Bán hàng và thu tiền là một trong các chu kỳ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây, nền kinh tế thị trường pháttriển kết hợp với quá trình hội nhập quốc tế đã thúc đẩy hoạt động kiểm toán rađời và phát triển nhanh chóng, khái niệm “Kiểm toán và dịch vụ kiểm toán”không còn là khái niệm mới mẻ tại Việt Nam Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế Việt Nam, nghề kiểm toán đã và đang không ngừng phát triển và đượccông nhận như là một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế hội nhập Kiểmtoán độc lập chính thức thành lập tại Việt Nam vào năm 1991 với sự ra đời củahai công ty chuyên về dịch vụ kế toán và kiểm toán đó là VACO và AASC Sovới thế giới, kiểm toán Việt Nam còn rất non trẻ nhưng đã và đang trở thànhmột ngành kinh tế độc lập đầy triển vọng của nước ta, một công cụ đắc lực giúpquản lý nhà nước, ngành có đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng nói chungcủa nền kinh tế quốc dân
Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả kiểm toán của nhiềuchu kỳ riêng biệt, trên cơ sở đó đưa ra các kết luận về sự trung thực và hợp lýcủa BCTC trên các khía cạnh trọng yếu Hoạt động hiệu quả của doanh nghiệpđược phản ánh trong nhiều chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, về khả năng thanhtoán… thể hiện một phần trong chu kỳ bán hàng và thu tiền của doanh nghiệp.Chu kỳ bán hàng và thu tiền là một chu kỳ quan trọng đòi hỏi phải tập trungnhiều thời gian và chi phí kiểm toán Bản thân Chu kỳ này chứa đựng nhữngkhoản mục trọng yếu thu hút sự tập trung, chú trọng, theo dõi của những ngườiquan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Kết quả kiểm toán chu kỳBán hàng – thu tiền ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chung của cuộc kiểmtoán Vì vậy đây cũng là đối tượng chủ yếu để nhiều người sử dụng BCTC quantâm Qua đó doanh nghiệp có thể thấy được những mặt sai sót yếu kém trongcông tác kế toán và quản lý để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mình
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (AVA), bên cạnh tìm hiểu chung về hoạt động kiểm toán của công ty
em đã đi sâu tìm hiểu công tác kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty AVA thực hiện Trên cơ sở đó, em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Tư Vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thực hiện” cho đề tài luận văn của mình.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn của em gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung của kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA) Chương 3: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền
Trong quá trình lựa chọn và thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡtận tình của thầy giáo Phạm Tiến Hưng và sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cácanh chị trong phòng Nghiệp vụ 5 - Công ty Kiểm toán AVA Tuy nhiên do thờigian thực tập có hạn, đồng thời kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, vìvậy trong quá trình thực hiện đề tài em không tránh khỏi những sai sót, kínhmong sự chỉ bảo, đóng góp và đặc biệt là sự thông cảm từ quý thầy cô để luậnvăn của em được hoàn thiện và thiết thực hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Phạm Tiến Hưng vàtoàn thể các anh chị trong phòng Nghiệp vụ 5 - Công ty Kiểm toán AVA đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này
Trang 4CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ
THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHU KỲ BÁN HÀNG – THU TIỀN VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA CHU KỲ ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Đặc điểm về chu kỳ Bán hàng và thu tiền
Bán hàng và thu tiền là một trong các chu kỳ chủ yếu trong hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp Trong quá trình tái sản xuất, hoạt động tiêuthụ nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ Sản phẩm, hànghóa hay dịch vụ được cung cấp cho khách hàng và đơn vị sẽ thu được tiền bánhàng Do đó Bán hàng và thu tiền hay còn gọi là tiêu thụ là một khâu trong quátrình tái sản xuất Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị của “Hàng” (nói chung),thông qua việc trao đổi: “Hàng” được chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bênmua và đổi lại, bên bán nhận được tiền bán hàng từ bên mua thanh toán “Hàng”
có thể là những tài sản cụ thể (Thành phẩm, Vật tư, Hàng hóa…) hoặc dịch vụ(Sửa chữa, Xây lắp,…) bên bán đem đi trao đổi Bên mua có thể thanh toán tiềnmua hàng ngay hay chấp nhận thanh toán và sẽ thanh toán sau (thanh toán bằngtiền mặt hay thanh toán qua ngân hàng hoặc theo một thể thức khác được thỏathuận) Bán hàng và thu tiền có thể được thực hiện theo các phương thức tiêuthụ và thể thức thanh toán khác nhau (bán buôn, bán lẻ, bán qua đại lý,thanhtoán ngay, trả chậm, trả góp,…)
Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu của hàng hoáqua quá trình trao đổi hàng - tiền Với ý nghĩa như vậy, quá trình này bắt đầu từyêu cầu mua của khách hàng và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thànhtiền Trong trường hợp này, hàng hoá và tiền tệ được xác định theo bản chấtkinh tế của chúng Hàng hóa là những tài sản hay dịch vụ chứa đựng giá trị và
Trang 5có thể bán được, tiền tệ là phương tiện thanh toán nhờ đó mọi quan hệ giao dịchđược giải quyết tức thời Tuy nhiên ranh giới của bán hàng và thu tiền được thểchế hoá trong từng thời kỳ và đối tượng cụ thể khác nhau.
Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, quá trình tiêu thụ đượcthực hiện khi hàng hoá, dịch vụ đã được chuyển giao cho người mua và ngườimua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán Về bản chất, bán hàng - thu tiền là quátrình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đồngthời tạo vốn để tái sản xuất mở rộng Thực hiện tốt quá trình này, doanh nghiệpmới có thể thu hồi vốn và có lãi - một nguồn thu quan trọng để tích luỹ vàongân sách và các quỹ của doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nângcao đời sống tinh thần cho người lao động
Phần hành bán hàng và thu tiền có liên quan trực tiếp và chủ yếu đến haikhoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là khoản mục doanh thu vàkhoản mục các khoản phải thu của khách hàng Nằm trong hệ thống các thôngtin phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, doanh thu và các khoản phảithu là những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh kết quả kinh doanh cũng như tìnhhình thanh toán của doanh nghiệp Với ý nghĩa đó, kiểm toán phần hành bánhàng - thu tiền nhận được nhiều sự quan tâm của những người thực hiện kiểmtoán khi đặt trong mối liên hệ với các phần hành khác
Trong doanh nghiệp sản xuất, để tồn tại và duy trì các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình thì quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phải nối tiếpliên tục và lặp lại tạo thành những chu kỳ sản xuất Thực tế chu kỳ sản xuất baogồm các chuỗi nghiệp vụ có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành chu kỳnghiệp vụ cơ bản Chu kỳ kinh doanh tại một doanh nghiệp thường bắt đầu từkhi doanh nghiệp tạo vốn, có thể bằng vốn tự có hoặc nguồn vốn vay mượn đểphục vụ cho sản xuất, kết thúc giai đoạn sản xuất thì công đoạn cuối cùng củachu kỳ kinh doanh là việc tiêu thụ sản phẩm đồng thời là quá trình thu tiền từ
Trang 6hoạt động bán hàng để thu hồi lại vốn kinh doanh Chu kỳ bán hàng và thu tiềnchấm dứt một quá trình kinh doanh để bắt đầu quá trình kinh doanh tiếp theo.Như vậy, quá trình kinh doanh bao gồm các chu kỳ diễn ra liên tục, đều đặn vàmỗi chu kỳ đều là mắt xích quan trọng không thể thiếu được Trong đó kết quảcủa chu kỳ Bán hàng và thu tiền không chỉ phản ánh riêng kết quả của chu kỳ
mà còn phản ánh toàn bộ kết quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Bán hàng – thu tiền là chu kỳ cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó không những đánh giá hiệu quả của các chu kỳ trước nhưchu kỳ mua hàng – thanh toán, tiếp nhận – hoàn trả vốn… mà còn đánh giá hiệuquả của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói, Bán hàng –thu tiền là một bộ phận quan trọng tạo nên bức tranh tài chính của doanhnghiệp, do vậy những người sử dụng thông tin tài chính đòi hỏi KTV phải cókết luận chính xác về các thông tin này
Dưới góc độ kiểm toán, chu kỳ bán hàng và thu tiền liên quan đến nhiều chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Đây là nhữngchỉ tiêu cơ bản mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi ro tiềm tàng trong tương lai, vì thế các chỉ tiêu này thường bị phản ánh sai lệch Để có được những hiểu biết sâu sắc về chu kỳ thì trước hết phải nắm được các đặc điểm về chu kỳ, gồm có:
- Mật độ phát sinh của các nghiệp vụ là tương đối lớn
- Có liên quan đến các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quy luật cung – cầu
- Các chỉ tiêu dễ bị phản ánh sai lệch
- Các quan hệ thanh toán trong mua bán rất phức tạp, chiếm dụng vốn của nhaucông nợ dây dưa khó đòi Tuy nhiên, việc lập dự phòng khó đòi lại mang tính
Trang 7chủ quan và thường dựa vào ước đoán của Ban Giám đốc nên rất khó kiểm tra
và thường bị lợi dụng để ghi tăng chi phí
- Rủi ro đối với các khoản mục trong chu kỳ xảy ra theo nhiều chiều hướngkhác nhau có thể ghi tăng, ghi giảm hoặc vừa ghi tăng vừa ghi giảm theo ý đồcủa doanh nghiệp hoặc một số cá nhân Vì thế việc kiểm toán chu kỳ bán hàngthu tiền tương đối tốn kém và mất thời gian Với chức năng xác minh các thôngtin về chu kỳ thì KTV không thể không xem xét những đặc điểm của chu kỳ vàảnh hưởng của nó tới phương pháp kiểm toán
1.2 LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền
1.2.1.1 Mục tiêu
Bất cứ hoạt động nào, trước khi thực hiện cũng cần xác định mục tiêu – là
cơ sở giúp người thực hiện đúng hướng và có hiệu quả hoạt động đó Lĩnh vực
kiểm toán cũng vậy CMKT số 200, khoản 11 đã xác định rõ: “ Mục tiêu của
kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?” Bên cạnh đó, đối với
đơn vị được kiểm toán, mục tiêu kiểm toán BCTC giúp đơn vị thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của
mình Do vậy, có thể khẳng định mục tiêu kiểm toán là đích cần đạt tới đồng
thời là thước đo kết quả kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán cụ thể.
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận mức độ tincậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu cụ thể của kiểm toán chu kỳ Bán hàng
và thu tiền là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xácnhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính chủ yếu của chu kỳ này.Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham
Trang 8chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan khác Để đạt được mục tiêu cuốicùng đó, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải khảo sát và đánh giá lạihiệu lực trên thực tế của hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ này để làm
cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát cơ bản nhằm đánh giá các thông tin tàichính liên quan đến chu kỳ
Khi tiến hành kiểm toán, bước đầu tiên KTV cần hiểu được mục tiêuchung, sau đó cụ thể hóa các mục tiêu chung này vào từng phần hành cụ thể gọi
là các mục tiêu đặc thù Xét phần hành kiểm toán chu kỳ bán hàng – thu tiền,chu kỳ này bao gồm nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Mặc dù hai loạinghiệp vụ này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên chu kỳ xác định nhưng mỗiloại lại có yêu cầu riêng cũng như phản ánh cụ thể vào sổ kế toán riêng theotrình tự độc lập tương đối Do đó, mục tiêu đặc thù của hai loại nghiệp vụ nàymang những điểm riêng biệt Cụ thể:
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù
Tất cả các khoản thu tiền đềubiểu hiện hợp lý
Hiện hữu Các nghiệp vụ bán hàng
đã ghi sổ thực sự tồn tại
Các khoản phải thu khách hàngthực sự phát sinh, các khoản thutiền đã ghi sổ thực tế đã nhận.Các thông tin phản ánh trênchứng từ, sổ sách và Báo cáo cóliên quan đến nghiệp vụ này làhoàn toàn có thật
Trang 9Các khoản tiền thu đã ghi sổ và
đã nộp đều đúng với giá hàngbán; các khoản phải thu kháchhàng được định giá một cách tincậy theo giá trị ròng có thể thựchiện được Đối với nghiệp vụ thutiền bằng ngoại tệ, KTV cần quantâm đến vấn đề tỷ giá quy đổiChính xác số
học
Các nghiệp vụ bán hàngđược tính toán đúng, cáccon số cộng sổ, chuyển
sổ, lên Báo cáo trùngkhớp
Các khoản thu tiền được tính toánchính xác, được cộng sổ, chuyển
sổ và lên Báo cáo đúng
Quyền và
nghĩa vụ
Doanh nghiệp có quyềnđối với hàng hóa sắpchuyển giao, hàng gửibán và hàng chuyển chờchấp nhận
Doanh nghiệp có quyền đối vớicác khoản phải thu
Phân loại và
trình bày
Các nghiệp vụ bán hàngđược phân loại thích hợp:
theo từng loại doanh thu,theo các mức thuế suất
Các khoản thu tiền được phânloại đúng; các khoản phải thuđược ghi nhận theo đúng đốitượng theo dõi
Trang 10Sau khi đã xác định rõ các mục tiêu đặc thù của phần hành kiểm toán chu kỳBán hàng – thu tiền, KTV tiến hành cụ thể hóa các công việc tương ứng với mỗimục tiêu, từ đó xác định những phần việc cần phải thực hiện.
