1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc

128 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Vận Tải Hành Khách Đường Sắt Hà Nội Theo Mô Hình Công Ty TNHH 1 Thành Viên
Tác giả Võ Minh Trung
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Vận Tải Đường Sắt
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên

Trang 1

ĐSVN: Đường sắt Việt Nam

BĐCT: Biểu đồ chạy tàu

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 2

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề:

Ngành vận tải Đường sắt hiện nay được quan niệm là một ngành sản xuấtdịch vụ thay cho quan niệm trước đây là một ngành sản xuất đặc biệt, sản phẩmcủa ngành là sự di chuyển của hàng hoá và hành khách từ nơi này đến nơi khácđược tính bằng HK-Km hay T-Km Vận tải hành khách bằng đường sắt luôn làphương tiện đi lại của mọi tầng lớp nhân dân nhất là tầng lớp nhân dân lao động.Vận tải đường sắt là phương thức vận tải công cộng không thể thiếu được trongđời sống xã hội cũng như nó luôn luôn là cơ sở để phát triển kinh tế, an ninh,văn hoá, chính trị quốc phòng Nhiệm vụ cơ bản của ngành vận tải đường sắt nóichung và của Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội nói riêng là thoảmãn đầy đủ, kịp thời nhu cầu đi lại của nhân dân với chất lượng phục vụ caonhất và chi phí vận tải nhỏ nhất

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt khi nước ta đã gia nhập tổchức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu thực hiệntheo luật doanh nghiệp 2005 Để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và kinhdoanh có lãi đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức năng động và nhạy bén đểnắm bắt các cơ hội và tránh các rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh củamình Là một trong những doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hànghoá, trong nhiều năm qua Công ty VTHK Đường sắt Hà Nội đã có những bướctiến quan trọng, không ngừng đổi mới trong công tác điều hành sản xuất kinhdoanh và đã đạt được những thành quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, sau mộtthời gian quá dài hoạt động trong cơ chế hạch toán tập trung bao cấp cho nênhoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Tổng công ty vận tải Đường sắt ViệtNam nói chung và của Công ty VTHKĐS Hà Nội nói riêng vẫn chưa bắt kịp với

sự phát triển hết sức mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, cũng như các thay đổi

về cơ chế, chính sách , pháp luật của nhà nước, chính điều đó là những rào cản

Trang 3

khó khăn trong bước hoà nhập với nền kinh tế thị trường và hợp tác quốc tế ĐểTổng Công ty Đường sắt Việt Nam hoạt động phù hợp với Luật doanh nghiệp

2005 cũng như chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc chuyển đổi và xắpxếp lại doanh nghiệp Nhà nước nên ngày 25-6-2010, Thủ tướng Chính phủ cóQuyết định 973/QĐ-TTg chuyển Tổng công ty ĐSVN sang Công ty trách nhiệmhữu hạn (TNHH) một thành viên theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con doNhà nước làm chủ sở hữu gọi tắt là Đường sắt Việt Nam Công ty mẹ - ĐSVN

đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp con dấu mới với tên gọiĐường sắt Việt Nam Trong Quyết định cũng đã phê duyệt đề án chuyển đổiCông ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội, Công ty vận tải hành kháchĐường sắt Sài Gòn và Công ty vận tải hàng hóa Đường sắt thành công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội hiện nay là một đơn vịhạch toán phụ thuộc Tổng Công ty ĐSVN có nhiệm vụ vận chuyển hành khách,hàng hoá trên toàm mạng lưới đường sắt cả nước Từ ngày thành lập đến nayCông ty đã có nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanhphù hợp với mục tiêu hàng năm của ngành ĐS, tuy nhiên vẫn chưa đạt đượchiệu quả như mong muốn Ngày nay trước sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽcủa các loại phương tiện vận tải hành khách như vận tải đường bộ, vận tảiđường hàng không, vận tải đường biển đã đặt ra cho Công ty một thách thức rấtlớn Mặt khác khi Luật doanh nghiệp 2005 chính thức có hiệu lực và khi TổngCông ty ĐSVN chuyển sang mô hình Công ty TNHH 1 thành viên, trong tươnglai các Công ty vận tải hành khách hàng hoá chuyển đổi sang mô hình Công tyTNHH 1 thành viên hạch toán độc lập thì để đứng vững được trong nền kinh tếthị trường Công ty cần phải xây dựng cho mình các giải pháp sản xuất kinhdoanh cho phù hợp với mô hình mới và mục tiêu chung của Ngành Đường sắtViệt Nam

Trang 4

Vì vậy nghiên cứu “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên” là hết sức cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của Luận v ă n :

Trước yêu cầu đặt ra khi chuyển đổi sang mô hình tổ chức mới, từ doanhnghiệp hạch toán phụ thuộc sang doanh nghiệp hạch toán độc lập ( Công tyTNHH 1 thành viên ) trong bối cảnh có cạnh tranh gay gắt giữa các phương thứcvận tải Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp vận tải đường sắt cần có nhữnggiải pháp và bước đi thích hợp để phát huy nội lực, nâng cao khả năng cạnhtranh của Doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước Do

đó việc nghiên cứu phải đạt được các mục tiêu như sau :

- Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động của mô hình Công ty TNHH 1thành viên, những đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong lĩnh vực vận tải, từ đó xây dựng và lựa chọn những mục tiêu của Doanhnghiệp vận tải đường sắt trong mô hình sản xuất mới;

- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệpvận tải đường sắt để xác định các loại sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá kết quả vàhiệu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đường sắt

- Trên cơ sở lý luận về hoạt động SXKD của Công ty TNHH 1 thành viên,các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước xây dựng các giải pháp đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của của Công ty VTHKĐS Hà Nộitheo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên

Phương pháp nghiên cứu của Luận v ă n:

Luận văn dùng các phương pháp nghiên cứu truyền thống: Phương phápduy vật biện chứng, phương pháp thống kê, phân tích, phương pháp so sánh,tổng hợp trên cơ sở kết hợp với việc cập nhập các thông tin, kết quả sản suấtkinh doanh những năm vừa qua của ngành ĐSVN của Công ty VTHK Đườngsắt Hà Nội để nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh vận tải của Công ty VTHK Đường sắt Hà Nội theo mô hìnhCông ty TNHH 1 thành viên

Phạm vi nghiên cứu của Luận v ă n:

Trang 5

Giới hạn trong Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội và các vấn

đề có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty và TổngCông ty

Kết cấu cấu của luận v ă n:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu gồm 3 chương

Chương I: Tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh vận tải của

Đường sắt Việt Nam nói chung và Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt HàNội nói riêng

Chương II: Xây dựng cơ sở lý luận về đẩy mạnh hoạt động SXKD vận

tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên

Chương III: Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động SXKD vận tải của Công

ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH một thànhviên

Trang 6

Trong giai đoạn giữa năm 1882 và 1936 các tuyến đuờng chính đã được xây dựng theo công nghệ của Pháp theo loại khổ đuờng 1m và đã hình thành hệ thống chính về Đường sắt

Trong thời kỳ kháng chiến và cho tới khi thống nhất đất nước, Đường sắtViệt Nam đã bị thiệt hại nặng nề Sau khi đất nước thống nhất, kể từ năm 1976Đường sắt đã hầu hết được khôi phục lại, đặc biệt là tuyến Đường sắt Thốngnhất Bắc Nam Tuy nhiên do tình trạng thiếu vốn nên việc phục hồi hoàn toànvẫn chưa thực hiện được Sau khi chuyển đổi cơ cấu và chuyển sang cơ chế thịtrường năm 1989, Đường sắt Việt Nam bắt tay vào chương trình khôi phục vàhiện đại hóa Đường sắt để ngành Đường sắt trở thành một ngành vận tải hàngđầu của Việt Nam, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước vàhòa nhập với các Đường sắt trong khu vực Đông Nam Á và thế giới

