luận văn về tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh
Trang 1LờI nói ĐầU
mỗi hình thái kinh tế – xã hội có một phơng thức sản xuất nhất định Cácphơng thức sản xuất trong lịch sử thay thế lẫn nhau một cách tất yếu khách quanbằng các cuộc cách mạng xã hội Phơng thức sản xuất sau bao giờ cũng tiến bộhơn phơng thức sản xuất trớc nhng dù ở phơng thức sản xuất nào cũng không thểthiếu các yếu tố: lực lợng lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động Đặc biệt
là trong lực lợng sản xuất không thể không có yếu tố: T liệu lao động
Tài sản cố định là một trong những yếu tố làm nên t liệu lao động, nó có vịtrí hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh Và vì thế để đánh giá những bớcnhảy trong các phơng thức sản xuất ngời ta thờng căn cứ vào sự phát triển củakhoa học công nghệ, trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị và phơng tiện sảnxuất hay nói một cách khác là sự phát triển của tài sản cố định
Bớc sang thế kỷ 21 với mục tiêu là mở cửa và hội nhập; Nền kinh tế n ớc tagặp phải nhiều khó khăn, nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm mọi phơng pháp
để đứng vững, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tr ờng và hội nhập quốc tế.Muốn làm đợc điều đó mỗi doanh nghiệp cần phải không ngừng cải tiến mặthàng, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng doanh lợi và sức cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác Để đạt đợc những mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải hếtsức quan tâm tới tình hình trang bị, sử dụng TSCĐ cũng nh cần quản lý chặt chẽ
và không ngừng nâng cao chất lợng máy móc thiết bị Vì tài sản cố định là một bộphận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t của các doanh nghiệpsản xuất nhất là đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Là một
điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chấtlợng sản phẩm, đặc biệt là khi khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp
nh ngày nay thì vai trò của tài sản cố định (TSCĐ) càng thể hiện rõ hơn
Việc mở rộng quy mô TSCĐ, góp phần tăng cờng hiệu quả của quá trình sảnxuất kinh doanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh
tế quốc dân Điều đó đặt ra cho yêu cầu quản lý ngày càng cao và nhất thiết phải
tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ trong mỗi doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý,
sử dụng TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanhchóng vốn đầu t để mở rộng sản xuất, đổi mới TSCĐ Vì vậy công tác hạch toánTSCĐ luôn đặt ra nhiều câu hỏi cho các nhà quản lý tại Công ty Cổ phần xâydựng Nam Ninh làm thế nào để quản lý sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có
Đã có nhiều ý kiến đợc đa ra bàn luận, nhiều giải pháp đã đợc nghiên cứu và
tỏ ra có hiệu quả nhất định Tuy nhiên không phải đã hết những tồn tại, vớng mắc
đòi hỏi các nhà quản lý tại công ty tiếp tục tìm ra phơng hớng nhằm hoàn thiệnhơn Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ nh vậy, xuất phát
từ yêu cầu của công tác thực tập, qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực
tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nam Ninh, với kiến thức và lý
Trang 2luận đợc trang bị trong nhà trờng, đồng thời với sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo: Tiến sỹ Nguyễn Vũ Việt em đã lựa chọn, đi vào nghiên cứu và hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: "Tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nam Ninh" cho chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng về tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty
cổ phần Xây dựng Nam Ninh
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo: Tiến sỹ
Nguyễn Vũ Việt, Ban Giám đốc công ty, các phòng ban và cán bộ , nhân
viên phòng Kế toán của công ty đã giúp đỡ, hớng dẫn, chỉ bảo và cung cấp nhữngtài liệu quý giá giúp em nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề của mình Em mongmuốn nhận đợc sự góp ý chân thành của các thầy cô để bổ sung những thiếu sótcho chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Nam Định, tháng 6 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Nguyễn thị việt hà
Trang 3Chơng I:
Lý luận cơ bản về kế toán tàI sản cố định trong
doanh nghiệp
trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
Khái niệm tài sản cố định
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 và 04 ban hành theo quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng bộ tài chính và Quyết
định số 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì khái niệm vềTSCĐ: Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng cóthể chỉ tồn tại dới hình thái giá trị đợc sử dụng để thực hiện một chức nănghoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Có giá trị lớn và sử dụng đợc trong thời gian dài và phải là những tài sản thoảmãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dung tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (10.000.000 đồng trở lên)
Vị trí, vai trò, của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp
đều hớng tới và đạt đợc mục tiêu là đổi mới về cơ sở vật chất kỹ thuật cho quátrình sản xuất Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sựtiến bộ nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân
và trong các doanh nghiệp không ngừng đợc đổi mới, hiện đại hoá và tăngnhanh chóng về số lợng, chất lợng góp phần quan trọng vào việc nâng caonăng suất lao động và chất lợng sản phẩm Đồng thời nó cũng thể hiện mộtcách chính xác cao về năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật củamỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào trang bị TSCĐ đồng bộ, chất lợng và cócông nghệ cao, nhất định doanh nghiệp đó sẽ thành công trong việc sản xuất rasản phẩm có mẫu mã, chất lợng, giá trị phù hợp với ngời tiêu dùng và điều đó
có nghĩa là nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 4Hơn nữa, TSCĐ còn là một trong 3 yếu tố của quá trình SXKD, là một bộphận của t liệu sản xuất, giữ vai trò là t liệu lao động chủ yếu trong quá trìnhhoạt động SXKD và đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò đặc biệt quantrọng Nó còn là một bộ phận của tổng tài sản trong doanh nghiệp, khôngnhững thể hiện trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật mà nó còn thể hiệntình hình tài chính của doanh nghiệp khi xem xét trong mối quan hệ với cácchỉ tiêu khác cấu thành lên tài sản.
