1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán các khoản dự phòng tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BRVT và một số giải pháp khắc phục

68 529 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 134,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các khoản dự phòng dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoảnđầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích trước vào chi phí hoạt độngkinh doanh năm báo cá

Trang 1

về mặt giá trị Việc xác lập dự phòng dựa trên bằng chứng xác thực xảy ra xung quanhthời điểm khóa sổ kế toán”.

Như vậy có thể nói, đặc điểm chủ yếu của dự phòng là một ước tính của kế toán, nóvừa mang tính chất dự đoán, vừa mang tính chất tạm thời

Việc lập dự phòng là do nguyên tắc thận trọng trong kế toán, khi có những vấn đềchưa rõ ràng, cần phải xem xét thận trọng để không làm cho tài sản và thu nhập bị thổiphòng, cũng như nợ phải trả và chi phí bị giấu bớt

Trước khi đi sâu vào phân tích các khoản trích lập dự phòng, chúng ta cần tìm hiểuthế nào là dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính,

dự phòng nợ phải thu khó đòi để có một cái nhìn khái quát và nắm bắt rõ ràng các quyđịnh về kế toán trích lập các khoản dự phòng đó

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư,

thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ

phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được dokhách nợ không có khả năng thanh toán

Trang 2

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất

do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tàichính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư vào bị lỗ

1.1.2 Ảnh hưởng của dự phòng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

 Nhờ dự phòng giảm giá tài sản mà bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phảnánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản không quá cao

 Do dự phòng làm giảm lãi của doanh nghiệp, doanh nghiệp tiết kiệm được một sốvốn đáng lẽ phải được phân chia để bù đắp các khoản giảm giá tài sản có thể phátsinh ở niên độ sau Khoản dự phòng thực chất là một nguồn tài chính giúp doanhnghiệp tránh được các rủi ro có thể gặp sau này

 Dự phòng giảm giá được ghi nhận như một khoản chi phí và sẽ được khấu trừ vàothu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nên thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽgiảm đi

1.2 Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng:

Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh tốt cần phải bảo đảm được ổn định vềnhiều mặt như tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hàng hóa, nguyên vật liệu, hàng tồn kho,khả năng thanh toán… Nhưng làm thế nào để doanh nghiệp đảm bảo được cho mìnhnhững tiềm lực kinh tế trên? Trích lập dự phòng là một trong những công cụ tài chính antoàn có thể giúp cho doanh nghiệp đối phó với những rủi ro, tổn thất có thể xảy ra, phảnánh các giá trị của tài sản trên các bản báo cáo một cách đáng tin cậy, đồng thời giúpdoanh nghiệp vận hành, hoạt động một cách ổn định và có hiệu quả trong một môi trườngcạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trích lập dự phòng được thực hiện dựa trên nguyên tắc thận trọng của kế toán Điều

đó đã được Bộ Tài chính quy định thực hiện trong chế độ kế toán của Việt Nam Cónhiều loại trích lập dự phòng nhưng trong phạm vi của bài nghiên cứu này, nhóm nghiêncứu xin tập trung vào 3 loại dự phòng là: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phònggiảm giá đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi Tuy vậy, dù là loại trích lập dự

Trang 3

phòng nào thì cũng phải tuân theo chuẩn mực cụ thể và nguyên tắc chung của trích lập dự

phòng mà Bộ Tài chính đã ban hành theo Thông tư 228/2009/TT-BTC Thông tư 228

của Bộ Tài chính quy định:

 Các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuếtheo quy định của pháp luật Việt Nam (gọi là doanh nghiệp) phải thực hiện trích lập

dự phòng Riêng một số trường hợp đặc biệt sau:

+ Đối với các doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chínhphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nếuHiệp định có các quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng khác vớihướng dẫn tại Thông tư này, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó

+ Việc trích lập dự phòng của các Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại vănbản hướng dẫn chế độ tài chính đối với các Tổ chức tín dụng

 Các khoản dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoảnđầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi) được trích trước vào chi phí hoạt độngkinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính

để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh;đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tưtài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thukhông cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính

 Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi) là thờiđiểm cuối kỳ kế toán năm Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận

áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng củanăm tài chính

 Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tàichính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời điểm lập báocáo tài chính giữa niên độ

Trang 4

 Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý công nợ đểhạn chế các rủi ro trong kinh doanh Đối với công nợ, hàng hóa, quy chế phải xácđịnh rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý hànghóa, thu hồi công nợ.