Trước năm 1989, toàn bộ hệ thống Đường sắt do một cơ quan Trung ươngchi phối, lúc đó được gọi là Tổng cục Đường sắt với trụ sở tại Hà Nội Từ năm

1989 đến ngày 4-3-2003, ngành Đường sắt được cơ cấu lại thành một doanhnghiệp Nhà nước với tên là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, hoạt động trênnguyên tắc thị trường mở

Trang 7

Thực hiện Quyết định 34/QĐ-TTg ngày 4-3-2003 về việc thành lập TổngCông ty đường sắt Việt Nam, ngày 13-6-2003, tại Trụ sở Liên hiệp đường sắtViệt Nam đã triển khai các quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng

Bộ GTVT bổ nhiệm các ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công

ty ĐSVN

Từ ngày 7-7-2003 Đường sắt Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo

mô hình Tổng Công ty đường sắt, trong đó khối vận tải bao gồm 4 đơn vị chính

là Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, Công ty vận tải hành kháchđường sắt Sài Gòn, Công ty vận tải hàng hoá đường sắt và Trung tâm điều hànhvận tải đường sắt

Để Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam hoạt động phù hợp với Luật doanhnghiệp 2005 cũng như chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc chuyển đổi vàxắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước nên ngày 25-6-2010, Thủ tướng Chính phủ

có Quyết định 973/QĐ-TTg chuyển Tổng công ty ĐSVN sang Công ty tráchnhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con

do Nhà nước làm chủ sở hữu gọi tắt là Đường sắt Việt Nam ( ĐSVN ) Ngày

31/3/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 474/QĐ-TTg phêduyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam Loạihình doanh nghiệp của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam là công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

1.1.1.2.Mục tiêu, chức năng hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của ĐSVN:

* Mục tiêu kinh doanh

a- Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tạiĐSVN và vốn của ĐSVN đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành cácnhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao

b- Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của ĐSVN và các đơn vị thành viên.c- Phát triển ĐSVN có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyênmôn hoá cao; kinh doanh đa ngành, trong đó có quản lý, khai thác hệ thống kết

Trang 8

cấu hạ tầng Đường sắt, điều hành gíao thông vận tải đường sắt và vận tải đườngsắt là các ngành nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinhdoanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; có sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế, làm nòng cốt để ngành Đường sắt Việt Nam phát triển nhanh

và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả

* Chức năng hoạt động của Đường sắt:

Đường sắt Việt Nam có chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu

tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối cáccông ty con, công ty liên kết theo tỉ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đótheo quy định của pháp luật và Điều lệ của Đường sắt Việt Nam

- Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt;

- Điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia;

- Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàngkhông;

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo đóng mới và sửa chữa các phương tiện,thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí

b Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ

uồng;

- Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa;

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, côngnghiệp và dân dụng;

- Dịch vụ viễn thông và tin học;

Trang 9

- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;

- In ấn

* Ngành, nghề kinh doanh khác:

- Kinh doanh bất động sản;

- Xuất khẩu lao động

Các đơn vị thành viên thuộc 5 khối sản xuất, kinh doanh khác nhau như:

- Khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc : 6 đơn vị

- Khối các đơn vị sự nghiệp: 9 đơn vị

- Các Công ty con do ĐSVN sở hữu 100% vốn điều lệ: 23 đơn vị

- Các công ty trách nhiệm hữu hạnh 2 thành viên, công ty cổ phần do ĐSVNnắm giữ trên 50% vốn điều lệ: 9 đơn vị

- Các công ty do ĐSVN nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: 20 đơn vị

Trong đó, hoạt động quan trọng nhất là hoạt động vận tải, do 5 đơn vị chính phụtrách, đó là:

- Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội

- Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn

- Công ty vận tải hàng hoá đường sắt

- Liên hiệp Sức kéo Đường sắt

- Trung tâm điều hành vận tải đường sắt

Cơ quan của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đóng trụ sở tại 118 đuờng

Lê Duẩn, Hà Nội, là một tổ chức tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty và cónhiệm vụ giám sát và cộng tác với các Công ty và Trung tâm điều hành vận tảicũng như các đơn vị trực thuộc trong các lĩnh vực liên quan đến Đường sắt Cơquan này cũng chịu trách nhiệm về chiến luợc phát triển Đường sắt và các dự ánđầu tư nước ngoài cũng như chương trình hiện đại hoá Đường sắt

Bảng 1.1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay ( TheoQuyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31/3/2011 về việc Phê duyệt Điều lệ tổ chức

và hoạt động của Đường sắt Việt Nam)

Trang 10

Thủ tướng chính phủ

Bộ GTVT

Ban kiểm soát

Các cơ quan ngang bộ

Đường sắt Việt Nam

vốn điều lệ

DN hạch toán phụ thuộc

CT TNHH

2 TV,

CT Cp do ĐSVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

CT TNHH

2 TV, Cty

Cp do ĐSVN nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ

Trung tâm điều hành GTVT Đường sắt

Ban quản lý kết cấu hạ tầng Đường sắt

Công ty sức kéo Đường sắt

Cty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội

Cty vận tải hành khách Đường sắt SàiGòn

Cty vận tải hàng hoá Đường sắt

Trang 11

1.1.1.3.Tình hình sản xuất kinh doanh của ĐSVN giai đoạn gần đây:

Theo số liệu thống kê Tổng công ty ĐSVN, tình hình thực hiện vận chuyểnhành khách, hàng hóa và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật từ năm 2006 – 2010 như sau

Bảng 1.2: Tình hình thực hiện sản lượng và doanh thu vận tải

trong những năm gần đây của vận tải đường sắt:ng s t:ắt:

Năm

Tấn xếp

(đơn vị: 1000)

Tấn.km (đơn vị: triệu)

Hành khách (đơn vị: 1000)

H khách/km (đơn vị: triệu)

Doanh thu (triệu đồng)

( Nguồn: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam )

Theo số liệu thống kê trên, vận tải đường sắt từ năm 2006 – 2010 ta thấy:

+ Về vận chuyển Hàng Hoá: Từ năm 2006 đến 2010 số lượng tấn xếpgiảm dần từng năm Lượng luân chuyển hàng hoá TKm cũng giảm dần

+ Về vận chuyển hành khách: Từ năm 2006-2009 lượng hành khách đi tàugiảm dần Lượng luân chuyển hành khách cũng giảm Tuy nhiên bước sang năm

2010 hành khách lên tàu đã tăng lên

+ Về thị phần vận tải đường sắt: Giảm dần theo các năm

* Nguyên nhân thị phần vận tải Đường sắt giảm:

a- Nguyên nhân khách quan:

- Năng lực cạnh tranh giữa Đường sắt với các phương tiện vận tải khác thấp:

Trang 12

+ Đường bộ được đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, phương tiện, tạo lợi thếcạnh tranh trên các tuyến đường ngắn.

