Khái niệm tích hợp Tích hợp trong phạm vi giáo dục bảo vệ môi trường là một khái niệm chung, nói về mộtphương thức, một cách tiến hành giảng dạy về môi trường cho học sinh.. Tích hợp là
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Giảng viên hướng dẫn: Học viên thực hiện:
TS Đặng Thị Dạ Thuỷ Phan lan Nhi
Lê Hà Quý Tâm
Hoàng Thị Phương Nhi Lớp: LL&PPDH Sinh học K22
HUẾ, 12/2014
Trang 2PHẦN I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Khái niệm tích hợp
Tích hợp trong phạm vi giáo dục bảo vệ môi trường là một khái niệm chung, nói về mộtphương thức, một cách tiến hành giảng dạy về môi trường cho học sinh Cách này không đòi hỏiphải có một môn học riêng, bởi vì các kiến thức giáo dục môi trường được đưa xen vào nội dungcác môn học đã có ở trường THPT Tích hợp là một cách có hệ thống các kiến thức giáo dục bảo
vệ môi trường và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựatrên những mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học Như vậy, kiến thức giáodục bảo vệ môi trường không phải muốn đưa vào bài học nào cũng được, mà phải căn cứ vào nộidung của bài học có liên quan với vấn đề môi trường mới có thể tìm chỗ thích hợp để đưa vào
Ví dụ: Khi nội dung bài học nói về quá trình quang hợp thì giáo viên có thể nhấn mạnhquang hợp của cây xanh đã góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí ôxi và cacbonic trong không khí,qua đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng,…Phần kiến thức giáo viên
bổ sung sau chính là một dạng tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường vào bài học
2 Phân loại tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường vào môn học
Sự tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường vào môn học, đối với môn Sinh học có thểchia thành 2 dạng khác nhau:
2.1 Dạng lồng ghép
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường đã có trong chương trình và SGK trởthành một bộ phận kiến thức môn học Trong SGK THPT, kiến thức giáo dục bảo vệ môi trườngđược lồng ghép có thể:
- Chiếm một vài chương: Ví dụ, trong Sinh học 12 có các phần nói về các kiến thức có thểlồng ghép bảo vệ môi trường: Chương I phần Di truyền học: Cơ chế di truyền và biến dị; Chương Iphần Sinh thái học: Cơ thể và môi trường
- Chiếm một mục, một đoạn hay một câu trong bài học (lồng ghép một phần)
2.2 Dạng liên hệ
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường không được đưa vào chương trình vàSGK, nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể bổ sung kiến thức giáo dục bảo vệ môitrường có liên quan với bài học qua giờ giảng lên lớp
Trong SGK Sinh học THPT có hàng loạt các bài học có khả năng liên hệ kiến thức giáo dụcbảo vệ môi trường Tuy nhiên, giáo viên cần xác định các bào học có khả năng lồng ghép và lựa
Trang 3chọn các kiến thức và vị trí hay nơi có thể đưa kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường vào bài họcmột cách hợp lí Muốn làm được điều này có hiệu quả cao thì người giáo viên sinh học THPT luônphải cập nhật các kiến thức về môi trường.