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ
* Đặc điểm chung của TSCĐ là:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD mà vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chấtban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ ra khỏi quá trình sản xuất
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sảnphẩm
*Yêu cầu quản lý:
Xuất phát từ hai đặc điểm trên đòi hỏi công tác quản lý TSCĐ phải hết sứcthận trọng, chặt chẽ cả về mặt hiện vật lẫn giá trị:
Về mặt hiện vật : Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm sử
dụng, theo từng loại, từng nhóm trong suốt thời gian sử dụng Có nghĩa là, cầnphải quản lý từ khi đầu t, xây dựng hoàn thành, mua sắm, sử dụng TSCĐ cho
đến khi TSCĐ không sử dụng đợc nữa, cần tiến hành thanh lý, nhợng bán
Về mặt giá trị: DN phải theo dõi, quản lý nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ Đồng thời phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn
đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ mới, bảo đảm thu hồi đầy đủ, tránh thấtthoát vốn đầu t
1.1.3 ý nghĩa và nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ:
TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp,chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc trang bị, sử dụng TSCĐ ảnh hởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả vàchất lợng SXKD của doanh nghiệp Để có đợc những thông tin hữu ích nhằmphục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ kế toán TSCĐ phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịpthời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tính tăng giảm và di chuyển
Trang 5TSCĐ trong nội bộ DN, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t , mua sắmbảo quản, sử dụng TSCĐ ở DN.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng nhtrong việc tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí SXKD trong kỳ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm traviệc thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ cũng nh phản ánhchính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ và đánh giá lạiTSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ởDN
Nh vậy, tổ chức kế toán TSCĐ là một điều không thể thiếu đối với bất kỳmột DN nào Tổ chức kế toán TSCĐ tốt sẽ góp phần giúp cho DN ghi chép kếtoán, lập báo cáo tài chính về TSCĐ một cách thống nhất, đầy đủ; giúp các kếtoán viên nắm đợc nhiệm vụ của mình cũng nh giúp cho các kiểm toán viên,ngời quản lý giám sát và dễ dàng đánh giá chung về tình hình TSCĐ của DN
Trang 61.2 Tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại TSCĐ, đánh giá TSCĐ:
1.2.1.1 Phân loại TSCĐ
Để tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ cần tiến hành phân loại TSCĐ theocác tiêu thức nhất định nhằm thuận tiện cho quá trình quản lý, bảo quản từngTSCĐ:
Thứ nhất: Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với các đặc trng
kỹ thuật của TSCĐ: Theo cách phân loại này thì TSCĐ đợc chia thành 2 loại làTSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực số 03/149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001của bộ trởng BTC thì: TSCĐ HH là tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Theo đặc trng kỹ thuật TSCĐ hữu hình gồm:
o Nhà cửa, vật kiến trúc
o Máy móc, thiết bị
o Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
o Thiết bị, dụng cụ quản lý
o Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
o TSCĐ hữu hình khác
+ TSCĐ vô hình: Theo chuẩn mực số 04 ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ BTC ngày 31/12/2001 của bộ trởng BTC thì: TSCĐ VH là tài sản không cóhình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trongsản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
-TSCĐ vô hình đợc phân loại theo đặc trng kỹ thuật, tính chất bao gồm:
o Quyền sử dụng đất có thời hạn
o Nhãn hiệu hàng hoá
o Quyền phát hành
o Phần mềm máy vi tính
Trang 7o Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
o Bản quyền, bằng sáng chế
o Công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu
o TSCĐ vô hình đang triển khai
Thứ hai: phân loại theo quyền sở hữu; Theo cách phân loại này TSCĐ chia
thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ mà DN tự đầu t, mua sắm bằng các nguồn vốnkhác nhau, thuộc quyền sở hữu của DN hoặc đợc cấp trên điều chuyển, cấpphát
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN, DN đithuê để sử dụng trong 1 thời gian nhất định
Trong đó:
+ TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.+ TSCĐ thuê hoạt động: Là các TSCĐ đi thuê mà không phải là TSCĐ thuê tàichính
Thứ ba: Phân loại theo công dụng kinh tế, bao gồm:
- TSCĐ dùng trong SXKD: là những TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD
- TSCĐ dùng ngoài SXKD: Là những TSCĐ không tham gia vào hoạt độngSXKD mà phục vụ vì mục đích phúc lợi, sự nghiệp
Thứ t: Phân loại theo tình hình sử dụng, bao gồm:
- TSCĐ đang dùng: Là những TSCĐ DN đang sử dụng cho hoạt động SXKD
- TSCĐ cha cần dùng: Là những TSCĐ cần thiết cho SXKD song hiện tại cha
có nhu cầu cần sử dụng đến, đang đợc dự trữ và sẽ đợc đa vào sử dụng trong
Trang 8chức quản lý của từng DN mà các DN có thể tự phân loại chi tiết hơn cácTSCĐ trong từng nhóm cho phù hợp với quản lý và hạch toán TSCĐ.
1.2.1.2 Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trịcủa TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung Do đặc
điểm vận động của TSCĐ nên việc đánh giá TSCĐ xác định ở các thời điểm
t-ơng ứng với quá trình hình thành và sử dụng của từng TSCĐ Do đó kế toánphải xác định giá trị ban đầu khi tăng TSCD và xác định giá trị trong quá trình
sử dụng TSCĐ
*/ Xác định gía trị ban đầu của TSCĐ:
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là Nguyên giáTSCĐ Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có đợcTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ đợc xác định cho từng đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn
vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnliên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định
TSCĐ của DN bao gồm nhiều loại đợc hình thành từ nhiều nguồn khácnhau với mỗi nguồn hình thành, các yếu tố cấu thành cũng khác nhau Tuyvậy DN có thể xác định nguyên giá TSCĐ trong một số trờng hợp cơ bản sau:
a Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực số 03 ban hành theo QĐ số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTCngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính :
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình muasắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), cáckhoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại ) và các chi phí liênquan trực tiếp đến việc đa TS vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn
bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử(trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) và các chi phí liênquan trực tiếp khác
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu t XDCB theo phơng thức giao thầu là giáquyết toán công trình đầu t, xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệphí trớc bạ (nếu có)
Trang 9+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế củaTSCĐ tự xây dựng, tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình khác không tơng tự hoặc TS khác đợc xác định theo giá trị hợp lý củaTSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi sau khi
điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về
TSCĐ hình thành dới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác tơng tự (côngdụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tơng đơng) thìnguyên giá của nó đợc xác định bằng GTCL của TSCĐ đem trao đổi
+ TSCĐ mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên giá đựơcphản ánh theo giá mua tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trảchậm và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán,trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình ( vốn hoá )theo quy định của chuẩn mực “Chi phí đi vay”
+ TSCĐ nhận góp vốn ( Góp liên doanh , cổ phần ): Nguyên giá đợc tính theo Công thức nh sau:
= +
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến đơn vị bao gồm giá trị theo
đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận TSCĐ cộng (+) với các chi phí khác
mà các bên nhận phải chi ra
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cho, biếu, tặng, nhận lại vốn góp liên doanh, do pháthiện thừa đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu: giá đánh giá của hội đồnggiao nhận, giá tơng đơng trên thị trờng cộng (+) với các chi phí khác mà bênnhận phải chi ra
+ Nguyên giá TSCĐ nhập khẩu:
Trang 10+ Trờng hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo phơng thức thuê tài chính: Nguyên
giá đợc xác định theo quy định của chuẩn mực Thuê tài sản “ ”
b Nguyên giá TSCĐ vô hình:
Theo chuẩn mực số 04 ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 và theo Quyết định số: 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
của Bộ Tài chính thì: Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà“
DN phải bỏ ra để có đợc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào
sử dụng theo dự tính ” Đồng thời quy định một số trờng hợp xác định nguyêngiá TSCĐ vô hình nh sau:
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, trao đổi, đợc tài trợ, đợc cấp, đợcbiếu tặng đều xác định tơng tự nh xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
+ Nguyên giá TSCĐ là giá trị hợp lý của TS đó vào ngày mua, ngày sáp nhập
DN, giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết trên thị trờng hoạt động; giá củanghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tơng tự
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất (bao gồm Quyền sử dụng
đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là số tiền chi ra để có quyền sửdụng đất hợp pháp (+) chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệphí trớc bạ (nếu có) (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất) hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: là toàn bộ cácchi phí bình thờng phát sinh từ thời điểm TS đáp ứng đợc định nghĩa và tiêuchuẩn TSCĐ vô hình cho đến khi đa TSCĐ VH vào sử dụng bao gồm: tiền l-
ơng, chi phí nguyên vật liệu, tiền công, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phíkhác
c Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐthuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Nguyên giáTSCĐ thuê Tài chính không bao gồm thuế GTGT bên cho thuê đã trả khi muaTSCĐ để cho thuê
Nguyên giá TSCĐ đã ghi nhận ban đầu không đợc thay đổi trừ một số ờng hợp quy định trong nguyên tắc đánh giá lại
tr-ý nghĩa đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
- Phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ
Trang 11- Thông qua đó có đợc thông tin tổng hợp về tổng TSCĐ của DN.
- Xác định đợc giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao, theo dõi tình hình thu hồivốn đầu t ban đầu và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN
*/ Xác định giá trị TSCĐ sau ghi nhận ban đầu:
Theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 quy định: Khi thay
đổi nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay
đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sốkhấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
a Giá trị còn lại của TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển vào giá trị
của sản phẩm sản xuất và đợc tính theo công thức sau:
GTCL = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
b Đánh giá lại TSCĐ: Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị
ghi sổ ban đầu và GTCL của TSCĐ trên sổ kế toán không phù hợp với giá trịthị trờng của TSCĐ do đó cần thiết phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ởmột số thời điểm nhất định:
Đánh giá lại TSCĐ phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nớc vàchỉ đánh giá lại trong các trờng hợp sau:
- Nhà nớc có Quyết định đánh giá lại TSCĐ
- Cổ phần hoá doanh nghiệp
- Chia tách, giải thể DN
- Góp vốn liên doanh
Khi đánh giá lại TSCĐ phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trịcòn lại của TSCĐ theo công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại =
Gía trị còn lại củaTSCĐ
đợc đánh giá lại x
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ
c Sửa chữa lớn TSCĐ kéo dài tuổi thọ tăng nguyên giá
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp, cải tạoTSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu ghi:
Nợ TK: 241 XDCB dở dang
Có TK LQ: 111, 152, 331, 334…
Trang 12- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành đa TSCĐ vào sử dụng Nhữngchi phí phát sinh thoả mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, kếtoán ghi:
Nợ TK: 211 TSCĐ hữu hình
Có TK: 241 XDCB dở dang
1.2.2 kế toán chi tiết TSCĐ
* Đối tợng ghi TSCĐ: Để phục vụ yêu cầu quản trị TSCĐ trong DN, TSCĐ cần
đợc ghi sổ theo từng đối tợng
- Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gálại và phụ tùng kèm theo hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liênkết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếuthiếu bất kỳ một bộ phận nào thì trong đó cả hệ thống không hoạt động đợc
