Tuy nhiên, nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng kiểm soát và ựiều trị HPQ vẫn còn thiếu sót, nhiều bệnh nhân ựược chẩn ựoán HPQ chỉ ựược ựiều trị cắt cơn mà không ựược ựiều trị d
Trang 1đẶT VẤN đỀ
Hen phế quản (HPQ) là bệnh khá phổ biến trong các bệnh ựường
hô hấp ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên và có xu hướng ngày càng tăng Theo báo cáo của
Tổ chức Y tế Thế giới 2004 (WHO), trên thế giới có hơn 300 triệu người bệnh HPQ, với 6-8% người lớn, hơn 10% ở trẻ em dưới 15 tuổi, ước tắnh ựến năm 2025 con số này tăng lên ựến 400 triệu người
Khu vực đông Nam châu Á - Tây Thái Bình Dương, tình hình HPQ trẻ em trong 10 năm (1984-1994) tăng lên ựáng kể: Nhật Bản từ 0,7%-8%, Xingapo từ 5-20%, Inựônêsia 2,3-9,8%, Philippin 6-18,8% Ở Việt Nam tuy chưa có thống kê ựầy ựủ, theo công bố của một số tác giả cho thấy tỷ lệ hen phế quản cũng gia tăng nhanh chóng năm 1998 tỷ
lệ hen phế quản ở trẻ em dưới 15 tuổi là 2,7%, năm 2002 là 9,3%, năm 2005, 2006 là 10,42% và 8,74%
Thời gian qua, việc phòng và ựiều trị HPQ theo hướng dẫn của GINA (Global Initiative for Asthma) ựã ựạt kết quả tốt Tuy nhiên, nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng kiểm soát và ựiều trị HPQ vẫn còn thiếu sót, nhiều bệnh nhân ựược chẩn ựoán HPQ chỉ ựược ựiều trị cắt cơn mà không ựược ựiều trị dự phòng nên cơn HPQ tái phát nhiều lần khiến bệnh ngày càng nặng, chi phắ cho ựiều trị tốn kém, tăng tỷ lệ nhập viện cấp cứu, hiệu quả ựiều trị không cao
Vì vậy chúng tôi tiến hành ựề tài nhằm 3 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng HPQ ở học sinh TH, THCS thành phố Thái Nguyên
2 Xác ựịnh một số yếu tố nguy cơ gây HPQ ở học sinh tiểu học, trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
3 đánh giá hiệu quả kiểm soát HPQ ở học sinh tiểu học, trung học thành phố Thái Nguyên bằng ICS + LABA (Seretide)
Trang 2NHỮNG ðĨNG GĨP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Xác định được tỷ lệ HPQ ở học sinh (HS) tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS) thành phố Thái Nguyên
Xác định được một số yếu tố nguy cơ gây HPQ ở HS tiểu học, THCS thành phố Thái Nguyên
ðưa ra những minh chứng về hiệu quả kiểm sốt hen (KSH) tốt tại cộng đồng bằng ICS + LABA (Seretide)
Sử dụng Peak flow meter để theo dõi thay đổi chỉ số PEF buổi sáng, PEF buổi tối, độ dao động PEF sáng tối trong chẩn đốn, theo dõi kiểm sốt hen phế quản tại cộng đồng
Áp dụng bảng điểm ACT để đánh giá kết quả KSH tại cộng đồng
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Phần chính của luận án dài 107 trang, bao gồm các phần sau: ðặt vấn đề: 2 trang
Chương 1- Tổng quan: 29 trang
Chương 2- ðối tượng và phương pháp nghiên cứu: 22 trang Chương 3- Kết quả nghiên cứu: 19 trang
