Xúc tiến quá trình hư hỏng nhanh thêm - Hiện tượng ôi thiu: chủ yếu là do vi sinh vật gây ra với sự tham gia của các men của bản thân thịt, quá trình chuyển hóa là một quá trình phức tạp
Trang 1HV: Trương Đình Dũng Phạm Thị Hồng Hạnh Nguyễn Thị Kim Nữ
Chuyên ngành: LL&PP dh bộ môn Sinh học GVHD: TS Đặng Thị Dạ Thủy
TÍCH HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN SINH
HỌC Ở PHỔ THÔNG
Trang 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Trang 3Kết luận Cây sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện môi trường trong lành, không bị ô nhiễm
1.1. Thí nghiệm về tác hại của ô nhiễm không khí đối với đời sống sinh vật
I PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Trang 4lớn, rất thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và nấm, là điều kiện cần thiết để hấp thụ và phân hủy các chất gây ô nhiễm như Nitơ v.v. .
• Cỏ Vetiver có thể thích nghi với đất có độ chua, độ mặn, độ phèn cao, có hàm lượng Na và Mg cao, thích nghi với đất và nước có hàm
lượng Al, Mn cao và những kim loại nặng như As, Cd, Cr, Ni, Pb, Hg, Se và Zn.
• Cỏ Vetiver có thể hấp thụ một lượng lớn N và P hòa tan trong nước thải
• Cỏ Vetiver có thể thích nghi với đất có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, chịu nồng độ và phân hủy một số hợp chất hữu cơ của thuốc
trừ sâu, thuốc trừ cỏ
• Cỏ Vetiver có khả năng phục hồi rất nhanh sau khi bị ảnh hưởng của hạn hán, giá lạnh, cháy, nhiễm mặn và những điều kiện bất thuận
khác sau khi những điều kiện này kết thúc.
Trang 5Mục tiêu Chứng minh cỏ vetiver làm sạch nước bẩn
Phương pháp Sử dụng hai bể nuôi cá.
Bể nuôi 1. Đổ nước bị ô nhiễm vào
Bể nuôi 2: trồng cỏ vetiver rồi đổ nước ô nhiễm vào Theo dõi sau 1 tháng
Đo lường/
quan sát
Bể cá 1: sau 1 tuần cá chết nổi bề mặt nước
Bể cá 2: sau 1 tuần một số con chết nổi bề mặt nước Sau 1 tháng
Trang 6Cỏ vetiver trồng dưới nước Cỏ Vetiver trồng trên mặt nước hút ô nhiễm
Trang 71. Tạo tình huống nêu vấn đề
Bài : ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến sinh trưởng của vi sinh vật
GV: Nhà ông A đang nạo vét giếng. Khi ông A xuống sâu phía dưới giếng thì bị ngất xỉu. Em hãy cho biết nguyên nhân ? đề xuất khắc phục tình trạng đó?
Trang 82 Giải quyết vấn đề
Nguyên nhân là do các VSV kị khí sống ở dưới sâu lòng giếng và lớp bùn dưới đáy giếng đã sản sinh ra các khí độc tích tụ dưới đáy giếng sâu ( khí độc gồm : trong đó có metan (CH4) là một khí độc có thể gây chết người. Trong thành phần khí còn lẫn một số tạp chất như oxit nitơ (NO) hay sunfua hydro (H2S) sinh ra từ bùn sâu, ủ lâu ngày trong lòng đất
Trang 93 Kết luận
- Khi nạo vét giếng phải bật, mở tấm chăn ở mặt giếng ra cho thoáng khí, giúp không khí lưu thông dễ dàng.
- Trước khi xuống giếng phải dung 1 cành cây to nhiều lá buộc dây dài thả xuống đáy rồi rút lên thả xuống nhiều lần để đánh tan khí meetan tạo õi
- Người nạo vét giếng nên được trang bị ống thở hoặc bình dưỡng khí oxi bằng mặt nạ phòng độc
Trang 10Ví dụ 2 bài : Qúa trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật ( sinh học 10)
Mục II.1 Phân giải protein và ứng dụng
1 Tình huống có vấn đề
Hôm trước bà A có nấu một nồi thịt nhưng do ăn không hết nên bà để lại. Bà để trong tủ lạnh. Vì quên nên hai hôm sau bà mới lấy ra dung tiếp thì thấy có mùi lạ. Theo em mùi lạ này do đâu mà có? Vì sao để trong
tủ lạnh rồi mà thức ăn vẫn bị hỏng ? Giải thích?
