Một số giải pháp đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty Hai Thành
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghhiệp hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làkhâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá trình táisản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quá trình sản xuấtphải tiến hành bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và có lãi Thông qua hoạtđộng này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh của mình
Ta thấy rằng không có tiêu dùng thì không có sản xuất, quá trình sản xuất trong nềnkinh tế thị trường phải căn cứ vào việc tiêu thụ sản phẩm hay không.Hoạt động tiêuthụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giátrị hàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp.Hoạt động tiêu thụ baogồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau : Hoạt độngnghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệthống kho tàng, xây dựng chương trình bán….Muốn cho hoạt động này có hiệu quảthì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách tốt nhất vớikhách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường, chiến thắng trong cạnhtranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn
Vì vậy qua quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của giáoviên hướng dẫn-Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn và sự giúp đỡ của ban giám đốc công
ty và anh chị em các phòng ban trong công ty, với những kiến thức đã tích lũy đượccùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: “ Một
số giải pháp đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty Hai Thành” làm khóaluận tốt nghiệp của mình
Trang 21.Mục đích chọn đề tài:
Tiêu thụ sản phẩm là một trong những hoạt động kinh doanh đối với một doanhnghiệp Kết quả của hoạt động tiêu thụ chứng tỏ rằng doanh nghiệp kinh doannh nhưthế nào.Do đó tôi chọn đề tài này nhằm nghiên cứu chiến lược tiêu thụ sản phẩm tạicông ty trong thời gian qua, từ đó phân tích và đề ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm
2.Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty hai thành
Nghiên cứu và đề ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm
3 Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu về hoạt động tại công ty, nghiên cứu và phân tích bằng những kiếnthức đã học, dựa vào kết quả phân tích và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ sản phẩm
4 Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hai thành
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty hai thành
Trang 3Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.1 Khái quát về tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa mộtbên là sản xuất sản phẩm và phân phối với bên kia là tiêu dùng Trong quá trình tuầnhoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán được thực hiện giữa sản xuất và tiêu dùng
nó quyết định bản chất của lưu thông và thương mại đầu vào, thương mại đầu ra củadoanh nghiệp là việc chuẩn bị hàng hoá sản xuất trong lưu thông.Các nghiệp vụ sảnxuất ở các khâu bao gồm: phân loại, lên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, chuẩn bị các
lô hàng để bán và vận chuyển theo yêu cầu khách hàng.Để thực hiện các quy trìnhliên quan tới giao nhận và sản xuất sản phẩm hàng hoá đòi hỏi phải tổ chức hợpđồng ký kết lao động trực tiếp ở các kho hàng và tổ chức tốt công tác nghiên cứu thịtrường, nghiên cứu nhu cầu về mặt hàng, về chuẩn loại sản phẩm của doanh nghiệp.Như vậy tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tế và kế hoạchnhằm thực hiện việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường, nó bao gồm các hoạtđộng: Tạo nguồn, chuẩn bị hàng hoá,tổ chức mạng lưới bán hàng,xúc tiến bánhàng…cho tới các dịch vụ sau bán hàng
1.1.1 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:
Thị trường sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng đối với bất cứ một doanhnghiệp sản xuất hay thương mại nào.Có thể nói sự tồn tại doanh nghiệp phụ thuộcrất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chi phối cáckhâu nghiệp vụ khác, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải đượcdiễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánhgiá bởi nhiều yếu tố, trong đó có tốc độ quay vòng vốn, mà tốc độ này phụ thuộc rấtlớn vào tốc độ tiêu thụ sản phẩm, do đó nếu tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho sốvòng quay của vốn giảm đi
Trang 4Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khi sảnxuất, doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị,máy móc …để sản xuất ra sản phẩm.Như vậy vốn của doanh nghiệp được tồn tạidưới dạng hàng hoá,khi sản phẩm được tiêu thụ doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu
tư để tái sản xuất cho kỳ sau và có thể mở rộng sản xuất nhờ phần lợi nhuận thuđược từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.1.2 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là hoạt động thực tiễn được vận động từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ Đặc điểm lớn nhất của sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp là nóđược sản xuất ra và đem đi bán nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả đã định trước
đó, các mục tiêu gồm:
Lợi nhuận
Vị thế của doanh nghiệp
An toàn
Đảm bảo tái sản xuất liên tục
1.2 Nội dung của hoạt động tiêu thụ:
1.2.1 Nghiên cứu thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
Thị trường là nơi mà người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau đểxác định giá cả và lượng hàng mua bán.Như vây thị trường là tổng thể các quan hệ
về lưu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán và dịch vụ
Để thành công trên thị trường đòi hỏi bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thựchiện công tác nghiên cứu, thăm dò và thăm nhập thị trường nhằm mục tiêu nhận biết
và đánh giá khái quát khả năng thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp mình để
từ đó đưa ra định hướng cụ thể để thâm nhập thị trường, chiếm lĩnh thị trường nhanhchóng.Việc nghiên cứu thị trường tạo điều kiện cho các sản phẩm của doanh nghiệpxâm nhập và thích ứng với thị trường, làm tăng sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường đó
Trang 51.2.2 Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng có
ý nghĩa sống còn đến doanh nghiệp.Muốn thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩmphải xác định một chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp.Chiến lược tiêu thụ sảnphẩm bao gồm: chiến lược sản phẩm, đặt hàng sản xuất, chính sách giá cả hàng hoá,khối lượng sản xuất, phân phối hàng hoá cho các kênh tiêu thụ sản phẩm, các doanhnghiệp cần đưa ra thị trường những sản phẩm mà người tiêu dùng cần chứ khôngphải là đưa ra cái mà doanh nghiệp có.Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩmgiúp cho nhà kinh doanh xác định đúng đắn chiến lược tiêu thụ sản phẩm của mình
1.2.3 Chính sách giá bán:
Việc định ra chính sách giá bán linh hoạt, phù hợp với cung cầu trên thịtrường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình:tối đa hoálợi nhuận,tối đa hoá lượng tiêu thụ hoặc thâm nhập và mở rộng thị trường…Bởi vậychính sách giá bán của doanh nghiệp phù hợp với xu thế thị trường sẽ có tác độngtốt đến sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai
1.2.4 Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằngnhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay người tiêu dùng
Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đại đa số các sản phẩm
là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,hàng tiêu dùng…trong quá trình tiêu thụnói chung điều thông qua một số kênh chủ yếu.Việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm được thông qua hai hình thức là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp.Hai hìnhthức này hình thành nên các kênh tiêu thụ sản phẩm.Trong mỗi kênh đều có ưu vànhựơc điểm riêng, do vậy việc lựa chọn kênh tiêu thụ nào cho phù hợp là phụ thuộcvào quy mô, uy tín, mặt hàng…của doanh gnhiệp
Trang 61.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ:
1.3.1Yếu tố môi trường vĩ mô:
1.3.1.1 Kinh tế
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hìnhthành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp.Các nhân tố kinh tế gồm:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nến kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làmcho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hoá và dịch vụ tănglên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của kháchhang tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tếtăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao
Tỷ giá hối đối: đây là nhân tố tác động nhanh chống và sâu sắc với từng quốcgia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồng nội tệlên giá sẽ khuyến khích nhập khầu và cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệp trong nước mất dần cơ hội mởrộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh.Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giádẫn đến xuất khẩu tăng, cơ hội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trongnước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi
đó giá bán hàng hoá trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài
Các chính sách kinh tế của nhà nước:Các chính sách phát triển kinh tế củanhà nước có tác dụng cản trở hoặc củng cố lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hội đối vớidoanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác
1.3.1.2 Chính trị pháp luật:
Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và
ổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh
Trang 7nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp và xã hội.Thể hiện rõ nhất là chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tài chính,những quang điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế độ tiềnlương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động…các nhân tố này điều ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.3.1.3 Khoa học công nghệ:
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố
cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp, đó là 2 yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học công nghệhiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hoá
và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất dẫn tới giá thành sản phẩm giảm
1.3.1.4 Văn hoá xã hội:
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tínngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanhnghiệp Những khu vực khác nhau có văn hoá xã hội khác nhau do vậy khả năngtiêu thụ hàng hoá cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ nhữngyếu tố thuộc về văn hoá xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phùhợp với từng khu vực khác nhau
1.3.1.5 Tự nhiên:
Các nhân tố tự nhân có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên baogồm: Tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiệnkhuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm thiểu các chi phí phục
vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên thiên phong phú tạo điều kiệncho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trìnhsản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 81.3.2 Yếu tố môi trường vi mô:
1.3.2.1 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thịtrường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô của thị trường Những biến độngtâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu,thói quen làm cho sốlượng sản phẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việc định hướng hoạt động sảnxuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan chodoanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vàotâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sảnphẩm.Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán củakhách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp Khithu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanhnghiệp cần có nhữnh chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh:
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác động rấtlớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh khác trongngành, càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngàng thì cơ hội đến với từngdoanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuậncủa từng doanh nghiệp cũng giảm Do vậy việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việclàm cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp
Những cơ sở lý luận trên giúp tôi tìm hiểu về hoạt động tiêu thụ của công ty nơi tôilàm khóa luận tốt nghiệp một cách khoa học hơn,mặt khác nó giúp tôi định hướngđược những gì mình cần phân tích nhằm hiểu được bản chất của vấn đề đã chọn.Từviệc phân tích tình hình chính xác giúp tôi suy nghĩ đề ra một số giải pháp nhằm đẩymạnh tình hình tiêu thụ tại công ty
Trang 91.3.2.3 Nhà cung cấp:
Là các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các nguồn lực ( sản phẩm,dịch vụ,nguyên vật liệu, nguồn lực ) cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp Sự tăng gíahay khang hiếm các nguồn lực này trên thị trường có thể ảnh hưởng rất nhiều đếnhoạt động của doanh nghiệp
Các nhà cung cấp đảm bảo nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp trong việcsản xuất kinh doanh sản phẩm.Sự thiếu hụt hay chậm trễ về lượng cung cấp, sựkhông đảm bảo về chất lượng đầu vào hoặc việc tăng giá từ nhà cung cấp gây khókhăn cho hoạt động của doanh nghiệp bởi gì điều này có thể gây tác hại về khả năngthoả mãn khách hàng của doanh nghiệp và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến doanh thu vìkhách hàng chuyển sang dùng các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
1.3.2.4 Đối thủ tiềm ẩn mới:
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác năng lực sản xuất mới, với mongmuốn giành thị phần và các nguồn lực cần thiết
Mặt dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn mới, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởngđồng thời cũng có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nêndoanh nghiệp cần có những hàng rào ngăn cản hợp pháp như: Đa dạng hoá sảnphẩm,độc quyền về công nghệ và nguồn nguyên liện thuận lợi
1.3.2.5 Sản phẩn thay thế:
Sức ép về sản phẩn thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành domức giá bị khống chế, nếu kông chú ý đến sản phẩm thay thế doanh nghiệp có thể bịtụt lại với các thị trường nhỏ
Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, muốn đạtđược các doanh nghiệp cần quan tâm đến nguồn lực để phát triển và vận dụng côngnghệ mới vào chiến lược kinh doanh của mình
Trang 10Chương 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆN HỮU HẠN SẢN XUẤT KINH DOANH HAI THÀNH.