+ Hàng không có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, có điều kiện thuận lợiđẩy mạnh xã hội hoá trong kinh doanh, tạo được lợi thế cạnh tranh trong vận tảihành khách trên cả tuyến đường trung bình và cả tuyến đường dài

+ Phương tiện cá nhân tăng cao khiến nhu cầu đi lại bằng các phương tiệncông cộng giảm

- Cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải đường sắt lạc hậu, ít được đầu tưxây mới, chưa đáp ứng nhu cầu của hành khách, chủ hàng

- Khủng hoảng kinh tế năm 2008-2009 làm nhu cầu tiêu dùng, nhu cầuvận tải giảm; chi phí tăng

b-Nguyên nhân chủ quan:

- Việc phân cấp quản lý chưa thực sự triệt để, một số chức năng nhiệm vụcòn chồng chéo; cơ cấu bộ máy cồng kềnh, chưa thực sự phát huy vai trò củangười đứng đầu; chưa kiên quyết và kịp thời phân tích sử lý nghiêm các viphạm; số lượng lao động lớn, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu

- Công tác điều hành giá cước, tiếp thị thiếu nhanh nhạy; chậm điều chỉnhnghiệp vụ khai thác kinh doanh vận tảỉ cho phù hợp với tình hình mới

- Năng lực điều hành vận tải còn hạn chế, hệ thống bán vé chưa đáp ứngđược yêu cầu, chủng loại toa xe còn bất cập

1.1.2 Mô hình tổ chức của Công ty Vận tải Hành khách ĐS Hà Nội:

Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội (gọi tắt là Công ty) làdoanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Tổng công ty Đường sắt ViệtNam (gọi tắt là Tổng Công ty), lấy kinh doanh vận tải hành khách bằng đườngsắt làm nòng cốt Công ty có 27 đơn vị thành viên trực thuộc, quan hệ gắn bóvới nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, tiếp thị, hoạt độngtrong Công ty nhằm tăng cường khả năng chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất;nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị; thực hiện

Trang 13

nhiệm vụ, mục tiêu của Tổng Công ty giao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội của đất nước

Bảng 1.4: Sơ đồ cơ cấu, tổ chức Công ty VTHKĐS Hà Nội

1.1.2.1 Nhiệm vụ của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội:

Tổng giám đốc

Phó Tổng GĐ

Vận tải

Phó Tổng GĐSXKD

01 xínghiệpvận dụng toa xe khách

02 xínghiệpsửa chữa toa xe

Trang 14

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịutrách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của Công ty và chịutrách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ doCông ty cung cấp; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý điều hành thống nhấtcủa ĐSVN.

- Chỉ đạo, huớng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện các quy địnhcủa Nhà nước và của Tổng công ty; kịp thời phát hiện và kiến nghị Nhà nước,ĐSVN sửa đổi, bổ sung các quy định trái pháp luật hoặc gây vướng mắc, bất hợp lýtrong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

- Chịu trách nhiệm về những mệnh lệnh, quyết định, văn bản do Công tyban hành

- Phát hiện kịp thời những trở ngại, vi phạm, bất hợp lý trong quá trìnhthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để quyết định giải phápkhắc phục hoặc báo cáo ĐSVN biết để giải quyết

- Cung cấp các thông tin, số liệu, tài liệu cho ĐSVN, Trung tâm Điềuhành vận tải, Liên hiệp sức kéo đường sắt và các Công ty vận tải đường sắt vàcác đơn vị khác có liên quan theo quy định của Nhà nước và của Tổng côngty

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của phápluật và của Tổng công ty

- Bảo đảm tính chính xác, trung thực về các số liệu và thông tin báo cáovới Nhà nước, Tổng công ty và cung cấp cho các đơn vị liên quan Bảo mật sốliệu, tài liệu, thông tin theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Thực hiện quy định của Nhà nước và của ĐSVN về bảo vệ tài nguyên,môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia

- Chịu sự kiểm tra, thanh tra theo quy định của các cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền và của ĐSVN

1.1.2.2 Các đơn vị thành viên của Công ty:

1- Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội

Trang 15

2- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Hà Nội.

3- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Vinh

4- Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào

5- Xí nghiệp vận tải đường sắt Vĩnh Phú

6- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Lạng

7- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Quảng

8- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái

9- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Hải

10- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Ninh

11- Xí nghiệp vận tải đường sắt Thanh Hoá

12- Xí nghiệp vận tải Đường sắt Nghệ Tĩnh

13- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Bình

14- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Trị – Thừa Thiên

15- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hải Vân

16- Ga Hà Nội (gồm cả ga Long Biên)

1.2 Tổng quan về hoạt động SXKD của Công ty VTHKĐS Hà Nội:

1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:

Trang 16

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải, kế hoạch vận dụng, sửachữa toa xe; kế hoạch sản xuất kinh doanh ngoài vận tải; kế hoạch lao động tiềnlương; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; đơn giá các loại sản phẩm; đơn giá tiềnlương trên đơn vị sản phẩm; các loại định mức và kế hoạch khác có liên quancủa Công ty, của các đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theophân cấp quản lý của ĐSVN Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện kếhoạch được duyệt.

+ Về kinh doanh vận tải hành khách:

- Điều tra nghiên cứu luồng hành khách; phối hợp với các Công ty vận tảiđường sắt, trung tâm điều hành vận tải đường sắt để tham gia xây dựng chiếnlược, kế hoạch dài hạn về vận tải hành khách và các lĩnh vực khác liên quantrình ĐSVN

- Tổ chức bán vé, đại lý vé, ký kết hợp đồng và triển khai kế hoạch vận tảihành khách (bao gồm cả hợp đồng, kế hoạch vận tải hành khách của các Công tyvận tải đường sắt khác) Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với các hìnhthức vận tải hành khách liên vận quốc tế; vận tải hành khách từ nhà đến nhà vàvận tải hành khách khác theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Căn cứ nhu cầu vận tải hành khách; năng lực của Liên hiệp sức kéo ĐS,toa xe, kết cấu hạ tầng đường sắt và các quy định liên quan của ĐSVN để xâydựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải hành khách hàng năm trình ĐSVNphê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó

- Tham gia xây dựng biểu đồ chạy tầu khách Thống nhất, tầu khách liêntuyến, biểu đồ chạy tầu khách địa phương theo phân cấp của ĐSVN Tổ chứclập tầu, chạy tầu khách theo biểu đồ chạy tầu và theo sự chỉ huy, điều hành tậptrung thống nhất của Trung tâm Điều hành vận tải Đường sắt và các mệnh lệnhcủa Tổng giám đốc ĐSVN Tổ chức thực hiện kế hoạch vận dụng đầu máy, toa

xe và các kế hoạch sản xuất kinh doanh khác có liên quan đến vận tải hànhkhách trên toàn mạng lưới đường sắt đạt hiệu quả cao nhất

+ Về phối hợp kinh doanh vận tải hàng hóa:

Trang 17

- Căn cứ nhu cầu vận tải, xếp, dỡ hàng hóa tại các ga do Công ty quản lý,phối hợp với Công ty vận tải hàng hoá Đường sắt và Trung tâm Điều hành vậntải Đường sắt để xây dựng kế hoạch vận tải, xếp, dỡ hàng hóa của Công ty Tổchức thực hiện biểu đồ chạy tầu hàng và kế hoạch chạy tàu hàng đột xuất theoquy định của ĐSVN.