Chương 4- Bàn luận: 32 trang
Kết luận và khuyến nghị: 3 trang
Trong luận án cĩ 35 bảng, 7 biểu đồ
Luận án cĩ 129 tài liệu tham khảo, trong đĩ 37 tài liệu tiếng Việt, 92 tài liệu tiếng Anh
Trang 3Chương 1
TỔNG QUAN 1.1 Dịch tễ học HPQ
1.1.1 độ lưu hành HPQ
HPQ là một trong những bệnh phổi mạn tắnh phổ biến nhất trên thế giới, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và ở tất cả các nước Trong vòng 20 năm gần ựây tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, ựặc biệt ở trẻ
em Tỷ lệ trẻ em có triệu chứng HPQ thay ựổi từ 0-30% tuỳ theo ựiều tra ở từng khu vực trên thế giới
Theo GINA 2004 thì tỷ lệ HPQ trên thế giới như sau: 12 nước
có tỷ lệ HPQ trên 12%, 16 nước có tỷ lệ HPQ từ 8-12%, 23 nước có
tỷ lệ HPQ từ 5-8%, 33 nước có tỷ lệ HPQ dưới 5% Tỷ lệ hen cao tập trung vào các nước châu Âu như Xcôtlen, Giơsây, Guơsây, xứ Wales, đảo Man, Anh, Niu Dilân và châu Úc (Ôxtrâylia) Tỷ lệ hen thấp là Nga, Trung Quốc, Anbania, Inựônêsia, Ma Cao
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương các nghiên cứu dịch tễ học gần ựây cho thấy: Tỷ lệ HPQ ở HS 6-7 tuổi tại Băng Cốc từ 11,0% năm 1995 lên 15,0% năm 2001 và ở Chiềng Mai từ 5,5% năm
1995 tăng lên 7,8% năm 2001 Tỷ lệ HPQ ở HS từ 13-14 tuổi tại Chiềng Mai 12,7% năm 1995 và 8,7% năm 2001, ở Băng Cốc 13,5% năm 1995 và 13,9% năm 2001 Tại đài Loan HS 12-15 tuổi, tỷ lệ hen ựược bác sĩ chẩn ựoán năm 1995 là 4,5% và 2001 là 6%, ở Xingapo từ 1994-2001, tỷ lệ hen ở HS 12Ờ15 tuổi tăng 9,9% ựến 11,9% Nhưng ở HS 6-7 tuổi giảm 16,6Ờ10,2%, tại Hồng Kông nhóm HS 13Ờ14 tuổi tỷ lệ hen ựược bác sĩ chẩn ựoán 11,2% năm
1995 và 10,2% năm 2002, trẻ em Nhật Bản cho kết quả tỷ lệ hen là 7,6%
Trang 4Việt Nam là một nước thuộc khu vực đông Nam Á có tỷ lệ HPQ tăng nhanh trong những năm gần ựây Tỷ lệ HPQ ở trẻ em dưới
15 tuổi trong một số vùng dân cư Hà Nội năm 1998 là 2,7% Những nghiên cứu mới ựây về tỷ lệ HPQ học sinh tuổi học ựường Hải Phòng năm 2002 là 9,3% Tỷ lệ HPQ ở học sinh tuổi học ựường nội, ngoại thành Hà Nội năm 2005 là 10,42%, nghiên cứu ở học sinh một
số trường trung học phổ thông tại Hà Nội năm 2003 là 10,3%, năm
có Việt Nam cho thấy: tỷ lệ bệnh nhân nghỉ học, nghỉ làm trong một năm là 30-32%, (ở Việt Nam là 16-34%); tỷ lệ nhập viện cấp cứu trong năm là 34%, (trong ựó Việt Nam là 48%); bệnh nhân mất ngủ
trong 4 tuần qua là 47%, (ở Việt Nam là 71%)
1.2 Các yếu tố nguy cơ gây HPQ
Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ựến HPQ có thể chia thành 2 loại: các yếu tố gây bệnh HPQ và các yếu tố kắch thắch làm khởi phát cơn HPQ Vai trò chắnh xác của một số yếu tố chưa rõ ràng Một số yếu tố khác như dị nguyên rơi vào cả 2 loại trên Yếu tố gây bệnh HPQ gồm yếu tố chủ thể (chủ yếu là yếu tố di truyền) và yếu tố gây cơn HPQ thường là yếu tố môi trường