2.1 Giới thiệu chung về công ty:
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty:
Doanh nghiệp tư nhân cơ khí Hai Thành được thành lập vào năm 1986 do ông VõVăn Thành sáng lập Doanh nghiệp tư nhân cơ khí Hai Thành khởi nghiệp từ ngành
cơ khí, chuyên sản và cung ứng các loại khung nhà thép cho các khu công nghiệpvới nguyên liệu nhập từ các nước: Đức, Nga, Tiệp khắc, Nhật Bản
Đến năm 1996 doanh nghiệp tư nhân cơ khí Hai Thành chính thưc đổi tên thànhcông ty TNHH SX-KD Hai Thành, một doanh nghiệp hàng đầu cả về thực lực và uytín tại Việt Nam, hiện nay hoạt động mạnh trong các lĩng vực kinh tế chủ lực:Xâydựng các công trình dân dụng và công nghiệp đầu tư và thi công hạ tầng các khucông nghiệp, khung nhà thép, vỏ bình gas, cho thuê nhà xưởng, kinh doanh bất độngsản với các dự án lớn như: Dự án Phú Lợi,dự án Hai Thành tên Lửa, KCN HaiThành, KCN Tân Kim…
Ngày nay công ty Hai Thành đã nhanh chóng trở thành một nhà sản xuất cấukiện thép có uy tín trên thị trường, là doanh nghiệp đầu tiên chuyển giao công nghệchế tạo khung nhà thép tại Việt Nam,với hơn hai mươi năm kinh nghiệm và nhữngthành tựu đạt được, công ty Hai Thành đã mở bước tiến đột phá trong việc đầu tưdây chuyền hàn dầm tự động tiên tiến nhất, nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốthơn và đưa thương hiệu khung nhà thép Hai Thành lên tầm cao mới
Mặt dù mở rộng sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực nhưng cơ khí vẫn
là thế mạnh của Hai Thành, với bề dầy kinh nghiệm của mình trong ngành cơ khíchế tạo khung nhà thép, Hai Thành đã sản xuất đủ các mẫu mã, kích cỡ đa dạng,kiểu dáng phù hợp với tất cả các loại địa hình Hằng năm công ty Hai Thành cung
Trang 11cấp hơn 700.000m² cho nhà xưởng, tole lợp, xà gồ ….trong nước và các nước lâncận
Với tiêu chí góp phần vào sự phát triển của đất nước, từ lúc thành lập tới nayHai Thành luôn cố gắng tạo ra những công trình có chất lượng cao cho xã hội.HaiThành xác định chất lượng công trình, quyền lợi khách hàng và người lao động công
ty là điều kiện tiên quyết để Hai Thành phát triển bềnh vững trong tương lai
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và trụ sở công ty:
2.1.2.1 Trụ sở công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT KINH DOANH HAI THÀNH
- Tên giao dịch quốc tế: HAI THANH MANUFACTURING AND TRADING Co.,LTD
Trang 12049766 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh cấp.
2.1.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu :
Công ty Hai Thành hiện nay hoạt động trong các lĩnh vực sau:
Sản xuất, chế tạo khung nhà tiền chế, xà gồ, vĩ kèo cho các công trình công nghiệp, dân dụng ,thuỷ điện, nhiệt điện, cầu đường
Xây dựng, đầu tư hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép, máy móc thiết bị chuyên dùng
Sản xuất vỏ bình gas LPG, bình chữa cháy
Đầu tư và kinh doanh nhà ở, chung cư, khu công nghiệp, cho thuê văn phòng nhà xưởng, phát triển khu đô thị mới…
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty:
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :
Trang 132.1.3.2 Nhiệm Vụ cơ bản các phòng ban : 2.1.3.2.1 Hội đồng thành viên:
- Ra quyết định bổ nhiệm hay sa thải giám đốc và các quyết định quan trọng khác của công ty
- Có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra việc điều hành của giám đốc đối với hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty
2.1.3.2.2 Giám đốc và phó giám đốc:
KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P.GIÁM ĐỐC CÔNG TY
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
NhàMáyGas
Dự Án
Phòng NhânSự
Phòng PhápLý
Nhà máyCơKhí
Phòng KinhDoanh
Nguồn từ công
ty Hai Thành
Trang 14- Giám đốc: Do hội đồng thành viên bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc là người chịu tráchnhiệm cao nhất về tính pháp lý, là người đại diện công ty toàn quyền ký tất cả cácquyết định: hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch theo điều lệ hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc: Là người hỗ trợ tham mưu cho giám đốc về hoạt động sảnxuất kinh doanh, công tác quản lý, chủ động giải quyết những công việc được giámđốc uỷ quyền, là người điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt
2.1.3.2.3Kiểm soát nội bộ:
- Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động của công ty, hỗ trợ cho giám đốc trong việc ra các quyết định đầu tư dự án
2.1.3.2.4 Phòng quản lý dự án:
- Lập quy hoạch khảo sát, thiết kế các dự án
- Thực hiện theo dõi, giám sát, kiểm tra việc xây dựng các dự án
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư
- Được quyền đình chỉ các công việc trái với quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn định mức trong thi công
- Thực hiện chế độ quản lý tài chính theo quyết định bộ tài chính
- Kiểm tra, phân tích các hoạt động kinh tế trong toàn công ty
- Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế
2.1.3.2.6 Phòng kinh doanh:
- Xác định các mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh, để đạt hiệu quả cao nhất
Trang 15- Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiếp thị và bán sản phẩm.
