luận văn về báo cáo thực tập tại xí nghiệp đầu tư - kinh doanh nhà Bình Định
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành chuyên đề thực tập này,trước hết tôi xin chân thành cảm gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa kế toán : Trường cao đẳng tài chính – Hải quan đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết và bổ ích để tôi có thể tiếp cận thực tế đặt biệt là thầy Lê Hồng Nam cùng anh Hiểu kế toán trưởng đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi viết chuyên đề thực tập này bản thân tôi mặt dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn với trình độ kiến thức thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán mới chỉ bước đầu làm quen cho nên báo cáo này còn nhiều thiếu sót không thể tránhkhỏi Vậy trất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô và công ty để bản thân rút ra những kinh nghiệm cũng cố thêm kiến thức cũng như công tác sau này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô , ban lãnh đạo xínghiệp đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề thực tập của mình kịpthời hạn
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA XÍ NGIỆP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG XÍ NGHIỆP
I – ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
1.1 - Quá trình hình thành phát triển của Xí nghiệp Đầu tư - kinh
1.2 – Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp đầu tư kinh
3.2 – Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8 4.1 - Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp chế độ kế toán chính sách kế
4.2 – Chứng từ kế toán sử dụng tại xí nghiệp 94.3 – Hệ thống tài khoản xí nghiệp đang áp dụng 10
5 Sơ đồ bộ máy kế toán tại xí nghiệp 125.1 – Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 12
PHẦN II : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
1.2 – phân loại chi phí sản xuất tại doanh nghiệp 14
1.4 – Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14
Trang 52 – Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành tại đơn vị 152.1 – Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 15
2.3 – Quy trình kế toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp 16
II – Hoạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp 17
2.1 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
2.5 – tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 292.6 – Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 30
PHẦN IV :NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
I – Đánh giá nhận xét công tác kế toán trong xí nghiệp 32
Trang 6Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một doanh nnghiệp muốn tồntại đứng vữngvà phát triển được đòi doanh nghiệp hướng đi đúng đắn, sảnxuất kinh doanh hiệu quả tạo nhiều thuận lợi, cho lợi nhuận góp phần vàovấn đề công tác kế toán ở doanh nghiệp là trất quan trọng, nó là nòng cốtcho chiến lược sản xuất sản phẩm, giúp cho nhà quản lý nắm bắt thông tintại doanh nghiệp kịp thời và nhanh chóng đưa ra những quyết định đúng đắntrong sản xuất kinh doanh.
Trong loại hình doanh nghiệp sản xuất, công việt tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm là một công việt hết sức quan trọng đối với cácdoanh nghiệp vì nó phản ánh tình sản xuất kinh doah của doanh nghiệp
Giá thành còn là mục tiêu cho sự cạnh tranh giữa các công ty, doanhnghiệp xí nghiệp, với nhau một cách khốc liệt khách quan hơn, từ đó tạonên một thị trường hấp dẫn về giá cả cho người tiêu dùng
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lượnghoạt động sản xuất kinh doanh Cho nên muốn hạ giá thành sản phẩmngoài các biện pháp tiết kiệm chi phí, tăng năng xuất lao động thì kế toáncầnphải biết sử dụng tốt những thông tin và loại bỏ những khoản chi phí nàokhông cần thiết trong quá trình sản xuất Vì thế trong điều kiện kinh tế thịtrường, việt nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách hạ giá thànhsản phẩm là một công việt cần thiết đảm bảo sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoạch toán kế toán về chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp cộng với khát khaomuốn tìm hiểu học hỏi để mở mang kiến thức nên tôi ề tài :” kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại xí nghiệp đầu tư kinh doanh nhàBình Định để viết báo cáo thực tập của mình