 Bộ Tài chính nghiêm cấm doanh nghiệp lợi dụng việc trích lập dự phòng để tính thêmvào chi phí các khoản dự phòng không có đủ căn cứ nhằm làm giảm nghĩa vụ nộpngân sách Những doanh nghiệp cố tình vi phạm sẽ bị xử phạt như hành vi trốn thuếtheo quy định của pháp luật hiện hành

 Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và

xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, cáckhoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư này và văn bản phápluật khác có liên quan Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hànghóa, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng

 Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, cáctrưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần) Tổng giám đốc (hoặcGiám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng

2 Nguyên tắc và phương pháp trích lập dự phòng

Dựa trên những chuẩn mực chung, Bộ tài chính đã ban hành thông tư BTC nhằm hướng dẫn chi tiết giúp các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện trong công táctrích lập dự phòng Mỗi loại dự phòng đều có một nguyên tắc và phương pháp trích lậpriêng cụ thể như sau:

228/2009/TT-2.1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Đối với các doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng và giá trị lớn do đó cầnphải có những quy định để kiểm soát chặt chẽ Thời gian trôi qua, hàng tồn kho bị giảmgiá trị là điều không thể tránh khỏi Do đó, nhằm giúp doanh nghiệp bù đắp được cáckhoản thiệt hại thực tế xảy ra do hàng tồn kho bị giảm giá và phản ánh đúng giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho khi lập Báo cáo tài chính (BCTC), kế toán dựphòng giảm giá hàng tồn kho đã được thực hiện

Trang 5

2.1.1 Đối tượng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu,dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho

bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậmluân chuyển…), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồnkho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảmbảo điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằngchứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thờiđiểm lập báo cáo tài chính

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giágốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảmgiá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó

2.1.2 Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

Giá gốchàng tồnkho theo

sổ kế toán

-Giá trị thuần cóthể thực hiệnđược của hàngtồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theoquy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giábán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ(ước tính)

Trang 6

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bịgiảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giávốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theotừng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

2.1.3: Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho thì doanh nghiệp phải tiến hành trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán ratrong kỳ

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán

Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 Giá vốn hàng bán

2.1.4: Xử lý hủy bỏ đối với vật tư, hàng hóa đã trích lập dự phòng:

a) Hàng tồn đọng do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, dịch bệnh, hư hỏng, do khôngcòn giá trị sử dụng như: dược phẩm, thực phẩm, vật tư y tế, con giống, vật nuôi, vật tưhàng hóa khác phải hủy bỏ thì xử lý như sau:

Trang 7

Doanh nghiệp lập Hội đồng xử lý tài sản để thẩm định tài sản bị hủy bỏ Biên bảnthẩm định phải kê chi tiết tên, số lượng, giá trị hàng hóa phải hủy bỏ, nguyên nhân phảihủy bỏ, giá trị thu hồi được do bán thanh lý, giá trị thiệt hại thực tế.

Mức độ tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn đọng không thu hồi được là khoảnchênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý (do người gâythiệt hại đền bù, do bán thanh lý hàng hóa)

b) Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị)hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc(hoặc Giám đốc) đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên;chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đếnhàng hóa tồn đọng để quyết định xử lý hủy bỏ vật tư, hàng hóa nói trên; quyết định xử lýtrách nhiệm của những người liên quan đến số vật tư, hàng hóa đó và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình trước chủ sở hữu và trước pháp luật

c) Xử lý hạch toán:

Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn đọng không thu hồi được đã có quyết định xử lýhủy bỏ, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệchthiếu được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện

có đầu kỳ.

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã

lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn khođược hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bántrong kỳ

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện

có cuối kỳ.

2.2: Dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Trang 8

Một doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động chủ yếu là chế biến, tạo ra thành phẩm vàbán thành phẩm đó Và mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào chính sách bán hàng riêng củamình để thu tiền khách hàng một cách phù hợp Khách hàng có thể trả tiền hàng ngay, cóthể trả trước hoặc trả tiền hàng sau… Và một khi đã xảy ra hoạt động thu tiền của kháchhàng sau ngày giao hàng thì trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là một công cụ tàichính an toàn giúp đảm bảo cho vòng quay vốn của doanh nghiệp được diễn ra liên tục vàđều đặn, tránh các khoản thất thoát quá lớn cho doanh nghiệp.

2.2.1: Đối tượng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu khóđòi nhưng cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải thu cần phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về

số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, camkết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác

Các khoản mà doanh nghiệp không có đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quyđịnh của Thông tư 288 – BTC phải xử lý như một khoản tổn thất

- Doanh nghiệp cần có đủ căn cứ để xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợhoặc các cam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặcđang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy

tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

2.2.2: Phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo cácchứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

Trang 9

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơquan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanhnghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợptoàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vàochi phí quản lý của doanh nghiệp

2.1.3 Xử lý khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải dự kiến mứctổn thất có thể xảy ra để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanhnghiệp không phải trích lập

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi,thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch:

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi,thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.4 Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:

a) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:

Trang 10

- Đối với tổ chức kinh tế:

+ Khách nợ (doanh nghiệp nợ) đã giải thể, phá sản: Phải có quyết định của Tòa ántuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩmquyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ Trong trường hợp doanh nghiệp nợ tự giải thểthì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổchức

+ Khách nợ (doanh nghiệp nợ) đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả:Phải có xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng kýkinh doanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanhtoán

- Đối với cá nhân phải có một trong các tài liệu sau:

+ Giấy chứng từ (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với người

nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ

+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mấttích nhưng không có khả năng trả nợ

+ Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặcđang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việckhách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả

b) Xử lý tài chính:

Tổn thất thực tế của từng khoản nợ mà doanh nghiệp không thu hồi được là khoảnchênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền doanh nghiệp đã thu hồi được(do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, dođược chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác…).Đối với giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp

sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp,phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp:

Trang 11

Nợ TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 Phải thu của khách hàng

Có TK 138 Phải thu khác

Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp vẫn phải tiếp tụctheo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối kế toán trong thờihạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có cácbiện pháp để thu hồi nợ

Ghi đơn bên Nợ tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng Cân đối

kế toán) cho công ty mua, bán nợ và thu được tiền ghi:

Nợ TK 111 Số tiền mặt thu được từ việc bán khoản nợ phải thu

Nợ TK 112 Số tiền gửi ngân hàng từ việc bán khoản nợ phải thu

Nợ TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằngkhoản dự phòng phải thu khó đòi)

Nợ TK 642 Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với sốtiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thukhó đòi theo quy định của chính sách tài chính hiện hành

Có TK 131 Phải thu của khách hàng

Có TK 138 Phải thu khác

Trang 12

c) Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ

sơ sau:

- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp Trong đó ghi rõ giá trị của từngkhoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi cáckhoản thu hồi được)

- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đốichiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xácnhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu kháchquan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan

- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thờiđiểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanhnghiệp

d) Thẩm quyền xử lý nợ:

Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thànhviên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối vớidoanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanhnghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản

nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm

về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý tráchnhiệm theo chế độ hiện hành

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có đầu kì

Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập

tính vào chi phí quản lý doanh nghiệpXóa các khoản nợ phải thu khó đòi

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó

Trang 13

đòi hiện có cuối kì

2.3: Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:

Hiện nay ngoài hoạt động chính là sản xuất kinh doanh, một số doanh nghiệp cònthực hiện các hoạt động đầu tư tài chính, có thể là đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc đầu tưtài chính dài hạn Với mỗi loại hoạt động đầu tư tài chính, doanh nghiệp cần phải tiếnhành trích lập dự phòng cho phù hợp

2.3.1: Đối với các khoản đầu tư chứng khoán (đầu tư tài chính ngắn hạn):

2.3.1.1: Đối tượng trích lập dự phòng là các chứng khoán có đủ các điều kiện sau:

- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của phápluật

- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính

có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán

Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như các chứngkhoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹ thì khôngđược lập dự phòng giảm giá

Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật chứngkhoán, việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thực hiện theo quy định riêng

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu

tư ngắn hạn hiện có đầu kỳ.

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán

đầu tư ngắn hạn kỳ này phải lập nhỏ hơn số

Trang 14

Số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu

tư ngắn hạn hiện có cuối kỳ.

2.3.1.2: Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán:

Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:

x

Giá chứngkhoán hạchtoán trên sổ kếtoán

-Giáchứng khoánthực tế trênthị trường

 Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tínhtheo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịchbình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng

 Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chứngkhoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:

+ Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công tyđại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trườngđược xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng + Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công tyđại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá trungbình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứngkhoán tại thời điểm lập dự phòng

 Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì các doanhnghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

 Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngàygiao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất

Trang 15

 Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biếnđộng giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chitiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tàichính của doanh nghiệp.

2.3.1.3: Xử lý các khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư bị giảm giá

so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì phải trích lập dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán:

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Có TK 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp khôngphải trích lập khoản dự phòng

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp tríchthêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Có TK 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệpphải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính

Nợ TK 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 635 Chi phí tài chính

2.3.2: Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

2.3.2.1: Đối tượng trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn:

Các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được thành lậptheo quy định của pháp luật như công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần, công ty hợp danh… và các khoản đầu tư dài hạn khác, nếu tổ chức kinh tế màdoanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong

Trang 16

phương án kinh doanh trước khi đầu tư) thì doanh nghiệp phải tiến hành trích lập dựphòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn.

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu

tư dài hạn hiện có đầu kỳ.

Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn năm

nay phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập

năm trước chưa sử dụng hết

Bù đắp giá trị khoản đầu tư tài chính dài

Số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu

tư dài hạn hiện có cuối kỳ.

tổ chứckinh tế

-Vốn chủ

sở hữuthực có

x

Số vốn đầu tư của doanh

nghiệpTổng số vốn góp thực

tế của các bên tại tổ chức

kinh tếTrong đó:

- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kếtoán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412 Bảng

Trang 17

cân đối kế toán – ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổ chức kinh tếnăm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán – ban hành kèmtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế lớn hơnvốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính có tổn thất vàđược tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính Bảng kê là căn cứ

để hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

2.3.2.3: Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu các khoản vốn đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn thất

do tổ chức kinh tế bị lỗ thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng tổn thất các đầu tư tàichính dài hạn theo những quy định đã nêu trên

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Có TK 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng,thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp tríchthêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch:

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Có TK 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệpphải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính:

Nợ TK 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Có TK 635 Chi phí tài chính

3 Kế toán dự phòng ở Việt Nam qua các thời kì

Trang 18

3.1: Thời kì áp dụng thông tư 64/TC- TCDN ban hành ngày 15/09/1997 hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước:

Thông tư 64/TC- TCDN ban hành nhằm hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá tàisản có một số đặc điểm như sau:

 Theo thông tư thì đối tượng trích lập dự phòng gồm có: nguyên vật liệu chính dùngcho quá trình sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho để bán có giá thị trườngthấp hơn giá ghi trên sổ kế toán Trong đó giá thực tế thị trường là giá có thể muahoặc bán được trên thị trường Chứng khoán bị giảm giá so với giá ghi trên sổ kế toán,các khoản nợ phải thu khó đòi

 Mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và chứng khoán dựa trên cơ sở chênhlệch giữa giá thị trường và giá đang ghi sổ và là phần nợ không thu hồi được đối với

nợ phải thu khó đòi

 Việc hạch toán các khoản giảm giá tài sản được quy định trong thông tư 64 như sau:

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi được đưavào chi phí quản lý doanh nghiệp và hoàn nhập toàn bộ số dự phòng của niên

độ trước vào thu nhập của hoạt động bất thường

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán lúc trích lập dự phòng cho và chi phítài chính còn hoàn nhập dự phòng vào doanh thu tài chính

Một số bất cập của thông tư này:

Đối tượng lập dự phòng đối với hàng tồn kho là các vật tư, hàng hóa có giá trị thịtrường thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế tóan Một trường hợp đặt ra là liệu có nên lập dựphòng cho nguyên vật liệu doanh nghiệp dùng trong sản xuất mà những thành phẩm làm

ra từ nguyên vật liệu ấy lại không bị mất giá trên thị trường hay không

Việc trích lập dự phòng dựa vào việc so sánh giá trị thị trường mà cụ thể ở đây là giámua hoặc giá bán của hàng tồn kho như vậy dẫn đến việc không nhất quán bởi giá mua

và giá bán trên thực tế là có sự chênh lệch đáng kể

Trang 19

Không những thế đối tượng lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lại chỉ là nhữnghàng hóa vật tư giảm giá so với thị trường mà không có những hàng hóa vật tư đã bịhỏng, khiếm khuyết lỗi thời.

Phương pháp hạch toán khoản dự phòng có điểm không nhất quán Lúc trích lập dựphòng đối với hàng tồn kho hay nợ phải thu khó đòi thì cho vào chi phí quản lý doanhnghiệp còn khi hoàn nhập thì lại cho vào thu nhập bất thường như vậy là không nhấtquán

3.2: Thời kì áp dụng thông tư 107/2002/TT- BTC ban hành ngày 31/12/2001 hướng dẫn trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư,dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp:

Thông tư 107/2002/TT- BTC đã có một số điểm tích cực so với thông tư TCDN:

64/TC- Thêm vào danh mục loại hàng hóa vật tư được phép trích lập dự phòng bao gồm cảhàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời thêm vào đó thông tư còn quy địnhdoanh nghiệp chỉ được phép trích lập dự phòng đối với các loại NVL khi giá bán củacác sản phẩm dịch vụ được sản xuất ra từ chùng bị giảm giá trên thị trường

 Thông tư còn quy định lại việc hoàn nhập dự phòng theo đó các doanh nghiệp sẽkhông phải hoàn nhập lại toàn bộ số dự phòng đã trích vào chi phí mà chỉ cần so sánhgiữa số dự phòng cần nhập năm nay với số dự phòng còn lại của năm trước và xử lý

số chênh lệch: nếu mức dự phòng cần lập năm nay lớn hơn năm trước thì tiến hànhtrích lập thêm vào tài khoản chi phí Ngược lại, nếu số cần trích lập năm nay nhỏ hơnnăm trước thì hoàn nhập số thừa vào tài khoản thu nhập

Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế mà thông tư này chưa giải quyết được:

+ Vẫn sử dụng giá thực tế của hàng tồn kho dùng để so sánh và lập mức dự phòng

là giá mua hoặc giá bán

Trang 20

+ Không khắc phục được sự thiếu nhất quán trong việc sử dụng tài khoản khi tríchlập dự phòng thì dùng tài khoản chi phí nhưng khi hoàn nhập dự phòng thì dùngtài khoản thu nhập bất thường.