- Thực hiện cả các hợp đồng do các Công ty vận tải đường sắt khác kýkết Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với các hình thức vận tải hàng hóa

- Tổ chức thực hiện việc lập tàu hàng, tác nghiệp phục vụ về vận tải hànghóa tại các ga do Công ty quản lý theo quy định

+ Về vận dụng, sửa chữa toa xe khách:

- Tổ chức quản lý, và tham gia vận dụng hợp lý toa xe thuộc quyền quản

lý của Công ty để vận chuyển hành khách, thông suốt đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tổ chức quản lý kinh tế, kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và độtxuất các loại toa xe khách; nghiệm thu toa xe khách khi sửa chữa và thực hiệncác nhiệm vụ khác có liên quan của Công ty theo quy trình, quy phạm, tiêuchuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước vàĐSVN ban hành

- Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra sửa chữa toa xe khách trongquá trình vận hành trên các tuyến đường sắt theo phân cấp quản lý và quy địnhcủa Tổng Công ty

- Phối hợp với các Công ty vận tải đường sắt, Liên hiệp sức kéo đườngsắt,Trung tâm điều hành vận tải đường sắt để xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch vận dụng, sửa chữa toa xe của Công ty theo sự chỉ đạo, hướng dẫn củaĐSVN

- Quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, khai thác thiết bị dụng cụ, vật tư

kỹ thuật đảm bảo có hiệu quả theo quy định của ĐSVN

- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát an toàn đối với các đơn vị trựcthuộc Công ty

Trang 18

- Chủ động tổ chức giải quyết hậu quả tai nạn chạy tàu làm gián đoạn giaothông đường sắt hoặc do thiên tai, địch hoạ làm bế tắc chạy tầu thuộc phạm viquản lý theo phân cấp của ĐSVN.

- Báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình tai nạn cho ĐSVN và phối hợp chặtchẽ với Trung tâm điều hành vận tải đường sắt, các Công ty vận tải đường sắt,các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và các đơn vị liên quan kịp thời

có biện pháp chỉ đạo, điều hành, phối hợp tổ chức công tác cứu chữa, giải quyếttai nạn nhằm khôi phục giao thông đường sắt nhanh nhất theo phân cấp giảiquyết tai nạn giao thông đường sắt và quy chế cứu hộ đầu máy, toa xe củaĐSVN

- Bảo đảm an toàn lao động và an toàn giao thông đường sắt trong quátrình cứu chữa tai nạn

+Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ khác:

- Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh được quy định, căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ được giao và năng lực của Công ty để chủ động lựa chọn thịtrường, lựa chọn sản phẩm, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinhdoanh dịch vụ ngoài sản xuất chính vận tải theo quy định của ĐSVN

- Phối hợp với các đơn vị ngoài Công ty để thực hiện dịch vụ vận tải, đại

lý vận tải, đại lý bán vé hành khách hợp lý, hiệu quả, tăng thị phần vận tải, tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh

- Thống nhất phân công nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh dịch vụ ngoàisản xuất chính vận tải cho các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định củaĐSVN

- Đề xuất với ĐSVN phương án tổ chức sắp xếp hệ thống dịch vụ vận tải,đại lý vận tải, đại lý bán vé hành khách đúng nghĩa với dịch vụ nhằm cải thiệnchất lượng vận tải và tăng thị phần vận tải

+ Tổ chức công tác thống kê, phân tích :

Tổ chức thống kê, phân tích và báo cáo các mặt hoạt động của Công tytheo quy định của Nhà nước và của ĐSVN Chịu trách nhiệm về tính chính xác,

Trang 19

đầy đủ, kịp thời về số liệu báo cáo, thống kê Tổng hợp, phân tích tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; biểu đồchạy tầu và các kế hoạch khác liên quan của Công ty Phát hiện những bất hợp

lý và đề xuất với ĐSVN các biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằm đáp ứng nhucầu vận tải trên toàn mạng lưới đường sắt, không ngừng nâng cao sản lượng vàdoanh thu vận tải, nâng cao năng lực và chất lượng vận tải

+ Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch :

Công ty có nhiệm vụ tham gia với ĐSVN về các nội dung sau: Xây dựngchiến lược, quy hoạch phát triển; phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, kếhọach sản xuất kinh doanh dài hạn, hàng năm; các dự án đầu tư lớn về lĩnh vựcvận tải đường sắt; tổ chức điều hành chạy tầu; biểu đồ chạy tầu; công lệnh tảitrọng, công lệnh tốc độ; các hợp đồng vận tải lớn, các phương án bảo vệ và khaithác tài nguyên; kế hoạch đào tạo, đào tạo cán bộ, công nhân, viên chức; các vănbản của Tổng công ty liên quan đến lĩnh vực quản lý, tổ chức sản xuất, kinhdoanh vận tải đường sắt và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của ĐSVN

2.2 Quyền hạn của Công ty:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giaotheo quy định của Nhà nước và phân cấp của ĐSVN

- Quản lý, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các đơn vị trựcthuộc Công ty thực hiện: quy trình, quy phạm, biểu đồ chạy tầu, kế hoạch vậntải, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, chỉnh bị, vận dụng toa xe khách và các quyđịnh khác liên quan của ĐSVN

- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng trách nhiệmtheo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Nghiên cứu, xây dựng để quyết định hoặc trình ĐSVN quyết định theothẩm quyền các dự án về đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, đầu tư xây dựng, muasắm phương tiện, trang thiết bị, đổi mới phương thức quản lý của Công ty Chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các dự án được duyệt Đề xuất cácphương án: cải tạo, thiết kế, chế tạo, đầu tư đóng mới phương tiện và thiết bị vận

Trang 20

tải; đầu tư xây dựng cải tạo khu ga trình ĐSVN phê duyệt theo phân cấp quản lý

và tổ chức thực hiện theo quy định của ĐSVN

- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, kỹ thuật, côngnghệ quản lý liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Về tổ chức cán bộ lao động, tiền lương:

+ Xây dựng, trình ĐSVN phương án tổ chức lại Công ty; thành lập, chia,tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đổi tên, thay đổi trụ sở đơn vị trựcthuộc Công ty (khi có yêu cầu) để ĐSVN quyết định hoặc trình cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định

+ Xây dựng tổng định biên, cơ cấu định biên, chỉ tiêu tuyển dụng laođộng của Công ty và các đơn vị trực thuộc trình ĐSVN phê duyệt

+ Lựa chọn, quy định các hình thức trả lương, thưởng cho các đơn vị trựcthuộc và người lao động trong Công ty trên cơ sở đơn giá tiền lương, hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc; năng suất, chất lượngngười lao động theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

+ Nâng ngạch, bậc lương cho cán bộ, viên chức, người lao động trongCông ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Nhà nước và phâncấp quản lý của ĐSVN

+ Quản lý lao động, tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng,đào tạo lao động, kỷ luật, khen thưởng, chấm dứt hợp đồng lao động, thực hiệnchế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và các chế độ chính sách khác cho ngườilao động của Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Bộ luậtlao động, các quy định của pháp luật, phân cấp quản lý và quy định của ĐSVN

+ Quản lý cán bộ, xây dựng quy hoạch, đào tạo cán bộ, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm lao động, hưu trí và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ củaCông ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Nhà nước, phân cấpquản lý và quy định của ĐSVN

Trang 21

- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền Điều lệ tổ chức và hoạt động, các nội quy, quy chế, quy định của Công ty

và các đơn vị trực thuộc về quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, vốn, tàisản, kỹ thuật, kế hoạch, đầu tư, tài chính, điều hành sản xuất và các lĩnh vực khác

để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN

- Được yêu cầu các Công ty vận tải đường sắt, Liên hiệp sức kéo đường sắt,Trung tâm điều hành vận tải đường sắt và các đơn vị khác trong ĐSVN cung cấp cácthông tin, số liệu, tài liệu liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