Trang 111.2.1.2 Căn cứ
Quá trình hoạt động bán hàng và thu tiền đặt dưới sự quản lý nói chung
và kiểm soát nội bộ của đơn vị nói riêng Các thông tin tài chính liên quan đếnchu kỳ bán hàng và thu tiền được hình thành trên cơ sở các quá trình kế toán xử
lý các nghiệp vụ kinh tế dựa trên cơ sở chuẩn mực, chế độ kế toán và các quyđịnh có liên quan
Để có thể có cơ sở đưa ra ý kiến nhận xét về các chỉ tiêu tài chính có liên
quan, trước hết cần xác định được phạm vi và các phương pháp, thủ tục kiểmtoán cần áp dụng Tiếp theo đó, kiểm toán viên cần dựa vào các thông tin tàiliệu nhất định để thu thập các bằng chứng về các quá trình xử lý kế toán đối vớicác nghiệp vụ trong chu kỳ bán hàng và thu tiền
Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rất phong phú, đa dạng
về hình thức, nguồn gốc và nội dung Có thể khái quát về các nguồn tài liệu (cáccăn cứ) chủ yếu gồm:
-Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng bán hàng và thu tiền mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và kiểmsoát nội bộ, bao gồm các quy chế do cấp có thẩm quyền của Nhà nước ban hành
và của chính bản thân đơn vị ban hành
- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan, gồm Bảng cân đối kế toán(báo cáo các thông tin tài chính như Phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn;Người mua trả tiền trước và các thông tin tài chính liên quan khác: tiền, hànghóa,…); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo các thông tin tài chínhnhư Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Các khoản làm giảm doanh thubán hàng, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp);Bản thuyết minh BCTC (báo cáo các thông tin chi tiết về hàng tồn kho, vềdoanh thu bán hàng, về các khoản giảm doanh thu bán hàng,…)
-Các sổ hạch toán liên quan đến hoạt động bán hàng và thu tiền, bao gồm sổhạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Các sổ hạch toán nghiệp vụ chủ
Trang 12yếu và phổ biến như: Sổ (Thẻ) kho, Nhật ký bảo vệ kho, Nhật ký vận chuyểnhàng hóa,…
-Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền đã phátsinh và là căn cứ để ghi vào sổ kế toán Các chứng từ kế toán chủ yếu và phổbiến như Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn thuế GTGTT hay Hóa đơn thông thường),Hóa đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, Phiếu xuất kho, Chứng từ thu tiềnhàng, Chứng từ về giảm giá, hàng bán bị trả lại,…
-Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động bán hàng – thu tiền Loạinày cũng rất phong phú và đa dạng, như: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng,Hợp đồng thương mại (bán hàng, cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ), Chínhsách bán hàng, Bản quyết toán hợp đồng,…
Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứng liênquan trực tiếp đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đã trình bàytrên báo cáo tài chính được kiểm toán
1.2.2 Quy trình và phương pháp kiểm toán
Kiểm toán viên và các Doanh nghiệp kiểm toán phải có trách nhiệm lập
kế hoạch kiểm toán cho mọi cuộc kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đượctiến hành một cách hiệu quả
Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho từng cuộc kiểm toán, từng đơn vịđược kiểm toán và phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quáthết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện được gian lận, rủi ro
Trang 13và những vấn đề tiềm ẩn có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đồngthời kế hoạch kiểm toán phải đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúngthời hạn Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tùy theo qui mô khách hàng,tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết củakiểm toán viên về đơn vị cũng như hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm babước, đó là:
- Lập kế hoạch chiến lược
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Lập chương trình kiểm toán
- Những nội dung cụ thể trong kế hoạch
+ Thu thập thông tin về khách hàng
Trước khi chấp nhận một khách hàng để đi đến ký kết hợp đồng kiểmtoán, Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải thu thập những thông tin sơ bộ
về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sảnxuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị, qua đó đánh giákhả năng có thể thu thập được những thông tin cần thiết về tình hình kinh doanhcủa khách hàng để thực hiện công việc kiểm toán
Hiểu biết cần thiết của Kiểm toán viên về khách hàng để thực hiện kiểmtoán bao gồm những hiểu biết tổng quan về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động, tổchức và hoạt động của Doanh nghiệp… Mức độ hiểu biết của Kiểm toán viên vềkhách hàng không nhất thiết phải như Ban Giám đốc của đơn vị được kiểmtoán
Sau khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên phải thu thậpnhững thông tin chi tiết cần thiết ngay từ khi bắt đầu công việc kiểm toán.Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhật
và bổ sung thêm các thông tin mới về khách hàng có liên quan đến cuộc kiểmtoán…
Trang 14Việc thu thập các thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh của đơn vị làmột quá trình tích lũy liên tục, bao gồm việc thu thập, đánh giá và đối chiếuthông tin thu thập được với các bằng chứng kiểm toán ở tất cả các giai đoạn củaquá trình kiểm toán Như các thông tin đã thu thập ở giai đoạn lập kế hoạch vẫnphải được tiếp tục cập nhật và bổ sung thêm ở các giai đoạn kế tiếp để kiểmtoán viên hiểu biết đầy đủ hơn về hoạt động của đơn vị.
