indica ở một số vùng của miền Bắc Việt Nam nhằm tạo tổ hợp lai có thế ñàn lớn, năng suất mật cao, ñồng thời tạo ñược ong chúa ñẻ qui mô lớn giảm giá thành ñem lại hiệu quả kinh tế cho n
Trang 1MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nghề ong nuôi ong nội Apis cerana ở nước ta ñã có từ lâu Mật
ong nội thơm ngon nên người tiêu dùng rất ưa chuộng Tuy nhiên, ong nội hay bốc bay chia ñàn, sức ñẻ trứng của ong chúa thấp, và dễ mắc các bệnh về ấu trùng
Theo Phạm Hồng Thái (2008) ong nội nước ta có 2 phân loài
Apis cerana cerana (A c cerana) phân bố ở ðồng Văn, Hà Giang
(ong nội ðồng Văn) và Apis cerana indica (A c indica) phân bố ở
các vùng còn lại trên cả nước
Hiện nay, chọn lọc giống ong nội ở Việt Nam chưa ñược ñầu tư thích ñáng, ñặc biệt là chưa có chương trình chọn lọc lai tạo giống ong nội phục vụ sản xuất nên tính tụ ñàn, năng suất mật của ñàn ong chưa cao, ñàn ong hay bị nhiễm các bệnh về ấu trùng (Chinh P H,
Tam D Q, 2004) ðưa giống ong A c cerana ở ðồng Văn thuần hóa,
nuôi dưỡng ở các vùng khác nhau và cung cấp giống này cho sản xuất
là hướng phát triển giống có nhiều triển vọng Tuy nhiên, hàng năm phải tạo lại chúa mới tại ðồng Văn sẽ rất tốn kém và khó tạo ñược ong chúa ñẻ số lượng lớn trong cùng thời gian Nghiên cứu lai tạo
ong A c cerana ở ðồng Văn với ong A c indica ở một số vùng của
miền Bắc Việt Nam nhằm tạo tổ hợp lai có thế ñàn lớn, năng suất mật cao, ñồng thời tạo ñược ong chúa ñẻ qui mô lớn giảm giá thành ñem lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi ong nhằm ñáp ứng nhu cầu cấp bách của thực tiễn sản xuất, vì vậy chúng tôi ñã tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của con lai giữa giống ong nội ðồng Văn (Apis cerana cerana Fabricius) với giống ong nội ñịa phương (Apis cerana indica Fabricius) ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”
Trang 22 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1 Ý nghĩa về khoa học
Xác ñịnh ñược những ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của con lai
giữa ong chúa ðồng Văn Apis cerana cerana với ong ñực Apis
cerana indica ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Cung cấp tư liệu ñể
giảng dạy và nghiên cứu liên quan ñến chọn tạo giống ong
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học và ñặc tính kinh tế có ý nghĩa của con lai giữa ong chúa
ðồng Văn Apis cerana cerana với ong ñực Apis cerana indica ở một
số tỉnh miền Bắc Việt Nam và kết quả thực nghiệm nuôi các tổ hợp lai ở các ñịa phương ñể khuyến cáo sử dụng con lai phục vụ sản xuất
3 Mục ñích và yêu cầu ñề tài
3.1 Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học cơ
bản của con lai giữa giống ong nội ðồng Văn (Apis cerana cerana Fabricius) và giống ong nội (Apis cerana indica Fabricius) ở một số
tỉnh miền Bắc Việt Nam ñể chọn ra tổ hợp lai cho năng suất mật cao
phù hợp với ñịa phương
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Tổ hợp lai giữa giống ong A c cerana ðồng Văn với giống ong
Trang 3A c indica của 2 ựịa phương là Hà Tây (cũ) và Yên Bái