- Xây dựng các phương án kinh doanh trình giám đốc và tổ chức việc thựchiện các phương án khi được duyệt
- Thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty, tạo mối quan hệ tốt giữa công
- Quy hoạch nhân viên, đánh giá nhận xét nhân viên
- Lập kế hoạch lao động tiền lương
- Quản lý, xây dựng kế hoạch tiền lương, kiểm tra thực hiện định mức laođộng, đơn giá tiền lương
2.1.3.2.8 Phòng pháp lý:
- Có nhiệm vụ kiểm tra, tư vấn pháp lý cho các hoạt động kinh doanh củacông ty, làm các thủ tục pháp lý khi công ty cần
2.1.3.2.9 Nhà máy cơ khí và nhà máy gas:
- Có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng và sự chỉ đạo của giámđốc hoặc phó giám đốc công ty
2.2 Đặc điểm về sản phẩm của công ty sản xuất kinh doanh :
-Phát huy những thành quả đã đạt được, Hai Thành tiếp tục mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh, bằng hình thức làm Chủ đầu tư các dự án Khu côngnghiệp,Khu dân cư, để tối đa hóa lợi nhuận và nỗ lực phấn đấu trở thành một doanhnghiệp vững mạnh trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và đầu tư, nhằm mang lại
“ Thịnh Vượng – Thành Công” cho nhà đầu tư
2.2.1 Quy trình đầu tư dự án:
Trang 16án đầu tưPhê duyệt dự
hạ tầngKhai thác công trình
Làm thủ tục xin giao đấtĐền bù giải toảLập bản vẽ TKKT & dự toánLập hồ sơ mời thầuChọn nhà thầu
Trang 17Chuẩn bị đầu tư:
Xin chủ trương đầu tư:
- Tờ trình xin phép đầu tư, kèm báo cáo đầu tư xây dựng công trình gửi Uỷ banNhân Dân Thành Phố hoặc Tỉnh
Gới thiệu địa điểm đầu tư:
- Văn bản giới thiệu và thoả thuận địa điểm đầu tư gửi UBND Thành Phố hoặc Tỉnh
và sở xây dựng
Lập quy hoạch và thoả thuận quy hoạch:
- Bản quy hoạch, tờ trình xin thoả thuận quy hoạch gửi Sở Quy Hoạch Kiến Trúc,UBND Quận hoặc Huyện nơi có dự án đầu tư
- Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, UBND phê duyệt
Thực hiện đầu tư:
Làm thủ tục xin giao hoặc thuê đất:
- Văn bản xin giao hoặc thuê đất gửi UBND nơi có dự án đầu tư
Đền bù giải toả:
- Chủ đầu tư tiến hành thoả thuận với các hộ dân nằm trong quy hoạch để tiến hànhđền bù giải tỏa
Bản vẽ TKKT thi công & dự toán:
- Gửi bản vẽ TKKT thi công đến các đơn vị quản lý để tiến hành kiểm tra, phêduyệt như: điện lực,cấp nước…
Lập hồ sơ mời thầu và chọn thầu:
Trang 18- Gửi hồ sơ mời thầu đến các đơn vị có đủ năng lực thi công, tiến hành chọn thầu và thi công.
Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác:
Nghiệm thu công trình:
- Tiến hành nghiệm thu công trình với nhà thầu và thanh quyết toán với nhà thầu.