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần chính :
- Phần I : Giới thiệu khái quát tình hình chung xí nghiệp
- Phần II : Một số vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
- Phần III: Nhận xét kiến nghị
Trang 7
1.1 Quá trình hình thành phát triển của Xí nghiệp Đầu tư - kinh doanh nhà Bình Định:
Xí nghiệp Đầu tư - kinh doanh nhà Bình Định là đơn vị trực thuộc CtyXây dựng – Phát triển đô thị Bình Định, được thành lập theo Quyết định số15/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2002
Xí nghiệp là Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh,được mở tài khoản tại các Ngân hàng thương mại, được sử dụng con dấuriêng để hoạt động theo qui định hiện hành của pháp luật và điều lệ của Xínghiệp
Trụ sở chính của Xí nghiệp đặt tại: 161 Trần Cao Vân, TP Quy Nhơn,tỉnh Bình Định
1.2 – Chức năng,và nhiệm vụï:
Xí nghiệp Đầu tư - kinh doanh nhà Bình Định là doanh nghiệp Nhànước hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cty Xâydựng – phát triển đô thị Bình Định, có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Quản lý nhà thuộc sỡ hữu Nhà nước
+ Đầu tư, kinh doanh nhà bằng nguồn vốn Nhà nước, vốn vay, vốnhuy động khác theo qui định của pháp luật
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công trình côngcộng… Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng theo qui định của Nhà nước
Từ khi thành lập Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chấtnghèo nàn, đội ngũ cán bộ công nhân viên với tay nghề chưa cao, công trìnhthi công ít Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý và tạo việc Làm cho người lao động , nhưng với tinh thần lao động nhạy bén nắm bắt kịp thời đường lối của đảng và nhà nước xí nghiệp đã tự tiềm kiếm ký kết thi công các công trình và đã dần khắc phục được những yếu kém trong công tác quản lý,tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên
Để đứng vững trong cơ chế thị trường, vấn đề chất lượng được xát
Định là yếu tố hàng đầu trong sự nghiệp phát triển và tồn tại của xí nghiệp
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đội xây dựng ra đờì , tự tìm kiếm cáccông trình đem lại lợi nhuận cho xí nghiệp
Trang 8Các công trình do xí nghiệp thi công đều đảm bảo đúng chất lượng,tiến độ và mỹ quan công trình do đó xí nghiệp luôn hoàn thành vượt mứckế hoạch sản xuất, bảo tồn được vốn do nhà nước giao, thực hiện đầy đủnghĩa vụ thuế với nhà nước
1.3 - Ý nghĩa công tác xây lắp:
Trong quá trình phát triển đi lên của xã hội loài người, con ngườiluôn phải gắn liền với hoạt động sản xuất, từ hình thức sản xuất giản đơn,đến nền công nghiệp hiêïn đại Quá trình phát triển nền kinh tế thế giới ngàycàng gắn liền với ngành dịch vụ, và du lịch thì xây dựng cơ bản càng trở nênquan trọng hơn Mặt khác để thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài đòi hỏi phảicó một hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, vi vậy phải có sự quan tâm đúngmức về xây dựng
2 - Tổ chức sản xuất kinh doanh:
2.1- Quy trình công nghệ
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của xí nghiệp đầu
tư kinh doanh nhà chủ yếu là thi công xây mới, nâng cấp và cải tạo hoànthiện và trang trí nội thất …… các công trình dân dụng và công nghệ, hạ tầngkỷ thuật, công trình công cộng ….Đó là sản phẩm xây lắp có quy mô vừa vàlớn ,manh tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài ,chủng loại yếu tốđầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn
Để đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn đầu tư của xí nghiệp phải dựa vào từng