1.2.3 Nguồn lực của Công ty

1.2.3.1 Về tài sản của Công ty:

a Toa xe khách: Số lượng, chủng loại toa xe khách hiện có

Bảng 1.5.: Các loại toa xe khách (Nguồn: Công ty VTHKĐS HN)

Nhận xét chung về toa xe khách tại thời điểm hiện nay:

mm chiếm tỷ lệ thấp, có 8 toa xe )

toa xe chiếm hơn 98,6%, toa xe tham gia phục vụ hành khách (CV-PĐ, HC, HL)chiếm khoảng 15,8%

Trang 22

Toa xe thế hệ 2 (toa xe chất lượng cao: Trần composite, lắp điều hoàkhông khí, lắp của kính chống hai lớp, hệ thống vệ sinh tự hoại, giỏ chuyển lò

xo không khí, sử dụng điện 220 V ) có 512 toa xe chiếm 85,19% trong tổng sốtoa xe khách khổ đường 1000mm

một số toa xe đóng mới hoặc cải tạo, hoán cải từ sau những năm 2000, nhưngchất lượng không cao

+ Cải tạo nâng cấp được 32 toa xe khách chất lượng cao Greetrain phục vụ chạytầu Hà Nội Huế và Hà Nội Lào Cai;

+ Cải tạo toàn bộ 2 ram xe của Mác tầu SE1/SE2 chạy tầu Thống Nhất

- Máy móc thiết bị phục vụ chỉnh bị tại XN vận dụng toa xe khách Hà Nội;

- Hệ thống nhà xưởng của các XN toa xe;

- Trang thiết bị văn phòng;

- Hệ thống nhà điều hành, trụ sở các đơn vị và của Công ty;

- Hệ thống bán vé điện toán;

- Các loại ô tô; Các loại tài sản công cụ lao động khác;

1.2.3.2 Nguồn Vốn của Công ty

a: Nguồn vốn của Tổng công ty:

Bảng 1.6: T ng ngu n v n c a kh i v n t i ổng nguồn vốn của khối vận tải đường sắt ồn vốn của khối vận tải đường sắt ốn của khối vận tải đường sắt ủa khối vận tải đường sắt ốn của khối vận tải đường sắt ận tải đường sắt ải đường sắt đường sắt:ng s tắt:

Năm nguồn vốn Tổng Nợ phải trả chủ sở hữu Nguồn vốn kinh doanh Nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển

Trang 23

+ Nguồn vốn của Tổng cụng ty ĐSVN khụng lớn;

- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng khụng đỏng kể:

+ Trong vũng 8 năm chỉ tăng 1,4 lần

+ Nợ phải trả gấp gần 3 lần nguồn vốn chủ sở hữu trong 03 năm gần đõy;+ Nguồn vốn kinh doanh chỉ bằng khoảng 40% nợ phải trả;

b Nguồn vốn và tài sản của Cụng ty:

Bảng 1.7: Bảng Cõn đối Kế toỏn 2010

SỐ DƯ CUỐI NĂM

SỐ DƯ ĐẦU NĂM TÀI SẢN

III - Các khoản phải thu ngắn hạn 81.723.286.525 94.461.362.823

1 Phải thu của khách hàng 1311 18.880.984.640 2.943.256.106

2 Trả trớc cho ngời bán 3311 709.535.824 350.574.545

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch

Trang 24

1 Chi phí trả trớc ngắn hạn 142 676.113.382 73.098.249

2 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 10.079.019 19.536.412.408

3 Thuê và các khoản khác phải thu

4 Tài sản ngắn hạn khác 1381,141,1441 1.035.523.059 716.493.240

I - Các khản phải thu dài hạn 36.735.714.857 14.701.160.420

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực

4 Phải thu dài hạn khác 138,3312,338 36.735.714.857 14.701.160.420

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó

- Giá trị hao mòn luỹ kế 2141 -824.511.067.686 -669.050.785.851

3 Tài sản cố định vô hình 329.707.483 403.887.950

- Nguyên giá 213 2.675.572.580 2.636.456.505

- Giá trị hao mòn luỹ kế 2143 -2.345.865.097 -2.232.568.555

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 241 2.749.537.109 1.663.365.493

IV - Các khoản đầu t tài chính dài

2 Đầu t vào công ty liên kết, liên

3 Ngời mua trả trớc tiền 1311,3387 717.541.772 305.676.864

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

Trang 25

ngắn hạn khác

11 Quỹ khen thởng, Phúc lợi 431 2.281.457.236 0

2 Phải trả dài hạn nội bộ 3362 194.209.515.279 215.174.146.764

3 Phải trả dài hạn khác 138,338,344 4.328.889.314 3.487.723.126

4 Vay và nợ dài hạn 341-343 24.246.114.526 25.203.222.729

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 351 20.111.100 0

9 Quỹ phát triển khoa học công

6 Chênh lệch tỉ giá hối đoái 413 224.202.640 59.040.617

7 Quỹ đầu t phát triển 414 3.450.966.411 1.880.295.017

8 Quỹ dự phòng tài chính 415 336.709.556 16.076.000

10 Lợi nhuận sau thuế phân phối 421 846.314.481 1.253.424.265

11 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ

II - Nguồn kinh phí và quĩ khác 70.141.950 1.508.960.787

2 Nguồn kinh phí đã hình thành

(Nguồn Cụng ty vận tải hành khỏch Đường sắt Hà Nội)

Bảng 1.8: Cỏc ch tiờu ngo i b ng cõn ỉ tiờu ngoài bảng cõn đối kế toỏn ài bảng cõn đối kế toỏn ải đường sắt đốn của khối vận tải đường sắt ế toỏni k toỏn

ST

2 Vật tư hàng húa nhận giữ hộ,

3 Dự toỏn chi sự nghiệp, dự ỏn 008

(Nguồn Cụng ty vận tải hành khỏch Đường sắt Hà Nội)

nguồn vốn kinh doanh của toàn Cụng ty vận tải hành khỏch Đường sắt Hà Nội

Trang 26

chỉ đạt trên 350 tỷ, là số vốn tương đối thấp so với một Công ty có qui mô lớnvới số lượng hơn 6 nghìn CBCNV Cá biệt có những Xí nghiệp vận tải có sốvốn kinh doanh chưa đến 1 tỷ đồng Đây là số vốn quá thấp nếu so với cácdoanh nghiệp ngoài ngành Lượng vốn trên chủ yếu nằm tại các Xí nghiệp sửachữa, vận dụng toa xe và tại Cơ quan Công ty do ở hầu hết tài sản là toa xe tậptrung tại Xí nghiệp vận dụng; Các thiết bị phục vụ sửa chữa tập trung tại Xínghiệp sửa chữa toa xe và các thiết bị máy chủ thuộc hệ thống bán vé điện toántập trung tại Cơ quan Công ty Đối với các ga và các Xí nghiệp dụng hầu hết tàisản là các trang thiết bị quản lý thông thường có giá trị vốn thấp.