- Đối tợng ghi TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi và một mục đích riêng
nh khoán chi về bằng phát minh sáng chế
* Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, TSCĐ cần đợc đánh số: Đánh số là việcquy định cho mỗi đối tợng ghi TSCĐ một số hiệu riêng theo nguyên tắc nhất
định, đảm bảo sử dụng thống nhất trong phạm vi DN
- Tuỳ từng đối tợng ghi TSCĐ, kể cả đang sử dụng và đang lu trữ đều phải có
số hiệu riêng Số hiệu của từng đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốtthời gian bảo quản, sử dụng TSCĐ tại DN Kế toán không đợc sử dụng những
số hiệu của những TSCĐ đã thanh lý, nhợng bán, biếu tặng, đa đi liên doanh,mất (đã giảm) để ghi cho cho những TSCĐ mới tăng thêm
- Mỗi DN có cách đánh số riêng phù hợp với điều kiện của DN song cần đảmbảo yêu cầu: số hiệu TSCĐ phải thể hiện đợc nhóm và đối tợng ghi TSCĐ riêngbiệt
* Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ: Việc theo dõi TSCĐtại nơi sử dụng, nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng TSCĐ với từng bộphận, từ đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản, sử dụng TSCĐcủa DN Tại các nơi sử dụng TSCĐ ( phòng, ban, đội sản xuất ) sử dụng: “SổTSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ do từng đơn
vị quản lý, sử dụng Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghiTSCĐ tăng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng giảm TSCĐ theo thứ
tự thời gian phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
Trang 13* Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán DN: Tại bộ phận kế toán DN, kếtoán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn DN
để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ
- Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của DN Thẻgồm 4 phần (Mẫu số 2 – BTC) đợc lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sửdụng TSCĐ Vì vậy cần có hòm thẻ để bảo quản, trong hòm thẻ cần bố trí cácngăn đựng thẻ đợc sắp xếp một cách khoa học theo từng nhóm, loại TSCĐ vàtheo từng nơi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm khi dùng thẻ
- Sổ đăng ký thẻ TSCĐ: Ngoài việc bảo quản thẻ TSCĐ trong hòm thẻ kế toánsau khi lập thẻ cần đăng ký thẻ vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ nhằm phát hiện nếuthẻ bị thất lạc
- Sổ TSCĐ: Mỗi loại TSCĐ đợc dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ đểtheo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấu hao của TSCĐ trong từng loạiTSCĐ
Khi có nghiệp vụ Tăng, giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liênquan để lập thẻ TSCĐ (hoặc ghi giảm TSCĐ), đồng thời ghi vào sổ đăng ký thẻ(hoặc ghi giảm ở sổ đăng ký thẻ) và lu thẻ vào ngăn riêng của hòm thẻ Đồngthời, căn cứ vào chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ (phầnghi tăng), căn cứ vào chứng từ liên quan đến giảm TSCĐ ghi vào phần giảmTSCĐ và xác định số khấu hao luỹ kế của TSCĐ giảm để ghi vào cột liên quantrên sổ TSCĐ Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao, nhân viên kế toántổng hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tợng ghi TSCĐ và xác định giá trịhao mòn cộng dồn để ghi vào phần liên quan trong thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn
DN Đồng thời trên thẻ TSCĐ hoặc trên sổ TSCĐ cần theo dõi một cách chi tiếtcác chỉ tiêu nh: tình trạng tài sản; loại hình sử dụng; năm sản xuất, năm đa vào
sử dụng, năng suất
*/ Chứng từ và hạch toán ban đầu:
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính;
để hạch toán TSCĐ kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mấu số 03 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
Trang 14- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Kế toán sử dụng các chứng từ trên để tiến hành ghi chép, xử lý các thôngtin liên quan đến TSCĐ và tiến hành hạch toán ban đầu trên các chứng từ
1.2.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ:
*/ Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán TSCĐ, kế toán chủ yếu sử dụng các TK 211, TK 212, TK 213,
TK 214, TK 001 và các tài khoản có liên quan nh TK 241, TK 411
TK 211: TSCĐ hữu hình
Theo quy định TSCĐ hữu hình đợc mở thành các TK cấp 2:
+ TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2112 – Máy móc, thiết bị
+ TK 2113 – Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
TK 213 đợc chia thành các tài khoản cấp 2 nh sau:
+ TK 2131: Quyền sử dụng đất
+ TK 2132: Quyền phát hành
+ TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế
+ TK 2134: Nhãn hiệu hàng hoá
+ TK 2135: Phần mềm máy vi tính
+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
Tuỳ theo yêu cầu quản trị, DN có thể mở chi tiết thêm các TK cấp 3, cấp 4
Ví dụ: TK 21331: Bản quyền
Trang 16- Kế toán tổng hợp - Đối với hình thức CTGS cần có:
+ Sổ cái TK 211, TK 212, TK 213, TK 214,
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Báo cáo tài chính liên quan đến TSCĐ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Trang 171.2.3.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
TSCĐ của DN có thể tăng dới nhiều hình thức khác nhau, do nhiềunguyên nhân khác nhau nh mua sắm, đầu t XDCB, đợc tài trợ, góp vốn Tuynhiên, mọi trờng hợp tăng phải có thủ tục chứng từ , hồ sơ cụ thể để chứngminh nh: Biên bản giao nhận TSCĐ; hoá đơn GTGT Căn cứ vào các chứng từgốc đó kế toán mới tiến hành hạch toán TSCĐ trên các TK có liên quan
- Tăng do nhận vốn liên doanh, liên kết
- Tăng do nhận tài trợ, biếu, tặng, thừa do kiểm kê, đánh giá lại
- Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ
- Giảm do điều chuyển, thiếu do kiểm kê, đánh giá lại
- Giảm do góp vốn liên doanh, liên kết
Trang 191.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
* Khấu hao và sự cần thiết của khấu hao TSCĐ: Theo chuẩn mực số 03, 04,QĐ 206/2003/QĐ-BTC thì: “Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giátrị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
đó”
Trong đó:
- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ
đi giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó
- Giá trị khấu hao của TSCĐ đợc phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian
sử dụng hữu ích của chúng
- Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ phát huy đợc tác dụng choSXKD đợc tính bằng:
+ Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ (Hoặc)
+ Số lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà DN dự tính thu đợc từ việc
sử dụng TS đó