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tập trung nghiên cứu một số ựặc ựiểm hình thái, sinh học, sinh thái học và các ựặc tắnh kinh tế của các tổ hợp lai
5 đóng góp mới của ựề tài
Lần ựầu tiên lai tạo thành công con lai giữa ong chúa đồng Văn
Apis cerana cerana với ong ựực Apis cerana indica ở Hà Tây (cũ) và
Yên Bái Cung cấp các dẫn liệu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học
và các ựặc tắnh kinh tế của các tổ hợp lai
Bước ựầu nuôi thử nghiệm thành công tổ hợp lai đồng Văn Ờ Hà Tây tại Hà Tây và đồng Văn ỜYên Bái tại Yên Bái
6 Cấu trúc của luận án
Luận án chắnh có 126 trang, gồm 5 phần: mở ựầu (4 trang), chương 1: Tổng quan tài liệu (37 trang), chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu (18 trang), chương 3: Kết quả nghiên cứu (65 trang), Kết luận và ựề nghị (2 trang) đã tham khảo 159 tài liệu; trong ựó có 18 tài liệu tiếng Việt, 141 tài liệu tiếng Anh
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài nghiên cứu
- Giới tắnh và cơ chế xác ựịnh giới tắnh ở ong mật
Ở ong mật, ong chúa và ong thợ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=
32, ong ựực có bộ nhiễm sắc thể ựơn bội n=16 Theo Mackensen (1951), giới tắnh của ong mật ựược xác ựịnh bởi dãy alen tại một locus ựơn gen Nghiên cứu gần ựây ựã chứng minh rằng tắnh trạng liên quan ựến giới tắnh của ong mật do các alen của gen csd (complementary sex determination) qui ựịnh (Beyer et al., 2003) Những cá thể dị hợp tử (có 2 alen khác nhau tại Locus này) là con cái: ong chúa hoặc ong thợ
Trang 4Những cá thể ñồng hợp tử (có 2 alen giống nhau tại Locus này) là ong ñực lưỡng bội và chúng sẽ bị ong thợ ăn ñi
Theo Page and Laidlaw (1982 a) nếu ong chúa giao phối 1 lần với 1 ong ñực mang 1 alen giống với 1 alen của ong chúa thì nó sẽ ñẻ trứng gồm 50% ñồng hợp tử là ong ñực lưỡng bội không có khả năng sống sót và chỉ có 50% dị hợp tử phát triển thành ong trưởng thành Theo Adam et al (1954); Woyke (1976), có khoảng 6 - 18 alen giới tính trong các quần thể ong Dựa vào tỷ lệ ong ñực lưỡng bội trong ñàn ong, Woyke (1976) ñưa ra công thức tính tỷ lệ cận huyết của ñàn ong là: N = 1/C Trong ñó: N là số alen gới tính
Locus gen giới tính có 12 alen suy ra tỷ lệ ong ñực lưỡng bội là
C (%) = 1/12 = 8,33% ðây ñược coi là giới hạn ñể xác ñịnh mức ñộ cận huyết của ñàn ong
- Cơ sở khoa học về chọn lọc và nhân giống ong mật: lai tạo trong
chọn giống ong mật là lai giữa hai hay một số phân loài hoặc các nòi ñịa lý với nhau ñể tạo con lai (Roberts, 1967) Ưu thế lai thể hiện rõ ở thế hệ thứ nhất (con lai F1) ñến F2 thể hiện khác nhau và không còn tác dụng ở F3 Người nuôi ong chỉ sử dụng F1, một số sử dụng F2 nhưng không sử dụng F3 (Phùng Hữu Chính, 2012) Lai giữa các phân loài cho con lai có ưu thế lai cao, năng suất mật tăng từ 30 - 300% (Fressnaye và Lavie, 1976) Từ năm 1949 ở Mỹ ñã sử dụng
giống lai nổi tiếng giữa dòng Midnite (từ gốc là ong A m caucasica
và A m carnica) với dòng Starline (có nguồn gốc từ ong Ý A m
ligustica) Lai ong ñực A m carpatica với ong chúa A m caucasica
và ngược lại cho năng suất mật tăng lên 26,9 và 10% sáp ong tương ứng tăng 28,5 và 7%
Hiện nay, lai tạo trên ong A cerana còn khá mới mẻ Các phép lai ñã ñược tiến hành tại Thái Lan ñó là lai xuôi, ngược giữa ong A c