Năm 2011 tài sản và nguồn vốn của Công ty có thay đổi do sát nhập thêmcác đơn vị từ Công ty VTHH ĐS về: Sát nhập XN Toa xe Vinh, các ga Lào Cai,Đồng Đăng, Giáp Bát, Yên Viên, Hải Phòng Tiên Kiên, Đông Hà, Bỉm Sơn,Xuân Giao A, Thịnh Châu

Bảng 1.9: Tổng hợp vốn các loại của Công ty VTHKĐS Hà Nội 2010

Đơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồn vốn của khối vận tải đường sắt

TT Đơn vị Vốn ngân sách Vốn tự bổ sung Vốn kinh doanh

XN VTĐS Quảng

Bình 2.424,1 0,0 2.424,1 0,0 2.424,1 2.424,1

15 XN VTĐS QT-TT 653,5 3,4 656,9 0,0 653,5 3,4 656,9

16 XN VTĐS Hải Vân 964,7 0,0 964,7 0,0 964,7 964,7

Trang 27

Khấu hao

Giá trị còn lại

Giá trị còn lại chia theo nguồn

Ngân sách

Tự bổ sung

Vốn khác

1.

+ Nhà làm việc 45.597,6 22.559,4 23.038,2 20.617,6 0,0 2.420,6 + Nhà kho 1.008,9 481,8 527,0 480,1 0,0 46,9 + Nhà xưởng 1.897,0 1.896,9 0,0 0,0 0,0 0,0 + Nhà ở, nhà lưu trú 6.182,3 2.572,5 3.609,8 3.251,6 0,0 358,2 + Nhà cửa khác 4.069,4 1.911,9 2.157,4 1.916,0 0,0 241,4

Trang 28

Tổng cộng 1.306.619 ,5 824.511, 1 482.108,4 240.956, 8 1.183,2 239.968, 4

(Nguồn Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội)

này đều được sản xuất từ những năm 90 trở về trước nên đã cũ nát và lạc hậukhông còn phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Những năm gầnđây, Tổng công ty đã chủ động vay vốn các tổ chức tín dụng để phát triển hạtầng, đầu tư đóng mới đầu máy, toa xe Nhìn vào bảng cân đối kế toán, ta thấy hiện

vay chủ yếu giành cho đóng mới toa xe từ năm 2000 đến 2006 Tuy nhiên lượngvốn vay không đủ, và việc thanh toán lãi vay với tình hình tài chính biến động bất

ổn như hiện nay cũng đặt ra cho ngành giải quyết một bài toán hết sức khó khănđòi hỏi phát huy có hiệu quả nguồn vốn vay, tăng thu và đủ trang trải nợ vay

Bảng 1.11: Tình hình tài sản cố định của Công ty vận tải hành khách

đường sắt Hà Nội như sau:

Đơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng đồn vốn của khối vận tải đường sắt

Năm Nguyên giá Hao mòn (luỹ kế) TSCĐ hữu hình Tổng TSCĐ

(Nguồn: Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội)

Tài sản cố định của Công ty VTHK Đường sắt Hà Nội có những đặc điểm sau:

- Phần lớn tài sản cố định của Công ty là TSCĐ hữu hình

- Trong đó tài sản của khối vận tải tính đến 31/12/2010 là:421.950.000.000 đồng, chiếm 87% Tổng TSCĐ Công ty;

Trang 29

- Trong số toa xe khách đang quản lý thì 135 toa xe khách đã hết khấu hao;

9 361.860.025.301 50,49% 354.785.343.160 49,51% 716.645.368.461201

(Nguồn: Công ty VTHKĐS Hà Nội)

Nhận xét: Tỷ lệ nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty ở mức trên50% trong 3 năm 2008-2010 Như vậy cơ cấu nguồn vốn của Công ty khá cânbằng giữa Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả Qua Bảng cân đối kế toán năm 2010

phân bổ, số vốn này chủ yếu sử dụng cho đầu tư đóng mới, nâng cấp cải tạophương tiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh

1.2.4 Lao động của Công ty

Bảng 1.13: Lao động của các đơn vị thành viên của Công ty

chú Trong vận doanh Ngoài vận doanh

Trang 30

(Nguồn: Số liệu của Công ty VTHKĐS Hà Nội)

1.2.5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2010

Bảng 1.14: Kết quả kinh doanh vận tải của Công ty từ 2005 - 2010

Trang 31

Chỉ tiªu

Thực hiện % so

với cựng kỳ

Thực hiện % so

với cựng kỳ

Thực hiện % so

với cựng kỳ

(Nguồn Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội)

Bảng 1.15: K t qu kinh doanh v n t i c a Công ty t 2005 ết quả kinh doanh vận tải của Công ty từ 2005 ả kinh doanh vận tải của Công ty từ 2005 ận tải của Công ty từ 2005 ả kinh doanh vận tải của Công ty từ 2005 ủa Công ty từ 2005 ừ 2005

Trang 32

cùng kỳ

- Hành khách lên tầu địa phương giảm qua các năm từ 2005 đến 2007, từ

2008 đến 2010 sản lượng tăng dần

- Doanh thu vận tải các năm đều có tăng trưởng riêng năm 2009 do khủnghoảng kinh tế nên doanh thu giảm

1.2.6 Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Công ty:

Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, Ngành GTVT đã ký kết gần 20 Hiệpđịnh khung (về đường biển, đường bộ, đường sông ), Ngành GTVT đường sắt

Trang 33

cũng đã ký kết và đang đàm phán các hiệp định với đường sắt các nước: TrungQuốc, các nước ASEAN,…

Công ty là đơn vị trực thuộc Tổng công ty về các mặt, trong đó quan hệđối ngoại hoàn toàn do Tổng công ty quyết định và triển khai; tuy nhiên việctham gia hội nhập kinh tế quốc tế của Công ty thể hiện ở các lĩnh vực sau:

- Tham gia vận chuyển hành khách quốc tế Trong thời gian qua, khituyến đường sắt Hà Nôị – Lào Cai ngừng chạy tầu Liên vận với ĐS Trung Quốc,hành khách liên vận chỉ thực hiện thông qua ga Đồng Đăng tuyến Hà Nội -Đồng Đăng; trên tuyến này hiện nay chạy 01ngày 01 đôi tàu MR1/2 ; 01 tuần 02đôi tầu Liên vận mang ký hiệu M1/M2 phục vụ hành khách quốc tế từ Việt Nam

đi Trung Quốc và ngược lại là chủ yếu; lượng hành khách đi đến nước thứ 3 hầunhư không có

- Về vận chuyển hàng hoá trên hai tuyến liên vận: Khối lượng hàng nămtrên 1 triệu tấn, chủ yếu trên tuyến Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Nam Ninh ; mặthàng vận chuyển chủ yếu là hàng xuất và nhập khẩu giữa hai nước (sắt thép,thạch cao, phân bón, hoá chất…)

- Hàng năm Công ty được cử tham dự các hội nghị về giờ tầu khách liênvận quốc tế khối OSZD tại các nước trong khối

- Các dự án đầu tư máy móc thiết bị do các Nhà nước ngoài trúng thầucung cấp cho Công ty, Công ty cũng có những đoàn cán bộ sang học hỏi vàtham quan;

- Công ty tổ chức các đoàn cán bộ sang tham quan và học tập tại TrungQuốc và một số quốc gia khác…;

- Tham gia các hội thảo quốc tế

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình khó khăn đối với cácnước đang phát triển, và càng khó khăn hơn ở các chuyên ngành GTVT, đặc biệt

là Giao thông vận tải ĐS, trong đó có Công ty, nơi mà ở đó kết cấu hạ tầng ĐScòn đang hết sức yếu kém, năng suất lao động thấp và công nghệ khai thác cònđang ở mức lạc hậu , tuy nhiên để tồn tại và phát triển trong điều kiện toàn cầu

Trang 34

hoá, Đường sắt Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng vẫn rất cần thiết phảixây dựng cho mình một lộ trình hội nhập và đề ra các giải pháp để nâng cao khảnăng cạnh tranh;

3- Môi trường kinh doanh của Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội

3.1 Các yếu tố môi trường kinh doanh:

3.1.1/ Môi trường vĩ mô.