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ do DN xác định chủ yếu dựa trênmức độ sử dụng ớc tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sách quản lý tài sảncủa DN mà thời gian sử dụng ớc tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sửdụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ớc tính thời gian sử dụng hữu ích củamột TSCĐ còn phải dựa trên kinh nghiệm của DN đối với các tài sản cùng loại
Đồng thời, thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ phải đợc xem xét theo định kỳ,thờng là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá lạithời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao
Xuất phát từ nhiều lý do khác nhau nhng tựu chung lại chúng ta đều thấyrằng TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD đều phải khấu hao Những TSCĐ dùngvào mục đích phúc lợi, dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, những TSCĐ
đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng thì không đợc khấu hao Do vậy, việc tính vàtrích khấu hao là một biện pháp quan trọng trong quản lý TSCĐ dùng choSXKD nhằm đảm bảo thu hồi vốn để tái đầu t phục vụ kịp thời cho nhu cầuSXKD
* Các phơng pháp tính khấu hao: Theo QĐ 206/2003 ngày12/12/2006 củaBTC:
- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng: đây còn gọi là phơng pháp khấu hao tuyếntính cố định Theo phơng pháp này số khấu hao hàng năm không thay đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
Trang 20- Phơng pháp tính khấu hao theo số d giảm dần: Theo phơng pháp này số khấuhao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS
- Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm: Dựa trên tổng số đơn vị sảnphẩm ớc tính tài sản có thể tạo ra
Phơng pháp khấu hao TSCĐ do DN xác định nhng phải đợc thực hiện nhấtquán trừ khi có sự thay đổi trong cách sử dụng tài sản đó
Phơng pháp khấu hao TSCĐ phải đợc xem xét lại theo định kỳ thờng làcuối năm tài chính, nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng TSCĐ
để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thì đợc thay đổi phơng pháp khấu hao vàmức khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo
* Trình tự kế toán khấu hao TSCĐ: Định kỳ căn cứ vào bảng tính khấu hao vàphân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu hao TSCĐ và ghi sổ theo sơ đồsau:
Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ
TK 214 TK 627, 632
TK 641, 642
TK 4313, 466
1.2.4.1 Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong suốt quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng từng bộ phận
Để đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra bình thờng đòi hỏi TSCĐ cũng phảihoạt động bình thờng, do vậy, cần tiến hành sủa chữa TSCĐ Tuỳ theo quy mô,tính chất công việc cũng nh khả năng của DN mà DN có thể tiến hành sửa chữatheo các phơng thức khác nhau Tuy nhiên, cần phản ánh chính xác chi phí sửachữa để phân bổ đúng đắn vào các đối tợng có liên quan đến TSCĐ sửa chữa.Các chi phí về sửa chữa và bảo dỡng TSCĐ nhằm khôi phục hoặc duy trì khảnăng đem lại lợi ích kinh tế của TSCĐ theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban
đầu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ
* Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Công việc sửa chữa thờng có chi phí phát sinh
lớn, đợc tiến hành theo kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa Vìvậy, để giám sát chặt chẽ chi phí và giá thành công trình sửa chữa lớn kế toán
Trang 21ph¶n ¸nh tËp hîp chi phÝ vµo tµi kho¶n 241-XDCBDD (Chi tiÕt trªn tµi kho¶n
2413 – söa ch÷a lín TSC§)
* KÕ to¸n söa ch÷a thêng xuyªn TSC§: Theo ph¬ng thøc nµy th× chi phÝ bá ra
Ýt, khi söa ch÷a kh«ng ph¶i ngõng s¶n xuÊt, thêi gian söa ch÷a ng¾n Do vËy,khi cã chi phÝ ph¸t sinh kÕ to¸n ph¶n ¸nh trùc tiÕp vµo CFSXKD trong kú cña
bé phËn cã söa ch÷a
- kÕ to¸n söa ch÷a theo ph¬ng thøc
Trang 22Giao thầu: Công việc sửa chữa đợc thuê ngoài, do vậy, DN phải tiến hành kỳ hợp
đồng với ngời nhận thầu Hợp đồng phải quy định số thời gian giao nhận TSCĐ sửa chữa, nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, bàn giao, số tiền Công tác hạch toán cũng tơng tự nh cách hạch toán đối với sửa chữa lớn, kể cả trích trớc hay không trích trớc Tuy nhiên nếu công việc sửa chữa hoàn thành có đủ điều kiện ghi nhận tăng nguyên giá TSCĐ thì kế toán định khoản :
Nợ TK 241: Chi phí phát sinh do cải tạo, nâng cấp TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng
Có TK: 111,112,141,331
Đồng thời căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ dùng để cải tạo, nâng cấp TSCĐ để ghi
Nếu dùng quỹ ĐTPT hoặc nguồn vốn XDCB
* Đối với DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì sẽ không có TK
133 để hoạch toán phần thuế đầu vào mà sẽ tính ngay trực tiếp vào chi phí sửachữa
Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ tính vào chi phí SXKD
Chi phí sửa chữa lớn
Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành
Trờng hợp phân bổ dần
Trờng hợp trích ớc
tr-Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Trang 23chơng II
thực trạng về tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ
phần Xây Dựng Nam Ninh
2.1 Đặc điểm chung và tình hình kế toán của công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh có tiền thân là Xí nghiệp xây dựngThuỷ lợi Nam Ninh đợc thành lập theo quyết định số: 70 ngày 29/01/1995 củaChủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Hà
Địa chỉ trụ sở chính: Thị trấn cổ lễ - Huyện Trực Ninh - Tỉnh Nam Định
Số vốn sản xuất tại thời điểm thành lập là 514,019 triệu đồng
Trong đó: + Vốn cố định: 300,326 triệu đồng
+ Vốn lu động: 213,693 triệu đồngNgân sách nhà nớc cấp 50 triệu đồng; DN tự huy động 464,019 triệu
đồng Đến ngày 12/12/2002 UBND Tỉnh Nam Định ra quyết định số3072/2002/ QĐ-UB về việc chuyển DN nhà nớc thành Công ty cổ phần Xâydựng Nam Ninh
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, Giao thông, thuỷ lợi đê kè,cầu cống, nạo vét kênh mơng có quy mô đến nhóm B
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
Vốn điều lệ của công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh quyết định số3072/2002/ QĐ-UB ngày 12/12/2002 của UBND Tỉnh Nam Định V/v xác địnhgiá trị DN xí nghiệp xây dựng để thực hiện cổ phần hoá là: 2.959,4 triệu đồng.Trong đó:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nớc : 49% = 1.450,1 triệu đồng
- Tỷ lệ cổ phần của cổ đông: 51% = 1.509,3 triệu đồng
Giá trị một cổ phần là 100.000 đồng
Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh hoạt động theo quy định của luật