Các yếu tố nguy cơ gây HPQ
- Yếu tố chủ thể
Ớ Gene
Trang 5- Gene tạo cơ ñịa dị ứng Atopy
- Gene tạo cơ ñịa tăng phản ứng của ñường dẫn khí
- Ngoài nhà: phấn hoa, nấm, mốc, bào tử
• Nhiễm trùng (chủ yếu là virus)
1.3 ðiều trị dự phòng (kiểm soát) HPQ
1.3.1 Mục tiêu ñiều trị kiểm soát (dự phòng ) HPQ: Theo GINA 2006
- ðạt ñược và duy trì kiểm soát triệu chứng HPQ
- Duy trì hoạt ñộng bình thường, kể cả gắng sức
- Duy trì chức năng phổi càng gần với bình thường càng tốt
Trang 6Những quan niệm mới trong ñiều trị dự phòng HPQ: ðiều trị
dự phòng HPQ chủ yếu với các thể nhẹ và vừa ở cộng ñồng, thể HPQ nặng và nguy kịch ñiều trị tại bệnh viện Các thuốc ñiều trị dự phòng là thuốc dùng hàng ngày kéo dài nhằm ñể kiểm soát HPQ chủ yếu thông qua tác dụng kháng viêm của thuốc
Thuốc dự phòng gồm Glucocorticoid hít (ICS) và toàn thân, thuốc biến ñổi Leukotriene, thuốc ñồng vận β2 tác dụng kéo dài kết hợp ICS, Theophyline phóng thích chậm, Cromone, kháng IgE, và các ñiều trị triệu chứng toàn thân khác
ICS là thuốc duy nhất ức chế viêm một cách có hiệu quả ICS làm giảm sự gia tăng tính phản ứng ñường thở, kiểm soát viêm, giảm triệu chứng và cơn kịch phát dẫn ñến giảm nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn, ñược khuyến cáo là lựa chọn hàng ñầu trong kiểm soát HPQ hiện nay Những nghiên cứu gần ñây cho thấy ở những bệnh nhân HPQ không kiểm soát ñược bằng ICS liều thấp hoặc cao nên phối hợp với LABA (Long Acting β2 Agonist) có hiệu quả hơn là tăng liều ICS LABA có tác dụng giãn phế quản kéo dài tới 12 giờ và ICS ñược dùng 2 lần trong ngày, do vậy phối hợp 2 thuốc này rất phù hợp nhằm kiểm soát tốt hơn các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân HPQ mà không cần tăng liều ICS hoặc giữ nguyên ñược tình trạng kiểm soát các triệu chứng khi giảm liều ICS
1.3.3 Seretide là thuốc phối hợp hiệu quả trong ñiều trị dự phòng HPQ
Thuốc Sertide trong thành phần gồm Salmeterol và Fluticasone propionate Salbutamol chứa Salmeterol (thuộc nhóm LABA) và Fluticasone propionate (thuộc nhóm ICS), 2 chất này có tác dụng trên các mặt khác nhau của cơ chế bệnh sinh trong HPQ: Salmeterol kiểm soát triệu chứng, trong khi Fluticasone propionate phòng ngừa các cơn HPQ tái phát do kiểm soát tình trạng viêm
Trang 7Chương 2 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðối tượng nghiên cứu
Học sinh tiểu học và trung học cơ sở (từ 6-15 tuổi )
Bố mẹ hoặc người nuôi dưỡng học sinh (trong trường hợp học sinh 6-7 tuổi)
2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2007 ñến tháng 10/2010 2.3 ðịa ñiểm nghiên cứu: Các trường tiểu học (TH), trung học cơ sở
