câu 10: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A NH3, O2, N2, CH4, H2 B N2, Cl2, O2, CO2, H2
C NH3, SO2, CO, Cl2 D N2, NO2, CO2, CH4, H2
Điện phân nóng chảy
Trang 173 Củng cố- Luyện tập:
-Chú ý cho học sinh các kiến thức cần nắm vững
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu
được dung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)
A 10,6 gam B 5,3 gam C 21,2 gam D 15,9 gam.
Câu 2: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot
và 6,24 gam kim loại ở catot Công thức hoá học của muối đem điện phân là
A LiCl B NaCl C KCl ,D RbCl.
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 8: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM(tiếp)
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về kim loại nhóm IA
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2 Nội dung bài mới:
Trang 182.Natrihidro cacbonat và natricacbonat:
1 Muối natrihidrocacbonat: NaHCO 3
- Là muối axit nên pư được với dung dịch bazơ
VD: NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- → CO3- + H2O
B.Bài tập:
Câu 1: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương
pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
C điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy Câu 2: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trongdãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 3: Phản ứng nhiệt phân không đúng là
A 2KNO3 →t0 2KNO2 + O2
B NaHCO3 →t0 NaOH + CO2
C NH4Cl →t0 NH3 + HCl
D NH4NO2 →t0 N2 + 2H2O
Câu 4: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
A Điện phân NaCl nóng chảy.
B Điện phân dung dịch NaCl trong nước
C Điện phân NaOH nóng chảy.
D Điện phân Na2O nóng chảy
Câu 5: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
A Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
B Điện phân NaCl nóng chảy.
C Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl
D Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3
3.Củng cố- Luyện tập:
-Chú ý cho học sinh các kiến thức cần nắm vững
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Câu 1: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro
(ở đktc) Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
Trang 19Câu 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol
Na2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:
A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít.
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 9: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM(tiếp)
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về kim loại nhóm IA
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2 Nội dung bài mới:
Câu 1: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu
được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na =
23, K = 39, Rb = 85)
Trang 20GV: Nhận xét và
sửa sai
Câu 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung
dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:
A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít Câu 3: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
A sự khử ion Na+ B Sự oxi hoá ion Na+
C Sự khử phân tử nước D Sự oxi hoá phân tử nước Câu 4: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thìthể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là
A 0,672 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,448 lít Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch
Câu 1: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một
muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc) Côcạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng
A 7,800 gam B 5,825 gam C 11,100 gam D 8,900 gam.
Ngày soạn Ngày giảng Lớp
Tiết 10 :KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
1.Giáo viện: Bài soạn, hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sịnh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về kim loại nhóm IIA
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ
2 Nội dung bài mới:
Trang 21đpncđpnc
-Ca,Sr,Ba pư ở nhiệt độ thường
TC chung: Tính bền đối với nhiệt:
-Các muối nitrat,cacbonat, hidroxit của KLKT bị phân huỷ khi đunnóng
- Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
- Là chất rắn màu trắng không tan trong nước
- Là muối của axit yếu nên pư với những axit mạnh hơn
-Phản ứng với CO2 và H2O: giải thích sự tạo thành thạch nhũ trongcác hang động
Trang 223. Canxi sunfat: CaSO 4
- Là chất rắn, màu trắng , ít tan trong nước.
- Tuỳ theo lượng nước kết tinh mà ta có 3 loại:
CaSO4.2H2O: thạch cao sống 2CaSO4 H2O: thạch cao nung dùng để bó bột CaSO4 : thạch cao khan
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
Câu 3: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa
xuất hiện Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học củaphản ứng là
Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ
thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A Be, Na, CA B Na, Ba, K.
C Na, Fe, K D Na, Cr, K.
Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai
lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch
A HCl B NaOH C NaCl D MgCl2
Câu 6: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của
kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dungdịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng
sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng
A 7,800 gam B 5,825 gam C 11,100 gam D 8,900 gam 3.Củng cố- Luyện tập:
-Chú ý cho học sinh các kiến thức cần nắm vững
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Câu 1: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
A Gây ngộ độc nước uống
B Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
C Làm hỏng các dung dịch pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Câu 2: Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng?
A Nước có chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+
B Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm
C Nước cứng có chứa một trong hai Ion Cl- và SO
2-4 hoặc cả hai là nước cứng tạm thời