1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng

15 868 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 825 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

Dự án việt-bỉ

Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng

Xem băng t liệu có giúp học sinh lớp 5

trờng tiểu học Nguyễn Viết Xuân, thành phố Thái Nguyên vẽ tranh đề tài

phong phú đa dạng hơn

Nhóm nghiên cứu:

Nguyễn Gia Bảy

Đào Duy Hảo Dơng Thị Thanh Bình

Lê Thị Ngọc Lan

Đơn vị công tác: Trờng Cao đẳng S Phạm Thái Nguyên

Thái Nguyên 2008

Xem băng t liệu giúp học sinh lớp 5, trờng Tiểu học Nguyễn Viết Xuân, thành phố Thái Nguyên vẽ tranh đề

tài phong phú đa dạng hơn

Trang 2

Nguyễn Gia Bảy

Đào Duy Hảo Dơng Thị Thanh Bình

Lê Thị Ngọc Lan

Đơn vị công tác: Trờng Cao đẳng s phạm Thái Nguyên

Tóm tắt

Chơng trình mĩ thuật ở trờng tiểu học có năm phân môn : Vẽ theo mẫu;

vẽ tranh; vẽ trang trí; nặn tạo dáng và thờng thức mĩ thuật Mỗi phân môn có

cách dạy khác nhau trong đó cách dạy học vẽ tranh hiện nay cha thật hứng

thú cho học sinh Đầu giờ học giáo viên thờng cho học sinh quan sát tranh mục đích là để gây hứng thú Nhng việc hớng dẫn quan sát còn chung chung,

áp đặt, học sinh thụ động, dẫn tới học sinh lớp vẽ tranh thiếu sáng tạo, hay

chép hoặc vẽ theo một bức tranh nào đó mà các em đã đợc quan sát , hoặc chép lại những tranh có ở trong sách Kết quả là có nhiều bức tranh bố cục giống nhau, màu sắc mờ nhạt

Việc thực hiện giờ dạy học vẽ tranh nh hiện nay đã đạt đợc yêu cầu tối thiểu song sẽ hạn chế đến việc phát triển t duy- sáng tạo của các em, giáo viên khó phát hiện ra những học sinh có năng khiếu để kịp thời bồi dỡng Có nghĩa

là cách dạy học hiện tại, sản phẩm tạo hình của học sinh kém phong phú đa dạng cả về nội dung và hình thức biểu đạt (Bố cục; hình tợng; màu sắc )

Từ nhận định trên chúng tôi mạnh dạn dùng giải pháp: thay việc xem tranh đầu giờ bằng việc xem trích đoạn băng t liệu (theo chủ đề vẽ tranh) để nhằm mục đích gây hứng thú, khích lệ sự sáng tạo của học sinh khi thể hiện

Hy vọng kết quả giờ học vẽ tranh sẽ thu đợc những sản phẩm phong phú đa dạng hơn cách dạy thông thờng mà giáo viên mĩ thuật thờng dạy Xem ra cách

thức này học sinh sẽ hứng thú hơn, khắc phục đợc hiện tợng những bức tranh

vẽ giống nhau hay vẽ chung chung không gây ấn tợng cho ngời xem

Giới thiệu

Dạy học là một nghệ thuật, dạy bộ môn nghệ thuật nói chung, dạy mĩ thuật nói riêng lại càng phải nghệ thuật hơn Việc dạy mĩ thuật hiện nay ở các trờng tiểu học đã thực hiện khá tốt Song còn có phân môn chất lợng giờ dạy

Trang 3

học vẽ tranh cha đợc nh mong muốn

Quan điểm giáo dục lấy học sinh làm trung tâm hoặc giáo dục hớng về ngời học hiện nay đã đợc thực hiện khá rộng rãi trong ngành giáo dục, mục

