1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE Kế toán tài chính A2 chương 4 kế toán kinh doanh hàng hóa

61 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K Kế toá ế toán nh n nhậ ập kh p khẩ ẩu u hà hàng ng hoá hoá273.2 Phương pháp phản ánh 3 a Nếu hàng đã về đến cảng nhưng đến cuối kỳ chưa làm xong thủ tục hải quan để được nhận hàng về

Trang 1

CHƯƠNG 4

KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Trang 2

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

4 Kế toán nhập khẩu hàng hoá

5 Kế toán xuất khẩu hàng hoá

Trang 5

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

- Trong DNTM, hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp

vụ kinh doanh hàng hóa là NVPS thường xuyên và

chiếm 1 khối lượng công việc lớn nhất.

Trang 6

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

(1) Trị giá vốn HH tại thời điểm mua hàng: là trị giá mua

thực tế phải TT cho người bán theo HĐ.

(2) Trị giá vốn hàng mua nhập kho: Trị giá mua ghi trên

hóa đơn + Thuế NK (nếu có) + Chi phí thu mua + Chi phí sơ chế, phân loại (nếu có).

Trang 7

+ Thuế nhập

khẩu/Tiêu thụ đặc

biệt (nếu có)

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế tốn KD hàng hố

(2) Chi phí mua: gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua HH như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hoa hồng mua HH, CP bảo hiểm HH, CP thuê kho, thuê bến bãi, CP bảo quản HH, các khoản hao hụt tự nhiên (trong định mức) phát sinh trong quá trình thu mua HH

(nếu có)

Trang 8

1.2.1 Tính giá nhập kho

8

Lưu

Lưu ý ý::

Giá mua được phản ánh theo giá mua thực tế và

thuế nhập khẩu (nếu có)

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

thuế nhập khẩu (nếu có)

Chi phí mua hàng không tính trực tiếp vào giá

nhập mà được theo dõi riêng, cuối tháng phân

bổ cho hàng bán ra để xác định giá vốn hàng bán

Trang 9

CP mua hàng đầu kỳ + phát sinh TK

SL hàng ĐK

+ SL hàng mua TK

Hàng mua TK gồm: hàng mua đã nhập kho (1561) và hàng đã mua

đang đi đường (151)

Trang 10

• Hàng còn cuối kỳ bao gồm: Hàng hiện có trong kho (1561),

hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ Ck (157) và hàng đã

mua đang đi đường (151)

Trang 11

phân bổ cho hàng đã bán

Trang 12

1.2.2 Tính giá xuất kho

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

 Bình quân liên hoàn hoặc cố định

 Nhập trước – xuất trước (FIFO)

 Nhập sau – xuất trước (LIFO)

 Thực tế đích danh

Trang 13

1.2.2 Tính giá xuất kho

13

(2) Nếu giá xuất kho được tính theo giá hạch toán:

Giá thực tế xuất kho = Giá hạch toán * Hệ số giá

Trang 14

2.Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

Trang 15

2 Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

15

2.2 Chứng từ

- TH: mua hàng trong nước

 Hoá đơn VAT hoặc hoá đơn bán hàng thông thường (*)

 Chứng từ liên quan chi phí mua hàng

 Phiếu kê mua hàng

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

 Phiếu kê mua hàng

 Phiếu nhập kho

 Thẻ kho

 Biên bản kiểm nhận nhập kho

 Các chứng từ khác có liên quan …

Trang 16

2 Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

TK 1561 “Giá mua hàng hóa”

TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”

Trang 17

2 Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

17

2.4 Phương pháp phản ánh

(1) Khi mua hàng, hàng về cùng hóa đơn ghi:

Nợ TK 1561 (giá mua hàng hoá)

Nợ TK 133 (Thuế VAT được khấu trừ)

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Có TK 111, 112, 141, 331 (Tổng tiền thanh toán)

(2) Nếu hàng hoá được bên bán cho hưởng chiết khấu TM hoặc giảm giá

Nợ 331, 111, 112

Có 1561

Trang 18

2 Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Nợ 133 (Thuế VAT được khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331,… (Tổng tiền thanh toán)

(4) Cuối kỳ khi tiến hành phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ (Xác định theo CT trên), kế toán kết chuyển để xác định giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Có 1562

Trang 19

2 Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

Trang 20

2 Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

20

2.4 Phương pháp phản ánh (tt)

(7) Nếu hàng mua về nhưng khi chuyển nhận nhập kho

phát hiện thiếu hoặc thừa và chưa xác định được nguyên nhân, kế toán phản ánh như sau:

Nếu thiếu so với hoá đơn

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Nếu thiếu so với hoá đơn

Nợ 1561 (Trị giá thực nhập)

Nợ 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” (Trị giá thiếu)

Nợ 133 (theo hóa đơn)