(THCS) thành phố Thái Nguyên
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu mô tả: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang ñể xác ñịnh
tỷ lệ HPQ ở học sinh TH, THCS thành phố Thái Nguyên năm học 2007-
2008
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả ( ) 2
2 2
pq Z
n = −α
n số học sinh từ 6-15 tuổi tối thiểu ñể nghiên cứu
Z2(1- α /2): hệ số giới hạn tin cậy (Với α = 0,05, Z2(1- α /2) = 1,96 p: tỷ lệ HPQ học sinh 10,42% (theo Phạm Lê Tuấn 2003) q=1-p; d: Sai số mong muốn = 1%
Từ ñó ta có: 0 , 1 0 , 9 3457
01 , 0
96 , 1
2
2
= học sinh
2.4.2 Nghiên cứu bệnh chứng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho
nghiên cứu bệnh chứng ñể xác ñịnh yếu tố nguy cơ
2 1
2 2 2 1 1 ) 1 ( 2
/
p p
p p p p Z p p Z
n
−
−+
−+
−
Trang 8n là cỡ mẫu cần ở mỗi nhóm
α = 0,05 , Z 1- α /2 = 1,96, β = 0,2, Z 1- β = 0,84
1.2 2
2
−+
=
p p
OR
p OR
67,02
2
p
p1 tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh
p2 tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm chứng (khoảng 60% người tiếp xúc với khói thuốc lá không bị HPQ)
Tỷ xuất chênh OR mong ñợi là 2
6 , 0 1 6 , 0 75 , 0 1 75 , 0 84 , 0 67 , 0 1 67
− +
2.4.3 Nghiên cứu can thiệp: công thức tính cỡ mẫu can thiệp
2 1
2 2 1 1 2 ) , (
11
p p
p p p p Z n
−
−+
−
n là cỡ mẫu tối thiểu cần tính
α mức ý nghĩa thống kê, là xác suất của việc phạm phải sai lầm loại 1, ước tính là 0,01
β là xác suất của việc phạm phải sai lầm loại 2, ước tính là 0,1
Z2 ñược tra từ bảng giá trị với α= 0,01, β = 0,1; Z(2α,β) = 14 , 9
p1 là tỷ lệ bệnh nhân ước tính ñược KSH trước ñiều trị, ước tính 5%
p2 là tỷ lệ bệnh nhân ước tính ñược KSH sau ñiều trị, ước tính 30%
Trang 9( ) ( )
3,005,0
3,013,005,0105,09,14
−
−+
−
=
n
- Từ ựó tắnh ựược n = 61 (ước tắnh 10% bỏ cuộc, n cần chọn 68)
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm các chỉ tiêu về thực trạng HPQ
- Nhóm các chỉ tiêu về yếu tố nguy cơ
- Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả can thiệp
+ đánh giá hiệu quả kiểm soát hen theo tiêu chắ GINA + đánh giá hiệu quả KSH theo bộ công cụ ựánh giá kiểm soát hen ACT (Asthma Control Test), sự chấp nhận của người bệnh
2.6 Tiêu chuẩn chẩn ựoán HPQ theo GINA 2004
2.7 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu
Lấy thông tin sàng lọc qua phiếu ựiều tra: Tất cả học sinh
(hoặc bố mẹ) ựều ựược phát 1 phiếu ựiều tra và hướng dẫn trả lời các câu hỏi (phụ lục 1)
Phỏng vấn, khám, ựo chức năng hô hấp: Những học sinh có 1 trong 6 câu hỏi ựược trả lời là có, ựược mời ựến khám, khai thác tiền
sử, ựo chức năng hô hấp (PEF) ựể chẩn ựoán HPQ (phụ lục 2) Những học sinh ở nhóm nghiên cứu bệnh chứng ựược phỏng vấn theo phiếu ựiều tra (phụ lục 3 và 4)