đích là làm cho ngời học tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học của mình Theo quan niệm này công việc dạy học cần làm tích cực hoá hoạt động học của học sinh, ngời dạy là ngời hớng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện cho ngời học phát huy nội lực, là tác nhân của quá trình học Thực hiện đổi mới trong dạy học, đã có nhiều tiết dạy ở trờng CĐSP Thái Nguyên giảng viên đã dùng băng

t liệu thay cho đồ dùng dạy học là tranh ( ảnh) giờ học rất hiệu quả ( nh giờ học địa lý, tự nhiên xã hội ) Bộ môn Mĩ thuật đặc biệt phân môn vẽ tranh trong chơng trình mĩ thuật tiểu học, giáo viên cần phải khai thác những điều kiện sẵn có đề tạo dựng một giờ học chất lợng - hiệu quả cao Có nghĩa là

“một bài toán phải có nhiều đáp số ,”, giờ học vẽ phải tạo ra nhiều sản phẩm phong phú đa dạng cả về nội dung và hình thức thì giờ học vẽ mới thành công

Từ ý tởng đó chung tôi đa ra giả thuyết: Xem băng t liệu trong giờ học

vẽ tranh sẽ giúp học sinh lớp 5 vẽ tranh đề tài phong phú đa dạng hơn.

Phơng pháp

* Khách thể nghiên cứu:

- Để khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của việc sử dụng băng t liệu trong việc dạy học, phân môn vẽ tranh ở trờng tiểu học chúng tôi thực hiện thực nghiệm theo quy trình sau: Chọn 01 giáo viên Mĩ thuật ở trờng tiểu học Nguyễn Viết Xuân ở Thành phố Thái Nguyên tham gia dạy thực nghiệm; 01 giáo viên Mĩ thuật ở trờng tiểu học Đội Cấn TPTN tham gia đánh giá kết quả bài vẽ của 2 lớp nghiên cứu Chọn 2 lớp 5a và 5b, mỗi lớp có 22 học sinh, cả

2 nhóm học sinh cùng học tại trờng tiểu học NVX, học sinh đều có gia đình ở trung tâm thành phố Thái Nguyên, căn cứ vào kết quả bài vẽ cuối cùng của học kì 1 chúng tôi đã xác định 2 nhóm học sinh này tơng đơng về trình độ cũng nh sự sáng tạo trong vẽ tranh và cả hai nhóm đều rất thích học vẽ Đặc

điểm chi tiết của học học sinh 2 nhóm :

HS

Nam Nữ Dân tộc ít

ngời

Trang 4

Bảng 1: Đặc điểm của học sinh 2 lớp

*Thiết kế:

Sử dụng thiết kế 2, kiểm tra trớc và sau tác động với các nhóm tơng đơng.

Nhóm KT trớc tác

Thực

Nghiệ

m

5A

Dùng kết quả

bài vẽ cuối kì 1

(1)

Cho xem băng t liệu phù hợp với chủ đề vẽ tranh thay việc xem tranh( T23; T27) (3)

Đối

chứng

5B

Dùng kết quả

bài vẽ cuối kì 1 (2)

Dạy theo cách truyền thống

Giáo viên cho học sinh xem tranh đầu giờ học để gấy hứng thú( T23; T27) (4)

Bảng 2: Mô tả thiết kế

- Bài kiểm tra đầu vào: Dựa vào kết quả bài vẽ cuối cùng của học kì 1 để lựa chọn số lợng học sinh tham gia nghiên cứu đảm hai nhóm tơng đơng về khả năng tạo hình (Số HS và giáo viên tham gia nghiên cứu trong phụ lục)

Nghiên cứu đã sử dụng kết quả trung bình của hai bài kiểm tra sau tác động, mục đích để thấy đợc sự khác biệt giữa 2 lớp thực nghiệm và đối chứng

Nghiên cứu này sử dụng phép kiểm chứng t-test để xác định kết quả

*Quy trình:

- So sánh kết quả bài vẽ cuối học kì 1 của học sinh hai lớp 5a và 5b trờng tiểu học Nguyễn Viết Xuân- Thành phố Thái nguyên, dùng phép kiểm chứng T-test để xác định độ tơng đơng của 2 nhóm

- Chúng tôi tiến hành cho hai nhóm học sinh trên học hai giờ vẽ tranh với hai

chủ đề theo phân phối chơng trình học kì 2 tuần 23 chủ đề tự chọn và tuần 27chủ đề môi tr ờng , (tức là sau 3 tuần học sinh lại đợc tác động).