3 Nguyên tắc giáo dục bảo vệ môi trường
Giáo dục bảo vệ môi trường là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, tích hợp vào các môn học vàcác hoạt động Giáo dục bảo vệ môi trường không phải ghép thêm vào chương trình giáo dục như
là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu mà nó là một hướng hội nhập vào chươngtrình Giáo dục bảo vệ môi trường là cách tiếp cận xuyên bộ môn Mục tiêu, nội dung và phươngpháp giáo dục bảo vệ môi trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp học, góp phần thựchiện mục tiêu đào tạo của cấp học
Giáo dục bảo vệ môi trường phải trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy
đủ về môi trường và kỹ năng bảo vệ môi trường, phù hợp với tâm lý lứa tuổi
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải chú ý khai thác tình hình thực tế môi trường củatừng địa phương
Cách tiếp cận cơ bản của giáo dục bảo vệ môi trường là:
Giáo dục về môi trường, trong môi trường và vì môi trường, đặc biệt là giáo dục vì môitrường
Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường nhằm tạo cho người học chủ động tham gia vào quátrình học tập, tạo cơ hội cho học sinh phát hiện các vấn đề môi trường và tìm hướng giải quyết vấn
đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên Tận dụng các cơ hội để giáo dục bảo vệ môitrường nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không là quátải lượng kiến thức và tăng thời gian của bài học
4 Phương thức giáo dục bảo vệ môi trường
Giáo dục bảo vệ môi trường là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, vì vậy, được triển khai theophương thức tích hợp Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được tích hợp trong các môn họcthông qua các chương, bài cụ thể
Mục đích tích hợp: Không làm quá tải chương trình SGK.Khai thác các kiến thức sẵn có
trong SGK để làm rõ hơn kiến thức về BVMT, nâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh vềBVMT
Việc tính hợp thể hiện ở 3 mức độ: Mức độ toàn phần; Mức độ bộ phận và mức độ liên hệ.
4.1 Tích hợp ở mức độ toàn phần (lồng ghép toàn phần )
Trang 4Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này, giáo viên giúp học sinhhiểu cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục học sinh một cách tựnhiên về ý thức bảo vệ môi trường Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo
vệ môi trường phát huy tác dụng của học sinh thông qua môn học
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường đã có trong chương trình và SGK trởthành một bộ phận kiến thức môn học
4.2 Tích hợp ở mức độ bộ phận (lồng ghép một phần)
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường đã có trong chương trình và SGK vàtrở thành một bộ phận kiến thức môn học và chiếm một mục, một đoạn hay một câu trong bài học(lồng ghép một phần)
* Giáo viên lưu ý :
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì ?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào, hoạt động dạy học nào,hoạt động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học ?
- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì ?
- Tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với hình thức tổ chức và phương phápdạy học của bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên giúp học sinh hiểu,cảm nhận đầy đủ và sâu sắc bộ phận kiến thức, kĩ năng giáo dục bảo vệ môi trường nhẹ nhàng,không gò bó, áp đặt
4.3 Tích hợp ở mức độ liên hệ
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường không được đưa vào chương trình vàSGK, nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể bổ sung kiến thức giáo dục bảo vệ môitrường có liên quan với bài học qua giờ giảng lên lớp
* Giáo viên lưu ý :
- Giáo viên cần xác định nội dung, mục tiêu nào trong bài có thể liên hệ giáo dục bảo vệ môitrường
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp và chuẩn bị những vấn đề cần hướngdẫn học sinh liên hệ về bảo vệ môi trường
Trang 5- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp vớihình thức, phương pháp dạy học của bộ môn Đồng thời lưu ý liên hệ, mở rộng giáo dục môitrường thật tự nhiên, hài hòa, tránh lan man, sa đà, gượng ép
5 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được tích hợp trong nội dung của các môn học nên cácphương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cũng được tích hợp vào các phương pháp giảng dạy bộmôn Tuy nhiên, muốn đạt được mục tiêu của giáo dục bảo vệ môi trường là không chỉ giúp chongười học có kiến thức mà phải hình thành cho họ sự quan tâm, hành vi đối với môi trường thìkhông chỉ dừng lại ở phương pháp truyền thống mà nên kết hợp với việc sử dụng các phương pháptích cực, việc sử dụng phương pháp này sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo của người hoc
5.1 Phương pháp trần thuật
Đây là phương pháp dùng lời Sử dụng phương pháp này để mô tả sự vật, hiện tượng củamôi trường
Ví dụ: Có thể mô tả, kể chuyện cho học sinh về các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
5.2 Phương pháp giảng giải
Đây là phương pháp thường sử dụng khi giải thích các vấn đề Giáo viên nêu ra các dẫn chứng để làm sáng tỏ những kiến thức mới và khó về môi trường
Ví dụ: giảng giải về hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozon, biến đổi khí hậu, mưa axit…
5.3 Phương pháp vấn đáp
Trong phương pháp này, giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh trả lời, cũng có khi học sinh hỏi,giáo viên trả lời hoặc giữa học sinh và học sinh… Ví dụ:
“Vì sao nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng cao?”