Trang 112 Giải quyết vấn đề
- Nguyên nhân chính làm cho thực phẩm bị biến chất là do các vi sinh vật kết hợp với các yếu tố khác như: oxy, ánh sáng, nhiệt độ…. Xúc tiến quá trình hư hỏng nhanh thêm
- Hiện tượng ôi thiu: chủ yếu là do vi sinh vật gây ra với sự tham gia của các men của bản thân thịt, quá trình chuyển hóa là một quá trình phức tạp tùy thuộc vào loại vi sinh vật nhiễm vào thực phẩm và các yếu tố độ ẩm, nhiệt
độ không khí, ánh sáng…
- Vi sinh vật nhiễm vào thịt dùng các men của chúng để phân hủy các chất hữu cơ thành những thức ăn cần thiết cho sự sống, phát triển, sinh sản của chúng
- Các chất dinh dưỡng trong thức ăn bị chuyển hóa thành những chất đơn giản, bay hơi có mùi khó chịu và độc hại. Nhưng không phải bất cứ vi sinh vật nào cũng phân hủy thức ăn thành những chất có hại, mà chỉ có vi sinh vật gây thối rữa mới mới có khả năng ấy
Trang 123 Kết luận
- Khi bảo quản thực phẩm đặc biệt là các thực phẩm có nguồn gốc động vật thì cần phải tránh sự xâm nhập của các
vi sinh vật phân giải protein vì có thể gây ngộ độc đối với người sử dụng thực phẩm
- Nên ăn thực phẩm chin và tránh bảo quản thực phẩm lâu
Trang 13PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI
Ví dụ 1: Bài 4 Vai trò của các nguyên tố khoáng (Sinh học 11) Mục III.2 Phân bón cho cây trồng
Chủ đề: Sử dụng phân bón trong nông nghiệp với vấn đề bảo vệ môi trường
Vấn đề: Tại địa bàn chúng ta, tình trạng sử dụng số lượng lớn và dư thừa phân bón hóa học cho cây trồng đang diễn ra thường xuyên. Có nhiều ý kiến khác nhau về việc sử dụng hay không sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng. Cơ quan thẩm định hỏi ý kiến của một số người sau về việc sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp
Trang 14PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI
Ví dụ 2: Bài 35: Hoocmon thực vật (Sinh học 11) Mục I Khái niệm
Chủ đề: Sử dụng hay không sử dụng chất kích thích sinh trưởng ở thực vật
Vấn đề: Hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng thường đưa tin về các loại nông sản cho năng suất cao gấp nhiều lần hay có khả năng trưởng sinh trưởng nhanh chóng (có thể thu hoạch sau 1 vài ngày thậm chí là chỉ sau 1 đêm) nhờ sử dụng các chất kích thích sinh trưởng. Là một người dân, bạn hãy cho ý kiến về vấn đề nay:
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Các nguồn nước này có thể tái sử dụng thay vì xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm đất, nước và lãng phí nguồn tài nguyên nước
Đặt vấn đề NC:
“Nước- không thể lãng phí dù chỉ một giọt”
Trang 16Hình 2: Nước thải của hộ gia đình Hình1 : Đường dẫn nước thải của hộ gia đình
Trang 17Hình 2 : Nước thải sinh hoạt được xả tràn lan ra môi trường
Trang 18Các bước Nội dung
- Sử dụng nguồn nước đã qua xử lý có an toàn không? Có thể sử dụng trong ăn uống được không?
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 19Các bước Nội dung
B3: NÊU GIẢ
THUYẾT NGHIÊN
CỨU
Sử dụng hệ thống lọc kết hợp giữa vật lý và sinh học sẽ làm cho các vật chất lơ lững trong nước bị giữ lai, trả lại nguồn nước sạch tự nhiên và có thể tái sử dụng cho mục đích khác
Trang 20PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
)+ (
http://tailieu.oha.vn/cong-nghe-va-quan-ly-moi-truong/95/1598/do-an-xu-ly-nuoc-thai-su-dung-thuc-vat-de-xu-ly-nuoc-thai-chan-nuoi.html
)
Trang 21PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
+ Xác đinh đối tượng thực vật có thể sử dụng
- GĐ2: Tiến hành thiết kế và thí nghiệm với các loài thực vật thủy sinh khác nhau.+ Thiết kế hệ thống lọc nước sử dụng thực vật thủy sinh
+ Tiến hành thí nghiệm với các loài thực nhau
Trang 22PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Mô hình hệ thống lọc kết hợp giữa sinh học và vật lý
Trang 23PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
a, Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý
b, Nước thải sinh hoạt đã lọc trong bình lọc sinh học 10 ngày
Hình 6: Bình lọc sinh học
Trang 24PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Hình 8: Bình lọc vật lý
Trang 25PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Hình 6: Mô hình thực nghiệm đề tài của học sinh
Trang 26PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VIDEO: QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Trang 27PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
+ Đun sôi nước để xác định có cặn, lắng sau khi lọc hay không
+ Kiểm tra độ pH của nước bằng quỳ tím và hẹ thống bảng đối chiếu+ Kiểm tra tính kiềm của nước bằng một số chất hóa học
Nếu phát hiện có vấn đề trong việc xử lý nước thì quay lại bước 3. Tiến hành so sánh, đối chiếu khả năng lọc của các loại thực vật thủy sinh
Trang 28PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
B6: KẾT LUẬN
VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
Học sinh đối chiếu kết quả với giả thiết đưa ra ban đầu để đưa ra kết luận: Có thể sử dụng hệ thống lọc vật lý kết hợp với sinh học để xử lý, tái sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại các gia đình ở nông thôn
Học sinh nhận xét các thành viên tham gia nghiên cứu
Trang 29PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 30PHƯƠNG PHÁP GẠN LỌC GIÁ TRỊ
Đi một ngày đàng – Hít một tràng khói
Ví dụ: Khi dạy bài 54: Ô nhiễm môi trường (Sinh học 9) Mục II.1.
Trang 31PHƯƠNG PHÁP GẠN LỌC GIÁ TRỊ
Tương lai của chúng ta – Quyết định từ hôm nay
Trang 32PHƯƠNG PHÁP GẠN LỌC GIÁ TRỊ
Ví dụ: Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ( Sinh học 9) Mục II.
Đời cha ăn mạnh – Đời con chết đói