công trình, hạng mục công trình mà công ty giao khoán để thi công
Trong quá trình thi công xí nghiệp tiến hành tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản suất sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ và so sánh vớigiá trúng thầu của công ty giao là cơ sở để nghiệm thu, xát định giá quyếttoán để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng giao khoán với nội bộ Công
ty
Qúa trình sản xuất của xí nghiệp là quá trình thi công, sử dụng cácyếu tố : vật liệu, nhân công ,máy thi công và các yếu tố chi phí Khác để tạonên
Trang 9Có thể tóm tắc quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của xí nghiệp như sau :
Căn cứ vào các dự
toán được duyệt,
hồ sơ thuyết kế,
bản vẽ công nghệ,
quy phạm định mức
kinh tế kỷ thuật
từng công trình do
công ty giao khoán
nội bộ cho xí
nghiệp
Xí nghiệp đang sửdụng các yếu tố chiphí như: đểû tạo nêncác hạng mục côngtrình
- Vật tư , nhân công
- Chi phí sản xuấtchung để tổ chứctiến hành thi côngxây lắp
Cuối cùng tạo ra sảnphẩm xây lắp
- Công trình và cáchạng mục công trình hoành thành bàngiao và đưa vào sửdụng
3 – Tổ chức quản lý
3.1 - Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất:
Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, địa bàn hoạt động rộng Để
đảm bảo được hiệu quả kinh tế, và công tác quản lý được chặt chẽ, kịp thời,nhanh chóng, chính xác Xí nghiệp đã tổ chức một bộ máy quản lý có tínhkhoa học, năng động
3.2 – Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Giám đốc :Điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp, vây dựng chiến
lược phát triển dài hạn, ban hành các định nức kỷ thuật nội bộ C ó trách
nhiệm với các cơ quan có thẩm quyền về mọi hoạt động của xí nghiệp
- Phó giám đốc : Tham mưu và giúp việc cho giám đốc, thay mặt
giám đốc điều hành toàn bộ các hoạt động của Xí nghiệp khi giám đốc đi
vắng.
-Các phòng ban: có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện các việc cóù
liên đến quản lý tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban do giám đốc Xí nghiệp
qui định theo yêu cầu kinh doanh của Xí nghiệp
Trang 10- Bộ quản lý nhà: hoạt động độc lập, giúp giám đốc thực hiện việc
quản lý và thu tiền thuê nhà thuộc SHNN
- Đội thi công công trình: trực tiếp thi công tại công trường.
Sơ đồ tổ chúc bộ máy của Xí nghiệp :
Quan hệ chỉ đạo.
4.1– Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp độ chế độ kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp:
Để quản lý tốt công tác kế toán, theo dõi chặt chẽ và tổng hợp được tình tài chính của xí nghệp , hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán tập trung
4.2 - Chứng từ kế toán sử dụng tại Xí nghiệp:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản
-Sổ thẻ kế toán chi tiết
CÁC PHÒNG
BAN CHỨC
NĂNG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ – KINH DOANH NHÀ
ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 114.3 -Hệ thống tài khoản thực tế Xí nghiệp đang áp dụng:
TK 111 Tiền mặt tại quỹ
TK 112 Tiền gửi ngân hàng
TK 131 Phải thu của khách hàng
TK 133 Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ
Tk 136 phải thu nội bộ
TK 154 Chí sản xuất kinh dỏ dang
Tk 211 Tài sản cố định hữu hình
TK 242 Chi phí trả truớc dài hạn
TK 331 Phải trả cho người bán
TK 334 phải trả công nhân viên
TK 336 phải trả nội bộ
TK 338 phải trả phải nộp khác
TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
TK 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chínhï
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
TK 627 Chi phí sản suất chung
TK 635 Chi phí hoạt động tài chính
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 Xát định kết quả kimh doanh
4.4 - Tổ chức sổ kế toán
Trang 12Để quản lý tốt công tác kế toán, theo dõi chặt chẽ và tổng hợp được tình hình tài chính của Xí nghiệp, hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng hình
thức chứng từ ghi sổ.
