1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào

28 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 483,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BOUNMY PHIOVANKHAM ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT CỦA DÊ NUÔI TẠI LÀO Chuyên ngành: Chăn nuôi ñộng vật

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BOUNMY PHIOVANKHAM

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI

VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT CỦA DÊ NUÔI TẠI LÀO

Chuyên ngành: Chăn nuôi ñộng vật

Mã số: 62.62.40.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Luận án ựược hoàn thành tại:

Người hướng dẫn khoa học:

Phản biện 2: PGS TS Phan Xuân Hảo

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Phản biện 3: PGS TS Phan đình Thắm

Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên

Luận án sẽ ựược bảo vệ tại Hội ựồng chấm luận án cấp Trường họp tại:

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Vào hồi giờ phút ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu

Chăn nuôi dê là một nghề truyền thống ở Lào gắn liền với quá trình phát triển của nền nông nghiệp Lào là một nước có ựiều kiện ựể phát triển chăn nuôi dê nhờ có nhiều diện tắch ựồi núi có nhiều cây cỏ phát triển quanh năm Tuy vậy, cho ựến nay, chăn nuôi dê ở Lào chỉ theo phương thức tự cung tự cấp, tận dụng cây cỏ tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp và thức ăn thừa trong gia ựình Giống dê ựược nuôi chủ yếu là dê ựịa phương (dê Lạt) có năng suất thấp

Nhận rõ nhu cầu và tầm quan trọng của chăn nuôi dê trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Lào, đảng và Nhà nước Lào ựã có chủ trương khuyến khắch phát triển chăn nuôi dê Một trong những giải pháp ựể thực hiện chủ trương ựó là nhập các giống dê ngoại ựể vừa nhân giống thuần vừa lai tạo với dê ựịa phương nhằm tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi Dê Bách Thảo của Việt Nam là một giống dê có năng suất thịt cao và sinh sản tốt nên ựược coi là một nguồn gen quý ựể cải tạo dê ựịa phương của Lào Hơn nữa, dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong việc phát huy tiềm năng di truyền và vì thế việc cải thiện chế ựộ nuôi dưỡng cũng cần ựược ựánh giá trong mối tương tác với cải tiến di truyền

2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu cụ thể như sau:

- đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển chăn nuôi dê ở Lào

- đánh giá khả năng cải tạo thể vóc và năng suất của dê ựịa phương bằng cách lai giống với dê Bách Thảo nhập từ Việt Nam

- đánh giá khả năng nâng cao sức sản xuất thịt và hiệu quả chăn nuôi dê thông qua cải thiện chế ựộ nuôi dưỡng

3 Những ựóng góp mới của luận án

đây là công trình nghiên cứu ựầu tiên về lai dê Bách Thảo với dê Lạt, cung cấp cơ sở khoa học khẳng ựịnh dê Bách Thảo có thể dùng ựể lai cải tạo

Trang 4

dê ñịa phương của Lào (dê Lạt) Hơn nữa, ñề tài luận án ñã chứng minh ñược rằng bổ sung dinh dưỡng (protein và khoáng) là một giải pháp hiệu quả ñể nâng cao năng suất của dê nuôi chăn thả tại Lào Nhiều chỉ tiêu khảo sát về thành phần cơ thể, thành phần thân thịt, chất lượng thịt trên dê Lạt và dê lai F1(BT x L) là hoàn toàn mới và cũng có thể dùng làm tài liệu tham chiếu tốt cho hai loại dê tương tự ở Việt nam là dê Cỏ và dê lai F1 (BT x Cỏ) vì ở Việt Nam các chỉ tiêu này cũng chưa khảo sát ñược trên hai ñối tượng này Ngoài ra, qua ñề tài này, lần ñầu tiên mô hình phi tuyến tính Gompertz ñã ñược sử dụng

ñể mô tả ñộng thái sinh trưởng của dê với ñộ chính xác cao, có thể áp dụng trong sản xuất ñể ước tính khối lượng dê dựa vào ñộ tuổi