“Sẽ ra sao nếu khí hậu của Trái Đất sẽ trở lên nóng hơn?”
Việc sử dụng các câu hỏi này khuyến khích học sinh quan tâm đến các vấn đề môi trường
và dự đoán các vấn đề môi trường sẽ xảy ra trong tương lai
5.4 Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
Các phương tiện trực quan như: Tranh ảnh , băng hình video, phim ảnh… Đó là những
phương tiện rất hữu ích cho việc giảng dạy kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường Việc sử dụngcác phương tiện trực quan gây hứng thú và ấn tượng sâu sắc cho học sinh
*Khi lựa chọn và sử dụng băng hình, giáo viên nên chú ý:
Trang 6- Nội dung (phim, băng hình phải phù hợp với nội dung bài học và có ý nghĩa trong việc giáodục bảo vệ môi trường
- Thời gian sử dụng
- Hệ thống các câu hỏi (để học sinh trả lời sau khi xem)
- Tổng kết (nêu lên những ý chính của bài theo mục đích)
Bước 1: Làm việc chung cả lớp
Bước 2: Làm việc theo nhóm:
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
Ví dụ: Chủ đề ô nhiễm môi trường (SH 9)
* Bước 1: Giáo viên làm việc chung: Đưa ra ba câu hỏi sau:
- Ô nhiễm môi trường là gì? Các tác nhân chủ yếu nào gây ô nhiễm môi trường?
- Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường là gì?
- Địa phương em có những tác nhân nào gây gây ô nhiễm môi trường? Nêu tác hại….?
* Bước 2: Chia nhóm: Mỗi nhóm 2 bàn liền kề
- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả lên bảng hoặc giấy khổ lớn
- Cử đại diện trình bày
* Bước 3: Tổng kết: Giáo viên tổng kết 3 vấn đề nêu ra cơ sở kết quả thảo luận của các nhóm
5.5 Phương pháp dạy học hợp tác trong các nhóm nhỏ
Lớp được chia thành các nhóm nhỏ, hoạt động theo nhóm (mỗi nhóm 6- 8 người) được duy trì
ổn định trong cả tiết học hay thay đổi tuỳ theo hoạt động Các nhóm được giao cùng nhiệm vụhoặc các nhiệm vụ khác nhau
*Bước 1: Làm việc chung cả lớp: Giáo viên nêu vấn đề, phân công nhiệm vụ cho các nhóm,cung cấp nguồn tài liêu tham khảo
*Bước 2: Làm việc theo nhóm:
- Từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến trong nhóm (chú ý: Mỗi nhóm bầu một trưởng nhóm và thư ký ghi chép các
ý kiến thảo luận)
- Các nhóm báo cáo thảo luận, dưới hình thức: nói, bài viết, kết hợp với hình ảnh
- Trong quá trình thảo luận giáo viên làm nhiệm vụ quan sát, theo dõi và không tham gia thảoluận
*Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
Trang 7- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết ý kiến của các nhóm
5.6 Phương pháp dạy học đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
* Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
- Tạo tình huống có vấn đề
- Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh
- Phát biểu vấn đề cần giải quyết
-Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trước lớp hoặc nhóm
+ Khích lệ: mọi người phát biểu và đóng góp ý kiền càng nhiều càng tốt
+ Liệt kê các ý kiến của mọi người và ghi lên bảng hoặc giấy to, không loại trừ một ý kiếnnào
+ Phân loại ý kiến
+ Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận các ý kiến vừa nêu ra
+ Tổng hợp ý kiến của học sinh xem có thắc mắc hay thay đổi gì không?
5.8 Phương pháp giáo dục cho học sinh làm các bài tập thực hành ở nhà
Các bài tập giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn Vì vậy, hìnhthành cho học sinh kỹ năng sống, học tập bảo vệ môi trường
Trang 8Ví dụ: Tìm hiểu về tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương.
