Dự kiến ý kiến các vai trong kịch bản: -Nguyên nhân của tình trạng này được nhìn nhận là do tình trạng đốt rừng làm nương rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số, việc mở rộng diện tích trồng
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
* GVGD:
TS Đặng Thị Dạ Thủy
* Nhóm:
Trần Đình Nam Nguyễn Thanh Vinh Trương Minh Thuận
Trang 3I PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Ví dụ: Thí nghiệm sự duy trì trạng thái cân
bằng của O2 và CO2
Trang 4+ Trường hợp 3: đậy 1 bình thỷ tinh lớn lên 1 cây nến đang cháy
Trang 5Quan sát Quãng thời gian trước khi ngọn lửa tắt là bao lâu?
Trang 6Kết luận
1 Việc đốt cháy nhiên liệu ngày càng tăng cũng giống như việc tăng số lượng nến: tạo ra ngày càng nhiều CO2, nước và năng lượng mất đi dưới dạng nhiệt
2 Những hoạt động này mô tả sự cân bằng vô hình giữa hai loại khí CO2 và O2 Rõ ràng cả hai loại khí này đều rất quan trọng trong việc duy trì sự sống nhưng hiện nay quá trình tạo ra khí CO2 nhanh hơn so với quá trình thực vật hấp thụ nó Việc gia tăng lượng khí CO2 ( một trong những khí nhà kính) là một trong những nhân tố gây ra
sự nóng lên của trái đất
Trang 7Hình 1: Thí nghiệm sự duy trì trạng
thái cân bằng của O2 và CO2
Trang 8II PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chủ đề 1: TÔI CẦN LÁ PHỔI XANH
Để dạy mục I: Vai trò quang hợp, bài 7: quang hợp, Sinh học 11
Hoặc dạy mục III: Chu trình Cacbon, bài 61, Sinh học 12.
Trang 91.Tạo tình huống, nêu vấn đề
Một người có thể nhịn ăn, nhịn khát trong vài ngày vẫn có thể sống, nhưng chỉ cần mấy phút không thở đã tử vong, vậy O2 là nhu cầu số một đối với hoạt động sống của con người Bên cạnh đó các hoạt động của con người như hô hấp, đốt cháy nhiên liệu lại tạo
ra CO2, nhưng khi hàm lượng CO2 trong không khí tưng cao quá mức sẽ làm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của con người Vậy nhờ đâu lượng O2 và CO2 trong khí quyển được cân bằng?
Trang 102 Giải quyết vấn đề:
Học sinh trả lời: Bởi vì thực vật vừa là “nhà máy chế tạo” khí ôxi, lại là “thị trường rộng lớn” của khí cacbonic thông qua quá trình quang hợp
Hằng năm cây xanh trên Trái đất đã hút 170 tỉ tấn khí cacbonic, 130 tỉ tấn nước, thải ra 115 tỉ tấn ôxi và cung cấp 120 tỉ
tấn thức ăn cho mọi sinh vật (Theo Thế giới cây xanh quanh
ta_Tập 1).
Trang 11Vì có nguồn thực vật không ngừng bổ sung lượng ôxi, ôxi trong không khí mới có thể duy trì vĩnh viễn về cơ bản.
