1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang

24 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 362,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hợp lý trên vùng ñất bạc màu Bắc Giang là hết sức cần thiết.. Mục ñích nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và

Trang 1

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Vùng ñất bạc màu Bắc Giang thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, với tổng diện tích tự nhiên 167.456,33 ha, chiếm 43,59% diện tích tỉnh Bắc Giang, ñược phân

bố tại 6 huyện, 1 thành phố Vùng ñất bạc màu có diện tích ñất nông nghiệp là 115.679,24 ha trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp 77.312,12 ha chiếm 60,80 %, diện tích ñất trồng lúa 58.807,83 ha chiếm tới 80,46% diện tích ñất trồng lúa của cả tỉnh Vùng ñất bạc màu Bắc Giang có vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu cho chế biến cho tỉnh Bắc Giang và các vùng lân cận Cho ñến nay tại tỉnh Bắc Giang chưa có những nghiên cứu tổng hợp về sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên vùng ñất bạc màu Bắc Giang Các ñề tài nghiên cứu

ñã triển khai chỉ ñề cập tới việc nâng cao năng suất trên các ô khoảnh nhỏ, chưa giải quyết vấn ñề trên toàn vùng Việc nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hợp lý trên vùng ñất bạc màu Bắc Giang là hết sức cần thiết ðề

tài“Xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý trên vùng ñất bạc màu

Bắc Giang” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hợp lý trên vùng ñất xám bạc màu Bắc Giang theo hướng bền vững;

ðề xuất cơ cấu diện tích của một số loại hình sử dụng ñất chính trên vùng ñất bạc màu Bắc Giang, trên cơ sở ñánh giá mức ñộ thích hợp ñất ñai và kết quả bài toán tối ưu

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

4.1 ðối tượng nghiên cứu:

Các yếu tố ñầu vào của bài toán xác ñịnh quy mô và cơ cấu sử dụng hợp lý ñất nông nghiệp của vùng nghiên cứu; Các loại ñất nông nghiệp trên ñịa bàn vùng nghiên cứu ; Các loại hình sử dụng và hiệu quả sử dụng của ñất nông nghiệp hiện tại; Các loại cây trồng và các yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp

4.2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:

ðề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên ñất sản xuất nông nghiệp thuộc phạm vi các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Tân Yên, Lục Nam, Lạng Giang, Yên Dũng và Thành phố Bắc Giang

5 Những ñóng góp mới của ñề tài

Trang 2

Kết hợp mô hình bài toán tối ưu ựa mục tiêu và Phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO ựể xác ựịnh cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp hợp lý trên vùng ựất bạc màu Bắc Giang

đề xuất cơ cấu diện tắch sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp gắn với các loại hình sử dụng ựất chắnh theo hướng bền vững ựáp ứng các tiêu chắ bền vững về kinh tế,

xã hội và môi trường

6 Bố cục của luận án

Luận án gồm 147 trang: Mở ựầu (3 trang) Tổng quan tài liệu (42 trang) đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu (9 trang) Kết quả nghiên cứu và thảo luận (89 trang) Kết luận và kiến nghị (3 tr) với 61 bảng, 39 hình, 11 sơ ựồ; tham khảo 112 tài liệu (79 tài liệu tiếng Việt và 33 tài liệu tiếng Anh )

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 đất nông nghiệp và vấn ựề sử dụng ựất nông nghiệp

1.1.1 đất và vai trò của ựất trong sản xuất nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về ựất và ựất sản xuất nông nghiệp

Ộđất ựai là một diện tắch cụ thể của bề mặt trái ựất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt ựó như: khắ hậu thời tiết, thổ nhưỡng, ựịa hình, mặt nước (hồ, sông suốiẦ), các dạng trầm tắch sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ựất, tập ựoàn thực vật, trạng thái ựịnh cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại ựể lạiỢ Ộđất nông nghiệp bao gồm ựất sản xuất nông nghiệp (ựất trồng lúa, ựất ựồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ựất trồng cây hàng năm khác), ựất lâm nghiệp (ựất rừng sản xuất, ựất rừng phòng hộ, ựất rừng ựặc dụng), ựất nuôi trồng thuỷ sản, ựất làm muối và ựất nông nghiệp khác theo quy ựịnh của Chắnh phủ

1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của ựất ựai trong sản xuất nông nghiệp

đất ựai ựóng vai trò quyết ựịnh, là cơ sở tự nhiên, vừa là ựối tượng lao ựộng vừa là tư liệu lao ựộng, là tiền ựề của sản xuất nông nghiệp