indica Thái lan với ong A c cerana Trung Quốc Ở Ấn ðộ ñã lai 2
Trang 5dạng sinh thái ong A c cerana là Himachal và Kishmir Ở Việt nam người nuôi ong di chuyển ong A cerana từ miền Bắc vào miền Nam
ựã xuất hiện ong lai giữa ong chúa A cerana miền Bắc và ong ựực A
cerana miền Nam Ong lai có ưu thế hơn ong A cerana miền Nam
như thế ựàn, năng suất mật lớn hơn và kháng bệnh ấu trùng tốt hơn (Phùng Hữu Chắnh, 2012)
1.2 Nghiên cứu ngoài nước
Theo Michenner (2000) ong Apis cerana thuộc ngành chân ựốt
(Arthropoda), Lớp Côn trùng (Insecta), Bộ cánh màng (Hymenoptera), Họ ong mật (Apidae),Tộc (Apini), Giống (Apis),
Loài (Apis cerana)
Theo Engel (1999) loài A cerana có 8 phân loài còn theo Herburn (2001) ong A cerana có tới 33 phân loài trong ựó 9 phân
loài ựã ựược ựặt tên và 24 phân loài chưa ựược ựặt tên đến nay việc
phân chia các phân loài ong Apis cerana vẫn chưa thống nhất
- đặc ựiểm hình thái của một số phân loài ong Apis cerana
A c cerana có kắch thước cơ thể khá lớn Chiều dài vòi hút trung
bình là 5,25 mm A c indica có kắch thước cơ thể nhỏ nhất, chiều dài vòi hút trung bình từ 4,58- 4,78 mm (Rutter, 1988) A c himalaya kắch thước cơ thể là trung gian của 2 phân loài A c indica và A c
cerana Chiều dài vòi hút trung bình của loài này là 5,14 mm (Phùng
Hữu Chắnh, 1996) A c japonica kắch thước cơ thể khá lớn, chiều dài
vòi hút trung bình là 5,18 mm
- đặc ựiểm sinh học ong A cerana Fabricius
đàn ong A cerana thường có một ong chúa, vài nghìn ựến hàng
vạn ong thợ và vài chục ựến vài trăm ong ựực
+ Ong chúa: mỗi ựàn ong, thường có chỉ 1 ong chúa, ựôi khi có 2 con Ong chúa sống tới 3 năm nhưng ựẻ nhiều trứng và tiết nhiều chất chúa ở ựộ tuổi 6 ựến 9 tháng
Trang 6+ Ong thợ: số lượng nhiều nhất ñàn, từ 5.000 ñến 25.000 con Tuổi thọ trung bình là 50 ngày nhưng khi phải nuôi dưỡng nhiều ấu trùng tuổi thọ giảm chỉ còn 25 – 35 ngày Từ khi vũ hóa ñến 19, 20 ngày tuổi ong thợ làm các công việc trong tổ như xây bánh tổ, nuôi ấu trùng… Sau ñó chúng ñi thu mật, phấn và nước
+ Ong ñực: Ong ñực sinh ra từ những trứng không thụ tinh, là ong ñực ñơn bội với số nhiểm sắc thể n = 16 Ong ñực thành thục sinh dục
từ ngày thứ 12 – 14 và sẽ bay ñi giao phối vào ngày thứ 15 – 18
- Chọn lọc và lai tạo giống ong
Trên ong A mellifera các nhà chọn giống ñã áp dụng các phương
pháp khác nhau ñể tạo giống ong
+ Chọn lọc: Chọn giống kháng bệnh thối ấu trùng châu âu (Rothenbuhler, 1957), giống có sức ñẻ trứng cao Farrar và Cale 1937,
1956, giống chống ve ký sinh Acarapis woodi (Adam, 1954; Bailey
1964) và giống ñể nâng cao năng suất mật (Kulincevic et al., 1978)
Beyer et al (2003) ñã chọn tạo nhân thuần thành công ong A
mellifera có tỉ lệ cận huyết thấp (5 - 8%) Kết hợp chọn lọc kiểu hình,
thụ tinh nhân tạo và chỉ thị phân tử, chương trình chọn lọc giống ong
A mellifera L kháng ve ký sinh Varroa destructor ở Mỹ sau 10 năm
ñã chọn ñược dòng ong có tập tính dọn vệ sinh Varroa cao (Varroa
Sensitive Hygiene – VSH) (Danka et al., 2008)
+ Lai tạo: lai giữa ong A m carnica với A m ligustica, con lai cho năng suất khá cao nhưng ong thợ rất hay ñốt Tuy nhiên, nếu lai A m