Những bệnh nhân can thiệp: Khám làm bệnh án, khám lại sau
2 tuần, 4 tuần, 8 tuần, 12 tuần (phụ lục 5)
2.8 Xử lý số liệu
Phân tắch và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học sử dụng phần mềm Epi-Info vesion 6.04 và SPSS 13.0
Trang 10Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tỷ lệ hen phế quản
Bảng 3.1 Tỷ lệ HPQ theo giới: Số phiếu phát ra 4329, thu về 4329, xử
lý 4292 phiếu ñủ thông tin Tỷ lệ mắc bệnh chung là 9,5% Tỷ lệ HPQ ở học sinh nam là 10,4% cao hơn học sinh nữ là 8,6%, với p< 0,05
Bảng 3.2 Tỷ lệ HPQ theo tuổi: Tỷ lệ HPQ ở nhóm 6-10 tuổi là
Không HPQ (n=322)
Trang 11Bảng 3.9 Tiền sử gia ñình có người bị dị ứng
Tình trạng
bệnh
TSGð
HPQ (n=161)
không HPQ (n=322)
không HPQ (n=322)
không HPQ (n=322)
- Khói thuốc, khói than, khói nhà máy 103 64,0
- Chất có mùi nồng hắc: dầu thơm, sơn 30 18,6
- Chất tẩy, rửa nặng mùi trong nhà 22 13,7
Trang 12Bảng 3.13 Các dị nguyên gây khởi phát HPQ: các dị nguyên gây
khởi phát HPQ: bụi nhà 34,8% và lông thú 30,4% chiếm tỷ lệ cao
3.3 Hiệu quả kiểm soát HPQ bằng ICS + LABA (seretide)
Qua nghiên cứu 68 bệnh nhân bị HPQ với thời gian can thiệp
12 tuần bằng ICS + LABA chúng tôi thu ñược kết quả sau:
3.3.1 Các ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu
Bảng 3.14 Các ñặc ñiểm chung của ñối tượng nghiên cứu
3.3.3 Hiệu quả can thiệp
Bảng 3.17 Tỷ lệ BN còn các triệu chứng ban ngày sau ñiều trị
Trước ñiều trị 100% bệnh nhân có biểu hiện các triệu chứng ban ngày ở cả 2 bậc HPQ, sau 2 tuần triệu chứng giảm 39,7%, sau 4
tuần giảm 91,2% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 13Bảng 3.18 Số ngày có triệu chứng trung bình trên một bệnh nhân
Thời ñiểm
Bậc HPQ
Trước ðT (X±SD)(1)
Sau 2 tuần (X±SD)(2)
Sau 4 tuần (X±SD)(3)
Thay ñổi (1&2)
p 1&2
Bảng 3.19 Tỷ lệ BN còn các triệu chứng ban ñêm sau ñiều trị
Trước ñiều trị 69,1% bệnh nhân HPQ có triệu chứng về ñêm, sau 2 tuần còn 27,9%, sau 4 tuần không còn bệnh nhân nào có triệu chứng về ñêm Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.20 Số ñêm có triệu chứng trung bình trên một bệnh nhân
Thời ñiểm
Bậc HPQ
Trước ñiều trị (X±SD)
Sau 2 tuần (X±SD)
Sau 4tuần
Bảng 3.21 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc cắt cơn
Trước ñiều trị 100% bệnh nhân phải dùng thuốc cắt cơn, sau 2 tuần còn 52,9% bệnh nhân phải dùng thuốc cắt cơn, sau 4 tuần không còn bệnh nhân nào phải dùng thuốc cắt cơn, với p < 0,05
Bảng 3.22 Số lần dùng thuốc cắt cơn TB /bệnh nhân / ngày
Thời ñiểm
Bậc HPQ
Trước ðT (X±SD)
Sau 2 tuần (X±SD)
Sau 4 t (X±SD)
Thay ñổi
p
Trang 14Biểu ñồ 3.4 Tỷ lệ HS bị ảnh hưởng thể lực, nghỉ học, cấp cứu
trước và sau ñiều trị 4 tuần
101.3 75.7
Biểu ñồ 3.5 Sự thay ñổi chỉ số PEF sáng - tối trước và sau ðT