Giáo viên giới thiệu thêm: nếu không có thực vật, lượng ôxi trên Trái đất chỉ cần khoảng 500 năm là có thể dùng hết Một số hoạt động chặt phá rừng bừa bãi của con người dẫn đến diện tích rừng xanh trên thế giới đang giảm sút một cách trầm trọng
Yêu cầu học sinh tìm các biện pháp bảo vệ rừng xanh, bảo vệ
lá phổi xanh cho trái đất
Trang 123.Kết luận:
- Qúa trình quang hợp của cây xanh duy trì hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển ở mức ổn định, duy trì hoạt động sống cho con người và toàn bộ sinh vật
- Cần có các biện pháp bảo vệ rừng xanh
Trang 13Hình 2: Chu trình cacbon trong tự nhiên
Trang 14Chủ đề 2: Vệ sinh hô hấp
Để dạy mục I, bài 22: vệ sinh hô hấp, Sinh học 8
Trang 151.Tạo tình huống, nêu vấn đề
Theo thông tin mới nhất được công bố gần đây, cứ 8 người chết trên thế giới mỗi ngày thì trong đó có 1 người chết vì ô nhiễm không khí, làm cho tổng số người chết lên đến 7 triệu người riêng trong năm 2012 Đây thực sự là vấn đề đáng lo ngại
mà Tổ chức Y tế thế giới (WHO) vừa cảnh báo, đặc biệt là đối với môi trường ô nhiễm do giao thông, xây dựng, sinh hoạt (đun nấu)… Đáng buồn là Việt Nam nằm trong số những quốc gia ấy
nhiem-khong-khi-sat-nhan-tham-lang-a36855.html
http://www.doisongphapluat.com/can-biet/y-te-suc-khoe/o-Tại sao môi trường không khí ngày càng ô nhiễm trầm trọng, nguyên nhân nào đã gây ra hiện trạng trên
Trang 162 Giải quyết vấn đề:
Giáo viên giới thiệu 1 số nhóm hình ảnh về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và tác hại của nó
Trang 17Tác nhân Nguồn gốc tác nhân Tác hại
Gây bệnh bụi phổi
Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí,
có thể gây chết ở liều cao.
Làm cho các bênh hô hấp
Trang 18Tác nhân Nguồn gốc tác nhân Tác hại
Chiếm chỗ của oxi trong máu, làm giảm hiệu quả
hô hấp, có thể gây chết Làm liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí Có thể gây ung thư phổi
Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp; có thể
Trang 193.Kết luận
Ô nhiễm không khí có thể nói là nguyên nhân của rất nhiều bệnh nghiêm trọng dẫn đến hoặc là tử vong lập tức hoặc là “chờ đón cái chết”
Ô nhiễm không khí nhìn từ các nguyên nhân phân tích trên đây có thể thấy thủ phạm gây ra chính là con người Để phục vụ cho đời sống hằng ngày mà quên đi tính bền vững lâu dài, họ đã
tự “đầu độc” bầu không khí đang hít thở, tự làm giảm năng lượng sống để rồi đẩy mình vào vòng luẩn quẩn “chết người”
Cần có những biện pháp cụ thể để bảo vệ hệ hô hấp tránh những tác nhân có hại
Trang 20- Trồng nhiều cây xanh
- Đeo khẩu trang khi dọn dẹp vệ sinh và ở những nơi có bụi
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ gió, tránh ẩm thấp
- Thường xuyên dọn vệ sinh
- Không khạc nhổ, xả rác bừa bãi
- Dùng động cơ nhiên liệu sạch, hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra chất khí độc hại
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không nên hút thuốc
Trang 21III PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI
Ví dụ 1: Mục I Vai trò của quang hợp (Bài 7 – Vai trò của
quang hợp (Sinh học 11 – NC)
Chủ đề: Vai trò của việc bảo vệ rừng đối với hệ sinh thái và
môi trường
Vấn đề: Tại các tỉnh miền núi trên địa bàn tỉnh, diện tích rừng
đang giảm một cách nhanh chóng Một cuộc họp mang tên
“Bảo vệ rừng, bảo vệ cuộc sống” do tỉnh tổ chức đã diễn ra nhằm tranh luận về việc nên hay không nên và sử dụng ở mức
độ nào đất trồng rừng để phục vụ mục đích kinh tế Đứng trên lập trường của một trong số những người tham gia buổi họp, hãy đưa ra ý kiến của mình
Trang 22Hình 8: Một mảng rừng phòng hộ đầu nguồn đã bị
phá để làm rẫy trồng đậu
http://www.tinmoitruong.vn/thuc-vat/thua-thien -hue pha-rung-phong-ho-de-lam-ray_20_12658_1.html
Trang 23+ Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đại diện đồng bào sống dân tộc thiểu số+ Đại diện các hộ gia đình trồng cao su+ Kiểm lâm viên
+ Chuyên gia môi trường
Các vai
Trang 24Dự kiến ý kiến các vai trong kịch bản:
-Nguyên nhân của tình trạng này được nhìn nhận là do tình trạng đốt rừng làm nương rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số, việc mở rộng diện tích trồng cao
su trái phép của người dân, sự quản lý lỏng lẻo của cán bộ kiểm lâm …
-…
- Kết luận cuộc họp: Rừng là tài nguyên quý giá, giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc phòng hộ, chống xói mòn, cân bằng sinh thái, điều tiết nguồn nước do đó chúng ta phải chung tay bảo vệ rừng.