carnica không qua chọn lọc với A m ligustica cho năng suất không
cao bằng dòng thuần A m carnica qua chọn lọc (Baumgarter, 1967)
- Chọn giống ong mật A cerana
Tại Thái Lan Wongsiri et al., 1992 lai tạo ong ñực A c cerana Trung Quốc với ong chúa A c indica Thái Lan (và ngược lại) bằng
thụ tinh nhân tạo con lai F1 có sức ñẻ trứng tương ứng là 793,7 và
Trang 7761,4 trứng/ngày đêm trong khi đối chứng A c indica cĩ sức đẻ trứng
là 600 trứng/ngày đêm Ong thợ lai F1 cĩ 6 đặc điểm hình thái nhỏ hơn
ong A c cerana của Trung Quốc nhưng lớn hơn ong A c indica của Thái Lan Tại Ấn độ, Verma (1990) lai tạo 2 dạng sinh thái ong A c
cerana là ong chúa Himachal với ong đực Kashmir và ngược lại cho
ong chúa lai cĩ sức đẻ trứng tương ứng là 147 và 397 trứng/ngày đêm, cịn ong chúa Himachal cĩ sức đẻ trứng là 170 trứng/ngày đêm
1.3 Nghiên cứu trong nước
Từ năm 1976 đến nay nhiều nghiên cứu về hình thái ong A
cerana được cơng bố Theo sự giảm về vĩ độ thì kích thước ong nhỏ
đi (Phùng Hữu Chính 1996) Theo Lap P V et al (1992) khối lượng chúa tơ, số lượng ống trứng trong buồng trứng của ong chúa ở miền Bắc đều lớn hơn so với ong chúa ở miền Nam Việt Nam Từ năm
1969 - 1973 Trại nghiên cứu ong ðốc Tín thành lập tập đồn giống ong nội, bước đầu cho thấy ong của Tuyên Quang cĩ nhiều ưu điểm
so với ong ở vùng khác Từ năm 1989 đến năm 1996, Trung tâm Nghiên cứu ong đã hợp tác với bộ mơn Di truyền Trường đại học quốc gia Hà Nội tiến hành chọn giống theo phương pháp quần thể do Page và Laidlaw đề xuất năm 1982 Kết quả sau 4 thế hệ chọn lọc năng suất mật tăng lên 23,1%, tỷ lệ bệnh ấu trùng túi (Sacbrood) giảm
từ 23,1% xuống 2,3% (Phùng Hữu Chính và Phạm Văn Lập, 1994) Sau 6 thế hệ chọn lọc năng suất mật vượt đối chứng 33,21%; tỷ lệ bệnh ấu trùng túi của quần thể và nhĩm đối chứng tương ứng là 3,20% và 26,66%; tỷ lệ bệnh thối ấu trùng châu Âu tương ứng là 11,90% và và 13,13% và (Chinh P H et al., 1996)
Kết quả nghiên cứu bước đầu của Phạm Hồng Thái (2008) cho thấy sức đẻ trứng ong nội ðồng Văn cĩ thể đạt 1032 trứng/ngày/đêm, tính tụ đàn lớn 8 - 10 cầu, năng suất mật là 16 kg/năm (với một vụ hoa duy nhất trong năm)
Trang 8Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Tại Thị trấn ðồng Văn, huyện ðồng Văn tỉnh Hà Giang, xã Lê Thanh, huyện Mỹ ðức - Hà Nội (Hà Tây cũ) Xã Hợp Minh huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái Tại các tỉnh Hưng Yên, Hoà Bình, Sơn La, Lào Cai: nuôi di chuyển các ñàn ong thí nghiệm theo nguồn hoa, theo dõi ño ñếm các chỉ tiêu
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2008 – 12/ 2011
2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Tổ hợp lai giữa ong chúa A c cerana ðồng Văn và ong ñực
A c indica Hà Tây, tổ hợp lai giữa ong chúa A c cerana ðồng Văn
với ong ñực A c indica Yên Bái Ong nội ðồng Văn và Hà Tây
2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu
- Mũ phòng ong ñốt, dao cắt mật, thùng quay mật ly tâm
- Bộ tạo chúa di trùng: quản chúa, kim di trùng, khung cầu tạo chúa
- Tủ ấm, panh, kéo, kính hiển vi, ống ñong, cân ñiện tử có ñộ chính xác ± 1 mg, lọ ñựng mẫu vật…