4.4 - Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
* Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng
SỔ QUĨ
TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI CÁC TÀI KHOẢN
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH TÀI KHOẢN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GỐC
Trang 134.5 – Trình tự ghi chép
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ
ghi sổ hay bảng kê phân loại chứng từ Từ đó lập chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ đăng ký chứng từ Cuối tháng tiến hành vào sổ cái các tài khoản, đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc vào sổ chi tiết các tài khoản Sau khi kiểm tra tính khớp đúng số liệu của bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết được làm căn cứ để lập báo cáo tài chính
5- Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp:
5.1 – Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:
Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán tập trung
Sơ đồ:
5.2 - Cơ cấu bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Có chức năng tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, thống kê, cung cấp thông tin kế toán, tham mưu cho giám đốc Xí nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN NH
TSCĐ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THỦ QUĨ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Trang 14Kế toán tiền lương: tính toán các khoản tiền lương phải trả cho cán
bộ công nhân viên, phân bổ lương và các khoản trích theo lương
- Kế toán Ngân hàng, TSCĐ: thường xuyên theo dõi tình hình giao
dịch với ngân hàng, tình hình thu chi các khoản vay dài hạn, trung hạn vàngắn hạn với ngân hàng và kế hoạch trả nợ vay cho từng khoản vay cụ thể.Theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hao TSCĐ theo qui định của Nhà nước
- Kế toán các dự án đấu tư: theo dõi, kiểm tra về khối lượng xây lắp,
dựa trên các phiếu giá công trình
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính Tham
mưu phối hợp với kế toán trưởng trong công tác hoạch toán và quản lý,
hướng dẫn nhân viên trong phòng về nghiệp vụ.
- Thủ quĩ: có trách nhiệm theo dõi tình hình thu chi hàng ngày, thực
hiện việc thanh toán, phát lương, phụ cấp… và báo cáo tình hình thu chi hàngtháng
Trang 15PHẦN II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP
I – Nhiệm vụ của kế toán
1.1– nhận diện chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động vật hoáphát sinh trong quá trình sản xuất Chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp baogồm: chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp
1.2 – Phân loại chi phí sản xuất tại xí nghiệp
Do chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại nên Xí nghiệp tiến hànhphân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán Chiphí được phân theo các khoản mục
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
1.3 – Gía thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí phát sinh bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo qui định Sản phẩm xây lắp có thể là từng giai đoạn, từng công việc mà có thiết kế và tính dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình hay công trình hoàn thành toàn bộ
1.4 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau: thực chất giá thành sản phẩm chính là chi phí sản xuất tính cho sảnphẩm, dịch vụ do doanh thu xây lắp do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đãhoàn thành
1.5 – Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm có những nhiệmvụ chủ yếu sau :
Trang 16Phản ánh chính xát và kịp thời mọi chi phí phát sinh theo đúng khoảnmục được quy định.
Vận dụng các phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành phù hợpvới đặt điểm quản lý và quy trình công ngfhệ của doanh nghiệp để chính xátvà kịp thời giá thành sản xuất sản xuất sản phẩm
Cung cấp các tài liệu cần thiếtcho việt lập dự toán và phân tích hoạtđộng kinh tế phương diện giá thành Khai thác khả năng tìm tàng, sử dụngcó hiệu quả chi phí để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận củadoanh nghiệp
2 – Đối tượng tâïp hợp chi phí sản suất và đối tượng tính giá thành
tại đơn vị
2.1 – Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các
công trìmh và các hạng mục công trình.
2.2 - Đối tượng tính giá thành:
Trong đơn vị xây lắp đối tượng tính giá thành có thể là các hạng mụccông trình, công trình, giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp có tính dựtoán riêng đã hoàn thành Khối lượng này cũng được qui định thanh toán thìđó là đối tượng tính giá thành
3 - Quy trình kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Trang 17
II-hoạch toán chi phí sản xuất
2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật
liệu xuất dùng thực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Căn cứ vào các hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho kế toán lập
Bảng kê xuất nguyên vật liệu
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ
(QUÝ I/2004)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN NH
TSCĐ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THỦ QUĨ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Trang 18TT CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TỔNG
TIÊN TK152
- Xuất cát vàng 3.796.600 3.796.600