Bàn giao hạ tầng:
- Tiến hành bàn giao phần hạ tầng cho các đơn vị có chức năng quản lý: điện, nước, đường xá…
Khai thác công trình:
- Phần còn lại chủ đầu tư tiến hành khai thác
2.2.2 Khu dân cư Phú Lợi :
Dự án Khu dân cư Phú Lợi tọa lạc tại phía Nam, Tây - Nam quận 08, vớinhiều lợi thế về các tuyến giao thông lớn như Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Đại lộ ĐôngTây, đường Phạm Thế Hiển nên dự án dễ dàng kết nối với các đường huyết mạchdẫn vào trung tâm Thành phố
Hạ tầng cơ sở của Khu dân cư Phú Lợi được thiết kế hoàn thiện, đồng bộ Hệ thốnggiao thông nội bộ được thiết kế hài hòa đồng bộ kết nối với các trục đường lớn
2.2.2.1 Vị trí dự án
Khu dân cư Phú Lợi được bao bọc bởi các tuyến đường giao thông chính:
Phía Bắc tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu, đường Phạm Thế Hiển, VànhĐai Trong (đường Ba-Tơ)
Phía Nam giáp đại lộ Nguyễn Văn Linh, lộ giới 120m
Phía Đông giáp rạch Bà Tàng, rộng 70m có quy hoạch cây xanh
Phía Tây tiếp giáp với sông Cần Guộc, rộng 80m
Dự án khu dân cư Phú Lợi cách chợ Bến Thành 13 km
Bệnh viện Việt Pháp 8 km
Đại học Kinh Tế 8 km
Trang 19 Phú Mỹ Hưng 7 km
Đại học RMIT 4 km
Trung tâm hành chính quận Bình Tân 10 km
2.2.2.2 Diện tích:
Tổng diện tích 52 ha với mật độ xây dựng toàn khu khoảng 34% được phân bổ:
Nhà liên kế phố có sân vườn: 1.473 lô
Nhà biệt thự song lập: 278 lô
Nhà biệt thự đơn lập: 07 lô
Chung cư khu D1: 06 đơn nguyên
Chung cư khu D2: 02 đơn nguyên
Chung cư khu D3: 07 đơn nguyên
Chung cư khu D4: 02 đơn nguyên
2.2.2.3 Dân số
Dân số dự kiến khoảng 12.828 người
2.2.2.4 Tiến độ thực hiện toàn dự án khu dân cư Phú Lợi:
- Chung cư D2 (06 tầng) đã xây dựng và đưa vào sử dụng chung cư D2A bàngiao từ tháng 06/2006, chung cư D2B bàn giao từ tháng 05/2008 hiện nay đã cókhoảng 160 hộ dân dọn về sinh sống
- Chung cư D1 (12 tầng) với 6 đơn nguyên cuối năm 2010 sẽ hoàn thành vàgiao căn hộ cho Khách hàng, trong đó tổng căn hộ là 350 căn
- Đất nền khu dân cư Phú lợi đã bàn giao 990 nền, trong đó: 83 nền biệt thự
và 907 nền phố liên kế
- Trải nhựa các trục đường của toàn dự án hoàn thành tháng 07/2009
- Hệ thống xử lý nước thải hoàn tất 80%
- Hệ thống chiếu sáng toàn khu hoàn thành tháng 07/2009
2.2.2.5 Tiện ích của khu dân cư Phú Lợi:
Trang 20- Với dòng sông Cần Giuộc thơ mộng, dãy cây xanh bao quanh khu dân cưnhư một rào chắn cản khói bụi bên ngoài Bên cạnh đó, công viên rộng lớn 9.819 m²
và những mảng cây xanh khác rải rác toàn khu vực dự án tạo nên một môi trườngsống trong lành mà không phải ở đâu tại thành thị cũng có được Khu công viênkhông chỉ mang đến sự an bình của thiên nhiên mà còn đem đến những khu vui chơitrẻ em với nhiều trò chơi bổ ích và hấp dẫn, sân thể thao, phòng tập thẩm mỹ, caféngoài trời… mang đến cho cộng đồng cư dân những giây phút thoải mái sau những
lo toan bộn bề của cuộc sống
- Hệ thống an ninh chuyên nghiệp: bảo vệ 24/24, hệ thống phòng cháy chữacháy, hệ thống camera quan sát ……
- Chỉ vài phút đi bộ cùng con, bạn có thể tiếp cận được với các trường mẫugiáo, trường tiểu học với diện tích hơn 19.500 m² được xây dựng hiện đại phù họpvới quy mô dự án
2.2.3 Khu dân cư Hai Thành - Tên Lửa ( Khu Dân Cư Bình Trị Đông ):
2.2.3.1 Vị trí dự án:
-Dự án Khu dân cư Bình Trị Đông tọa lạc tại phường Bình Trị Đông B, quậnBình Tân, TP.HCM Lợi thế của dự án là vị trí trung tâm của khu vực thương mại đã