4 Cấu trúc của luận án

Luận án chính ñược trình bày trên 110 trang không kể phụ lục, khổ A4 với 9 hình, 30 bảng, 2 ñồ thị và biểu ñồ, 2 sơ ñồ và 103 tài liệu tham khảo Phần nội dung chính của luận án bao gồm: ðặt vấn ñề (3 trang), Chương 1 Tổng quan tài liệu (39 trang), Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (15 trang), Chương 3 Kết quả và thảo luận (38 trang), Kết luận

và ñề nghị (2 trang)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ðặc ñiểm sinh học của dê

- ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển: Cũng giống như các gia súc khác,

quá trình sinh trưởng của dê tuân theo quy luật giai ñoạn và quy luật sinh trưởng không ñồng ñều Các giai ñoạn trong vòng ñời của dê gồm: bú sữa,

sau cai sữa - phối giống lần ñầu, trưởng thành và già cỗi

- ðặc ñiểm sinh sản: Theo Devendra và McLeroy (1984), tuổi thành thục

về tính trung bình của dê là khoảng 4-12 tháng tuổi, khác nhau theo giống và chế ñộ dinh dưỡng Chu kỳ ñộng dục thường từ 17-23 ngày, thời gian mang thai khoảng 150 ngày, ñẻ 1,4-1,7 lứa/năm và 1-4 con/lứa

- Năng suất và chất lượng thịt:

Năng suất và chất lượng thịt chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cơ bản là: giống, giới tính, tuổi và khối lượng lúc giết mổ, dinh dưỡng và phương thức nuôi dưỡng

Trang 5

1.2 Cơ sở khoa học của lai giống

Lai giống nhằm tạo ra con lai ựạt ựược một hay nhiều mục ựắch chắnh

sau: (1) mang những tắnh trạng tốt từ hai bên bố mẹ (hiệu ứng cộng gộp), (2) có những ưu ựiểm vượt trội hơn bố mẹ (ưu thế lai), (3) mang những ựặc ựiểm mới (do tổ hợp gen mới), và (4) ựưa nhanh nguồn gen nhập nội vào quần thể giống ựịa phương

Mukherjee (1991) cho biết dê lai F1 (dê đức x Katjang) có khối lượng

sơ sinh cao hơn dê Katjang tới 40% Baruah và cs (2000) so sánh sữa của

dê Assam (dê ựịa phương) với dê lai (Beetal x Assam) cho thấy dê lai

F1(Beetal x Assam) có sản lượng sữa tăng 70% so với dê Assam Dê Boer

là giống dê cho thịt nổi tiếng, là kết quả của lai giống ựịa phương của Nam Phi với dê Nubian và dê Ấn độ (Nimbkar và cộng sự, 2000) Khối lượng

dê lai giữa ựực Boer với cái F1 (BT x Cỏ) và ựực Boer với cái F1 (Ấn độ x Cỏ) tăng 20-30% so với dê F1 (BT x Cỏ) và F1 (Ấn độ x Cỏ) (đinh Văn Bình và cs, 2003)

1.3 Dê Bách Thảo và dê Lạt

- Dê Bách Thảo: Trong ựiều kiện chăn nuôi quảng canh, dê Bách Thảo

có khả năng sinh trưởng bình quân 60-70 g/con/ngày (năm 1) 24-30 g/con/ngày (năm 2) và dưới 20 g/con/ngày (năm 3 trở ựi) (Nguyễn Thiện và

cs, 1999) Trung bình một dê cái cho 2,5-3,4 con sơ sinh/năm Tỷ lệ thịt xẻ trung bình từ 38,95-42,42%; tỷ lệ thịt tinh là 27,50-29,29% (Lê Văn Thông

và cs, 1999)

- Dê Lạt: Dê Lạt có tốc ựộ sinh trưởng chậm Dê có tầm vóc nhỏ, con cái

nặng 26-28 kg, con ựực nặng 40-45 kg, ựẻ 1,45-1,5 con/lứa vongsod, 2004)

(Phimphachanh-1.4 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và ở Lào

Số lượng ựầu dê của thế giới ựạt 591,7 ngàn triệu con năm 2010 với tổng sản lượng thịt là 5,16 triệu tấn và sữa là 16,69 ngàn triệu tấn (FAO, 2010) đàn dê tập trung chủ yếu ở châu Á và châu Phi