3.3: Sự ra đời của quyết định 149/2002/QĐ- BTC ban hành ngày 31/12/2001 về việc công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1:

Quyết định này khắc phục được nhược điểm của việc hạch toán dự phòng giảm giáhàng tồn kho đó là mức trích lập dự phòng được tính bằng mức chênh lệch giữa giá trịthuần có thể thu hồi được với giá gốc của hàng tồn kho Giá trị thuần có thể thực hiệnđược theo quyết định 149/2002/QĐ- BTC là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kìsản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phíước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

3.4: Sự ra đời của Thông tư 13/2006/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2006:

Thông tư này đã khắc phục được nhược điểm của thông tư trước kia như:

 Đơn giản hóa quy định xử lý nợ phải thu khó đòi: Các chứng cứ chứng minhkhoản nợ phải thu là khó đòi không còn phức tạp như trước Ví dụ: Đối với cáckhoản nợ trên 3 năm doanh nghiệp được lập hội đồng xử lý nợ để xử lý mà khôngcần một số tài liệu chứng minh mà đối với doanh nghiệp là rất khó có thể có đượcnhư: phải có Báo cáo tài chính của khách nợ hoặc có xác nhận của cơ quan quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp về tình hình tài chính

 Tăng tỷ lệ trích lập dự phòng giảm giá tài sản không còn giới hạn trong 20% nữa

mà đã lên tới 70%, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính phảnánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp

3.5: Sự ra đời của Thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 7/12/2009

Đây là thông tư mới nhất được ban hành và có một số sửa đổi bổ sung so với thông tư13/2006/TT-BTC như sau:

Trang 21

 Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn

số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhậpphần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán

 Đối với dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: Các chứng khoán bị hạnchế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹ thì không được lập

dự phòng giảm giá

 Bổ sung căn cứ xác định giá chứng khoán:

+ Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trườngđược tính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) làgiá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng.+ Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giáchứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:

o Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trênthị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngàylập dự phòng

o Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định

là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba(03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng

Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì cácdoanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

+ Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngàygiao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gầnnhất

+ Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biếnđộng giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê

Trang 22

chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phítài chính của doanh nghiệp.

+ Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệpphải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính

 Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi:

+ Mức trích lập dự phòng được thay đổi: 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quáhạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm Và bổ sung thêm mức trích lập 100% đối vớicác khoản phải thu từ 3 năm trở lên

+ Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lýdoanh nghiệp

4 Trích lập dự phòng ở một số quốc gia:

4.1: Theo chuẩn mực kế toán quốc tế:

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 37) định nghĩa thì một khoản dự phòng là mộtkhoản nợ phải trả có giá trị và thời gian không chắc chắn Trong đó một khoản nợ phảitrả là một nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ những sự kiện trong quá khứ,việc thanh toán các nghĩa vụ này được dự tính là sẽ làm giảm các nguồn lợi kinh tế củadoanh nghiệp gắn liền với các lợi ích kinh tế

Một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi:

 Một doanh nghiệp có nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ một sự kiện trong quá khứ Mộtnghĩa vụ pháp lý thường phát sinh từ một hợp đồng hoặc qui định của pháp luật Cóthể mất đi các nguồn lực gắn liền với các lợi ích kinh tế để thanh toán khoản nghĩa vụ

và có thể ước tính một cách đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ đó

 Giá trị của khoản dự phòng phải là một giá trị ước tính tốt nhât về những chi phí cần

có để thanh toán nghĩa vụ hiện tại vào ngày lập bảng tổng kết tài sản

 Một phần hoặc toàn bộ các khoản chi phải bỏ ra thanh toán một khoản dự phòng cóthể được hoàn lại bởi một bên khác Những khoản hoàn trả này được hạch toán nhưsau:

Trang 23

+ Ghi nhận khoản hoàn trả khi gần chắc chán rằng doanh nghiệp sẽ nhậnđược khoản hoàn trả đó khi thanh toán nghĩa vụ nợ Giá trị được ghi nhậncho việc hoàn trả không được vượt quá giá trị khoản dự phòng.

+ Hạch toán khoản hoàn trả như một tài sản riêng biệt

+ Chi phí liên quan đến khoản dự phòng có thể được trình bày sau khi trừ đigiá trị được ghi nhận cho một khoản hoàn trả trong báo cáo thu nhập

+ Các khoản dự phòng cần được xem xét lại vào ngày lập bảng cân đối kếtoán hàng năm và điều chỉnh để phản ánh mức ước tính tốt nhất theo hiệntại

+ Một khoản dự phòng chỉ được sử dụng cho khoản chi tiêu mà khoản dựphòng được lập cho

Ví dụ: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Theo IAS 2 – Hàng tồn kho quy định nhưsau:

- Đối tượng trích lập: Chủ yếu là các loại hàng tồn kho dùng để bán Các loại tồn khodùng để sản xuất chỉ lập dự phòng khi bán các thành phẩm sản xuất ra từ các loại vật tư

đó giảm sút trên thị trường

3.2.1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Vào cuối niên độ kế toán nếu thấy hàng tồn kho có khả năng giảm giá thì kế toántiến hành lập dự phòng:

Trang 24

Nợ TK 681N: Niên khoản khấu hao và dự phòng- chi phí kinh doanh

Có TK 39 C: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang

Sang năm sau, nếu có hàng đã được lập dự phòng bị xuất bán thì kế toán hoàn nhập

dự phòng:

Nợ TK 39N: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 781C: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi và lợi tức kinh doanh

Cuối niên độ kế toán sau, xác định số dự phòng cần lập cho niên độ tới và tiến hànhđiều chỉnh:

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới bằng số dự phòng đã lập từ cuối niên độtrước thì không phải điều chỉnh

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới lớn hơn số dự phòng đã lập từ cuối niên

độ trước thì kế toán tiến hành lập bổ sung số thiếu:

Nợ TK 681N: Niên khoản khấu hao và dự phòng - chi phí kinh doanh

Có TK 39C: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới nhỏ hơn số dự phòng đã lập từ cuối niên

độ truớc thì kế toán hoàn nhập số thừa:

Nợ TK 39N: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang

Có TK 781: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinh doanh.3.2.2 Dự phòng phải thu khó đòi

Vào cuối niên độ, kế toán tiến hành phân loại khách hàng thành khách hàng bìnhthường và khách hàng khó đòi Sau đó kế toán tiến hành lập dự phòng đối với khách hàngkhó đòi Trình tự kế toán tiến hành như sau:

Trước hết, kế toán tiến hành chuyển nợ khách hàng:

Nợ TK 461N: Khách hàng khó đòi

Có TK 411C: Khách hàng bình thường

Sau đó, kế toán lập dự phòng cho số nợ khó đòi:

Nợ TK 681N: Niên khoản khấu hao và dự phòng – chi phí kinh doanh

Có TK 491C: Số nợ khó đòi * khả năng bị mất (%)

Trang 25

Sang năm sau, nếu đòi được nợ thì kế toán hoàn nhập dự phòng:

Nợ TK 491N: Dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng

Có TK 781C: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinhdoanh

Nếu mất nợ chắc chắn thì phản ánh số nợ bị mất rồi tiến hành hoàn nhập Cuối niên

độ kế toán sau, xác định số dự phòng cần lập cho niên độ tới rồi tiến hành điều chỉnh:

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới bằng số dự phòng đã lập từ cuối niên độtrước thì không phải điều chỉnh

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới lớn hơn số dự phòng dẫ lập từ cuối niên

đô trước thì kế toán tiến hành lập bổ sung số thiếu:

Nợ TK 681N: Niên khoản khấu hao và dự phòng – chi phí kinh doanh

Có TK 491C: Dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới nhỏ hơn số dự phòng đã lập từ cuối niên

độ trước thì kế toán hoàn nhập số thừa:

Nợ TK 491N: Dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng

Có TK 781C: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinh doanh3.2.3 Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Vào cuối niên độ kế toán, nếu các chứng khoán mà doanh nghiệp đầu tư có khả nănggiảm giá thì doanh nghiệp phải lập dự phòng Khi lập dự phòng, kế toán ghi:

Nợ TK 686N: Niên khoản khấu hao và dự phòng – chi phí tài chính

Có TK 296C: Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần

Có TK 297C: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính khác

Có TK 590C: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Sang năm sau, khi các chứng khoán đã lập dự phòng được nhượng bán hoặc thu hồi,

kế toán hoàn nhập số dự phòng đã lập:

Nợ TK 296N: Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần

Nợ TK 297N: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính khác

Nợ TK 590N: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Trang 26

Có TK 786C: Hoàn nhập dự phòng giảm giá các tài khoản tài chính

Vào cuối niên độ kế toán sau, xác định số dự phòng cần lập cho niên độ tới rồi tiếnhành điều chỉnh:

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới bằng số dự phòng đã lập từ cuối niên độtrước thì không phải điều chỉnh

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới lớn hơn số dự phòng đã lập từ cuối niên

độ trước thì kế toán tiến hành lập bổ sung số thiếu:

Nợ TK 686N: Niên khoản khấu hao và dự phòng – chi phí tài chính

Có TK 296C: Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần

Có TK 297C: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính khác

Có TK 590C: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

 Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới nhỏ hơn số dự phòng đã lập từ cuối niên

độ trước thì kế toán hoàn nhập số thừa:

Nợ TK 296N: Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần

Nợ TK 297N: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính khác

Nợ TK 590N: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 786C: Hoàn nhập dự phòng giảm giá các tài khoản tài chính

4.3 Trong kế toán Mỹ:

Việc trích lập dự phòng của kế toán Mỹ cũng khá giống với Việt Nam Ví dụ nhưtrích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được áp dụng với các khoản nợ nghi ngờ về khảnăng thanh toán của khách hàng nhưng cách hạch toán tên tài khoản có thể khác:

Nợ TK Chi phí nợ khó đòi

Có TK Dự phòng nợ khó đòiChi phí nợ khó đòi được tính theo hai cách:

- Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào báo cáo thu nhập

Chi phí nợ khó đòi ước

Doanh thu bán

Trang 27

- Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán

+ Phương pháp giản đơn:

Chi phí nợ khó đòi ước

Số dư khoản phảithu cuối kì x Tỷ lệ nợ khó đòi+ Phương pháp theo thời gian nợ của từng khách nợ: tương tự như kế toán Việt Nam

Độ chính xác của phương pháp này là lớn nhất

Trang 28

CHƯƠNG IITÌNH HÌNH TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU HIỆN NAY

1 Khảo sát doanh nghiệp:

Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, khi có sự giảm giá trị của hàngtồn kho, các khoản đầu tư tài chính hay các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc khóđòi được thì doanh nghiệp cần phải thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính và dự phòng nợ phải thu khó đòi tùy theo tìnhcủa doanh nghiệp Kế toán trích lập dự phòng là một nghiệp vụ kế toán không mới đốivới các nước trên thế giới Tuy nhiên ở Việt Nam thì việc trích lập dự phòng còn khá mới

và các doanh nghiệp còn nhiều bỡ ngỡ khi thực hiện Vậy thực tế hiện nay các doanhnghiệp thực hiện việc trích lập dự phòng như thế nào và ra sao? Để có thể trả lời đượccâu hỏi đặt ra, nhóm đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà RịaVũng Tàu (BR – VT)

 Đối tượng thực hiện khảo sát: Để phục vụ cho mục tiêu hướng đến của bài nghiêncứu, nhóm nghiên cứu khoa học đã thực hiện phát phiếu khảo sát đến trực tiếp 110doanh nghiệp và cá nhân hiện đang công tác tại bộ phận kế toán của 110 doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT và thu lại ngay lập tức hoặc sau một thời gian nhấtđịnh Những doanh nghiệp được khảo sát thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau:sản xuất, thương mại, dịch vụ và đa ngành Các doanh nghiệp cũng có quy mô hoạtđộng khác nhau tùy theo nguồn vốn kinh doanh Điểm chung của các doanh nghiệpnày là có trụ sở hoạt động trên phạm vi tỉnh BR-VT, công tác kế toán được thực hiệntheo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), các Thông tư và quy định của Bộ Tàichính

 Một bộ khảo sát nhóm phát ra bao gồm: Giấy giới thiệu của trường/khoa, Lời ngỏ vàBảng khảo sát

+ Mẫu giấy giới thiệu của trường/khoa (Xem phụ lục)

+ Lời ngỏ (Xem phụ lục)

Trang 29

+ Mẫu khảo sát (Xem phụ lục)

Số lượng mẫu khảo sát phát ra:

Số phiếu phát ra Số phiếu thu về

VT hiện nay Tổng cộng số phiếu khảo sát thu về được sau 2 lần khảo sát là 90 phiếu

2 Xử lý và phân tích số liệu:

Sau khi hoàn thành việc khảo sát, nhóm nghiên cứu khoa học tiến hành xử lý sốliệu Từ 90 phiếu khảo sát thu về, sau khi sang lọc sơ bộ, nhóm đưa vào phân tích 65doanh nghiệp (Cụ thể 65 doanh nghiệp: Xem phần phụ lục)

Phương pháp xử lý, phân tích:

a) Dùng phần mềm tính toán cơ bản Microsoft Excel:

Bảng 1: Thống kê, phân loại 65 doanh nghiệp về việc trích lập dự phòng

Trang 30

25.00%

66.67%

DN không trích lập dự phòng Phân loại theo quy mô

Lớn Vừa Nhỏ

Trang 31

Sản xuất Thương mại Dịch vụ

Đa ngành & loại hình khác

Nhận xét:

Trong tổng số 65 doanh nghiệp nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thì có 29 doanhnghiệp có thực hiện trích lập dự phòng và 36 doanh nghiệp không thực hiện việc tríchlập

Nếu phân loại theo quy mô thì trong 29 doanh nghiệp trích lập dự phòng, doanhnghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn nhất (đồng chiếm tỷ trọng 38%), doanh nghiệp cóquy mô lớn thực hiện trích lập dự phòng chiếm tỷ trọng thấp hơn (24%) Còn đối với 36doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng thì chiếm tỷ trọng cao nhất là nhữngdoanh nghiệp nhỏ (chiếm đến 67%), kế đến là doanh nghiệp quy mô vừa: 25%; chiếm

tỷ trọng thấp nhất trong phân loại doanh nghiệp không trích lập dự phòng theo quy mô

là những doanh nghiệp lớn (chỉ chiếm 8%)

Nếu phân loại theo loại hình kinh doanh: Loại hình kinh doanh thực hiện việc tríchlập dự phòng cao nhất là dịch vụ và sản xuất (chiếm lần lượt 38% và 28%); còn lại 34%được chia đều cho loại hình thương mại và đa ngành Về phía những doanh nghiệpkhông thực hiện trích lập dự phòng: cao nhất là loại hình thương mại (33%) và thấpnhất là sản xuất (17%)