DN kể từ 01/01/2003 và theo điều lệ của công ty Trụ sở chính của công tyhiện nay đặt tại Thị trấn Cổ lễ - Huyện Trực Ninh - Tỉnh Nam Định, ngoài racông ty còn có văn phòng của các đội đặt tại các huyện: Hải Hậu, Xuân Tr-ờng, Thành phố Nam Định
Trong những năm qua mặc dù điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều khókhăn, thị trờng cạnh tranh quyết liệt, khoa học công nghệ trong lĩnh vực xâydựng ngày càng đổi mới Công ty mới đợc chuyển đổi, nguồn vốn hoạt động
Trang 24còn nhiều khó khăn, trình độ công nhân còn thấp, và còn mạng nặng tác phonglao động theo kiểu bao cấp, năng suất lao động thấp, hoạt động trì trệ Trớctình hình đó ngay tại Đại hội thành lập công ty đã đa ra phơng án cải cách cơchế làm việc và xây dựng cơ chế tiền lơng theo định mức và chất lợng hoànthành công việc của từng cá nhân, từng lĩnh vực Có chính sách đãi ngộ để thuhút những lao động có trình độ cao, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho độingũ cán bộ nhân viên hiện có, sắp xếp lại tổ chức Từ đó hoạt động của công ty
đã có những chuyển biến rất tích cực, chất lợng sản phẩm đợc nâng lên, tiếtkiệm đợc nhiều chi phí, tiến độ thực hiện xây lắp thờng xuyên hoàn thành trớcthời hạn, uy tín của công ty ngày càng đợc nâng cao
Doanh thu xây lắp thơng phẩm năm 2007 đạt 22.300 triệu đồng Quý Inăm 2008 công ty đã thắng thầu xây lắp trị giá 20 tỷ (Công trình bê tông hoákiên cố đê hữu sông Ninh thuộc địa phận huyện Xuân Trờng với chiêu dài toàntuyến là 10km)
Có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua bảng số liệu sau:
Trang 252.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty tổ chứcmô hình quản lý theo kiểu trực tuyến
Trang 26Sơ đồ 1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD
tại Công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham mu giúp việc
Quan hệ kiểm tra giám sát và phục vụ sản xuất
Qua sơ đồ trên ta xem xét chức năng của từng bộ phận nh sau:
Cũng nh các Công ty cổ phần khác Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh
có bộ máy quản lý đặc trng của một Công ty cổ phần Tổ chức bộ máy quản lýgọn nhẹ giảm thiểu tối đa lao động gián tiếp, qua đó giảm đợc chi phí sản xuấtmột cách đáng kể
a Các đại hội cổ đông:
PhòngKH-KT
Các tổsản xuất
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Đại hội cổ đông
Trang 27Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định các công việccủa Công ty Đại hội cổ đông gồm:
- Đại hội cổ đông thành lập Công ty
- Đại hội cổ đông thờng niên
- Đại hội cổ đông bất thờng
* Đại hội cổ đông thành lập: Là Đại hội đầu tiên do Ban cổ phần hoá Công ty
Cổ phần xây dựng Nam Ninh triệu tập,
- Nhiệm vụ của Đại hội cổ đông thành lập: Thảo luận thông qua điều lệ Công
ty cổ phần, thảo luận phơng án hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong 3 năm đầu, bầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Quyết định về tổ chức
và bộ máy quản lý của Công ty
* Đại hội cổ đông thờng niên: Do Chủ tịch HĐQT triệu tập vào quý I hàng
năm để phê duyệt kết quả kinh doanh năm trớc, kiểm điểm công tác củaHĐQT, Ban Giám đốc, đề ra nghị quyết kinh doanh năm sau
* Đại hội cổ đông bất thờng: Đợc triệu tập theo đề nghị của HĐQT, Ban kiểm
soát hoặc do đa số cổ đông đề nghị Đại hội cổ đông bất thờng đợc triệu tậpxem xét giải quyết các vấn đề bất thờng trong Công ty
b Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra là cơ quan
quản lý cao nhất của Công ty Số lợng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội
cổ đông Quyết định Hiện Hội đồng quản trị của công ty có 5 thành viên gồm:
1 chủ tịch, 1 phó Chủ tịch thờng trực kiêm Giám đốc do các thành viên HĐQTbầu ra với đa số phiếu theo thể thức bỏ phiếu kín
c Ban giám đốc Công ty: Công ty có 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc: (1 Phó
Giám đốc phụ trách kinh doanh, 1 Phó Giám đốc phụ trách kế toán)
Giám đốc là ngời quyết định các vấn đề hàng ngày của Công ty, tổ chứcthực hiện các quyết định của HĐQT Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdonh và phơng án đầu t của Công ty Chịu trách nhiệm trớc HĐQT và Đại hội
cổ đông về những sai phạm nghiệp vụ gây tổn thất cho Công ty Kiến nghị
ph-ơng án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty
d Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty do Đại hội cổ đông bầu ra số
l-ợng gồm: 3 ngời, trong đó có 1 trởng ban do ban kiểm soát bầu ra,
* Nhiệm vụ của Ban kiểm soát: Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
và tài chính của Công ty giám sát HĐQT và Giám đốc trong việc chấp hành
điều lệ Công ty, nghị quyết Đại hội cổ đông và luật pháp Nhà nớc Báo cáo trớc
Đại hội về công tác kiểm soát các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra
sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết năm tài chính của công ty
Trang 28e Các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo trong việc tổchức bộ máy và công tác cán bộ, đồng thời kiểm tra giám sát các vấn đề về lao
động tiền lơng, bảo vệ tài sản
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Giúp giám đốc trong việc lập báo cáo kế hoạch, hợp
đồng kinh tế, quản lý kỹ thuật, vật t Nắm bắt và cung cấp thông tin cho lãnh
đạo về các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê theoquy định hiện hành, tổ chức hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảocông tác tài chính cho toàn công ty
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động của công ty
Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh là một công ty cổ phần hoạt độngtheo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty, thực hiện hạch toán độc lập vàchịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo có lãi để táisản xuất mở rộng cũng nh việc bảo toàn vốn cho các cổ đông trên cơ sở phápluật của nhà nớc quy định Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh có hội đồngquản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ, đội thi công.Hiện nay công ty có 5 đội thi công và xản xuất trực thuộc, phân bố ởThành phố Nam Định và các huyện với số lao động thờng xuyên trong danhsách là 120 ngời và đợc biên chế nh sau:
(Biểu 2)
Cơ cấu tổ chức lao động của công ty
2 Phòng K.doanh-Dịch vụ 3 Thị Trấn Cổ lễ
3 Tổ xe máy(Thuộc P.K.H) 16 Thị Trấn Cổ lễ
5 Đội XD giao thông (Có 2 đội) 40 Thị Trấn Cổ lễ
Các đội trực tiếp sản xuất và chịu sự lãnh đạo của công ty, mỗi đội có biênchế 1 đội trởng và một cán bộ thống kê
Phân theo lao động: Lao động gián tiếp là 17 ngời còn lại là trực tiếp
Trang 292.1.4 Đặc điểm kỹ thuật và công nghệ sản xuất của công ty.