Tổng ựàn dê của Lào có khoảng trên 367.000 con (năm 2010), chủ yếu tập trung ở miền Bắc (41,36%) và miền Trung (42,24%), miền Nam chỉ chiếm 16,40% đàn dê có máu ngoại chỉ chiếm 0,45% tổng ựàn (Ministry of Agriculture and Forestry, 2010)

Trang 6

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng nghiên cứu

- Gia súc: Dê ựịa phương (Lạt) và dê lai F1 (BT x L)

- Thức ăn: Lá sắn khô, tảng ựá liếm

2.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian: 2008-2012

- địa ựiểm: Một số tỉnh (Luangprabang, Savannakhet, Champasack và

Atapeu) và Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi Nậm Xuông (Lào), Trường đại

học Nông nghiệp Hà Nội

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 điều tra khảo sát tình hình chăn nuôi dê tại Lào

Các chỉ tiêu theo dõi về số lượng ựầu con và số hộ chăn nuôi trên cả nước ựược lấy từ các cơ quan thống kê trung ương và ựịa phương

điều tra nhanh nông thôn (RRA) kết hợp với khảo sát trực tiếp trên 126 ựàn dê tại 4 tỉnh ựể mô tả tình hình chăn nuôi dê, thông tin về phương thức chăn nuôi, giống, thức ăn, chuồng trại, thị trường

2.3.2 Lai giống và ựánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của dê lai so

với dê ựịa phương nuôi tại nông hộ

Tổng số 6 dê ựực Bách Thảo của Việt Nam ựược nhập sang Lào ựể phối giống với 126 dê cái Lạt tại tỉnh Atapeu Dê lai F1 (BT x L) và dê Lạt thuần ựược nuôi trong cùng ựiều kiện sản xuất nông hộ ựể theo dõi:

- Ngoại hình và sinh trưởng: đặc ựiểm ngoại hình, khối lượng tắch luỹ ở

các ựộ tuổi, ựộng thái sinh trưởng qua các tháng tuổi

- Năng suất sinh sản (dê cái): Tuổi phối giống lần ựầu, chu kỳ ựộng dục,

tuổi ựẻ lứa ựầu, ựộng dục lại sau ựẻ, thời gian mang thai, khoảng cách lứa ựẻ,

số con ựẻ ra/lứa

2.3.3 đánh giá ảnh hưởng của phẩm giống và chế ựộ nuôi dưỡng ựến

năng suất và phẩm chất thịt của dê

Thắ nghiệm nuôi dưỡng ựược tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi Nậm Xuông, thuộc Viện nghiên cứu khoa học Nông Lâm nghiệp quốc gia Lào (NAFRI), trong thời gian 5 tháng (3-8/2010) gồm 1 tháng nuôi

Trang 7

thích nghi và 4 tháng theo dõi thí nghiệm Thí nghiệm ñược thiết kế theo

mô hình nhân tố 2 x 2, trong ñó: nhân tố thứ nhất là phẩm giống gồm 2 loại

dê là dê ñịa phương (dê Lạt) và dê lai F1 (BT x L), còn nhân tố thứ hai là

chế ñộ nuôi dưỡng gồm nuôi theo truyền thống và nuôi cải tiến

Mỗi loại dê gồm 30 con dê ñực 6-7 tháng tuổi ñược chia ngẫu nhiên

thành 2 nhóm ñều nhau (15 con/nhóm): một nhóm nuôi theo chế ñộ truyền thống (chăn thả tự do kiếm ăn từ 7 giờ sáng ñến 5 giờ chiều), nhóm thứ hai nuôi theo chế ñộ cải tiến (bổ sung lá sắn khô và ñá liếm khoáng cho ăn tự

do tại chuồng ngoài thời gian chăn thả chung với nhóm kia)

Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình thí nghiệm bao gồm: thu nhận thức

ăn bổ sung, thay ñổi khối lượng, tăng trọng bình quân Cuối kỳ thí nghiệm mỗi lô ñược chọn ngẫu nhiên 3 con ñể mổ khảo sát ñể ñánh giá các chỉ tiêu: khối lượng giết mổ, khối lượng móc hàm, khối lượng thịt xẻ, khối lượng thịt tinh và tỷ lệ các phần thân thịt (% nạc, % xương ); các chỉ tiêu phẩm chất thịt: giá trị pH ở các thời ñiểm 3 giờ và 24 giờ, màu sắc thịt, tỷ lệ mất nước bảo quản, tỷ lệ mất nước chế biến, ñộ dai của thịt

ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế của lai giống và bổ sung dinh dưỡng,

phương pháp phân tích riêng phần (partial budget analysis) ñược sử dụng,

nghĩa là chỉ ñưa vào phân tích những phần có sự khác biệt về thu/chi giữa hai loại dê (dê lai F1 và dê Lạt) hay hai chế ñộ nuôi dưỡng (cải tiến và truyền thống) Những phần ñược xem là giống nhau không ñưa vào so sánh

2.4.4 Xử lý thống kê

Số liệu ñiều tra ñược phân tích theo thống kê mô tả Số liệu theo dõi dê lai F1 và dê Lạt nuôi trong nông hộ và thí nghiệm nuôi dưỡng ñược xử lý bằng phần mềm Minitab 16 ñể phân tích phương sai (ANOVA/GML) theo

mô hình một nhân tố (phẩm giống) hay hai nhân tố có tương tác (phẩm giống và chế ñộ nuôi dưỡng) So sánh cặp ñôi các giá trị trung bình ñược thực hiện theo phương pháp Tukey

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tình hình chăn nuôi dê tại Lào

3.1.1 Số lượng và phân bố ñàn dê trong cả nước

Số liệu thống kê về ñàn dê ñược nuôi ở các tỉnh của Lào trong những năm gần ñây (bảng 3.1)

Trang 8

Bảng 3.1 Số lượng dê (nghìn con) và sản lượng thịt ước tính (tấn)

qua các năm

Tỉnh 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Miền Bắc 53,60 50,00 56,70 63,30 79,00 85,30 89,80 101,14 115,60 148,50 157,80

Phongsaly 1,10 2,10 1,30 1,40 2,10 1,90 3,70 4,10 4,50 5,00 4,90 Luangnamtha 15,10 4,60 5,20 5,00 5,50 5,60 5,90 6,20 6,30 9,30 18,90 Oudomxay 17,60 11,70 12,30 14,90 20,80 13,60 15,60 18,00 19,50 21,70 20,90 Bokeo 2,10 3,80 1,70 1,80 4,50 4,40 5,10 5,70 6,40 9,80 10,40 Luangprabang 2,30 21,70 21,00 23,70 24,90 36,10 36,70 41,10 46,30 62,80 63,30 Huaphanh 11,60 2,40 10,20 10,50 13,50 15,70 16,20 19,00 25,10 31,20 27,50 Xayabury 3,80 3,70 5,00 6,00 7,70 8,00 6,60 7,04 7,50 8,70 11,90

Miền Trung 36,80 60,60 59,10 58,10 38,40 83,00 95,20 104,60 112,80 134,10 141,80

Vienetiane C 1,80 4,80 6,10 5,30 8,20 14,40 15,20 15,50 17,80 18,80 18,50 Xiengkhuang 7,50 6,30 5,40 4,00 9,20 6,70 6,50 7,10 8,10 13,80 14,50 Vienetian Pr 2,30 4,20 4,40 4,50 7,40 10,70 11,50 12,50 14,20 15,30 15,50 Borikhamxay 1,80 1,70 1,80 2,90 2,10 4,80 7,90 9,40 10,10 12,90 15,60 Kham-muane 2,70 5,70 4,90 4,80 6,90 7,20 11,00 12,50 14,00 24,20 26,80 Savannakhet 20,70 37,90 36,50 36,60 4,60 39,20 43,10 47,60 48,60 49,10 50,90

Miền Nam 8,40 11,15 11,70 15,10 23,20 21,70 31,60 36,80 40,30 56,20 66,70

Salavan 3,50 3,80 4,60 8,10 11,50 11,00 16,20 20,00 21,5 30,10 38,60 Xekong 1,80 4,60 4,00 4,20 6,30 5,60 7,30 8,00 8,80 12,10 13,60 Champasack 2,10 1,45 1,40 1,60 3,20 2,80 5,50 6,00 6,90 10,50 10,80 Atapeu 1,00 1,30 1,70 1,20 2,20 2,30 2,60 2,80 3,10 3,50 3,70