Đối với hợp đồng kiểm toán năm sau, kiểm toán viên phải cập nhật vàđánh giá lại những thông tin đã thu thập trước đây, nhất là những thông tintrong bộ hồ sơ kiểm toán các năm trước Kiểm toán viên phải chú ý đến các vấn
đề tồn tại đã phát hiện trong năm trước và thực hiện các thủ tục nhằm phát hiện
ra những thay đổi đáng kể phát sinh sau lần kiểm toán trước
Đối với các trợ lý kiểm toán được phân công thực hiện công việc kiểmtoán cũng phải đảm bảo đạt được sự hiểu biết nhất định về tình hình kinh doanh
để thực hiện công việc của mình Ngoài ra, các trợ lý kiểm toán phải thực hiệnviệc thu thập thông tin bổ sung đáp ứng yêu cầu công việc của mình và trao đổithông tin đó với các thành viên khác của nhóm
Để sử dụng có hiệu quả các hiểu biết về tình hình kinh doanh, kiểm toánviên phải đánh giá, xem xét mức độ ảnh hưởng tổng thể từ những hiểu biết củamình đến báo cáo tài chính của đơn vị, cũng như sự phù hợp của các cơ sở dẫnliệu trong báo cáo tài chính so với những hiểu biết của kiểm toán viên về tìnhhình kinh doanh
+ Đánh giá về trọng yếu và rủi ro
Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở quan trọng để kiểm toánviên đưa ra các xét đoán chuyên môn Mức độ hiểu biết tình hình kinh doanh vàviệc sử dụng các hiểu biết này một cách hợp lý sẽ trợ giúp kiểm toán viên trongcác công việc:
Đánh giá rủi ro và xác định các vấn đề đáng chú ý
Trang 15Việc hiểu biết về tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ là căn cứ đểKiểm toán viên đánh giá về Rủi ro tiềm tàng và Rủi ro kiểm soát Khi tìm hiểu
về đặc điểm hoạt động kinh doanh, bản chất của sản phẩm, dịch vụ do Doanhnghiệp cung cấp ra thị trường, bản chất các loại tài sản trong đơn vị được kiểmtoán… sẽ giúp Kiểm toán viên đánh giá được Rủi ro tiềm tàng hợp lý và cuộckiểm toán sẽ có hiệu quả hơn Đặc biệt sự hiểu biết về thực tế kiểm soát nội bộtrong Doanh nghiệp sẽ giúp Kiểm toán viên đánh giá Rủi ro kiểm soát và xácđịnh, lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp Cũng thông qua đó, Kiểm toánviên xác định được các vấn đề bất hợp lý để có căn cứ lưu ý, chú trọng và đầu
tư kiểm toán một cách đúng mức vào những vấn đề này
Lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả;
Đánh giá bằng chứng kiểm toán
Nếu ở một đơn vị được kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, chặtchẽ, Rủi ro kiểm soát thấp thì các bằng chứng thu được ở đơn vị này sẽ tin cậyhơn ở Doanh nghiệp, đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu quả
Kiểm toán viên sẽ xem xét, cân nhắc để có được những quyết định hợp lý
và một khả năng cung cấp dịch vụ tốt hơn cho đơn vị được kiểm toán
Nếu Kiểm toán viên có hiểu biết đầy đủ chặt chẽ về đơn vị được kiểmtoán thì Kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán hoặc từ chối kiểm toán khi thấyRủi ro có thể xảy ra ở đơn vị được kiểm toán là thấp hay cao, có an toàn haykhông? Khi đó Kiểm toán viên mới có đủ bằng chứng để tiếp nhận, chấp nhậnhay từ chối một khách hàng khi đã loại trừ được những rủi ro có thể xảy ra
- Trích dẫn mẫu kế hoạch kiểm toán
+ Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng
I THÔNG TIN CƠ BẢN
1 Tên KH:
Trang 162 Tên và chức danh của người liên lạc chính
3 Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Email: Website:
6 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310):
7 Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:
9 Tên ngân hàng DN có quan
hệ:
Địa chỉ
10 Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao
gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết
8 Họ và tên người đại diện cho
DN:
Địa chỉ
Trang 1711 Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thôngqua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v )
12.Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành
13 Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần
sử dụng BCTC đó
14 Giải thích lý do thay đổi công ty kiểm toán của BGĐ:
II THỦ TỤC KIỂM TOÁN
Có Không Không
áp dụng KTV tiền nhiệm
Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để xem xét lý do không
tiếp tục làm kiểm toán
Đã nhận được thư trả lời cho vấn đề nêu trên?
Trang 19Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp xem xét
hoặc theo dõi trước khi chấp nhận?
Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc
cần thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp
nhận được?
Có vấn đề nào cần phải thảo luận với Thành viên khác của
BGĐ
Nguồn lực
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm
toán
Có Không Không
áp dụng
Trang 20Có Không Không
áp dụng
Trang 21Có Không Không
áp dụng
Lợi ích tài chính
Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm giữ trực
tiếp hoặc gián tiếp cổ phiếu hoặc các chứng khoán khác của
KH:
- Công ty
- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán
- Thành viên BGĐ của công ty
- Trưởng phòng tham gia cung cấp các dịch vụ ngoài kiểm
toán
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên
Công ty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán là thành
viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH
Các khoản vay và đảm bảo
Liệu có khoản vay hoặc khoản đảm bảo, không có trong
hoạt động kinh doanh thông thường:
- Từ KH cho công ty hoặc các thành viên dự kiến của
nhóm kiểm toán
- Từ công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm
toán cho KH
Mức phí
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh
thu của công ty
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành
viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán
Tham gia trong công ty
Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên
hoặc Giám đốc của KH:
- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành
Trang 22viên BGĐ)
- Thành viên BGĐ của công ty
- Cựu thành viên BGĐ của công ty
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên
Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành viên BGĐ) của
nhóm kiểm toán đã từng là nhân viên hoặc Giám đốc của
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm
vi chuyên môn, có tham gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên
quan đến KH
Có Không Không
áp dụng
Trang 23Có Không Không
áp dụng
Thân thuộc
Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán có quan hệ thân
thiết hoặc quan hệ gia đình với:
- BGĐ của KH
- nhân viên của khách hàng có thể ảnh hưởng đáng kể đến
các vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán
Mâu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH
hiện tại khác
Các sự kiện của năm hiện tại
BCKT năm trước có bị ngoại trừ
Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại của những vấn đề ngoại
trừ tương tự như vậy trong tương lai không
Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc
ngoại trừ trên BCKT năm nay
Có nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên
quan đến tính chính trực của BGĐ
BGĐ DN có ý thức chấp hành luật pháp tốt
Trang 24Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của DN
Lĩnh vực hoạt động của DN là không thuận lợi, hay gặp
những tranh chấp bất thường, hoặc chứa đựng nhiều rủi ro
DN có nhiều giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
DN có những giao dịch bất thường trong năm hoặc gần