+ Môi trường kinh tế:

- GDP hàng năm

- Sản xuất công nghiệp

- Tỷ lệ đầu tư toàn xã hội

- Xu hướng biến đổi của lãi suất ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của Công ty

- Sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩumáy móc thiết bị của Công ty

- Xu hướng dân số ngày càng tăng

- Mức độ thất nghiệp cao, ảnh hưởng đến giá cả và chất lượng của laođộng đầu vào

+ Môi trường chính trị luật pháp, quy chế:

- Các thể chế tín dụng liên quan đến khả năng vay vốn của Công ty, cũngnhư vốn nhận được từ ngân sách

- Các chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhà nước đãlàm hình thành hàng loạt các khu chế xuất, khu công nghiệp

- Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng của các ngành sản xuất vật chất, vănhoá xã hội

- Các hiệp định được ký kết giữa Nhà nước ta với các nước các tổ chức quốc tế trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 35

- Xu hướng mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, gia nhập vào các tổ chứcquốc tế như: AFTA, APEC, WTO ở Việt Nam ngày càng gia tăng.

- Hệ thống pháp luật như: Luật tài nguyên, Luật bảo vệ môi trường, Luậtlao động, Luật Công ty, các Luật thuế (Thuế VAT, Thuế thu nhập doanh nghiệp,Thuế vốn, Thuế tài nguyên, Thuế xuất nhập khẩu )

+ Môi trường văn hoá xã hội:

Do sự du nhập của văn hoá phương Tây cho nên phong cách lối sống, sởthích của người dân cũng thay đổi, đòi hỏi những sản phẩm có độ tinh tế, thẩm

mỹ và chất lượng cao hơn Môi trường văn hoá là nguyên nhân cơ bản dẫn đếnnhu cầu và hành vi của con người Trong xã hội một cá nhân tiếp thu được mộttập hợp căn bản các giá trị quan điểm, sở thích và hành vi thông qua quá trình xãhội hoá, bao gồm gia đình và các định chế xã hội khác Những vấn đề về vănhoá hiện đại bao gồm thời gian nghỉ ngơi, sức khoẻ, sức trẻ trung và những hành

vi không chính thức khác Trên thực tế xã hội loài người dù ở đâu cũng có sựphân tầng xã hội được sắp xếp theo thứ tự đẳng cấp Con người thường lựa chọncác dịch vụ thể hiện vị trí của mình trong xã hội

+ Môi trường tự nhiên:

Yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng khai thác, vận hành, tiến độ sử dụngmáy móc thiết bị của Công ty Chất lượng phục vụ trên tầu cũng như thời gianhành trình của đoàn tầu chịu ảnh hưởng của yếu tố này đến nó là rất lớn

+ Môi trường khoa học công nghệ:

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới, đặc biệt là côngnghệ thông tin thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế trí thức, đẩy nhanh sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế, đâỷ nhanh chu trình luân chuyển vốn và công nghệ đòi hỏicác doanh nghiệp phải luôn có sự thay đổi để thích ứng, nếu không sẽ tụt hậu vàphá sản Công ty phải nhận thức rõ được vấn đề này và phải quan tâm đến việcnghiên cứu, phát triển và ứng dụng những máy móc thiết bị hiện đại

3.1.2 Môi trường tác nghiệp (vi mô).

Trang 36

Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tốngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh

trong ngành đó Theo M Porter “môi trường kinh doanh luôn luôn có năm yếu tố(tác lực) tác động đến hoạt động của doanh nghiệp” Và doanh nghiệp phải

phân tích các tác lực cạnh tranh này để nhận diện những cơ hội và những nguy

cơ mà công ty gặp phải

Mối quan hệ giữa năm yếu tố này được thể hiện dưới sơ đồ sau:

3.1.3 Môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải:

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp vận tải đều phải chấp nhận

sự cạnh tranh phức tạp của các doanh nghiệp khác Sự cạnh tranh bắt buộc cácdoanh nghiệp phải cải tiến công nghệ, cải tiến việc tổ chức sản xuất và khôngngừng nâng cao chất lượng phục vụ của mình Những doanh nghiệp có chi phísản xuất cao, công nghệ lạc hậu, chất lượng phục vụ kém sẽ dần bị loại ra khỏi thịtrường Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra trên mọi phương diện nhằmnâng cao những ưu thế của từng doanh nghiệp và hạn chế những yếu kém của họ

Nguy cơ đối thủ

Trang 37

Ta có thể phân chia sự cạnh tranh giữa các phương tiện vận tải thành:cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sử dụng một loại phương tiện vận tải vàcạnh tranh giữa các doanh nghiệp có các phương tiện vận tải khác nhau:

a, Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sử dụng một loại phương tiện vận tải:

Ở đây các doanh nghiệp có cùng các đặc điểm chung như:

- Trang thiết bị tương tự nhau

- Hình thức tổ chức sản xuất tương tự nhau

Do các doanh nghiệp này không có ưu thế gì hơn hẳn nhau nên sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp này khá gay gắt Để thắng lợi trong cuộc cạnh tranhnày doanh nghiệp phải biết tối ưu hoá mọi hoạt động của mình lấy đó làm ưu thế

so với các doanh nghiệp khác Hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cóchung một phương thức vận tải mới chỉ xảy ra với ô tô, đường sông, đườngbiển mà chưa xảy ra với đường sắt

b Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có các phương tiện vận tải khác nhau:

- Các ngành đường sắt, đường sông, đường ô tô, đường biển, hàng khôngtham gia vào công tác vận chuyển bằng các loại phương tiện vận chuyển khácnhau Tuy trong quá trình vận chuyển mỗi bên đều có ưu thế riêng và phạm viriêng để phát huy sở trường của mình nhưng không vì thế mà sự cạnh tranh ởđây không phức tạp Muốn hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu của từngngành chúng ta hãy xét những đặc điểm của từng loại phương tiện vận tải

- Hiện nay tham gia vào công tác vận chuyển ở nước ta có các loại phươngtiện vận chuyển như: đường sắt, đường thuỷ, đường bộ và đường hàng không

- Các loại phương tiện vận tải trên đều có những ưu điểm và nhược điểmtrong quá trình sử dụng, khai thác Sau đây là những đặc điểm cơ bản của cácloại phương tiện vận tải

Vận tải Hàng không:

Là phương tiện vận tải có tốc độ cao nhưng phụ thuộc nhiều vào thời tiết.Trong những ngày nhiều sương mù các chuyến bay phải đình chỉ Ngành hàngkhông có khối lượng vận chuyển thấp, giá vé cao, cước vận chuyển đắt, hành

Trang 38

khách đi máy bay không được mang theo nhiều hành lý Hành khách ít có điềukiện ngắm cảnh ở những nơi mình đi qua Độ an toàn không cao so với cácphương tiện vận tải khác Tuy vậy ngành hàng không cũng có thế mạnh khác làtốc độ vận chuyển cao, tiện nghi đầy đủ, do đó họ có thể thu hút được nhữnghành khách có thu nhập cao, các nhà doanh nghiệp, những nhân vật quan trọng,các viên chức nhà nước những người này thường phải tận dụng thời gian Tuynhiên các loại khách này chiếm một phần không lớn trong xã hội Về vậnchuyển hàng hoá ngành hàng không có ưu thế trong vận chuyển những mặt hàngquý hiếm, tươi sống như hoa quả, đồ tươi sống, đồ trang sức, bưu phẩm Nhưng số lượng hàng này không nhiều Những loại hàng thông dụng khác ítđược gửi trên hàng không vì giá cước hàng không quá đắt và không gửi đượckhối lượng nhiều Ngành hàng không chủ yếu cạnh tranh với ngành đường sắttrong vận chuyển hành khách.