1.1.2 Sơ lược về sử dụng ựất nông nghịêp trên thế giới và ở Việt Nam

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ựất nông nghịêp, trong ựó ựã khai thác ựược 1,5 tỉ ha, còn lại phần ựa là ựất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Việt Nam là nước có diện tắch ựứng thứ 4 ở đông Nam Á, nhưng dân số ựứng thứ 2, dẫn tới bình quân diện tắch trên ựầu người ựứng thứ 9 trong khu vực ựến năm

2010 diện tắch ựất nông nghiệp là 9.598.800 ha, diện tắch canh tác là 6.282.500 ha, bình quân ựất canh tác trên ựầu người là 715,22 m2

1.2 đánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp

1.2.1 đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu

Việc phân hạng ựánh giá ựất ựai thực hiện theo 3 bước: 1) đánh giá theo lớp phủ thổ nhưỡng 2) đánh giá khả năng sản xuất của ựất ựai 3) đánh giá kinh tế ựất

1.2.2 đánh giá ựất ựai của Canada

Trang 3

Dựa trên cơ sở ựánh giá khả năng ựất ựai ựối với biện pháp sử dụng khác nhau

về kinh tế và dựa vào khả năng sử dụng ựất vào mục ựắch nông nghiệp, chỉ chú trọng ựến thành phần cơ giới, cấu trúc của ựất, xói mòn và ựá lẫn

1.2.3 đánh giá ựất ựai của Anh

Ứng dụng 2 phương pháp: Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê năng xuất của ựất; Phương pháp dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất

1.2.4 Phân loại khả năng thắch hợp ựất ựai của USDA (Hoa Kỳ)

Phân loại bao gồm 8 lớp, trong ựó 4 lớp thắch hợp và 4 lớp không thắch hợp cho trồng trọt dựa trên 5 loại hình sử dụng ựất gồm (các loại cây trồng nông nghiệp, ựồng cỏ, bãi chăn thả, trồng cây lấy gỗ và dành cho thú hoang dã)

1.2.5 Phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO

Qui trình ựánh gia ựất ựai ựược mô tả và tiến hành qua các bước sau: Xây dựng các khoanh ựơn vị bản ựồ ựất ựai; Chọn lọc và mô tả kiểu sử dụng ựất ; Chuyển ựổi những ựặc tắnh ựất ựai của mỗi ựơn vị bản ựồ ựất ựai thành các chất lượng ựất ựai; Xác ựịnh yêu cầu về ựất ựai cho các kiểu sử dụng ựất ựai ; đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng ựất ựai của các kiểu sử dụng ựất ựai

1.2.6 Nghiên cứu ựánh giá ựất ở Việt Nam

Tiến trình ựánh giá ựất của FAO gồm 9 bước ựược vận dụng trong ựánh giá ựất ựai từ các ựịa phương ựến các vùng, miền của toàn quốc Các nghiên cứu ựã tập trung ựánh giá tiềm năng ựất ựai, phân tắch hệ thống cây trồng hiện tại, xác ựịnh khả năng thắch nghi ựất ựai cho các loại hình sử dụng ựất, ựề xuất phương án quy hoạch sử dụng ựất phù hợp với ựặc ựiểm ựất ựai, các yếu tố kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường trên quan ựiểm ựáp ứng yêu cầu sử dụng ựất lâu bền

1.3 Nghiên cứu về ựất bạc màu trên thế giới và Việt Nam

Bạc màu là một cụm từ dân gian Việt Nam chỉ loại ựất: màu bạc, do ắt mùn, ắt sét

và kém màu mỡ (chất dinh dưỡng ắt) Về mặt phát sinh học là loại ựất nằm trên ựịa hình dốc thoải bị rửa trôi nhiều Fe, mất chất dinh dưỡng nên ựất có màu xám trắng, trắng xám, có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo chất dinh dưỡng Ở Việt Nam ựất bạc màu phân bố rộng khắp ở các vùng trung du, ựồi núi và rìa ựồng bằng, nằm ở vị trắ trung gian giữa vùng ựồi gò và vùng phù sa hiện ựại, hoặc xen giữa vùng ựồi gò, vùng bán sơn ựịa

Bảng 1.1 Diện tắch các loại ựất xám ở Việt Nam

Ký hiệu Tên ựất Việt Nam Ký hiệu Tên ựất theo

FAO Ờ UNESCO

Diện tắch (ha)