Tổng số (x 1000) 98,80 121,75 127,50 136,50 140,60 190,00 216,60 242,54 268,70 338,80 366,30

Dê ñược nuôi chủ yếu ở miền Trung và miền Bắc Nhìn chung số lượng dê

ở các tỉnh trên cả nước tăng lên với tốc ñộ khá nhanh trong vòng 10 năm qua

Ba tỉnh Luangparbang, Savannakhet và Saravan nhờ có nhiều ñồi núi, rất phong phú về các loại cây cỏ tự nhiên, thời tiết khí hậu mát mẻ nên có ñàn dê phát triển nhất

Trang 9

3.1.2 ðặc ñiểm chăn nuôi dê nông hộ tại Lào

3.1.2.1 Tỷ lệ các hộ nuôi dê ở các quy mô chăn nuôi khác nhau

Số hộ chăn nuôi dê trên cả nước tăng liên tục từ năm 2000 (8113 hộ) ñến

2009 (24.446 hộ) Tuy nhiên, từ năm 2009 chuyển sang năm 2010 số hộ nuôi

dê ñã giảm xuống (23.945 hộ) do mưa lũ kéo dài

Bảng 3.2 Tỷ lệ số hộ nuôi dê trong các làng ñiều tra (năm 2009) Làng

Bảng 3.3 Số hộ chăn nuôi dê ở các quy mô khác nhau (năm 2009)

Trang 10

3.1.2.2 Giống và nhân giống

Dê ñịa phương, hay còn gọi là dê Lạt là giống dê ñược nuôi từ lâu ñời ở Lào, có các ñặc ñiểm tương tự dê Cỏ ở Việt Nam (ðinh Văn Bình và cs, 2007) Dê này có tầm vóc nhỏ với khối lượng trưởng thành khoảng 24-30 kg Phương thức phối giống duy nhất là phối tự nhiên trong ñàn, dẫn ñến ñộ ñồng huyết rất cao

3.1.2.3 Thức ăn và phương thức chăn nuôi

Số liệu ñiều tra về các loại thức ăn ñược nông hộ dùng bổ sung cho dê tại chuồng (bảng 3.4)

Bảng 3.4 Các loại thức ăn ñược bổ sung cho dê tại chuồng (năm 2009)

Người dân hầu như chưa quen trồng các loại cây thức ăn ñể bổ sung cho

dê Việc bảo quản, chế biến và dự trữ thức ăn cho dê cũng chưa ñược quan tâm Chế ñộ nuôi dưỡng dê như hiện tại tỏ ra không ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh

Trang 11

dưỡng cho dê, ñặc biệt là vào mùa khô (tháng 2 ñến tháng 5), nên dê chậm

lớn, năng suất thấp

3.1.2.4 Chuồng trại

Tỷ lệ các hộ nuôi dê có các kiểu chuồng khác nhau ñược trình bày trong bảng 3.5 Chuồng dê thường ñược làm bằng gỗ, tranh tre, nứa, lá Khung chuồng làm bằng tre hay gỗ Nền sàn bằng gỗ hoặc tre Sàn chuồng có chiều cao cách mặt ñất khoảng 0,7-1,0m Mái chuồng lợp bằng cỏ tranh, tre, nứa, gỗ hay cũng có khi ñược lợp bằng tôn

Bảng 3.5 Các kiểu chuồng nuôi dê nông hộ (năm 2009)

hộ chăn nuôi dê có thể bán 3-5 con dê, thậm chí trên 10 con

Bảng 3.6 Số lượng dê bán hàng năm của các hộ chăn nuôi (năm 2009)

Trang 12

Tóm lại, chăn nuôi dê ở Lào ñã có từ lâu ñời, có nhiều thuận lợi về ñiều kiện chăn thả và thị trường tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, chăn nuôi dê vẫn mang tính quảng canh, ñầu tư ít, quy mô nhỏ lẻ, năng suất thấp

