1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC NĂNG LỰC CHUNG CỐT LÕI VÀ CHUYÊN BIỆT TRONG DẠY HỌC

22 11,3K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 341,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạyhọc, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọngnăng lực vận dụng tri thức trong nh

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-

-ĐINH THỊ NHƯ THỦY

CÁC NĂNG LỰC CHUNG CỐT LÕI VÀ

CHUYÊN BIỆT TRONG DẠY HỌC

TIỂU LUẬN MÔN SỬ DỤNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC THEO ĐỊNH HƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC

MÃ SỐ: 60.14.01.11

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

TS VĂN THỊ THANH NHUNG

HUẾ - 2014

MỤC LỤC

Trang 2

MỤC LỤC 1

I MỞ ĐẦU 2

II NỘI DUNG 2

2.1 Năng lực 2

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Phân loại 5

2.1.2.1 Năng lực chung 5

2.1.2.2 Năng lực riêng 9

2.1.2.2.1 Năng lực chuyên biệt trong giáo dục 9

2.1.2.2.2 Năng lực chuyên biệt của môn Sinh học 9

2.1.2.2.2.1 Tri thức về sinh học (Biology knowledge) 9

2.1.2.2.2.2 Năng lực nghiên cứu 10

2.1.2.2.2.3 Năng lực thực địa 10

2.1.2.2.2.4 Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm 11

2.2 Kỹ năng và kỹ năng tư duy 11

2.2.1 Kỹ năng 11

2.2.2 Các kỹ năng tư duy 11

2.2.2.1 Kỹ năng quan sát 11

2.2.2.2 Kỹ năng phân tích – tổng hợp 12

2.2.2.3 Kỹ năng so sánh 13

2.2.2.4 Kỹ năng khái quát hóa 13

2.2.2.5 Kỹ năng suy luận 14

2.3 Phát triển năng lực thông qua dạy học bộ môn sinh học .14

3 Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực 15

4 Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng và thái độ 18

5 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thông qua phương pháp seminar 19 III KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 3

I MỞ ĐẦU

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triểnnăng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từnhững năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế.Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực ngườihọc

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạyhọc, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọngnăng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho conngười năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chươngtrình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhậnthức

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướngphát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sảnphẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từviệc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS

II NỘI DUNG

2.1 Năng lực

Có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về năng lực

Theo P.A Rudich, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối cácquá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện mộthoạt động nhất định

Trang 4

Gerard và Roegiers (1993) đã coi năng lực là một tích hợp những kĩ năng chophép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách tchs hợp vàmột cách tự nhiên.

De Ketele (1995) cho rằng năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng (các hoạtđộng) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyếtcác vấn đề do tình huống này đặt ra

Xavier Roegiers (1996) quan niệm năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó baohàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong

đó diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra cáchoạt động

Theo John Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khảnăng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và thực hiện hóaqua chủ định

Weitnert (2001), năng lực là những khả năng và kỉ xảo học được hoặc sẵn có của

cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sang về động cơ,

xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm

và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt

Nếu lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa, thì năng lực được định nghĩa nhưsau: năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lýcủa cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo chohoạt động đó có kết quả tốt đẹp

Nếu lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa , thìnăng lực được định nghĩa như sau: “ Năng lực là khả năng vận dụng những kiếnthức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng mộ cách hợp lý vàothực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộcsống” Hay một quan niệm khác: “Năng lực là một tích hợp các kĩ năng (tập hợptrật tự các kĩ năng/hoạt động) cho phép nhận biết một tình huống và co sự đáp ứngtình huống đó tương đối tự nhiên và thích hợp (sự tác động lên các nội dung trongmột loại tình huống cho trước có ý nghĩa đối với cá nhân để giải quyết vấn đề dotình huống này đặt ra); thể hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹnăng trong một tình huống có ý nghĩa, có năng lực có nghĩa là làm được

Trang 5

Tóm lại, dù diễn đạt cách nào cũng thấy năng lực có một số đặc điểm chung, cơbản là:

- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do mộtcon người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lýbản thân,… Như vậy không tồn tại năng lực chung chung

- Có sự tác động của một tác nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức,quan hệ xã hội,…) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người nàyvới người khác

- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồntại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì thế, năng lựcvừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưngcũng phát triển trong chính hoạt động đó Quá trình dạy học, giáo dục nhằm hìnhthành, rèn luyện, phát triển năng lực ở cá nhân tất yếu phải đưa cá nhân tham giavào hoạt động

Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổchức hợp lý các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứngnhững yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quảtốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sửdụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ởtiếp thu lượng tri thức rời rạc

Như vậy có thể thấy dù cách phát biểu có khác nhau, nhưng các cách trên đềukhẳng định: Khi đề cập đến năng lực là phải nói đến năng lực thực hiện, là phải biết

và làm (Know – how), chứ không chỉ biết và hiểu (Know – what)

2.1.1 Khái niệm

Năng lực là sự kết hợp 1 cách linh hoạt có tổ chức về kiến thức, kỹ năng, thái độ,tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm giải quyết có hậu quả 1 nhiệm vụ cụ thể.Đặc điểm của năng lực: đề cập đến xu thế đặt được 1 kết quả nào đó của 1 côngviệc cụ thể do 1 con người thực hiện

Trang 6

2.1.2 Phân loại

2.1.2.1 Năng lực chung

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảngcho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như:năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lựcgiao tiếp, năng lực vận động,…Các năng lực này được hình thành và phát triển dựatrên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộcsống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau

Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển đối chiếu với yêucầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáodục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực củachương trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới như sau: (tài liệu tậphuấn dạy học và KTĐG, kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực họcsinh, Bộ GD-ĐT, 2014)

Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bảnthân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúckết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huốngkhác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều

Trang 7

chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập.

2 Năng lực giải

quyết vấn đề

Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập,trong cuộc sống

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đềxuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựachọn được giải pháp phù hợp nhất

Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm

về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vậndụng trong bối cảnh mới

3 Năng lực, tư

duy, sáng tạo

Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ýtưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới vàphức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồnthông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ýtưởng mới

Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành vàkết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sựthay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng

Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trongcác quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trongquan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới.Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộcsống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tốmới dựa trên những ý tưởng khác nhau

4 Năng lực tự

quản lý

Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hànhđộng, việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàngngày; làm chủ được cảm xúc của bản thân trong học tập và cuộcsống

Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận rađược những tình huống an toàn hay không an toàn trong học tập

và trong cuộc sống hàng ngày

Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản thân

Trang 8

trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường.

Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể; thựchiện được một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bảnthân; nhận ra được và không tiếp cận với những yếu tố ảnh hưởngxấu tới sức khoẻ, tinh thần trong trong gia đình và ở trường

5 Năng lực

giao tiếp

Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bốicảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt đượcmục đích trong giao tiếp

Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứngtích cực trong giao tiếp

Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đốitượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều người

2.6 Năng lực

hợp tác

Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn

đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thứclàm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụPhân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đềxuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phâncông, tổ chức hoạt động hợp tác

Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên

và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sựgóp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác

Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt độngchung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện đểhoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khảnăng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm;Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quảđạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm

và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trongnhóm

Trang 9

truyền thông tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ

khác nhau và với những định dạng khác nhau

Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chílựa chọn; sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợnghiên cứu kiến thức mới; đánh giá được độ tin cậy của cácthông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lý thông tin hỗ trợ giải quyếtvấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy, hình thành ýtưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử dụngcông cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với ngườikhác một cách an toàn, hiệu quả

8 Năng lực sử

dụng ngôn ngữ

Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đốithoại, truyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúclogic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực,thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc

và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu;viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ

đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý

Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩungữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại vàđộc thoại; phát triển kĩ năng phân tích của mình; làm quen vớicác cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩatrong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp

Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chấtcác số và tính chất của các hình hình học; sử dụng được thống kêtoán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hình dung

và vẽ được hình dạng các đối tượng trong môi trường xungquanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng

Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vận

Trang 10

2.1.2.2 Năng lực riêng

2.1.2.2.1 Năng lực chuyên biệt trong giáo dục

Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sởcác năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạtđộng, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạtđộng chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như toán học,

âm nhạc, mỹ thuật, thể thao,…

Năng lực chuyên biệt vừa là mục tiêu, vừa là “đơn vị thao tác” trong các hoạtđộng dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung

2.1.2.2.2 Năng lực chuyên biệt của môn Sinh học

Theo nghiên cứu đề xuất của trường đại học Victoria (Úc) thì hệ thống các nănglực sinh học bao gồm 4 nhóm năng lực chính như sau:

2.1.2.2.2.1 Tri thức về sinh học (Biology knowledge):

Là những kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm nhận một công việc tronglĩnh vực Sinh học (Giáo viên Sinh học, nhà nghiên cứu Sinh học,…) hoặc có thểhọc sau đại học về lĩnh vực Sinh học

- Kiến thức về sự đa dạng sinh học ở mọi cấp độ từ gen, tế bào, cơ quan, cơ thể,

sự tương tác giữa các cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái

- Hiểu biết về các nguyên lý di truyền và cơ chế dẫn đến sự đa dạng đó (quy luật

di truyền của Menđen, di truyền phân tử, di truyền quần thể,…)

-Áp dụng các nguyên lý của học thuyết và cơ chế tiến hóa để giải thích được sự

đa dạng sinh học

- Hiểu biết về cấu trúc và chức năng của thực vật, động vật

- Sử dụng được những kiến thức về các lĩnh vực như toán học, vật lý, hóa học đểgiải quyết các vấn đề liên quan trong sinh học

- Hiểu biết về lịch sử nghiên cứu sinh học và vai trò to lớn của sinh học đối với

xã hội

2.1.2.2.2.2 Năng lực nghiên cứu: Hiểu biết và sử dụng được các nguyên lý của

phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm đểgiải quyết vấn đề khoa học

Trang 11

- Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học.

- Thu thập số liệu, các bằng chứng khoa học thông qua việc quan sát và thựcnghiệm, dự đoán được kết quả nghiên cứu

- Đề xuất được các giả thuyết có khả năng kiểm chứng được bằng thực nghiệm,

dự đoán được kết quả nghiên cứu

- Thiết kế được các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết

- Biết cách quan sát và ghi chép, thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu

- Sử dụng được toán xác suất thông kê để phân tích và đánh giá dữ liệu thu được

2.1.2.2.2.3 Năng lực thực địa: Sử dụng được các quy tắc và kỹ thuật an toàn để

thực hiện các nghiên cứu trong môi trường

- Dự đoán, lập kế hoạch thực địa

- Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực địa

- Sử dụng các bản đồ thực địa và xác định được đúng những vị trí cần nghiên cứutrong môi trường

- Sử dụng được các thiết bị thực địa để quan sát, xác định các thông số, thu thập

và xử lý mẫu

2.1.2.2.2.4 Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng được các quy

tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

- Thực hiện các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm

- Vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm theo đúng quy trình

- Sử dụng được thành thạo các thiết bị thí nghiệm thích hợp

- Tìm lỗi và tối ưu hóa các phương pháp và kỹ thuật

- Thực hiện các kỹ năng cơ bản liên quan các thí nghiệm theo các phương pháp

và thủ tục tiêu chuẩn

2.2 Kỹ năng và kỹ năng tư duy:

Ngày đăng: 23/06/2015, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức dạy học Chủ   yếu   dạy   lý   thuyết - CÁC NĂNG LỰC CHUNG CỐT LÕI VÀ CHUYÊN BIỆT TRONG DẠY HỌC
Hình th ức dạy học Chủ yếu dạy lý thuyết (Trang 18)
Hình   thành   niềm tin   và   nhân   cách khoa học cho HS. - CÁC NĂNG LỰC CHUNG CỐT LÕI VÀ CHUYÊN BIỆT TRONG DẠY HỌC
nh thành niềm tin và nhân cách khoa học cho HS (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w