Trang 25Đại diện đồng bào dân tộc thiểu số:
-Phong tục tập quán của chúng tôi xưa nay đã vậy rồi, đâu thể muốn thay đổi là thay đổi được.
- Gia đình chúng tôi nghèo, làm bữa nay lo bữa mai, làm gì có tiền là xây nhà kiên cố để định cư.
- Chúng tôi chặt rừng để trồng trọt cũng là giúp Nhà nước khai hoang
đó chứ, có hại gì cho ai đâu.
- Chúng tôi trồng vụ này được mùa, mùa sau đất không còn màu mỡ nữa, ở lại để chết đói à, chúng tôi phải đi tìm chỗ mới để trồng trọt chứ.
- …
Trang 26Đại diện các hộ gia đình trồng cao su:
- Chúng tôi thấy cây rừng có giá trị gì đáng kể đâu, mà nếu bán được thì cũng phải đợi cả mấy chục năm, thà chặt bớt để trồng cao su có phải là kinh tế hơn không.
- Cao su cũng là cây, rừng cũng là cây, trồng cao su với trồng rừng thì
có gì khác nhau đâu.
- Nhà nước giới hạn cho phép trồng chừng nào thì chúng tôi trồng chừng nấy, nếu có vượt quá giới hạn 1 2 mét thì chắc do việc cắm mốc của kiểm lâm có sai sót thôi.
Trang 27Kiểm lâm viên:
- Việc phá rừng là có, chúng tôi đã xử phạt rất nhiều trường hợp nhưng
do lực lượng mỏng nên vẫn không thể kiểm soát được.
- Khu vực bị chặt phá thường nằm trong rừng sâu, khó có thể thường xuyên kiểm tra được.
- Việc diện tích rừng bị phá cũng có thể do các yếu tố khách quan như cháy rừng, lũ quét, … không thể quy trách nhiệm hoàn toàn cho kiểm lâm viên được.
Trang 28Chuyên gia môi trường:
- Rừng là tài nguyên thiên nhiên quý báu, có vai trò rất lớn đối với sinh vật trong đó có con người chúng ta.
+ Rừng là nơi cư trú của các loài sinh vật, mất rừng nghĩa là sinh vật mất đi ngôi nhà chung của chúng và điều này đẩy chúng vào nguy cơ bị tuyệt chủng
+ Rừng được xem là lá phổi xanh của Trái đất giúp điều hòa khí hậu giảm bợt ô nhiễm và cung cấp lượng oxi cần cho sự sống.
+ Rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn giúp hạn chế hậu quả của thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất; giúp giữ được nguồn nước ngầm, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất.
- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, làm mất cân bằng sinh thái…
Trang 29Ví dụ 2: Mục II Vai trò của nước đối với tế bào (Bài 3 – Các
nguyên tố hóa học và nước – Sinh học 10)
Chủ đề: Các biện pháp để hạn chế ô nhiễm nguồn nước
Vấn đề: Tại khúc sông chảy qua chợ An Cựu, tình trạng ô
nhiễm nguồn nước đã xảy ra ở mức độ báo động Rác thải có mặt ở khắp nơi trên dòng sông và nguy hiểm hơn cả, sinh hoạt hàng ngày của hàng trăm hộ gia đình vẫn diễn ra trên khúc sông này Một cuộc thăm dò ý kiến của người dân cũng như các chuyên gia nhằm tìm ra giải pháp giảm tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại đây
Trang 30Hình 9: Dòng nước đen ngòm của sông An Cựu
http://
dulichhue.com.vn/new/vi/a3538/song-an-cuu-hap-hoi-sau-nhieu-lan-cai-tu.ht ml
Trang 31Hình 10: Rác thải vô tư được thả xuống sông
http://
giadinh.net.vn/xa-hoi/cho-tam-lam-o-nhiem-song-an-cuu-20091104103759281.ht m
Trang 32Các vai:
- Người dân sống trong khu vực ô nhiễm
- Các tiểu thương buôn bán ở chợ An Cựu
- Công nhân vệ sinh môi trường
- Kỹ sư của công ty Môi trường và công trình đô thị
Trang 33Dự kiến ý kiến các vai trong kịch bản:
Người dân sống trong khu vực ô nhiễm
- Phải phạt, phạt thật nặng những người vứt rác xuống sông, dẹp luôn mấy cái chợ cóc bên lề đương luôn, vì mấy cái chợ cóc mà ô nhiễm chứ không đâu ra.