(chọn theo sở thích của HS)

Bảng 3: chủ đề vẽ tranh

- Đánh giá kết quả thông thờng giáo viên chỉ nhận xét theo mức độ Cha hoàn thành-Hoàn thành-Hoàn thành tốt, riêng hai bài vẽ này đợc đánh giá bằng con

điểm (bài kiểm tra), do hai giáo viên đánh giá độc lập, sau lấy điểm bình quân

của hai giáo viên làm điểm chính thức

-Tài liệu để thực hiện giờ dạy, dựa vào sách giáo viên (đối với lớp đối chứng),

Trang 5

Dựa vào kế hoạch bài học và băng t liệu do chủ đề tài biên soạn và một số tài liệu Tham khảo bộ băng hình giới thiệu “Tích hợp CNTT trong dạy và học”,và cuốn “The joy of Teaching”, (Peter Filne)

*Đ o l ờng :

-Trớc tác động: sử dụng kết quả bài vẽ tranh theo đề tài cuối cùng của học kỳ

1 Lớp thực nghiệm ĐTB là 7,2; nhóm đối chứng ĐTB là 7,0 ; dùng phép kiểm chứng T-test ( P= 0,248), P > 0.05 kết quả này cho thấy hai nhóm đợc chọn nghiên cứu tơng đơng

Lớp Số học sinh Tổng số

điểm GTTB p t-test

Bảng 4: Kết quả trớc tác động hai nhóm tơng đơng.

- Sau tác động: sử điểm trung bình cộng của 2 bài vẽ tranh theo đề tài của học

kỳ 2 tuần 23 chủ đề tự chọn và tuần 27 chủ đề môi trờng làm bài kiểm tra đầu

ra Tổ chức mời 2 giáo viên Mỹ thuật chấm 2 bài độc lập, lấy điểm trung bình của 2 giáo viên làm điểm chính thức Quá trình chấm dựa vào 5 tiêu chí đánh giá bài vẽ nh sau:

1 Chọn nội dung phù hợp với chủ đề không lặp lại một

cách máy móc những nội dung có trong SGK 2

2 Sắp xếp hình ảnh chính - phụ theo nội dung chủ đề

(Hình dáng - t thế khác nhau phù hợp với chủ đề) 2

3 Màu sắc tơi vui, sinh động, phù hợp với lứa tuổi 3

4 Tranh vẽ có đậm, nhạt, có hình ảnh chính phụ 2

Bảng 5: tiêu chí đánh giá bài vẽ của hs dợc định lợng bằng thang điểm 10.

Phân tích kết quả

*Đo độ hớng tâm :

Lớp thực nghiệm gồm 22 học sinh, kiểm tra đầu vào đầu vào tính đợc TBC = 7,2 ; kiểm tra đầu ra tính đợc TBC = 8,0

Lớp đối chứng gồm 22 học sinh, kiểm tra đầu vào tính đợc TBC = 7,0 ;kiểm tra đầu ra đầu ra tính đợc TBC = 7,2

Mode đầu vào lớp đối chứng là 8; Mode đầu vào lớp thực nghiệm là 8 ;

Trang 6

Mode đầu ra của lớp đối chứng 8; Mode đầu ra của lớp thực nghiệm là 8.

*Đo độ phân tán ( Độ lệch chuẩn) :

Lớp thực nghiệm đầu vào SD = 0.8 ; Đầu ra SD = 0.5

Lớp đối chứng đầu vào SD = 1,33; Đầu ra SD = 0,8

Xem kết quả trên cho thấy độ hớng tâm lớn, dộ phân tán nhỏ.