và đang phát triển mạnh như:
Phía Bắc giáp với Khu công nghiệp giày Pou.Yuen
Phía Đông tiếp giáp với Trung tâm Y tế Kỹ thuật cao của Singapore
Phía Tây tiếp giáp với Cụm công nghiệp Hai Thành có trên 10 doanh nghiệpđang hoạt động và phát triển từng ngày
Phía Nam tiếp giáp đường Sinco thông ra Hồ Học Lãm với lượng dân cư hiệnhữu khá đông đúc
2.2.3.2 Đặc điểm vị trí
Trung tâm Chợ Lớn: 05 km
Trang 21 Cách công viên Phú Lâm: 02 km
Cách bến xe Miền Tây, bệnh viện Triều An: 02 km
Cách chùa Huệ Nghiêm: 01 km
Cách siêu thị Big C – An Lạc: 0.5 km
Cách nhà thờ PaoLo: 0.5 km
Cạnh Quốc Lộ 1A
Giáp khu công nghiệp: giày PouYuen, Tân Tạo
Giáp Trung tâm Y tế Kỹ thuật cao
2.2.3.3 Diện tích:
- Tổng diện tích khoảng 65.000 m² với mật độ xây dựng toàn khu khoảng 22,7% được phân bổ:
Nhà liên lập có sân vườn: 104 lô
Nhà phố liên kế có sân vườn: 31 lô
Chung cư 12 tầng: 03 đơn nguyên, trong đó 350 căn hộ
Một chợ
Một trường học
2.2.3.4 Dân số:
- Dân số dự kiến khoảng 1.762 người
2.2.3.5 Tiện ích của Khu dân cư Hai Thành - Tên Lửa:
- Hệ thống giao thông nội bộ tại Khu dân cư Bình Trị Đông được thiết kế mộtcách hài hòa và đồng bộ liên thông với các trục đường lớn như Quốc Lộ 1A, đường
Hồ Học Lãm, đường Tên Lửa
- Bao quanh dự án là dãy cây xanh tươi mát sẽ góp phần tạo không gianthoáng mát cho toàn khu dân cư
- Hệ thống an ninh chuyên nghiệp: bảo vệ 24/24, hệ thống phòng cháy chữacháy, hệ thống camera quan sát ……
Trang 22- Chỉ vài phút đi bộ cùng con, bạn có thể tiếp cận được với trường mẫu giáo
có diện tích khoảng 2.500 m² được xây dựng hiện đại phù họp với quy mô dự án
- Thuận tiện hơn nữa khi mà sau một ngày làm việc bận rộn, trở về nhà đã cókhu chợ Bình Trị Đông B với diện tích 2.715 m² ngay trong khuôn viên dự án đảmnhận cung cấp mọi thứ cho bữa ăn của gia đình
- Vào buổi tối hoặc những ngày cuối tuần, bạn có thể giải trí với đườngtruyền ADSL, hệ thống truyền hình cáp… ngay tại không gian riêng của mình cùngvới những người thân yêu
2.2.4 KHU CÔNG NGHIỆP:
2.2.4.1 Giới thiệu chung:
Thực hiện chủ trương của tỉnh và Nhà Nước cũng như Nghị Quyết của tỉnh
Ủy tỉnh Long An về công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Tỉnh Long An đã vàđang xây dựng các KCN tập trung nhằm tạo điều kiện tốt về cơ sở hạ tầng thu hútcác dự án đầu tư trong và ngòai nước
Khu công nghiệp Tân Kim là một trong các công trình trọng điểm được ưutiên xây dựng trong kế họach của tỉnh nhằm nâng cao khả năng hòa nhập và quátrình phát triển kinh tế xã hội, và đây cũng là một khu vực có nhiều thuận lợi nhất đểphát triển KCN tập trung có sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư trong và ngoàinước
Khu công nghiệp Tân Kim xây dựng thúc đẩy quá trình đô thị hóa của vùng
và toàn tỉnh, góp phần chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa và làm thay đổi bộ mặt không gian cho khu vực Là khu công nghiệp có vị tríđịa lý thuận lợi về mặt quan hệ vùng, cũng như về giao thông, có khả năng phát triểncông nghiệp một cách hiệu quả
2.2.4.2.Vịtrí
Khu công nghiệp Tân Kim là KCN sản xuất thuộc các loại hàng không gây ô
Trang 23nhiễm lớn như: công nghiệp chế biến nông sản, hải sản, các sản phẩm phục vụ nôngnghiệp, hàng tiêu dùng phục vụ trong nước và xuất khẩu, vật liệu xây dựng.