- Dụng cụ ño sức ñẻ trứng của ong chúa: khung cầu ong A
cerana ñược căng dây nhựa chia ô vuông diện tích 4,5 cm x 4,5 cm
(mỗi ô tương ứng 100 lỗ tổ ong thợ)
- Máy PCR (iCycle-BioRad 96 well), ống Eppendorf, ống PCR, pipet từ 0,5 µl - 1000 µl các loại máy ly tâm, máy lắc, tủ lạnh, tủ lạnh sâu, khuân ñúc bản thạch, lược, máy ñiện di, máy soi bản thạch
- Hóa chất: bộ hóa chất tách chiết AND, hóa chất ñiện di, thuốc nhuộm Ethidium Bromide (EB), kít tinh sạch AND, cặp mồi (primer), kít PCR, cồn 700, cồn 909, dung dịch cố ñịnh buồng trứng (axit picric, axit acetic, fomaldehyt)
Trang 92.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lai tạo ong chúa A c cerana đồng Văn với ong ựực
A c indica Hà Tây và ong ựực A c indica Yên Bái
- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học và ựặc tắnh kinh
tế của con lai giữa ong A c cerana đồng Văn với ong ựực A c indica Hà Tây và ong ựực A c indica Yên Bái
- Nghiên cứu, nuôi thử nghiệm những tổ hợp lai có ựặc tắnh kinh
tế tốt tại Hà Tây và Yên Bái
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu tạo tổ hợp lai giữa ong nội đồng Văn và ong nội
Hà Tây (DH) và tổ hợp lai giữa ong nội đồng Văn và ong nội Yên Bái (DY)
Bước 1 Tạo ong chúa tơ A c cerana đồng Văn: Từ quần thể ong
nội đồng Văn ựang ựược bảo tồn tại đồng Văn - Hà Giang, chọn 03 -
05 ựàn (7 - 8 cầu)/ựàn, không bị bệnh, nhiều mật dự trữ làm ựàn mẹ
ựể lấy ấu trùng tạo chúa Sử dụng 6 ựàn nuôi dưỡng, tạo chúa theo phương pháp di trùng, mỗi ựàn nuôi 15 - 18 mũ chúa
Bước 2 Tạo ong ựực A c indica Hà Tây và ong ựực A c indica Yên
Bái: Từ quần thể ong nội ở Hà Tây (cũ) ựang ựược lưu giữ tại nhóm ong nội, Trung tâm nghiên cứu ong, chọn 10-15 ựàn tốt làm ựàn bố ựể
tạo ong ựực sử dụng tầng chân ong A mellifera có nền lỗ tổ kắch thước lớn hơn lỗ tổ nền tầng chân ong A cerana ựể tạo ong ựực Ong
ựực từ những ựàn không phải ựàn bố sẽ bị loại bỏ bằng cách cắt phần bánh tổ ong ựực (ấu trùng, nhộng từ 1 - 2 lần vào thời gian tạo ong ựực) Từ quần thể ong nội ở Yên Bái chọn ựàn và tạo ong ựực giống như cách tạo ong ựực trên ựàn ong nội ở Hà Tây
Bước 3: Chọn ựiểm giao phối cách ly và tạo ựàn giao phối
điểm giao phối cách ly ựược ựặt xa các trại nuôi ong của người nuôi ong ựịa phương 15-18 km ựường chim bay đàn giao phối là ựàn
2 cầu, không có chúa ựẻ và có ựủ thức ăn ựược giới thiệu mũ chúa
Trang 10ong nội ðồng Văn
Sơ ñồ 1: Lai tạo ong chúa A c cerana ðồng Văn với ong ñực
A c indica Hà Tây (cũ)
♀ X ♂
♀
♀ D ong chúa tơ A c cerana ðồng Văn ♂ H ong ñực A c indica Hà Tây ♀ DH ong chúa ñẻ (lai ong chúa A c cerana ðồng Văn và ong ñực A c indica Hà Tây Sơ ñồ 2 : Lai tạo ong chúa A c cerana ðồng Văn và ñực A c indica Yên Bái ♀ X ♂
♀