cuối năm
DN có những vấn đề kế toán hoặc nghiệp vụ phức tạp gây
khó khăn cho cuộc kiểm toán
DN có hệ thống KSNB tổ chức hợp lý với quy mô hoạt
Trang 25+ Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng
I THÔNG TIN CƠ BẢN
6 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310):
TNHH
Loại hình DN khác
DN có vốn
ĐTNN
DN tư nhân
Cty hợp danh
HTX
8 Họ và tên người đại diện cho
DN:
Địa chỉ
Trang 269 Tên ngân hàng DN có quan
12.Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành
13.Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần
sử dụng BCTC đó
Trang 27II THỦ TỤC KIỂM TOÁN
Có Không Không
áp dụng Các sự kiện của năm hiện tại
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ KH
Đã có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm
việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ
Đã có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc
ngoại trừ trên BCKT năm nay
Đã có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn tương tự
như vậy trong tương lai không
BCKT năm trước có bị ngoại trừ
Đã có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KH
Mức phí
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh
thu của công ty
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành
viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán
Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá dài
Quan hệ với KH
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm
vi chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào
liên quan đến KH
Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và trưởng
nhóm kiểm toán có tham gia nhóm kiểm toán quá lâu (trên
3 năm liên tiếp)
Thành viên BGĐ của công ty hoặc thành viên của nhóm
kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá nhân, quan
hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân viên hoặc BGĐ của KH
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên
của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH
Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên
hoặc Giám đốc của KH:
- Thành viên của nhóm kiểm toán
- Thành viên BGĐ của công ty
Trang 28Có Không Không
áp dụng
- Cựu thành viên BGĐ của công ty
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên
Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm kiểm
toán sắp trở thành nhân viên của KH
Liệu có các khoản vay hoặc bảo đảm, không giống với hoạt
động kinh doanh thông thường, giữa KH và công ty hoặc
thành viên của nhóm kiểm toán
Mẫu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH
hiện tại khác
Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán
Công ty có cung cấp các dịch vụ nào khác cho KH có thể
ảnh hưởng đến tính độc lập
Khác
Có các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc việc từ
chối bổ nhiệm làm kiểm toán
III ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG
* Thực hiện kiểm toán
- Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 29Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát là công việc hếtsức quan trọng, không thể thiếu trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào, đã được quy
định rõ ràng trong CMKT Việt Nam số 400: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu
biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được”.
+ Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểmsoát nội bộ:
Để có được hiểu biết về các chính sách, các quy định của đơn vị vềKSNB đối với hoạt động bán hàng, kiểm toán viên cần yêu cầu các nhà quản lýđơn vị cung cấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan, như: Quy định vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xét duyệtđơn đặt hàng, trong việc phê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn xuất giaohàng,… Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ýđến các khía cạnh cơ bản:
Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu, các bước củahoạt động Bán hàng và thu tiền
Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với đặc điểm hoạt độngbán hàng của đơn vị
+ Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ
Hoạt động KSNB của đơn vị đối với chu kỳ Bán hàng và thu tiền đượcthể hiện thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế KSNB Côngviệc tiếp theo của kiểm toán viên là khảo sát để đánh giá sự vận hành của cácquy chế KSNB đó Mục tiêu cụ thể của các khảo sát ở đây là về tính hiện hữutrong vận hành của các quy chế KSNB, cụ thể là sự hiện hữu và tính thườngxuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát
Trang 30Cách thức khảo sát thu thập bằng chứng làm cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất
đa dạng
Kiểm toán viên có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị
về sự hiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vậnhành của nó Kiểm toán viên cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhânviên thực hiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu, kiểm soát hàng khi xuất ra khỏi kho…Một thủ tục phổ biến và hết sức quan trọng là kiểm tra các dấu hiệu của hoạtđộng KSNB lưu lại trên các hồ sơ, tài liệu (như: Lời phê duyệt và chữ ký củangười phê duyệt đơn đặt hàng; Dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán; Chữ
ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán,…) Dấu hiệu của kiểm soát nội bộlưu lại trên hồ sơ, tài liệu là bằng chứng có tính thuyết phục cao về sự hiện hữu
và tính thường xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát (sự vận hành của quychế kiểm soát nội bộ) trên thực tế
Các sai sót trong vận hành của KSNB thường dễ dẫn đến sự thiếu tin cậycủa các thông tin tài chính có liên quan đã ghi nhận
+ Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểmsoát nội bộ:
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạtđộng KSNB của đơn vị cũng là một công việc có ý nghĩa quan trọng Sự thựchiện đúng đắn các nguyên tắc “Phân công và ủy quyền”, nguyên tắc “Bất kiêmnhiệm” sẽ đảm bảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát (đặc biệt làđầu mối giám sát), ngăn ngừa và hạn chế được sự lạm dụng hay lợi dụng chứcnăng, quyền hạn trong quá trình thực hiện công việc trong hoạt động bán hàng
và thu tiền Kiểm toán viên thường chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt
có đúng chức năng hay không; Việc phân công bố trí người trong các khâu liênquan đến phê duyệt – thực hiện hay kế toán – thủ kho – thủ quỹ có đảm bảo sựđộc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không
Trang 31Để tìm hiểu, khảo sát và đánh giá về hoạt động KSNB của đơn vị được kiểmtoán, kiểm toán viên có thể thiết lập bảng câu hỏi về các vấn đề chính cần thuthập để thu thập và ghi chép lại kết quả, hoặc mô tả bằng lưu đồ hay bằng mộtcách thức thích hợp khác, để làm bằng chứng lưu vào hồ sơ kiểm toán Ví dụ vềbảng câu hỏi về KSNB đối với bán hàng (Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi được thiết kế sẵn cho tìm hiểu, khảo sát về hệ thống
kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toánCâu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Kết quả tìm hiểu
áp dụng
Ghi chú
1.Các chính sách bán hàng có được quy
định thành văn bản không?
x
2.Có kế hoạch bán hàng theo tháng, quý,
năm hay không?