Bảng 3.25 Thay ñổi trị số PEF buổi sáng trước và sau ñiều trị
Bậc hen
Thời gian
HPQ bậc 2 (X±SD)
HPQ bậc 3 (X±SD)
Chung (X±SD)
Thay ñổi (Lít/phút)
Trang 15Bảng 3.27 Thay ñổi trị số PEF buổi tối trước và sau ñiều trị
Sau ñiều trị 2 tuần, 4 tuần, 8 tuần trị số PEF tăng chậm, sau ñiều trị 12 tuần trị số PEF tăng 20,6 lít/phút
Bảng 3.28 ðộ dao ñộng của PEF sáng - tối trước và sau ñiều trị
Trước ñiều trị ñộ dao ñộng PEF sáng tối là 27,6% Sau 2 tuần, 4 tuần
ñộ dao ñộng PEF giảm nhanh, sau 12 tuần ñộ dao ñộng còn 10,8%, có ý nghĩa thống kê với p<0,05
27.9
29.4
42.7
0 5.9
Biểu ñồ 3.7 Hiệu quả kiểm soát HPQ sau ñiều trị
Bảng 3.30 Hiệu quả kiểm soát HPQ qua bảng ñiểm ACT
Bảng 3.31 Số cơn hen kịch phát trong 12 tuần ñiều trị: Sau 12
tuần có 5,9% bệnh nhân tái phát 1cơn hen phế quản
Bảng 3.34 Sự chấp nhận của người bệnh ñối với thuốc dự phòng:
94,1 % bệnh nhân ñánh giá thuốc có hiệu quả tốt, 100% bệnh nhân nhận xét thuốc dễ dùng, tiện lợi, 85,3% bệnh nhân chấp nhận giá thành, có
Trang 1614,7% bệnh nhân cho rằng thuốc đắt 95,6% bệnh nhân trả lời giá thành
dự phịng rẻ hơn so với điều trị 95,6% bệnh nhân yên tâm điều trị Bảng 3.35 Sự tuân thủ của người bệnh trong điều trị: 100% bệnh
nhân thay đổi hành vi lối sống, tránh các yếu tố nguy cơ gây hen, 91,2% bệnh nhân xịt thuốc đủ liều 100%
Chương 4: BÀN LUẬN 4.1 Thực trạng hen phế quản
Qua khám sàng lọc 4292 học sinh ở các trường tiểu học, trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên kết quả tỷ lệ HPQ là 9,5% Trong
đĩ tỷ lệ HPQ ở học sinh nam là 10,4%, cao hơn học sinh nữ là 8,6% (p<0,05) Tỷ lệ HPQ ở nhĩm 6-10 tuổi là 10,1% ở nhĩm 11-15 tuổi
là 9,0% (p>0,05) Tỷ lệ mắc bệnh ở đây tương đối cao phản ánh thực trạng bệnh đang gia tăng ở Việt Nam cũng như các nước trên tồn thế giới do nhiều yếu tố khác nhau Tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn
nữ cho thấy giới nam ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh Kết quả nghiên cứu của chúng tơi phù hợp với các kết quả nghiên cứu của các tác giả khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam Tác giả Wang X.S
và CS nghiên cứu tại Xingapo năm 2001 tỷ lệ hen ở HS 6–7 tuổi và
HS 12–15 tuổi là 10,2% và 11,9% Nghiên cứu của Wong và CS tại Hồng Kơng (2002) HS 13–14 tuổi tỷ lệ hen được bác sĩ chẩn đốn 10,2 Nghiên cứu của Phạm Lê Tuấn nghiên cứu ở nội và ngoại thành Hà Nội cho thấy tỷ lệ HPQ của HS nội và ngoại thành Hà Nội
là 10,42%, cĩ sự khác biệt giữa nam và nữ Nghiên cứu của Tơn Kim Long năm 2003 tỷ lệ HPQ tại Hà Nội là 10,3%, dao động giữa các trường 7,8% -15,05% và tỷ lệ nam cao hơn nữ Ở bảng 3.3 tỷ lệ hen bậc 1 là 66,7%, hen bậc 2 là 20,8% và bậc 3 là 12,5% kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Lai C.K.W nghiên cứu tại châu