Có 111, 112, 331… (Trị giá mua ghi trên hóa đơn)

Trang 21

2 Kế Toán Hoạt Động Mua Hàng

Trang 22

Ví dụ 2.1

22Công ty CP Thương mại Long A kê khai và nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, hạch toán HTK theo PP KKTX, tínhgiá xuất kho theo phương pháp FIFO, trong tháng có cácNVKT phát sinh sau:

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

1. Ngày 01/01: cty mua 15.000sp, đơn giá 11.500đ/sp, thuế

VAT 10%, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp Chi phívận chuyển thanh toán bằng tiền tạm ứng 7.500.000đ, thuếGTGT 10% Lô hàng đã nhập kho đủ

2. Ngày 05/01: cty xuất kho 12.000sp gửi đại lý bán

Yêu cầu: Định khoản các NVKT phát sinh trong kỳ

Trang 23

3 3 K Kế toá ế toán nh n nhậ ập kh p khẩ ẩu u hà hàng ng hoá hoá

23

=> Nhập khẩu trực tiếp

3.1Thủ tục chứng từ

Lưu ý:

 Giá CIF (Cost, Insurance and Freight)

 Giá FOB (Free on Board):

01 Bộ chứng từ NK gồm:

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

01 Bộ chứng từ NK gồm:

 Hóa đơn (Invoice)

 Phiếu đóng gói (Packing list)

 Tờ khai chi tiết

 Vận đơn đường biển

 HĐ bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận BH

 Các chứng từ có liên quan khác…

Trang 24

3 3 K Kế toá ế toán nh n nhậ ập kh p khẩ ẩu u hà hàng ng hoá hoá

Trang 25

3 3 K Kế toá ế toán nh n nhậ ập kh p khẩ ẩu u hà hàng ng hoá hoá

253.2 Phương pháp phản ánh (tt)

(2) Khi nhận được thông báo hàng đã về đến cảng, DN thực hiện

thủ tục nhập khẩu và căn cứ vào chứng từ gốc, ghi:

Có 3333 (thuế nhập khẩu phải nộp)

c) Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:

Nợ 133

Có 33312 (thuế GTGT hàng NK)

Trang 26

3 3 K Kế toá ế toán nh n nhậ ập kh p khẩ ẩu u hà hàng ng hoá hoá

e) Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhập khẩu (Cp kiểm

dịch, bốc vác, lưu kho, bãi, …)

Nợ 1562

Nợ 133 (nếu có)

Có 111, 112, 141, 331…

Trang 27

3 3 K Kế toá ế toán nh n nhậ ập kh p khẩ ẩu u hà hàng ng hoá hoá

273.2 Phương pháp phản ánh

(3) a) Nếu hàng đã về đến cảng nhưng đến cuối kỳ chưa làm xong thủ

tục hải quan để được nhận hàng về nhập kho, kế toán ghi:

c) Trường hợp hàng hoá sau khi kiểm nhận không nhập kho mà

chuyển cho khách hàng hoặc bán trực tiếp cho người mua ngay tại cảng

Nợ 157 – Trị giá mua hàng NK chuyển đi bán

Nợ 632 – Trị giá mua hàng NK bán trực tiếp tại cảng

Có 151

Trang 28

3 3 K Kế toá ế toán nh n nhậ ập kh p khẩ ẩu u hà hàng ng hoá hoá

283.2 Phương pháp phản ánh (tt)

Trang 29

1 Nhập khẩu 1 lô hàng gồm 10.000 sp Y theo giá CIF, đơn giá ghi nhận trên hoá

đơn thương mại do bên bán cấp là 5USD/sp, thuế nhập khẩu 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu 50%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%.

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu 50%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Giá tính thuế của hàng nhập khẩu là giá trên hợp đồng thương mại, tỷ giá giao dịch là 20.000đ/USD, chưa trả tiền cho người bán.

2 Chi phí liên quan đến việc đưa hàng hoá từ cảng về kho của DN là 25tr, thuế

GTGT 10%, thanh toán bằng tiền tạm ứng của NV phòng kinh doanh.

3 Thanh toán toàn bộ số tiền ở NV 1 cho nhà cung cấp bằng TGNH, tỷ

giá xuất ngoại tệ 19.000 đ/usd.

Yêu cầu: Định khoản các NVKT phát sinh.