♀ D ong chúa tơ A c cerana ðồng Văn ♂ Y ong ñực A c indica Yên Bái ♀ DY ong chúa ñẻ (lai ong chúa A c cerana ðồng Văn và ong ñực ♂ A c indica Yên Bái) ðiểm giao phối tạo tổ hợp lai DH ñược ñặt tại xã Lê Thanh, huyện Mỹ ðức - Hà Tây (cũ) Ong chúa tơ ðồng Văn sẽ giao phối với ong ñực Hà Tây ñể tạo tổ hợp lai DH theo sơ ñồ 1 ðiểm giao phối tổ hợp lai DY ñược ñặt tại xã Hợp Minh huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái Ong chúa tơ ðồng Văn sẽ giao phối với ong ñực Yên Bái ñể tạo tổ hợp lai DY theo sơ ñồ 2 Tổng số ñàn giao phối tạo các tổ hợp lai là: 75 ñàn x 2 vùng = 150 ñàn Ong nội ðồng Văn và ong nội Hà Tây ñược tạo cùng thời ñiểm ñể hình thành các nhóm ñàn so sánh Ong chúa lai sau khi ñẻ trứng ñược giới thiệu vào ñàn 3 cầu có số lượng ong thợ, thức ăn dự trữ (mật, phấn) tương ñối ñồng ñều, hình thành trại ong thí nghiệm gồm 4 nhóm ñàn: DH, DY, ðồng Văn và Hà Tây mỗi nhóm 30 ñàn (6 lần nhắc, mỗi lần nhắc gồm 5 ñàn ong) D H
DH D Y
DY
Trang 11
Tổng số là 120 ñàn, tất cả các ñàn ong thí nghiệm ñược thành lập từ ñàn 3 cầu và ñược chăm sóc, nuôi dưỡng giống nhau
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học
và ñặc tính kinh tế của tổ hợp lai DH và DY
* Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học
+ Ong chúa: cân khối lượng chúa tơ, chúa ñẻ, ñếm số lượng ống trứng trong buồng trứng của ong chúa theo phương pháp của Phùng Hữu Chính (1996)
+ Ong thợ: khối lượng ong thợ mới vũ hóa, sau vũ hóa 10 và 19 ngày
Ong thợ mới vũ hóa ñược cân từ 0 - 3 giờ, ong thợ sau vũ hóa 10
và 19 ngày Cân ong thợ mới vũ hóa, ñánh dấu chúng sau ñó thả về ñàn ong Tiếp tục cân ong thợ vào thời ñiểm 10 ngày và 19 ngày sau khi vũ hóa, mỗi giống 3 ñàn mỗi ñàn 30 ong thợ
* Nghiên cứu hình thái ong thợ:
- Thu thập mẫu: Theo phương pháp của Nguyễn Văn Niệm 2001, phân tích chỉ tiêu hình thái theo phương pháp Alpatov (1929), Ruttner (1988)
Kích thước lỗ tổ ong thợ: Dùng thước kẹp ñể ño kích thước lỗ
tổ ong thợ trên bánh tổ xây tự nhiên của các giống ong và tổ hợp lai Mỗi giống ño 3 ñàn, mỗi ñàn ño 30 lần
- Tính thể tích diều mật của ong thợ: Bắt ong thợ ñi lấy mật về tách riêng diều mật (còn nguyên vẹn), mỗi lần 30-35 diều mật cho vào ống ñong thủy tinh ñã có một phần nước trong ñó Ghi lại thể tích nước trước và sau khi cho các diều mật của ong thợ vào
Thể tích trung bình diều mật của ong thợ 1 lần ño ñược tính theo công thức:
Trang 12V1: thể tích nước trong ống ñong trước khi cho diều mật vào
V2: thể tích nước trong ống ñong sau khi cho diều mật vào
- Xác ñịnh alen giới tính ong nội ðồng Văn A c cerana:
+ Tách AND: Phần ñầu và ngực của 5 - 10 ong ñực/mẫu ñược sử
dụng ñể tách ADN bằng Kít tách ADN của hãng Fermentas (ðức)
+Nhân bản bằng PCR:
Cặp mồi AcCSDF 5’-CTTTATTTCTATCTCTACTGC-3’và AcCSDR 5’-TATTTTTCATTAATACATAGG-3’sử dụng kít PCR
của hãng Fermentas (ðức)
+ Giải trình tự các sản phẩm PCR: Sản phẩm PCR ñược gắn vào
vector pTZ57R/T (Fermentas, ðức), nhân dòng trong vi khuẩn Plasmid ADN ñược tách bằng kít GeneJET™ Plasmid Miniprep Kit
và gửi sang Công ty Macrogen (Korea) ñể giải trình tự nucleotide 2 chiều sử dụng cặp mồi M13
+ Xác ñịnh chỉ thị phân tử của các alen giới tính: theo phương
pháp của Cho et al (2006)
* Nghiên cứu một số ñặc tính kinh tế
- Sức ñẻ trứng của ong chúa: ño theo phương pháp của Ruttner (1985 a)
- Tính tụ ñàn, năng suất mật, tỷ lệ bốc bay, chia ñàn, tỷ lệ bệnh
ấu trùng túi và tỷ lệ bệnh thối ấu trùng châu Âu tính theo phương pháp của Phùng Hữu Chính (1996)
- Tỷ lệ cận huyết (%) ño theo phương pháp của của Nguyễn Văn
Niệm (2001)