- Đặt thêm mấy thùng rác lớn nữa, chứ mỗi lần vứt rác là đi cả cây số, ai
mà chả lười.
- Cán bộ môi trường thường xuyên xuống địa bàn để nắm tình hình, từ
đó có ý kiến lên cấp trên để giải quyết tình trạng ô nhiễm một cách kịp thời…
Trang 34Các tiểu thương buôn bán ở chợ An Cựu
- Sửa chữa lại hệ thống thoát nước ở chợ, nhất là ở các khu vực bán
đồ sống như thịt cá đồng thời xử lý trước khi thải ra.
- Xây dựng thêm nhà vệ sinh công cộng ở ngoài cũng như trong chợ.
Công nhân vệ sinh môi trường
- Sắp xếp lại cho hợp lý các khu vực bày bán trong chợ.
- Yêu cầu các tiểu thương phải gom rác thải trong khu vực của mình, không vức rác xuống sông để tránh gây ô nhiễm.
Kỹ sư của công ty Môi trường và công trình đô thị
- Đề nghị xử phạt, cấm các hoạt động kinh doanh trên lề đường xung quanh chợ hai bên bờ sông
- Xây dựng các nhà vệ sinh công cộng
- Trồng thêm cây xanh ở hai bên bờ sông
Trang 35IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 36B1: QUAN SÁT & XÁC ĐỊNH VẤN NGHIÊN CỨU
1 Quan sát thực trạng sử dụng nước sạch đúng tiêu chuẩn ở vùng sâu vùng xa
+ Do ở vùng sâu vùng xa ( nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn) nên nước sạch từ các nhà máy không đến được Người dân đã làm cách gì để có nước sạch sử dụng
+ Học sinh tìm hiểu về các biện pháp lọc nước đơn giản việc người dân
2 Từ đó học sinh lên ý tưởng, xây dựng kế hoạch về mô hình lọc nước có hiệu quả phục vụ nhu cầu của người dân
3 Đặt vấn đề nghiên cứu
“Nước - khởi nguồn của mọi sự sống”
Trang 37Hình 3: Nước bị nhiễm phèn Hình 4: Nước bị nhiễm mặn
Trang 38B2: ĐẶT CÂU HỎI NÊU VẤN ĐỀ
- Cơ sở khoa học của việc lọc nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.+ Các chất kim loại nặng có trong nước có được lọc sạch hay không?
+ Mùi hôi của nước có được khử sạch không?
+ Thành phần nào trong các lớp chất lọc có tác dụng lọc sạch nước
+ Vi sinh vật sống trong nước có được giữ lại qua hệ thống lọc không?
- Nước được lọc qua hệ thống có đảm bảo an toàn như nước từ các nhà máy không?