Sản phẩm chính của công ty là các công trình, hạng mục công trình xâydựng cơ bản, nhà cửa vật kiến trúc, đờng xá, công trình thuỷ lợi chiếm trên90% giá trị sản lợng của công ty Ngoài ra công ty còn sản xuất vật liệu xâydựng nh gạch Bloch xi măng nhng chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Các sản phẩm xây dựng của công ty rất đa dạng và thuộc nhiều lĩnh vựcnên không có một quy trình công nghệ cố định nào cho tất cả các sản phẩmnày Tuy nhiên, có thể khái quát giai đoạn công việc chính theo trình tự ở sơ
Tham gia đấu thầu
Xác định kết quả, tổ chức Nghiệm thu bàn giao, lập hồ sơ hoàn công và quyết toán
Thắng thầu
Chuẩn bị nguồn lực NVL, vốn nhân công, T.B thi công
Tiến hành xây dựng
Trang 302.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:
Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học, đóng vai trò quan trọng trongviệc đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán Để phù hợp với tình hình củacông ty và theo đúng chế độ kế toán tài chính, tổ chức công tác kế toán củacông ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung, mô hình nh sau:
Quan hệ cung cấp thông tin
Kế toán đội có trách nhiệm thu thập và tổng hợp các chứng từ gốc để gửilên phòng kế toán công ty hạch toán
Bộ máy kế toán của công ty biên chế gồm 5 ngời:
- Kế toán trởng:
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời,
đầy đủ toàn bộ tài sản và phân loại hoạt động SXKD của DN
Tổ chức thực hiện trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộpcấp trên, các quỹ để lại DN và thanh toán đúng hạn các khoản tiền hay cáckhoản nợ phải thu, phải trả…
Tổ chức thực hiện lập và gửi kịp thời, đầy đủ các báo cáo kế toán theo chế
Trang 31Báo cáo kịp thời, chính xác với Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên toàn
bộ hoạt động liên quan đến công tác kế toán của đơn vị
- Nhân viên kế toán tổng hợp:
Căn cứ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo số d của ngân hàng (Kèm theo
chứng từ gốc) lập bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ, vào sổ chi tiết các tàikhoản
Căn cứ báo cáo xuất, nhập vật t, hàng hoá hàng tháng cho từng đối tợng vàbảng tính toán, phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tổng hợp lập bảng chứng từghi sổ, vào sổ chi tiết các tài khoản liên quan
Lập báo cáo kế toán : Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động SXKD,bảng lu chuyển tiền, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo khác có liênquan…
Nhận hồ sơ quyết toán các công trình để xác định kết quả sản phẩm tiêuthụ
Sắp xếp, bảo quản, lu trữ các chứng từ , sổ sách kế toán theo quy định
- Nhân viên kế toán vật t và TSCĐ:
Theo dõi tình hình cung ứng vật t, TSCĐ cho các đội, các công trình, mở
sổ chi tiết cho từng loại vật t, hàng hoá
Thờng xuyên đối chiếu số liệu vật t, hàng hoá xuất dùng cho các đối tợng,giá trị vật t, hàng hoá nhập kho, tồn kho… với kế toán tổng hợp
Tính toán khấu hao, phân bổ khấu hao cho từng đối tợng sử dụng để kếtoán tổng hợp tập hợp chi phí SXKD, dịch vụ…
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và lập dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,kiểm tra việc giữ gìn, sử dụng, bảo dỡng TSCĐ
- Nhân viên kế toán thanh toán:
Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động củavốn bằng tiền (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu…) Lập phiếu thu,phiếu chi, uỷ nhiệm chi, séc, giấy nộp tiền khi chứng từ gốc đảm bảo tính hợp
lý, hợp lệ đúng quy định của của Tổng cục thuế và Bộ tài chính…Mở sổ theodõi tiền gửi ngân hàng, giao dịch kịp thời, chính xác với ngân hàng về cáckhoản thu - chi Làm thủ tục vay và theo dõi tiền vay ngân hàng khi DN có nhucầu vay vốn ngân hàng Đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu, thanh toán cáckhoản nợ phải trả, hàng năm đối chiếu và xác nhận công nợ với khách hàng Hàng tháng căn cứ vào doanh thu và quyết toán các công trình để viết hoá
đơn bán hàng cho sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ…
Trang 32Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số d các tàikhoản với thủ kho, thủ quỹ, kế toán VT - TSCĐ, kế toán tổng hợp.
- Nhân viên thủ kho, thủ quỹ:
Xuất, nhập tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi Quản lý quỹ tiền mặt khirút tiền ngân hàng về quỹ và thu khác
Quản lý, theo dõi việc nhập xuất vật t, hàng hoá, công cụ lao động củacông ty Mở thẻ kho chi tiết cho từng loại vật t hàng hoá cũng nh công cụ lao
động khác Báo cáo kịp thời số liệu theo yêu cầu quản lý về các loại vật t, hànghoá, công cụ lao động về mặt số lợng…
Định kỳ hàng tháng, sau khi ghi thẻ kho, làm báo cáo xuất, nhập vật t,hàng hoá trong tháng thì chuyển báo cáo và chứng từ xuất, nhập kho cho kếtoán vật t và TSCĐ
- Các nhân viên kế toán đội:
ở mỗi đội có 1 nhân viên kế toán làm nhiệm vụ: Tập hợp các chứng từban đầu, tính lơng, lập báo cáo thống kê và theo dõi các khoản đóng góp củacông nhân trong đội
* Công ty cổ phần xây Nam Ninh thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên
* Công ty thực hiện phơng pháp tính trị giá hàng tồn kho theo phơng pháp nhậptrớc - xuất trớc
* Công ty cổ phần xây Nam Ninh thực hiện nộp thuế theo phơng pháp khấutrừ
* Kỳ hạch toán: Quý (3 tháng) Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến hết ngày31/12
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm các b
* Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh hiện nay đang áp dụng hình thức kế
toán chứng từ ghi sổ, với hệ thống sổ sách đúng theo quy định của nhà nớc và
chế độ kế toán hiện hành để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
đơn vị Theo hình thức kế toán này gồm có các loại sổ kế toán sau :
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 33- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Các báo cáo kế toán theo quy định và theo yêu cầu quản lý của Công ty Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Báo cáo tài chính
Trang 34Đối chiếu kiểm tra.
Hàng ngày hay định kỳ, nhân viên kế toán phụ trách từng phần căn cứ vàochứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại rồi lập các chứng từ ghi sổ Nếuphát sinh nhiều thì lập bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi mới lập chứng từ ghi sổ
Từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, nếu chứng từ gốc là chứng từ thu, chi tiền mặtthì hàng ngày thủ quỹ vào sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán, kế toán căn cứ vàochứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cáitài khoản
Cuối tháng từ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, khoá sổ tính tổngcủa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của từng tài khoảntrên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh phản ánh mộtcách tổng quát toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu choviệc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua
và dự toán trong tơng lai
Theo quy định hiện hành Công ty phải nộp 4 báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)
- Kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 - DN )
- Lu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 - DN )
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 - DN )
- Ngoài ra còn có các báo báo nội bộ theo yêu cầu quản trị của công ty
Thời hạn lập gửi báo cáo tài chính: Lập và gửi vào mỗi quý của niên độ kếtoán, chậm nhất là ngày 30 tháng sau
2.2 Thực trạng về kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh
2.2.1 Đặc điểm TSCĐ của công ty
Tài sản cố định của công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh chủ yếu phục vụcho công tác thi công các công trình Do vậy phần lớn TSCĐ của công ty làmáy móc thiết bị, nhà cửa và phơng tiện vận tải Việc quản lý TSCĐ của công
ty đợc phân theo nhóm:
Trang 35Tính đến cuối Quý 3 năm 2007 tổng nguyên giá TSCĐ của công ty là:
475.079.167
444.383.16711.353.5007.057.50012.285.000
490.425.525
44.946.72549.889.050120.933.750274.656.000
- Máy lu SAKAI 12 tấn
- Máy lu SAKAI 10 tấn
- Máy lu ASAHIMR 10 tấn
327.710.665
8.437.50011.250.00015.468.75016.087.50049.638.75043.008.14127.765.4006.356.45813.312.93741.765.62544.183.344794.375546.625
3.900.000762.50011.458.333
-37,1
Trang 364 TSCĐ dùng cho quản lý
-Máy vi tính (phòng kỹ thuật)
- Máy Phô tô
- Máy vi tính (phòng TCHC)
- Máy điều hoà nhiệt độ 24 BTU
- Máy vi tính (phòng tài vụ)
-Máy điều hoà nhiệt đô18BTU
55.603.542
3.800.00012.510.000
014.616.875
09.562.5003.375.000 1.579.16710.160.000
Qua đó cho thấy công ty đã chú trọng đầu t TSCĐ nhất là máy móc thiết
bị để nâng cao năng suất lao động, đảm bảo các công trình thi công kịp tiến độ.Bên cạnh đó công ty trang bị cho 3 phòng ban chức năng mỗi phòng một dànmáy vi tính phục vụ cho công tác nghiệp vụ cũng nh quản lý của công ty