- Vận tải Đường thuỷ:

Có khả năng cạnh tranh với đường sắt khi khối lượng vận chuyển lớn và

cự ly vận chuyển dài Tầu thuỷ loại lớn có khả năng chuyên chở hàng nghìnhành khách trên một chuyến tầu, có đủ tiện nghi sinh hoạt phục vụ hành khách

đi đường dài Nhưng vận chuyển đường thuỷ phụ thuộc vào thời tiết nhất là cáctầu biển Hành khách không có cảm giác dễ chịu như trên đường sắt, hay máybay Tuy vậy vận chuyển đường thuỷ có giá thành thấp

Đường thuỷ chiếm ưu thế lớn ở những nơi có nhiều sông hoặc các vùngkinh tế ven biển Nó có thể thu hút những luồng hàng với các cự ly khác nhau,

đa số là các loại hàng có giá trị không cao và không có yêu cầu cao về tốc độđưa hàng Về hành khách, ngành đường thuỷ chủ yếu thu hút hành khách ở cáctuyến đi giữa các vùng có đường thuỷ, ven biển Vì tốc độ của tầu thuỷ chậm, ởtrên tầu không thoải mái và không tiện cho việc ngắm phong cảnh nên nó ítđược khách du lịch chú ý trừ các chuyến du ngoạn trên sông biển

- Vận tải Ô tô:

Trang 39

Ô tô là loại phương tiện vận tải phổ biến nhất, có khả năng hoạt động ởthành phố, nông thôn, cũng như ở rừng núi Nó là một phương tiện vận tải cơđộng nhất Tuy nhiên phương tiện vận tải ô tô chuyên chở được ít người, tảitrọng thấp, không thuận tiện khi đi đường dài, mặt khác do giới hạn bởi khuônkhổ của phương tiện nên không đáp ứng được những tiện nghi cần thiết chohành khách Giá thành vận chuyển khá cao Gần đây kinh tế thị trường đã làmxuất hiện các doanh nghiệp vận tải tư nhân Các doanh nghiệp này rất mạnh ởđiểm cơ động, linh hoạt trong sản xuất Nhiều doanh nghiệp ô tô tư nhân chỉ thutiền vận chuyển sau khi đã chở hàng đến địa điểm cần thiết Ngoài ra khi chạyrỗng họ có thể nhận vận chuyển với giá thấp nhất chỉ cần bù lại tiền nguyên liệu.Các doanh nghiệp này làm thủ tục vận chuyển rất nhanh gọn và nắm chắc tâm lýcủa các bạn hàng Vận tải ô tô là một đối thủ cạnh tranh lớn của tất cả các ngànhkhác khi vận chuyển hàng hoá và hành khách trên cự ly ngắn và khối lượng vậnchuyển nhỏ.

Hiệu quả đem lại của cạnh tranh giữa các phương thức vận tải:

+ Giá cước vận tải và phí dịch vụ vận tải sẽ được giảm;

+ Vận tải được an toàn hơn;

+ Chất lượng phục vụ và dịch vụ được nâng cao hơn;

+ Ô nhiễm môi trường sẽ được hạn chế;

+ Đem lại hiệu quả chung cho toàn Xã hội tốt hơn;

+ Tham gia hội nhập được với sản phẩm của khu vực và thế giới;

3.2 Những yêu cầu của thị trường và hội nhập quốc tế đối với Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội

3.2.1 Dự báo nhu cầu về phát triển vận tải đường sắt.

* Sự phát triển của Kinh tế - Xã hội

Sự phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm tới (2011 - 2015) được dự báo sẽphát triển toàn diện hơn theo ba nhóm chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội và môi

trường, coi trọng hơn các chỉ tiêu về chất lượng phát triển Trong đó những chỉ

tiêu ảnh hưởng đến ĐSVN bao gồm:

Trang 40

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân trong 5 năm 2011

Lạm phát trong giai đoạn này khoảng dưới 10% và thấp hơn tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế

Tốc độ phát triển dân số khoảng 1%; dân số khoảng 90,4 triệu người (dựbáo năm 2020 là 97,5 triệu người)

Kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người tăng cùng với dân số tăngđặc biệt là tại các khu đô thị và các vùng kinh tế trọng điểm, là nhân tố tiềmnăng tạo nên sự tăng trưởng của nhu cầu đi lại Mặt khác, mạng đường sắt xuyên

Á sẽ nối thông ĐSVN với các nước trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốckéo theo sự gia tăng luồng khách LVQT Tất cả những điều đó là động lực đểphát triển ĐSVN

* Nhu cầu về phát triển VTĐS

Cũng với sự phát triển Kinh tế - Xã hội của cả nước, sự quan tâm của Đảng,Nhà nước, các Bộ, Ngành với ĐSVN, căn cứ vào Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể pháttriển Tổng Công ty GTVT đường sắt đến năm 2020 có thể dự báo một số chỉtiêu về nhu cầu phát triển VTĐS như sau:

Từ nay đến năm 2015:

- Tăng trưởng hàng năm: 10% về sản lượng và doanh thu, 5% trở lên về lợinhuận, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách

- Thu nhập đầu người tăng 7% trở lên;

- Phấn đấu đến năm 2015 thị phần vận tải chiếm 6% - 8% về Tấn.km hànghoá, 10% - 12% về Hành khách.km trong ngành GTVT

- Tầu khách Thống Nhất đi đúng giờ đạt 98%, đến đúng giờ đạt 80% trởlên; tầu khách địa phương đi đúng giờ 90%, đến đúng giờ 75% trở lên

- Không để xảy ra tai nạn nghiêm trọng, giảm mạnh tai nạn nặng, viphạm quy trình, quy phạm, tai nạn nhẹ và trở ngại chạy tầu do chủ quan

Đến 2020:

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Sơ đồ cơ cấu, tổ chức Công ty VTHKĐS Hà Nội - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 1.4 Sơ đồ cơ cấu, tổ chức Công ty VTHKĐS Hà Nội (Trang 13)
Bảng 1.8: Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 1.8 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán (Trang 25)
Bảng 1.9: Tổng hợp vốn các loại của Công ty VTHKĐS Hà Nội 2010 - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 1.9 Tổng hợp vốn các loại của Công ty VTHKĐS Hà Nội 2010 (Trang 26)
Bảng 1.10: Tổng hợp Tài sản cố định Công ty - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 1.10 Tổng hợp Tài sản cố định Công ty (Trang 27)
Bảng 1.11: Tình hình tài sản cố định của Công ty vận tải hành khách - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 1.11 Tình hình tài sản cố định của Công ty vận tải hành khách (Trang 28)
Bảng 1.13: Lao động của các đơn vị thành viên của Công ty. - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 1.13 Lao động của các đơn vị thành viên của Công ty (Trang 29)
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh vận tải năm 2010 - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh vận tải năm 2010 (Trang 75)
Bảng 2.3:Thành phần các đôi tầu địa phương của Công ty VTHKĐS - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.doc
Bảng 2.3 Thành phần các đôi tầu địa phương của Công ty VTHKĐS (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w