Trang 39B3: NÊU GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu thiết kế xây dựng hệ thống lọc chất lượng nước cao hơn
so với hệ thống lọc truyền thống lọc truyền thống của người dân
sẽ đáp ứng được lượng nước sạch của người dân mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 40B4: NGHIÊN CỨU SGK, TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Dùng cát, sỏi, than để lọc nước
Trang 41B5: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM, THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ
1 Mục đích của thí nghiệm
Bể xử lý nước phèn quy mô hộ gia đình, thường dùng ở các vùng xa, vùng sâu, nơi mà nước máy, nước sinh hoạt tập trung không dẫn đến được Nó tiện ích là khử được phèn, nhưng không khử được thành phần hóa học (Fluor, Asent, các loại thuốc hóa học ) hay vi sinh vật trong nước, nên không thể vô trùng như nhà máy nước có dùng Clo
Trang 42B5: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM, THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ
2 Hệ thống bể lọc
Bể xử lý được xây bằng gạch, bê tông, gồm 3 ngăn: lắng, lọc
và ngăn chứa nước thành phẩm Mỗi ngăn có thể tích từ 0,35 - 0,49m3 Trong đó ngăn lắng có thể tích lớn nhất, ngăn lọc có thể tích nhỏ nhất Ngăn lắng được lắp đặt giàn phun mưa bằng một số đoạn ống nhựa có đục lỗ, hoặc vòi hoa sen cũng bằng nhựa, có bán trên thị trường
Trang 43B5: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM, THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ
Ngăn lọc có lớp sỏi đỡ (cỡ 5-10 cm) dày 10 cm, trên đó là lớp cát lọc (cỡ 0,4 - 0,85mm) dày 40cm; và trên cùng là lớp cát (cỡ 0,15 - 0,3mm) dày 20cm (Có thể đổ thêm một lớp than trên lớp sỏi, để khử mùi của nước) Ngăn này có lắp ống nhựa từ đáy lên, sao cho đầu ra nằm cao hơn lớp cát lọc trên cùng một tý, để khi nước chảy qua ngăn thành phẩm đến cạn kiệt, không làm phơi mặt cát Trong 3 ngăn, chỉ ngăn thành phẩm là có nắp đậy, 2 ngăn còn lại thì để trống
Trang 44Hình 5 Các lớp lọc của hệ thống bể lọc
Trang 45Hình 6: Mô hình hệ thống lọc nước
Trang 46B5: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM, THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ
3 Quy trình lọc
Khi bơm từ giếng lên, nước chảy qua vòi sen, xuống bể lắng Nhờ tiếp xúc với không khí, thành phần sắt trong nước bị khử (nhờ hiện tượng ô-xy hóa), nên không còn phèn trong nước Ở ngăn này, nước được lắng cặn một phần, trước khi chảy qua ngăn lọc Đến ngăn lọc, nước được lọc qua các lớp cát, sỏi, than, làm sạch cặn lơ lửng, làm cho nước trong, không còn phèn, để rồi tự động theo ống dẫn đến ngăn chứa nước thành phẩm, cho người sử dụng
Hệ thống này lọc được 4-5m3 nước/ngày
Trang 47B5: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM, THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ
Lưu ý: Khi sử dụng bể xử lý nước phèn, mỗi tháng có một lần
xả cặn, súc rửa ngăn lắng; hốt, rửa sạch lớp cát, dày khoảng 2cm trên mặt bể lọc Sau 6-7 tháng thì thay bằng lớp cát sạch (khoảng 6cm) trên mặt Sau một năm phải súc rửa ngăn thành phẩm
Trang 48B5: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM, THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ
4 Kết quả phân tích mẫu nước trước và sau khi lọc
So với nước trước khi lọc thì nước qua hệ thống lọc là: nước trong suốt, không có mùi, các chất cặn bã, các chất lơ lửng không còn, độ pH đạt mức cho phép từ 6 – 7,5
Chất lượng nước qua hệ thống lọc mới cao hơn so với hệ thống lọc truyền thống của người dân đang sử dụng
Trang 49Hình 7: Nước trước khi lọc và sau khi lọc
Trang 50Hình 8: Mô hình hệ thống lọc nước hoàn thiện
Trang 51Hình 9: Nước thành phẩm
Trang 52B6: KẾT LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Học sinh đối chiếu kết quả với giả thiết đưa ra ban đầu để đưa ra kết luận:
Hệ thống lọc nước bằng các vật liệu đơn giản, rẻ, dễ thực hiện đã đáp ứng được lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và ăn uống ở những vùng nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, ở những nơi mà nước sạch ở các nhà máy không tới được Trong khi nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch của người dân rất lớn, lượng nước sạch được bán với giá rất cao, người dân khó tiếp cận hoặc sử dụng với lượng rất eo hẹp Qua đó góp phần nào năng
tỉ lệ sử dụng nước sạch của nước ta tăng lên