Khu công nghiệp Tân Kim nằm ở phía Nam thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây tỉnh Long An, cạnh bờ sông Cần Giuộc, tuyến giao thông thủy quan trọng từ Tp.HCM đi các tỉnh ĐBSCL Là khu công nghiệp có vị trí gần trung tâm TP nhất Những đặc điểm địa lý của khu vực này cho phép phát triển các ngành công nghiệpnhư chế biến nông sản hải sản, CN sản xuất sản phẩm phục vụ nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, kho bãi, bến bãi
Cách trung tâm TP.HCM 15km và cách các cảng biển trong tương lai như cảngHiệp Phước 12 km theo đường bộ và cảng Tân Tập 15 km theo đường thủy Cảng Tân Tập được xem là cảng quốc gia với diện tích bến cảng 200ha, giáp sông Kênh Hàng và sông Soài Rạp, là đầu mối trong hệ thống đường thủy quan trọng của tỉnh Long An với Tp.HCM và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời thông thương với đường biển quốc tế
Khu đất quy hoạch nằm cặp phía Tây sông Cần Giuộc, tiếp giáp với Tp HCMcách thị trấn Cần Giuộc theo đường chim bay khoảng 3,5km về phía Nam
Khu đất có:
• Phía Bắc giáp : Thành phố Hồ chí Minh
• Phía Nam giáp : lộ Tân Kim-Long Hậu dự kiến
• Phía Đông giáp : sông Cần Giuộc
• Phía Tây giáp : Quốc lộ 50
2.2.4.3 Diện tích:
-Tổng diện tích đất trong phạm vi quy họach chi tiết xây dựng khu công nghiệp là: 104,1 ha, được chia theo nhiều mục đích sử dụng:
Tổng diện tích đất xí nghiệp công nghiệp: 62,88 ha
- Chia thành 9 cụm với 54 lô mỗi lô có diện tích từ 0,68 đến 1,89 ha
- Mật độ xây dựng 50% - 60% (hoặc có thể hơn tùy theo loại hình sản xuất) hệ số sử
Trang 24dụng đất 0,7).
Các cụm xí nghiệp công nghiệp gồm có:
Cụm A : 4 lô, diện tích 4,90 ha
Cụm B : 10 lô, diện tích 12,02 ha.
Cụm C : 10 lô, diện tích 13,34 ha
Cụm D : 5 lô, diện tích 4,88 ha
Cụm E : 2 lô, diện tích 2,68 ha
Cụm F: 8 lô, diện tích 11,89 ha.
Cụm F: 8 lô, diện tích 11,89 ha.
Cụm G: 10 lô, diện tích 7,07 ha.
Cụm H: 2 lô, diện tích 1,40 ha
Cụm K: 3 lô, diện tích 4,70 ha
2.2.4.4 Cơ sở hạ tầng:
- Với lợi thế về giao thông, Tân Kim có trục đường chính nối từ Quốc Lộ 50 vào KCN theo đường số 1 và đường nhánh xen kẽ tạo thành mạng giao thông khép kín Thuận tiện quan hệ bên trong cũng như bên ngòai KCN
2.2.4.4.1 Đường bộ:
- Đoạn quốc lộ 50 qua KCN có chiều dài khoảng 2km đóng vai trò quan trọngcủa trục giao thông chính cho KCN, được nối với tuyến đường Nam Bình Chánh -Nhà Bè, cách QL 1A 10km rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa đến Tp HCM
và các tỉnh miền Tây
2.2.4.4.2 Đường thủy:
- Phía Đông và phía Bắc giáp với sông Cần Giuộc; là con sông lớn với bềrộng bình quân 250m, tàu dưới 500DWT và đoàn sà lan 750 DWT có thể lưu thôngđược Từ KCN đến cửa biển Đông chỉ vào khỏang 40km, đây là tuyến giao thôngthủy quan trọng giúp cho việc lưu thông từ KCN đến các nơi trong nước và ngòainước rất thuận lợi