3.2 Khả năng sinh trưởng và sinh sản của dê lai so với dê lạt nuôi tại nông hộ

3.2.1 Kết quả phối giống

Kết quả theo dõi phối giống và sinh sản cho thấy số con ñẻ ra/lứa của

dê ñực Bách Thảo và dê Lạt ñạt lần lượt là 1,53 và 1,61 con/lứa Tổng số 101

dê lai F1 (45 ñực và 56 cái) và 116 dê Lạt thuần (50 ñực và 66 cái) sinh ra ñược theo dõi chặt chẽ ñể ñánh giá về thể vóc và tốc ñộ sinh trưởng

3.2.2 ðặc ñiểm ngoại hình của dê lai và dê Lạt

Kết quả ñiều tra về màu sắc lông của dê (bảng 3.7)

Bảng 3.7 Mầu sắc lông của dê lai F 1 (BT x L) và dê Lạt

Dê lai F 1 (BT x L) Dê Lạt Mầu sắc lông

%), vàng (20,79 %) Con lai F1 (Bách Thảo x Lạt) có màu sắc lông của cả bố lẫn mẹ (bảng 3.7)

3.2.3 Khả năng sinh trưởng của dê lai và dê Lạt

3.2.3.1 Khối lượng ở các ñộ tuổi

Khối lượng của hai loại dê (bảng 3.8) Dê lai F1 (BT x L) có khối lượng

cơ thể lớn hơn dê Lạt ở tất cả các thời ñiểm theo dõi và dê ñực luôn có khối

Trang 13

lượng cơ thể lớn hơn nhiều so với dê cái Tuổi càng tăng thì sự chênh lệch

về khối lượng giữa dê ñực và dê cái càng tăng

Bảng 3.8 Khối lượng của dê lai F 1 (BT x L) và dê Lạt ở các ñộ tuổi (kg)

Dê lai F 1 (BT x L) Dê Lạt

3.2.3.2 ðộng thái sinh trưởng

ðộng thái sinh trưởng của dê lai F1 (BT x L) và dê Lạt tuân theo mô hình phi tuyến Gompertz (bảng 3.9) Kết quả tính toán cho thấy, các tham số A,

b và k của hàm hồi quy có xác suất tồn tại với ñộ tin cậy cao (P<0,001),

hệ số xác ñịnh của các hàm cao (R2>0,96) Căn cứ vào các mô hình Gompertz, khối lượng trưởng thành của dê cái và dê ñực có thể ước tính là 23,93 và 29,93 kg ñối với dê Lạt; 32,66 và 37,69 kg ñối với dê lai F1

Trang 14

Bảng 3.9 Hàm Gompertz mô tả ñộng thái sinh trưởng

của dê lai F 1 (BT x L) và dê Lạt

3.2.3 Khả năng sinh sản của dê cái lai và dê cái Lạt

Bảng 3.10 cho thấy dê lai F1 (BT x L) và dê Lạt có thời gian mang thai, tuổi ñẻ lứa ñầu và số con ñẻ ra/lứa tương ñương nhau (P>0,05) Tuy nhiên, dê lai F1 có ñộng dục lại sau khi ñẻ sớm hơn (P<0,001) và do ñó khoảng cách lứa

ñẻ ngắn hơn so với dê Lạt (P<0,001)

Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu sinh sản của dê cái lai F 1 (BT x L)

và dê cái Lạt

F 1 (n=41) Lạt (n=42) Chỉ tiêu

P

Tuổi phối giống lần ñầu (ngày) 210,63b 0,36 205,79a 0,35 <0,001

Chu kỳ ñộng dục (ngày) 20,45a 0,25 21,45b 0,25 0,008

Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày) 365,88 1,81 361,31 1,78 0,076