5.Các Hóa đơn bán hàng chưa sử dụng có
được giao riêng cho một nhân viên quản lý
không?
x
6.Có sự giao riêng việc ghi Hóa đơn bán
hàng cho một nhân viên hay không?
x
7.Hóa đơn bán hàng ghi sai có được lưu giữ,
bảo quản đúng thể thức hay không?
x
8.Các bảng báo giá, hóa đơn bán hàng gửi
cho người mua có được phê duyệt của Ban
giám đốc trước khi gửi đi hay không?
x
9.Người viết hóa đơn bán hàng có độc lập x
Trang 32với người giao hàng hay không?
10.Có quy định bắt buộc phải có chữ ký của
người mua trên các Hóa đơn bán hàng hay
không?
có văn bản riêng11.Có quy định phải lập biên bản khi có
hàng bán bị trả lại hay không?
x
12.Các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán có được báo cáo thành văn bản
và kiểm tra lại với các quy định đơn vị kịp
thời hoặc hàng tháng hay không?
x
13.Đơn vị có hồ sơ theo dõi các lô hàng gửi
đi bán cho tới khi nhận được thông báo
chấp nhận của người mua hay không?
x
14.Doanh thu bán hàng có được theo dõi chi
tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng hay
không?
x
15.Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải
thu đối với từng người mua hay không?
x
16.Các khoản công nợ tiền hàng có được
đối chiếu định kỳ hàng tháng/quý?
x17.v.v
Dựa trên các bằng chứng đã thu thập được từ khảo sát về hoạt động KSNB củađơn vị đối với chu kỳ Bán hàng và thu tiền, kiểm toán viên đưa ra quyết định vềmức độ rủi ro kiểm soát đối với các hoạt động của chu kỳ để làm căn cứ choviệc quyết định về phạm vi, nội dung các thủ tục kiểm toán cơ bản cho phù hợp
-Kiểm tra nghiệp vụ
+ Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ bán hàng (doanh thu bán hàng)
Trang 33Khi thực hiện kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ bán hàng, kiểm toán viênthường tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm toán Kỹ thuật chọn mẫu dokiểm toán viên tự lựa chọn thích hợp Tuy nhiên thường chú ý đặc biệt đếnnghiệp vụ bán hàng không có hợp đồng thương mại, nghiệp vụ bán hàng chokhách hàng mới, nghiệp vụ bán hàng với số tiền lớn, nghiệp vụ xảy ra vào cuối
kỳ hạch toán,…
Mục tiêu và thủ tục kiểm toán:
“Sự phát sinh” (Tính có thật) của khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ:Nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ phải thực sự phát sinh
Để xác nhận cho điều này cần có bằng chứng về sự phát sinh nghiệp vụbán hàng đã được phép ghi nhận doanh thu bán hàng Điều đó được thể hiện quaviệc ghi sổ nghiệp vụ bán hàng phải có căn cứ hợp lý cũng như thực tế hàng đãxuất kho chuyển giao cho khách hàng và đủ điều kiện ghi nhận nghiệp vụ bánhàng theo quy định của chuẩn mực kế toán có liên quan hiện hành
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng như:
Kiểm tra Hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản doanh thu bán hàng đãghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết doanh thu Bằng chứng có được sẽchứng tỏ nghiệp vụ đã ghi sổ là có căn cứ hay không có căn cứ (ghi khống)
Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng (Ví dụ: Đơn đặt hàng, Hợp đồng thương mại hoặc Kế hoạch bán hàng đã được phê chuẩn) tương ứng với nghiệp vụ đã ghi sổ nói trên Nội dung kiểm tra hồ sơ phê chuẩn bán hàng làxem xét về tính đúng đắn, hợp lý của nội dung phê chuẩn và tính đúng thẩm quyền của người phê chuẩn Sự đầy đủ, hợp lý của việc phê chuẩn cũng như người phê chuẩn chứng tỏ nghiệp vụ bán hàng phát sinh là đã được sự cho phép
và căn cứ đã dùng để ghi sổ kế toán là hợp lý
Kiểm tra xem nghiệp vụ bán hàng nói trên có chứng từ xuất kho, chứng từvận chuyển tương ứng (nếu có) hay không
Trang 34Ngoài ra, để có thêm bằng chứng tăng thêm độ thuyết phục trong việc xác nhận “tính có thật” của nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ, kiểm toán viên có thể thực hiện thêm một số thủ tục kiểm tra, khảo sát khác, như:
Kiểm tra việc ghi chép, theo dõi về các chuyến hàng tương ứng trên các sổnghiệp vụ (Nhật ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển, Thẻ kho,…) Về nguyên tắc, hàng đã xuất bán sẽ phải được ghi giảm về số lượng trên thẻ kho tương ứng Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từ khách hàng về nghiệp vụ bánhàng (nếu xét thấy cần và nếu có thể có khả năng xác nhận được phúc đáp)
Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ đồng thời trên sổ các tài khoản đối ứng (TK 131, TK 3331)…
Việc kiểm tra về “Sự phát sinh” của nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ thường được kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu để khảo sát, đặc biệt lưu ý đối với các
nghiệp vụ bán hàng bất thường, khách hàng mới hoặc trường hợp bán hàng với
số tiền lớn Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “Sự phát sinh” (hay tính có thật) của nghiệp
vụ bán hàng luôn luôn được kiểm toán viên quan tâm, khi hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ bán hàng và thu tiền của đơn vị được kiểm toán kém hiệu lực, đặc biệt khi đơn vị đang gặp khó khăn trong kinh doanh bán hàng
Trên thực tế, kiểm toán viên thường chú ý đề phòng các khả năng dễ xảy ra sai sót hoặc gian lận và áp dụng thủ tục khảo sát phù hợp Cụ thể là:
Khả năng thứ nhất: Kế toán đơn vị đã hạch toán doanh thu bán hàng
nhưng trên thực tế chưa giao hàng cho người mua
Để kiểm tra hàng đã chuyển giao hay chưa, kiểm toán viên đặc biệt lưu ýđến thủ tục khảo sát, đối chiếu khoản doanh thu đã ghi sổ (mà có nghi ngờ) vớichứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển (nếu có) và chứng từ hay hồ sơ giaonhận hàng
Khả năng thứ hai: Có những khách hàng giả.