Tham số Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

Độ lệch

chuẩn

Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

chuẩn(SD)

Bảng 7: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

6.4

6.6

6.8

7 7.2

7.4

7.6

7.8

8 8.2

Nhóm TN Nhóm ĐC

Hình 1: So sánh kết quả sau tác động

Điểm trung bình đầu vào lớp đối chứng 7.0, lớp thực nghiệm 7.2 xấp xỉ tơng

đơng

Điểm trung bình đầu ra lớp đối chứng 7.2, lớp thực nghiệm 8.0, điều đó chứng

tỏ sau khi đợc tác động lớp thực nghiệm có điểm TBC rất cao

Độ lệch chuẩn đầu vào lớp đối chứng là 1,33, lớp thực nghiệm là 0.8 xấp xỉ

t-ơng

Độ lệch chuẩn đầu ra lớp đối chứng 0,8, lớp thực nghiệm 0.5 Điều đó chứng

Trang 7

tỏ rằng sau khi tác động, lớp thực nghiệm học đồng đều hơn

Dùng phép kiểm chứng T-test khẳng định sự khác biệt của nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng Qua kiểm chứng (Phụ lục TH) P = 0.01< 0.05 tạm kết luận sự tác động là có ý nghĩa Kiểm tra mức độ ảnh hởng (Phụ lục bảng TH) thấy mức độ ảnh hởng SMD = 1.00

Bài kiểm tra lớp thực

nghiệm

Bảng : Mức độ ảnh hởng trớc và sau tác động

Nh vậy SMD có giá trị là 1.00 trong kết quả kiểm tra đầu ra của lớp thực

nghiệm cho thấy tác động của nghiên cứu đã tạo ra ảnh hởng ở mức độ lớn.

B n luận àn luận

Việc thực hiện giải pháp thay thế trên đạt đợc hiệu quả là học sinh rất thích thú trong học tập Đợc quan sát những hình ảnh sống động về các hoạt

động của con ngời, con vật, cảnh vật tạo điều kiện cho các em quan sát đợc nhiều lần, sẽ dễ dàng trong việc tìm chọn nội dung đề tài, không bị lệ thuộc vào hình thức và nội dung của các bức tranh của ngời khác, các em đợc tự do sáng tạo

Để làm đợc nh vậy, ngời giáo viên phải thực sự tâm huyết, phải đầu t nhiều thời gian và công sức và đặc biệt phải có kỹ năng sử dụng các thiết bị, phơng tiện hiện đại, biết khai thác các thông tin từ nhiều nguồn tài liệu, nhất

là trên mạng Internet Mặt khác sự quan tâm, ủng hộ của nhà trờng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cũng là một trong những yếu tố rất cần thiết Nội dung đề tài này có thể tiến hành các bớc tiếp theo của nghiên cứu tác

động, sử dụng thang đo thái độ (hứng thú học vẽ tranh) của học sinh qua

xem băng t liệu Nghiên cứu tiếp theo sử dụng dữ liệu rời rạc, áp dụng phép kiểm chứng khi bình phơng (Chi- Square)

Kết luận và khuyến nghị

 Kết luận:

Đề tài nghiên cứu tác động đạt đợc kết quả và đã khẳng định việc sử

Trang 8

dụng băng t liệu vào dạy học nói chung dạy học mĩ thuật nói riêng mang lại

hiệu quả khá cao so với cách dạy thông thờng Việc tìm hiểu chọn nội dung đề tài (khâu đầu tiên trong giờ học vẽ tranh) là rất quan trọng vì giờ học có đạt

hiệu quả hay không là ở khâu này Thay vì xem tranh bằng xem băng, các hình ảnh động đã tạo ra một môi trờng học tập thoải mái, tích cực, đầy hứng thú Học sinh đã thực sự chủ động trong việc thể hiện hình tợng, các em sẽ

sáng tạo hơn rất nhiều khi đã đợc xem lại những hình ảnh “sống”, mà mình đã

từng thấy, kể cả những hình ảnh cha thấy bao giờ Tóm lại sự hứng thú đến

đâu ta lại tiếp tục nghiên cứu ở bớc tiếp theo

 Khuyến nghị:

Việc thay đổi cách dạy có thực hiện tốt hay không cần phải đợc thay đổi từ các nhà quản lý Đối với các cấp lãnh đạo cần quan tâm về cơ sở vật chất, khuyến khích và động viên giáo viên áp dụng CNTT vào dạy học, mở các lớp bồi dỡng ứng dụng CNTT vào dạy học Đối với giáo viên không ngừng tự học,

tự bồi dỡng để hiểu biết về CNTT, có kỹ năng sử dụng CNTT trong dạy học mĩ thuật Kết quả của đề tài bớc đầu nghiên cu đạt nh vậy, có thể thử nghiêm ở các khối lớp khác, nếu kết quả tốt thì có thể áp dụng đại trà Mặt khác khi sử dụng CNTT vào dạy học phải biết cách, không phải áp dụng cho tất cả các giờ học đều tốt mà giáo viên phải lựu chọn phơng pháp nào tối u nhất Nếu lạm dụng băng hình mà quên mất nhiệm vụ của mình thì giờ học sẽ thất bại Quan trọng là cách sử dụng và sử dụng nh thế nào

Danh m ụ c t i li àn luận ệ u tham kh ả o

[1] L.X V gôt xki, trí tởng tợng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi, nxb phụ nữ,1985.

[2] Nguyễn.q,t, nguyên.h.h, đàm.l, bùi.đ.T, bạch.n.d,

nguyễn.đ.t, mĩ thuật 5, nxb giáo dục, 2005.

[3] Nguyễn.q,t, nguyên.h.h, bạch.n.d, đàm.l, ngô t.h, nguyễn đ.t, nguyễn n.â, vở tập vẽ 5, nxb giáo dục, 2005 [4] Bộ giáo dục và đào tạo, chơng trình tiểu học, nxb giáo dục, 2001.

Trang 9

[5] filene.p, niÒm vui d¹y häc, nxb v¨n ho¸ sµi gßn, 2008.

Phụ lục

§iÓm kiÓm tra ®Çu vµo hai líp nghiªn cøu

TB K1

K1

14 Lª Ngäc Quang Huy 5A 8 14 NguyÔn Thu Giang 5B 8

21 NguyÔn Thanh Hng 5A 7 21 NguyÔn B×nh Nguyªn 5B 7

§iÓm kiÓm tra ®Çu ra hai líp nghiªn cøu

2 bµi

2 bµi

Trang 10

9 L¬ng Thi Thanh Tri 5A 8 9 NguyÔn ThÞ H¹nh 5B 6

21 NguyÔn Thanh Hng 5A 8 21 NguyÔn B×nh Nguyªn 5B 8

B¶ng tæng hîp kÕt qu¶ kiÓm chøng ®Çu vµo vµ ®©u ra

Trang 11

Kế hoạch dạy học thử nghiệm ĐTNCKHƯD ( Viet bi)

- Môn: Mĩ thuật 5 Trờng tiểu học Nguyễn Viết Xuân- TPTN

- GVdạy thử nghiệm : Chu Hải Anh

- GV hớng dẫn: Nguyễn Gia Bẩy(Chủ đề tài)

*Mục tiêu: Chứng minh giả thuyết “Xem băng t liệu có giúp học sinh lớp 5a,

Tr-ờng tiểu học Nguyễn Viết Xuân, thành phố Thái Nguyên vẽ tranh đề tài phong

phú đa dạng hơn không? ”,

*Nội dung:

*Chuẩn bị:

1 2 lớp học: 5a TN 5bĐC

2 Băng t liệu: Lễ hội, Môi trờng, Ngày hội, các ngành nghề khác

3 Hoạ phẩm: Giấy vẽ, màu vẽ

4 Thiết bị: Băng hình, đầu DVD , màn TV

5 Phiếu chấm bài vẽ:

1 Chọn nội dung phù hợp với chủ đề không lặp lại một cách máy móc

2 Sắp xếp hình ảnh chính - phụ theo nội dung chủ đề

( Hình dáng - t thế khác nhau phù hợp với chủ đề ) 2

3 Pha trộn tạo ra nhiều màu sắc khác nhau từ màu gốc và tạo đợc

4 Có sự thay đổi về sắc độ tạo ra sự hợp lý giữa các mảng

Kế hoạch bài học:

1 Nhóm đối chứng (5B) dạy theo PP truyền thống:

Bài 23: Vẽ tranh đề tài tự chọn

* Mục tiêu :

- HS tìm chọn đợc nội dung đề tài theo yêu cầu

- HS thể hiện đề tài mà mình thích nhất

- HS chăm chú say sa vẽ, chủ động tự tin khi thể hiện

* Chuẩn bị:

- Học sinh: giấy (vở vẽ), bút vẽ, màu vẽ

- GV: kế hoạch bài học, đồ dùng dạy học, chỗ ngồi vẽ

* Nội dung:

Trang 12

G

3’ - GT bài học -Nêu vến đề ,

gây hứng thú

-Tham gia

- Hoạt động

- GT tranh 5’ - QS tranh có nhiều

BC, ND khác nhau

- Dừng lại phân tích

một số tranh theo đề

tài sinh

-Đặt câu hỏi về

đề tài, BC, Màu sắc trong tranh

- Quan sát

- Nêu ý kiến

- Tranh đề tài, nội dung khác nhau

4’ -Tìm chọn nội dung

đề tài mà hs thích

thú nhất

- GV gợi ý về các đề tài gần gũi với hs

- Nêu suy nghĩ của mình về đề tài lễ hội

- Kết quà tìm chọn hình tợng trong tranh đề tài lễ hội

-Treo phiếu

HS đã chọn ND

( hoặc ghi bảng) 4’ Hớng dẫn cách vẽ - GV hd trên

bảng ( BC, đậm nhạt, màu sắc )

- Chú ý

- Tự chọn hớng bố cục thích hợp

- Hình vẽ trên bảng

( trên giấy) 1

5’ Thể hiện trên giấy A4 - GV theo dõi giúp đỡ

cá nhân

Thể hiện ý tởng - Màu,

giấy, bảng 5’ Nhận xét - HD học sinh

treo bài

- GV Nêu vấn đề

- HS GV n/ xét-

-Treo bài

- Suy nghĩ nhận xét bài vẽ

- Ghim,

- Nam châm -Tranh

Bài 27 : Vẽ tranh đề tài môi trờng

* Mục tiêu :

- HS tìm chọn đợc nội dung đề tài theo yêu cầu

- HS thể hiện đề tài mà mình thích nhất

- HS chăm chú say sa vẽ, chủ động tự tin khi thể hiện

* Chuẩn bị:

- Học sinh: giấy (vở vẽ), bút vẽ, màu vẽ

- GV: kế hoạch bài học, đồ dùng dạy học, chỗ ngồi vẽ

* Nội dung:

3’ - GT bài học -Nêu vến đề ,

gây hứng thú -Tham gia- Hoạt động - GT tranh 5’ - QS tranh có nhiều

BC, ND khác nhau

- Dừng lại phân tích

một số tranh theo đề

tài về môi trờng

-Đặt câu hỏi về

đề tài, BC, Màu sắc trong tranh

- Quan sát

- Nêu ý kiến - Tranh đề tài, nội dung khác

nhau

4’ -Tìm chọn nội dung

hình tợng mà hs

thích thú nhất

- GV gợi ý về các đề tài môi tr-ờng

- Nêu suy nghĩ của mình về đề tài lễ hội

-Treo phiếu HS

đã chọn ND ( hoặc ghi

Ngày đăng: 24/06/2015, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm của học sinh 2 lớp - Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng
Bảng 1 Đặc điểm của học sinh 2 lớp (Trang 4)
Hình 1: So sánh kết quả  sau tác động - Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng
Hình 1 So sánh kết quả sau tác động (Trang 6)
Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động - Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng
Bảng 6 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động (Trang 6)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm chứng đầu vào và đâu ra - Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm chứng đầu vào và đâu ra (Trang 10)
Hình tợng mà hs - Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng
Hình t ợng mà hs (Trang 12)
Hình ảnh trong - Đề tài thực hành nghiên cứu khoa học ứng dụng
nh ảnh trong (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w