Tuy nhiên trên đây mới chỉ là nhận xét sơ bộ của nhóm về tình hình trích lập dựphòng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT hiện nay Để phân tích sâu hơn về

Trang 32

mối quan hệ giữa việc trích lập dự phòng với quy mô và loại hình kinh doanh của doanhnghiệp, nhóm nghiên cứu thực hiện phần chạy mô hình và kiểm định giả thiết trên phầnmềm SPSS 16.

b) Dùng phần mềm SPSS 16:

Loaihinh

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 33

b Dependent Variable: loaihinh

Nhận xét: Vì F = 0.239 < p-value = 0.591 nên không tồn tại mối quan hệ giữa 2 biến

b Dependent Variable: quymo

Nhận xét: Vì F = 6.647 > p-value = 0.012 nên tồn tại mối quan hệ giữa 2 biến “quymô” và “DP” Hay nói cách khác: Việc doanh nghiệp có tiến hành trích lập dự phòng haykhông phụ thuộc vào quy mô của chính doanh nghiệp đó

Model Summary

Model R R Square

Adjusted R Square

Std Error of the Estimate

a Predictors: (Constant), DP

Ta có:

 Hệ số tương quan R đo lường mức độ tương quan giữa hai biến

 Hệ số xác định R2 đánh giá mức độ phù hợp của mô hình, thể hiện mối quan

hệ tương quan tuyến tính

Nhận xét:

 Hệ số xác định R2 = 0.095 có nghĩa là biến “quy mô” sẽ giải thích 9.5% chobiến “DP”

Trang 34

 Ta có: R2 = 0.095 < 0.1 nên tương quan giữa 2 biến ở mức thấp Hay việc tríchlập dự phòng phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp nhưng sự phụ thuộc đóchỉ ở mức thấp.

Để thấy rõ hơn về mối quan hệ giữa việc trích lập dự phòng với quy mô của công ty,nhóm đã thực hiện thêm kiểm định sau:

Giả thiết:

H0: Hai biến quy mô và dự phòng độc lập với nhau

H1: Hai biến quy mô và dự phòng phụ thuộc lẫn nhau

Chi-Square Tests

Value df

Asymp Sig sided) Pearson Chi-Square 6.333a 2 .042Likelihood Ratio 6.515 2 .038Linear-by-Linear Association 6.108 1 .013

Ngày đăng: 24/06/2015, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài chính. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nhà xuất bản Tài chính. Năm 2012 Khác
[2]. TS. Phan Đức Dũng. Kế toán tài chính (lý thuyết và bài tập) – đã cập nhật theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2010. Nhà xuất bản Lao động – xã hội. Năm 2012 Khác
[3]. TS. Phan Đức Dũng. Kế toán Mỹ đối chiếu kế toán Việt Nam. Nhà xuất bản Thống kê. Năm 2010 Khác
[4]. TS. Phan Đức Dũng. Sự khác biệt giữa các phương pháp phân bổ trong phương pháp ước tính lập dự phòng phải thu khó đòi. Tạp chí kế toán, Số 59 (3/2006). 15/03/2006 Khác
[5]. TS. Phan Đức Dũng. Sự khác biệt giữa phương pháp ước tính và phương pháp trực tiếp khi lập dự phòng phải thu khó đòi. Tạp chí kế toán, Số 56 (11/2005). 15/11/2005 Khác
[6]. TS. Phan Đức Dũng. Vướng mắc của doanh nghiệp khi thực hiện kế toán hàng tồn kho. Tạp chí kế toán, Số 55 (8/2005). 15/08/2005 Khác
[7]. Nguyễn Minh Kiều. Tài chính doanh nghiệp căn bản (Lý thuyết, bài tập và bài giải).Nhà xuất bản Thống kê. Năm 2010 Khác
[8]. Nguyễn Minh Kiều. Quản trị rủi ro tài chính (Lý thuyết, bài tập và bài giải). Nhà xuất bản Thống kê. Năm 2010 Khác
[9]. Liliana Feleagă, Voicu D. Dragomir, Niculae Feleagă. National Accounting culture and Recognition of Provision: An application of the Prudence principle. Crises et nouvelles problematique de la Valeur, Nice: France. 2010 Khác
[10]. Deloitte. International Financial reporting standards. Model financial statement 2011 with no early application. 2011 Khác
[12]. FIA. FA2 – Maintaining financial record for exams from December 2011 to December 2012. BPP Learning media. 2011 Khác
[13]. ACCA. Paper F3 – Financial Accounting for exams from February 2013 to January 2014. BPP Learning media. 2013 Khác
[14]. Accounting benefit and satisfaction in an ERP environment. 8 th International conference on enterprise systems, Accounting and Logistics (8 th ICESAL 2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê, phân loại 65 doanh nghiệp về việc trích lập dự phòng - Kế toán các khoản dự phòng tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BRVT và một số giải pháp khắc phục
Bảng 1 Thống kê, phân loại 65 doanh nghiệp về việc trích lập dự phòng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w