Trang 35Nếu nghi ngờ có khách hàng giả, kiểm toán viên cần thực hiện một số thủtục khảo sát chủ yếu sau:
Kiểm tra danh mục khách hàng, địa chỉ của khách hàng và xác định sựtồn tại của khách hàng; Nếu có thể được, tiến hành gửi thư xin xác nhận vềtrường hợp có bán hàng cần xác minh
Lưu ý kiểm tra kỹ đối với hồ sơ phê chuẩn về tính đúng đắn, hợp lý của
sự phê chuẩn đối với trường hợp bán hàng cho người mua mà kiểm toán viênnghi ngờ là khách hàng giả
Kiểm tra các nghiệp vụ ghi bên có TK 131 – Phải thu khách hàng trong kỳ và ở
kỳ tiếp theo (thậm chí cả đầu niên độ kế toán tiếp theo) Nếu phát sinh nghiệp
vụ thu tiền (thanh toán) của các khách hàng này thì nghi ngờ về khách hàng giả
bị loại bỏ
“Sự tính toán, đánh giá” (Tính giá) của doanh thu bán hàng đã ghi sổ:
Doanh thu bán hàng đã ghi sổ đã được tính toán, đánh giá đúng đắn, hợp lý haykhông
Các nghiệp vụ bán hàng đều phải xác định,tính toán doanh thu trên cơ sở
số lượng từng mặt hàng đã được coi là tiêu thụ, đơn giá bán tương ứng đã đượcthỏa thuận Trường hợp bán hàng tính theo ngoại tệ, việc tính toán còn phải căn
cứ vào tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm bán hàng để quy đổi về nội tệ để ghi sổ
Các thủ tục chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng gồm:
Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị đã dùng để tính doanhthu bán hàng xem có hợp lý và đúng đắn hay không Cụ thể:
Kiểm tra về số lượng hàng đã bán ghi trên Hóa đơn bán hàng: So sánh với
số liệu tương ứng trên Hợp đồng thương mại tương ứng đã được phê chuẩn haytrên Kế hoạch bán hàng đã được phê chuẩn với số liệu trên chứng từ xuất kho,chứng từ vận chuyển,…
Kiểm tra về đơn giá hàng bán ghi trên Hóa đơn bán hàng: So sánh với giábán ghi trên Hợp đồng thương mại tương ứng đã được phê chuẩn hoặc trên bảng
Trang 36giá niêm yết của đơn vị; Trường hợp xét thấy cần thiết, kiểm toán viên còn cóthể tham khảo giá cả thị trường của cùng mặt hàng, cùng thời điểm bán hoặcnếu thấy bất hợp lý có thể thảo luận hay yêu cầu các nhà quản lý đơn vị giảitrình,… để xem xét tính hợp lý của giá cả đã ghi nhận.
Trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm tra tỷ giá ngoại tệ đã ghi nhậntrên Hóa đơn bán hàng Công việc kiểm tra, đối chiếu này có phần đơn giản vìthông tin về tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng công bố tại thời điểm (ngày) bán hàng
là rất sẵn có
Kiểm tra kết quả tính giá của đơn vị: Kiểm toán viên kiểm tra kết quả củaphép tính thành tiền doanh thu bán hàng của đơn vị ngay trên Hóa đơn bánhàng, để xem xét tính chính xác của tính toán Nếu xét thấy cần thiết, kiểm toánviên có thể tính toán lại dựa trên cơ sở tài liệu của đơn vị được kiểm toán và sựxét đoán của mình Kết quả do kiểm toán viên tự tính toán sẽ được đối chiếu với
số liệu trên Hóa đơn bán hàng của đơn vị được kiểm toán
“Sự hạch toán đầy đủ”: Khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ kế toánphải được hạch toán đầy đủ, không trùng hay sót
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường áp dụng là:
So sánh số lượng bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng với số lượng cáchóa đơn bán hàng để kiểm tra tính đầy đủ trong hạch toán doanh thu Kiểm tratính liên tục của số thứ tự của các hóa đơn bán hàng đã hạch toán ghi trên sổ ghinhận doanh thu bán hàng Sự thiếu hụt bút toán ghi sổ doanh thu bán hàng sovới số lượng nghiệp vụ bán hàng sẽ vi phạm “tính đầy đủ” trong hạch toán
Sự phân loại và hạch toán đúng đắn (chính xác): Các nghiệp vụ bánhàng phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán, đúng quan hệđối ứng tài khoản (vào các sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng đã ghitrên chứng từ (đúng đắn)
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được áp dụng là:
Trang 37Kiểm tra nội dung ghi chép trên chứng từ về sự rõ ràng và tính đầy đủ,chính xác, để đảm bảo không lẫn lộn nghiệp vụ bán hàng với các nghiệp vụkhông phải bán hàng (như thanh lý TSCĐ); Đồng thời xem xét việc hạch toáncác nghiệp vụ bán hàng vào các sổ theo dõi doanh thu bán hàng và phải thukhách hàng tương ứng có đảm bảo đúng đắn; Phát hiện và loại bỏ các nghiệp vụkhông thuộc bán hàng nhưng bị ghi nhầm vào doanh thu bán hàng.
Tiến hành đối chiếu giữa bút toán đã ghi nhận doanh thu với từng hóa đơnbán hàng tương ứng về các yếu tố tương ứng (số, ngày và số tiền) là thủ tụcgiúp phát hiện sự hạch toán không chính xác
Kiểm tra việc hạch toán đồng thời vào các sổ kế toán của tài khoản đốiứng (Sổ tài khoản Phải thu khách hàng; Sổ Thuế GTGT phải nộp) để đảm bảocác nghiệp vụ đã được ghi nhận đúng quan hệ đối ứng;…
Sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: Nghiệp vụ bán hàng phát sinh phảiđược hạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kếtoán của kỳ ấy
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được áp dụng là:
Tiến hành xem xét tính hợp lý trong việc chia cắt niên độ (cut off) và hạchtoán, tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị
So sánh đối chiếu giữa ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán với ngàyphát sinh nghiệp vụ tương ứng (ngày ghi trên Hóa đơn bán hàng) để đánh giá vềtính đúng kỳ trong hạch toán doanh thu bán hàng
Sự cộng dồn và báo cáo: Cuối kỳ hạch toán, số liệu về các nghiệp vụ bánhàng (các khoản doanh thu bán hàng) đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợpmột cách đầy đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được áp dụng là:
Tiến hành kiểm tra việc tính toán tổng hợp lũy kế số phát sinh trên từng sổ
kế toán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng về các khía
Trang 38cạnh: Tính đầy đủ các khoản doanh thu, các loại doanh thu; Tính chính xác củakết quả tổng hợp doanh thu bán hàng của kỳ báo cáo.
Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị (nếu có) hoặc tiếnhành lập bảng tổng hợp các loại doanh thu bán hàng từ các sổ kế toán chi tiết;Đồng thời đối chiếu số liệu của bảng tổng hợp doanh thu bán hàng với số liệutrên sổ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng Trường hợp xét thấy cần thiết,kiểm toán viên có thể tự tiến hành tính toán (tổng hợp) lại số liệu doanh thu bánhàng và đối chiếu với số liệu tương ứng trên sổ kế toán của đơn vị
Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trên báo cáo tài chính xem cóphù hợp với chế độ kế toán quy định; Đồng thời, so sánh số liệu doanh thu bánhàng trên báo cáo tài chính với số liệu trên sổ kế toán doanh thu bán hàng củađơn vị để đảm bảo sự trình bày và công bố doanh thu bán hàng đúng đắn
Công việc kiểm tra chi tiết do kiểm toán viên đã thực hiện được lưu lạitrên các giấy tờ làm việc làm bằng chứng kiểm toán và là cơ sở để tổng hợp kếtquả kiểm toán ở bước sau
+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng
Các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng chủ yếu có thể xảy như: Chiếtkhấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại Ngoài ra còn có thể
có các loại thuế tính trực tiếp cho hoạt động bán hàng như: Thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu Các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng nhìn chung phátsinh tùy thuộc từng trường hợp cụ thể và được theo dõi hạch toán riêng trêntừng tài khoản kế toán nhất định: TK 521, TK 531, TK 532, TK 3334, TK333… Việc thực hiện chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bịtrả lại đều phải tuân thủ theo những thỏa thuận chặt chẽ và theo những trình tựnhất định Các thỏa thuận này thường được ghi trong hợp đồng thương mại haytrong chính sách bán hàng của đơn vị đã được công bố Đây chính là những căn
cứ đặc biệt quan trọng để kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn của các nghiệp vụgiảm doanh thu bán hàng có liên quan
Trang 39Về nguyên tắc, nói chung, mục tiêu kiểm toán và các phương pháp thủtục kiểm toán đối với các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng cơ bản tương tựnhư đối với kiểm toán doanh thu bán hàng
+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thu tiền bán hàng
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thu tiền bán hàng là nói về các nghiệp vụthu tiền bán hàng mà trước đó đã theo dõi phải thu khách hàng Các nghiệp vụthu nợ tiền hàng được hạch toán vào bên Có tài khoản 131 (Phải thu kháchhàng) đối ứng với ghi bên Nợ các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112,…) trên
sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản kể trên và các sổhạch toán nghiệp vụ có liên quan
Các mục tiêu kiểm toán cụ thể và các thủ tục kiểm toán chủ yếu, về cơbản như đối với kiểm toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “Sự phát sinh”: Các khoản thu tiền ghi nhậntrên sổ kế toán thực tế đã nhận được
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Kiểm tra các chứng từ thu nợ tiền hàng (phiếu thu,giấy báo Có của ngânhàng,…) của các bút toán ghi thu tiền; So sánh, đối chiếu bút toán ghi sổ tàikhoản 131 – Phải thu khách hàng với bút toán ghi sổ các tài khoản đối ứng (TK
111, TK 112,…)
Kiểm tra các ghi chép trên sổ nghiệp vụ theo dõi khoản tiền đã về đơn vị(sổ quỹ, sổ theo dõi ngoại tệ) để đảm bảo thực tế tiền đã thực nhận; Kiểm trabiên bản bù trừ công nợ,biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị để xác nhận trừtrường hợp thu tiền và đã sử dụng tiền bán hàng để thanh toán bù trừ,… Kiểmtra các bảng sao kê của ngân hàng để xác nhận các khoản tiền thu qua ngânhàng, đối chiếu Nhật ký thu tiền với bảng sao kê của Ngân hàng
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “Tính toán, đánh giá”:
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Trang 40Chủ yếu xem xét đối với các khoản thu tiền hàng bằng ngoại tệ hay vàngbạc, đá quý Đối với khoản thu bằng ngoại tệ cần lưu ý về tỷ giá quy đổi và kếtquả tính toán cũng như việc ghi nhận vào các tài khoản đối ứng phù hợp với quyđịnh về kế toán ngoại tệ Đối với vàng bạc, đá quý cần lưu ý đến số lượng, quycách, phẩm cấp và đơn giá áp dụng tính toán.
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “Phân loại và hạch toán đầy đủ - chính xác –
đúng kỳ”:
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Kiểm tra các chứng từ thu tiền đã được dùng làm căn cứ ghi sổ các búttoán thu tiền xem có được xác định và phân loại đúng đắn hay không (tiền bánhàng, tiền thanh lý tài sản cố định,…)
Kiểm tra, so sánh số lượng bút toán ghi nhận thu tiền với số lượng cácchứng từ thu tiền kết hợp với kiểm tra thứ tự các phiếu thu được ghi nhận trên
sổ thu tiền, để có thể phát hiện trường hợp có thể bị bỏ sót hay ghi thiếu;
Tiến hành đối chiếu về số, ngày và số tiền trên chứng từ thu tiền với việcghi nhận chứng từ đó vào sổ kế toán để kiểm tra tính chính xác của hạch toánnghiệp vụ thu tiền
Kiểm tra tính hợp lý của thời gian ghi nhận nghiệp vụ thu nhận tiền hàng
để xác nhận cho tính đúng kỳ trong hạch toán, bằng cách so sánh giữa ngày phátsinh nghiệp vụ thu tiền (ngày trên chứng từ thu tiền) với ngày ghi nhận nghiệp
vụ vào sổ kế toán
Trong kiểm toán chi tiết các nghiệp vụ thu nợ tiền hàng, thường cần lưu ýchọn mẫu những nghiệp vụ có số tiền lớn và bất thường; đặc biệt xem xét cẩntrọng các nghiệp vụ được hạch toán vào cuối kỳ kế toán này và đầu kỳ kế toántiếp theo
Khả năng xảy ra các sai phạm có thể có thường là: Che dấu sự thiếu hụttiền trên thực tế do bị biển thủ bằng cách ghi giảm các khoản phải thu kháchhàng đồng thời ghi tăng một khoản chi phí; hoặc ghi sớm hay ghi trễ (sai kỳ)