- Các khu vực bị ô nhiễm ở địa phương
- Các tác nhân gây ô nhiễm
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành “ Làm thử” một số cách ứng xử nào
đó trong một tình huống giả định
Đây là phương pháp giảng dạy nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cáchtập trung vào một sự kiện cụ thể mà các em quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chínhcủa phương pháp này mà điều quan trọng nhất là sự thảo luận sau phần diễn ấy
* Cách tiến hành
Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau:
- GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống và yêu cầu đóng vai cho từng nhóm Trong
đó có quy rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp thảo luận, nhận xét, thường thì thảo luận bắt đầu về cách ứng xử của các nhân vật cụthể hoặc tình huống trong vở diễn, nhưng sẽ mở rộng phạm vi xem thảo luận những vấn đề kháiquát hơn hay những vấn đề và vở diễn chứng minh
- GV kết luận
* Giáo viên cần lưu ý :
- Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề giáo dục học để cùng chung sống, phù hợpvới lứa tuổi, trình độ học sinh và điều kiện, hoàn cảnh lớp học
- Tình huống nên để mở, không cho trước “ Kịch bản” , lời thoại
Trang 9- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai
- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề
- Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát cùng tham gia
- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của trò chơi đóng vai
Trang 10PHẦN II SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
1 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm 1: Tác hại của ô nhiễm nước đối với sinh vật
- Để dạy Bài 55: Ô nhiễm môi trường – SGK Sinh học 9
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ở nhà, sau đó trình bày kêt quả thí nghiệm
và thảo luận trên lớp Thời gian làm thí nghiệm 3 ngày.
1 Mục tiêu Chứng minh rằng cá sinh trưởng trong nước sạch tốt hơn trong
3 Đo lường/ Quan sát
Sức sống của con cá vàng theo thời gian
- Nước sạch: không thay đổi
- Nước ô nhiễm: giảm dần đến khi chết
- Nước sạch có vai trò quan trọng đối với sinh vật vì vậy chúng
ta phải bảo vệ nguồn nước để đảm bảo sức khỏe tốt.
Thí nghiệm 2: Các điều kiện cần cho sự phát triển của cây
Để dạy các bài về Sinh trưởng và phát triển của thực vật Sinh học 6, 10.
Trang 11GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm ở nhà, sau đó trình bày thí nghiệm và thảo luận trên lớp.
1 Mục tiêu Chứng minh rằng cây sống được nhờ có đất
2 Phương pháp
Trồng 2 cây vào 2 chậu:
- Chậu 1: Có đất
- Chậu 2: Không có đất
3 Đo lường/ Quan sát
Sự sinh trưởng của cây theo thời gian
- Đất có vai trò quan trọng đối với cây.
Tiến hành tương tự các TN 2, 3, 4 để chứng minh được các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của cây đó là: đất, nước, ánh sáng, không khí.
Trang 122 PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI
- Để dạy mục III: Bảo vệ hệ sinh thái biển – Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái biển SGK Sinh học 9
Trang 13* Giáo viên hướng dẫn:
- Chủ đề: Sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ hệ sinh thái biển.
- Vấn đề: Tại bờ biển xã Phú Thuận (Phú Vang, Thừa Thiên-Huế) việc thu gom và xử lý
rác thải là một vấn đề quan trọng Lượng rác thải ngày một tăng do dân số tăng Dân chúng được cơ quan môi trường hỏi ý kiến về tìm phương án xử lý rác thải
- Các vai:
Công nhân vệ sinh môi trường
Kỹ sư quy hoạch
- Giáo viên kết luận.
* Giáo viên dự kiến các phương án xử lý rác thải cho mỗi vai như sau:
Kỹ sư quy hoạch sẽ lập kế hoạch xây dựng nơi để thùng rác, nơi xây dựng nhà máy chế biến rác nhằm tái chế lại những sản phẩm phục vụ cho người dân
Kỹ sư xây dựng tiến hành xây dựng nơi chứa rác, nhà máy xử lý rác theo kế hoạch đã
đề ra
Nhà kinh doanh đóng góp kinh phí để xây dựng
Công nhân vệ sinh môi trường tiến hành thu gom rác mỗi ngày rồi chuyển đến nhà máy xử lý rác
Người dân có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi, phải bỏ rác đúng nơi quy định.