2.2.2 Kế toán tăng TSCĐ tại Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh.
2.2.2.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ
Công ty có nhiều loại TSCĐ khác nhau do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòihỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ Thông qua đó kế toán cung cấp những chỉ tiêuquan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lợng và tình trạng kỹthuật của TSCĐ, tình hình bảo quản TSCĐ ở Công ty Kế toán chi tiết tăngTSCĐ ở Công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh đợc thực hiện trên các sổ; thẻTSCĐ, sổ TSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ, sổ chi tiết theo dõi tăng TSCĐ
Tại phòng kế toán; việc ghi sổ kế toán chi tiết kế toán căn cứ vào cácchứng từ sau:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
Trang 37+ Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT
+ Các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan
+ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
+ TK 414: Quỹ đầu t phát triển
+ TK…
- Qui trình ghi sổ: Căn cứ các chứng từ tài liệu liên quan nh ; Biên bảngiao nhận, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi… kế toán lập chứng từghi sổ sau đó phản ánh vào các loại sổ sách liên quan nh: sổ tổng hợp chứng từghi sổ, sổ cái tài khoản, sổ kế toán tổng hợp
* Cụ thể trong Quý 4/2007 tại công ty phát sinh một số nghiệp vụ tăng,
về TSCĐ nh sau:
Tài sản cố định của công ty tăng trong quý 4/2007 chủ yếu là do mua sắm,sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành Theo quy định của công ty CP Xây dựng NamNinh các trờng hợp mua sắm TSCĐ đều phải đợc phê duyệt trớc khi thực hiện.Các phòng, ban, bộ phận khi có nhu cầu cần mua sắm TSCĐ phải lập tờ trìnhtrình Giám đốc (qua phòng kế toán); Phòng kế toán trình Giám đốc về nguồnvốn mua TS, phơng thức thanh toán, giao nhận để Giám đốc xem xét Quyết
định và giao cho phòng chức năng thực hiện
Sau khi việc mua bán đợc thực hiện xong kế toán căn cứ vào các chứng từ
có liên quan đến việc tăng TSCĐ nh : Hoá đơn của ngời bán hàng, biên bảngiao nhận tài sản cố định, chứng từ về chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạythử …kế toán căn cứ vào các chứng từ đó để tính nguyên giá của TSCĐ nhậpvào sử dụng, lập thẻ và vào sổ chi tiết TSCĐ
Chứng từ ghi sổ đợc lập riêng cho từng nghiệp vụ tăng của mỗi bộ hồ sơ
Nghiệp vụ 1: Ngày 02/10/2007 Công ty trích quỹ ĐTPT để mua 01 máy Phát
điện ELEMAX SH - 15D phục vụ công tác điều hành của cơ quan: Giá mua124.200.000đ thuế GTGT 10% = 12.420.000đ; tổng thanh toán: 136.620.000đ
Hàng đã nhận đủ, Công ty đã xuất quỹ tiền mặt để thanh toán cho bênbán
Trang 38Sau ®©y lµ trÝch mÉu mét sè thñ tôc vµ tr×nh tù h¹ch to¸n minh ho¹
vÒ viÖc t¨ng TSC§:
Trang 39Trích mẫu một số chứng từ và hạch toán mua máy phát điện:
Công ty cPXD Nam Ninh
Phòng Hành chính Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - tự do - Hạnh phúc -o0o -
Đơn giá (theo báo giá đính kèm)
Nguồn kinh phí mua tài sản: Trích từ quỹ đầu t phát triển của công ty.
Phòng Hành chính kính đề nghị ông Giám đốc phê duyệt
Trởng phòng Giám đốc phê duyệt
Đồng ý giải quyết cho mua tài sản
Họ tên ngời mua hàng: Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh
Địa chỉ : Thị trấn Cổ Lễ - Huyện Trực Ninh - Tỉnh Nam Định
Hình thức thanh toán : Tiền mặt
Số tiền viết bằng chữ: (Một trăm ba mơi sáu triệu sáu trăm hai mơi nghìn đồng chẵn).
Ghi chú: Báo giá này có hiệu lực đến hết ngày 15/10/2007 Công ty Thiên Hoà An Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -Biên bản giao nhận hàng hoá
Hôm nay ngày 02 tháng 10 năm 2007 Tại Công ty cổ phần XD Nam Ninh:
Bên A: Công ty Thiên Hoà An:
Trang 40Đại diện : Ông Đàm Duy Toản Chức vụ: Giám đốc kinh doanh
Địa chỉ : 146 Trờng Chinh – Hà Nội
Bên B: Công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh:
Đại diện : Ông Phạm Văn Giáp Chức vụ Kế toán trởng
Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh
Địa chỉ : Thị trấn Cổ Lễ - Huyện Trực Ninh - Tỉnh Nam Định
Điện thoại : 0350 881.650
Hai bên tiến hành giao nhận hàng hoá nh sau:
1 - Máy phát điện ELEMAX SH – 15D
- Số lợng 01 chiếc
- Chất lợng mới 100%, tình trạng khi bàn giao; hoạt động tốt
Biên bản này đợc lập thành 02 bản có giá trị nh nhau mỗi bên giữ 01 bản
(ký nhận) (Ký nhận)