Trang 30

4 Kế toán quá trình bán hàng

30

4.1 Đặc điểm

 Bán buôn: bán hàng với số lượng lớn,

 Đối tượng bán hàng là đơn vị bán lẻ, đơn vị sản xuất,

đơn vị xuất nhập khẩu

 Hàng hóa còn nằm trong lĩnh vực lưu thông

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

 Hàng hóa còn nằm trong lĩnh vực lưu thông

 Phương thức

Qua kho (bán trực tiếp hoặc gởi đi bán)Vận chuyển thẳng (bán không qua kho)

 Bán lẻ: bán trực tiếp cho người tiêu dùng,

 Hàng hóa đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng

 Phương thức bán trực tiếp qua kho

Trang 31

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

 Phiếu xuất kho

 Hóa đơn liên quan hàng mua

 Các chứng từ chi phí

 Chứng từ thanh toán

Trang 35

4 Kế toán quá trình bán hàng

35

4.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”,

 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

 TK 511 “Doanh thu bán hàng …”

 TK 512 “Doanh thu nội bộ”

 TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp NN”,

Trang 36

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

3.4.2 Bán hàng không qua kho

3.4.3 Gửi đại lý bán

Trang 37

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Có TK 1561 “Giá mua hàng hoá”

b) Căn cứ vào giá bán, thuế GTGT và số tiền khách

hàng thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

Có TK 3331

Trang 38

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

tính giá riêng sẽ ghi:

Trang 40

4.4.1 Bán hàng qua kho

40

(3) Cuối kỳ thực hiện các định khoản:

a)Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán ra trong kỳ nhằm xác định giá vốn hàng bán, khi phân bổ

Nợ TK 632

Có TK 1562

b) Kết chuyển giá trị hàng xuất bán và khoản doanh thu thuần về

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

b) Kết chuyển giá trị hàng xuất bán và khoản doanh thu thuần về

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển doanh thu:

Trang 41

4.4.2 Bán hàng không qua kho

41(1) Khi nhận được chứng từ đòi tiền của đơn vị cung cấp :

Nợ 157

Có 331

(2) Khi DN làm thủ tục vay ngân hàng để thanh toán cho đơn vị

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

(2) Khi DN làm thủ tục vay ngân hàng để thanh toán cho đơn vị

cung cấp và nhận được giấy báo nợ :

Nợ 331

Có 311

Trang 42

4.4.2 Bán hàng không qua kho

42

(3) Sau đó khi DN nhận được giấy báo có của ngân hàng hoặc

chứng từ chấp nhận thanh toán của đơn vị mua về khoản tiền bán hàng của số hàng chuyển bán

Trang 43

4.4.3 Kế toán hàng gửi đại lý bán

43

A Bên giao đại lý:

 Trị giá hàng xuất kho gởi đại lý sẽ ghi:

Nợ 157

Có 1561

Khi đại lý bán được hàng và thanh toán tiền:

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

 Khi đại lý bán được hàng và thanh toán tiền:

Nợ 111, 112 – Số tiền đại lý nộp

Nợ 641 – hoa hồng đại lý

Có 511 – Doanh thu bán hàng

Có 3331 – Thuế VAT phải nộp

 Tiến hàng kết chuyển trị giá hàng gởi đại lý đã bán được

Nợ 632

Có 157

Trang 44

Ví dụ 4.144

Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá 1 triệu đồng để gởi nhờ đại lý bán, giá bán hàng này là 1.500.000, thuế VAT 10%, hoa hồng cho đại lý hưởng 5% trên giá bán chưa thuế, đại

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

hoa hồng cho đại lý hưởng 5% trên giá bán chưa thuế, đại

lý đã bán hết số hàng này và đã nộp tiền bán hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt sau khi trả tiền hoa hồng được hưởng.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản

Trang 45

4.4.3 Kế toán hàng gửi đại lý bán

45

B Bên nhận Đại lý

 Căn cứ vào trị giá hàng hoá mà các đơn vị khác giao để

bán, ghi đơn Nợ 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, ký gởi”

 Khi bán được hàng, căn cứ vào số tiền bán được:

Trang 46

Ví dụ 4.246

Doanh nghiệp nhận làm đại lý bán hàng Số hàng nhận được để bán, giá bán quy định 10.000.000, thuế VAT 10%

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Doanh nghiệp đã bán hết số hàng này thu bằng tiền mặt Sau khi thu tiền hoa hồng được hưởng 5% trên giá bán chưa thuế, doanh nghiệp đã chi tiền mặt thanh toán đầy đủ tiền bán hàng cho bên bán Định khoản các tài liệu trên

Trang 47

5 Kế toán các khoản giảm trừ

Chiết khấu thương mại:

Là khoản tiền mà ngừơi mua hàng được hưởng

Điều kiện là mua hàng với số lượng lớn

(mua ngay 1 lần hoặc tổng hợp nhiều lần phù hợp với chínhsách bán hàng của doanh nghiệp)

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Trang 48

5 Kế toán các khoản giảm trừ

Chiết khấu thanh toán:

 Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua

 Do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theohợp đồng

(khoản giảm trừ này được ghi trên hoá đơn bán hàng hay hợpđồng kinh tế)