ðộng dục lại sau ñẻ (ngày) 75,05a 0,32 91,48b 0,32 <0,001

Thời gian mang thai (ngày) 150,88 0,30 150,41 0,30 0,263

Khoảng cách lứa ñẻ (ngày) 225,93a 0,50 241,88b 0,49 <0,001

Số con ñẻ ra/lứa (con) 1,59 0,11 1,56 0,06 0,581

Ghi chú: Các giá trị trung bình trong cùn một hàng mang chữ số khác nhau ( a, b ) thì sai khác

giữa hai loại dê có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Ngày đăng: 23/06/2015, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Số lượng dê (nghìn con) và sản lượng thịt ước tính (tấn) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.1. Số lượng dê (nghìn con) và sản lượng thịt ước tính (tấn) (Trang 8)
Bảng 3.3.  Số hộ chăn nuôi dê ở các quy mô khác nhau (năm 2009) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.3. Số hộ chăn nuôi dê ở các quy mô khác nhau (năm 2009) (Trang 9)
Bảng 3.6.  Số lượng dê bán hàng năm của các hộ chăn nuôi (năm 2009) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.6. Số lượng dê bán hàng năm của các hộ chăn nuôi (năm 2009) (Trang 11)
Bảng 3.5. Các kiểu chuồng nuôi dê nông hộ (năm 2009) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.5. Các kiểu chuồng nuôi dê nông hộ (năm 2009) (Trang 11)
Bảng 3.8. Khối lượng của dờ lai F 1  (BT x L) và dờ Lạt ở cỏc ủộ tuổi (kg) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.8. Khối lượng của dờ lai F 1 (BT x L) và dờ Lạt ở cỏc ủộ tuổi (kg) (Trang 13)
Bảng 3.10 cho thấy dê lai F 1  (BT x L) và dê Lạt có thời gian mang thai,  tuổi ủẻ lứa ủầu và số con ủẻ ra/lứa tương ủương nhau (P&gt;0,05) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.10 cho thấy dê lai F 1 (BT x L) và dê Lạt có thời gian mang thai, tuổi ủẻ lứa ủầu và số con ủẻ ra/lứa tương ủương nhau (P&gt;0,05) (Trang 14)
Bảng 3.11. Lượng các chất dinh dưỡng thu nhận từ thức ăn bổ sung - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.11. Lượng các chất dinh dưỡng thu nhận từ thức ăn bổ sung (Trang 15)
Bảng 3.12.  Khối lượng và tăng khối lượng của ủàn dờ thớ nghiệm - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.12. Khối lượng và tăng khối lượng của ủàn dờ thớ nghiệm (Trang 16)
Bảng 3.14b.  Tỷ lệ thịt xẻ và các phần trong thân thịt theo phẩm giống - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.14b. Tỷ lệ thịt xẻ và các phần trong thân thịt theo phẩm giống (Trang 17)
Bảng 3.15a.  Ảnh hưởng của phẩm giống và chế ủộ nuụi dưỡng ủến tỷ lệ  các cơ quan, bộ phận trong cơ thể  (% so với khối lượng trước khi giết thịt) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.15a. Ảnh hưởng của phẩm giống và chế ủộ nuụi dưỡng ủến tỷ lệ các cơ quan, bộ phận trong cơ thể (% so với khối lượng trước khi giết thịt) (Trang 18)
Bảng 3.15b. Tỷ lệ các cơ quan, bộ phận trong cơ thể của dê theo phẩm  giống và chế ủộ nuụi khỏc nhau (% so với khối lượng trước khi giết thịt) - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.15b. Tỷ lệ các cơ quan, bộ phận trong cơ thể của dê theo phẩm giống và chế ủộ nuụi khỏc nhau (% so với khối lượng trước khi giết thịt) (Trang 19)
Bảng 3.17a. Ảnh hưởng của phẩm giống và chế ủộ nuụi - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.17a. Ảnh hưởng của phẩm giống và chế ủộ nuụi (Trang 21)
Bảng 3.17b.  Chất lượng thịt cơ thăn và cơ bán nguyệt của dê - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.17b. Chất lượng thịt cơ thăn và cơ bán nguyệt của dê (Trang 22)
Bảng 3.18.  Tổng hợp chi phí và lợi nhuận sơ bộ theo phẩm giống - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.18. Tổng hợp chi phí và lợi nhuận sơ bộ theo phẩm giống (Trang 23)
Bảng 3.19. Tổng hợp chi phớ và lợi nhuận theo chế ủộ nuụi dưỡng - tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Đánh giá tình hình chăn nuôi và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất của dê nuôi tại Lào
Bảng 3.19. Tổng hợp chi phớ và lợi nhuận theo chế ủộ nuụi dưỡng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w