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Trang 49

5 Kế toán các khoản giảm trừ

Trang 50

5 Kế toán các khoản giảm trừ

doanh thu

5.3 Nguyên tắc ghi chép

Bên Nợ: Khoản Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết

khấu TM phát sinh trong kỳ

50

Bên Có: Kết chuyển để giảm DT

Số dư: Không có số dư cuối kỳTK 531, 532, 521

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Trang 51

5 Kế toán các khoản giảm trừ

Trang 52

5 Kế toán các khoản giảm trừ

Trang 53

5 Kế toán các khoản giảm trừ

doanh thu

5.4 Nội dung phản ánh (tt)

Cuối kỳ tổng hợp CKTM, hàng bán bị trả lại, khoản giảm gi hàng bán phát sinh trong kỳ để kết chuyển ghi giảm doanh thu:

Trang 54

VÍ DỤ

vốn 60.000đ/sản phẩm, giá bán 80.000đ/sản phẩm, VAT 10% Doanh nghiệp cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại 2% và trừ vào số tiền khách hàng

54

khấu thương mại 2% và trừ vào số tiền khách hàng đang nợ Cuối kỳ đã kết chuyển khoản chiết khấu thương mại để ghi giảm doanh thu Yêu cầu: định khoản nghiệp vụ trên

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Trang 55

VÍ DỤ

(2) Xuất bán chịu cho công ty A 200sp, giá vốn 80.000đ/sản phẩm, giá bán 100.000đ/sản phẩm, thuế 10% Sau đó khách hàng báo có 50sp không đạt chất lượng đề nghị giảm giá 5% cho số hàng trên Giả sử

DN đồng ý cho giảm giá và cấn vào nợ phải thu khách hàng

(3) Xuất bán chịu 300sp, giá vốn 50.000đ/sản phẩm, giá bán

55

(3) Xuất bán chịu 300sp, giá vốn 50.000đ/sản phẩm, giá bán

80.000đ/sản phẩm, thuế VAT 10% Sau đó khách hàng báo có 100sp không đúng quy cách đề nghị trả lại, doanh nghiệp đồng ý và nhập lại kho hàng bị trả lại, và cấn trừ vào công nợ.

Yêu cầu: định khoản nghiệp vụ trên

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Trang 56

6 Kế toán xuất khẩu hàng hoá

56

6.1 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp

6.2 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

Trang 57

6.1 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp

Trang 58

6.1 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực

tiếp

58

(2) Trường hợp xuất khẩu hàng theo giá FOB đến cuối kỳ

hàng vẫn chưa được xuất giao trên tàu xong:

Trang 59

Ví dụ 6.1

59Công ty Thiên Thời là một đơn vị kinh doanh tổng hợp, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Trong tháng 01 có các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Ngày 03/01 mua 1 lô hàng của công ty A, giá mua

240.000.000đ, thuế GTGT 10%, hàng đã nhập kho nhưng chưathanh toán

2. Ngày 05/01 nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về việc cty

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

2. Ngày 05/01 nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về việc cty

đã chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng ngày 03/01, số chiết khấu thanh toán cty được hưởng là 2% giá mua

3. Cty xuất khẩu toàn bộ lô hàng đã mua ngày 03/01, hàng đã

được chuyển lên tàu, cty đã làm các thủ tục gửi vào NH theo phương thức L/C, giá bán là 22.000 USD/FOB.Đà Nẵng Thuế xuất khẩu 2%, thuế GTGT là 0% Tỷ giá TT tại thời điểm thanh toán (TGTT gd là 16.000đ/USD

Trang 60

Ví dụ 6.1 (tt)

60

4 Ngày 12/01 nhập khẩu một lô hàng, giá nhập là 24.000 USD Thuế

nhập khẩu là 3%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền mua hàng Hàng về giao thẳng bán cho cty B, giá bán chưa thuế là: 500.000.000đồng, thuế GTGT 10% Công ty B đã nhận đủ hàng nhập kho, chưa thanh toán tiền mua hàng, TGTT gd là 16.100đ/USD.

5 Ngày 16/01 vay NH: 20.000 USD để ký gửi mở L/C nhập khẩu,

22/08/2014

201003 – Chương 4: Kế toán KD hàng hoá

5 Ngày 16/01 vay NH: 20.000 USD để ký gửi mở L/C nhập khẩu,

TGTT NH công bố là 15.700đ/USD.

6 Ngày 25/01 nhận giấy báo Nợ của NH về việc đã thanh toán tiền

cho khách hàng nước ngoài lô hàng mua ngày 12/01 TG xuất ngoại

tệ là 15.900đ/USD.

7 Ngày 27/01 Nhận giấy báo Có của NH về việc cty B chuyển khoản

thanh toán tiền mua lô hàng tại NV 3 TGTT lúc thanh toán là 16.200đ/USD

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.

Ngày đăng: 24/06/2015, 00:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w