X đất xám bạc màu ACh Haplic Acrisols 1.719.021

XI đất xám có tầng loang lổ ACp Plinthic Acrisols 221.360

Xf đất xám feralit ACf Feralit Acrisols 14.789.505

Xh đất xám mùn trên núi ACu Humic Acrisols 3.139.285

1.4 Hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng ựất thắch hợp

Hệ thống nông nghiệp là một phức hợp của ựất ựai, nguồn nước, cây trồng, vật

Trang 4

nuôi, lao ựộng và các nguồn lợi và ựặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tuỳ theo sở thắch, khả năng và kỹ thuật có thể có Hệ thống canh tác (HTCT)

là sản phẩm của 4 nhóm biến số: môi trường vật lý, kĩ thuật sản xuất, chi phối của nguồn tài nguyên và ựiều kiện kinh tế xã hội

Các nhà khoa học trên thế giới ựã nghiên cứu và ựưa ra ựược rất nhiều phương pháp ựánh giá ựể từ ựó ựưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

Ở Việt Nam, trong những năm qua nước ta cũng có nhiều các công trình nghiên cứu về sử dụng ựất, chú trọng ựến công tác lai tạo và chọn giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao phù hợp với chất ựất từng vùng ựể ựưa vào sản xuất, nghiên cứu ựưa ra các công thức luân canh mới, các kiểu sử dụng ựất mới ngày càng khai thác tốt hơn tiềm năng của ựất, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

1.5 Phát triển nông nghiệp bền vững

ỘNông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp về mặt kinh tế bảo ựảm ựược hiệu quả lâu dài cho cả tương lai; về mặt xã hội không làm gay gắt sự phân hoá giàu nghèo, nhằm bảo hộ một bộ phận lớn nông dân, không gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng; về mặt tài nguyên môi trường, không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và huỷ hoại môi trườngỢ

1.6 Tối ưu quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp

Các nghiên cứu ựều cho thấy vấn ựề môi trường thường xung ựột với các mục tiêu khác (kinh tế, xã hội), có nghĩa là trong quá trình lập quy hoạch sử dụng ựất cần phải xem xét ựồng thời cả 3 yếu tố kinh tế - xã hội Ờ môi trường Phương pháp tiếp cận ựa mục tiêu ựang ựược phát triển trong thời gian gần ựây ựể giải quyết bài toán quy hoạch

sử dụng ựất bền vững

Quy hoạch mục tiêu (Goal Programming-GP) GP có 4 dạng chắnh: Bài toán có thể

không có ựộ ưu tiên và không có trọng số (GP), hoặc có trọng số nhưng không có ựộ

ưu tiên (Weight GP: WGP), hoặc có ựộ ưu tiên nhưng không có trọng số

(Lexicographic GP: LexGP), kết hợp cả ựộ ưu tiên và trọng số (LexWGP) Quy hoạch ựa mục tiêu (Multi-Objective Programming-MOP) Bài toán tối ưu ựa mục

tiêu trong quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp là bài toán tối ưu ựa mục tiêu tuyến tắnh (LGP, MOLP) và các hàm mục tiêu và hệ ràng buộc ựều biểu diễn dưới dạng tuyến tắnh; Các mô hình tối ưu ựa mục tiêu ựược ứng dụng rộng rãi trong quy hoạch

sử dụng ựất ựể giải quyết bài toán tối ưu nhiều mục tiêu mẫu thuẫn nhau

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ựất bạc màu Bắc Giang

điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội bao gồm các nội dung liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp: Vị trắ ựịa lý, ựịa hình ựịa mạo, tài nguyên ựất, tài nguyên rừng, dân số lao ựộng, tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng

2.1.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp vùng ựất bạc màu

Hiện trạng sử dụng và biến ựộng diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các lọai hình sử dụng ựất chắnh

2.1.3 đánh giá thắch hợp ựất ựai

Trang 5

Xác ựịnh các chỉ tiêu phân cấp ựể xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai Chồng xếp các bản ựồ ựơn tắnh lập Bản ựồ ựơn vị ựất ựai Xác ựịnh yêu cầu sử dụng ựất và phân cấp yêu cầu sử dụng ựất cho các loại hình sử dụng ựất, ứng dụng GIS ựể ựánh giá mức ựộ thắch hợp cho các loại hình sử dụng ựất trên các ựơn vị ựất ựai

2.1.4 đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng ựất

đặc ựiểm tắnh chất ựất tại các ựịa ựiểm theo dõi mô hình đánh giá hiệu quả một số

2.1.6 đề xuất cơ cấu sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp hợp lý

Dựa trên kết quả mô hình tối ưu ựa mục tiêu và ựịnh hướng quy hoạch sử dụng ựất

ựề xuất cơ cấu diện tắch các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập số liệu về ựất ựai, kinh tế, sản xuất, lao ựộng tại các Sở, Ngành và các Huyện của vùng ựất bạc màu Bắc Giang

2.2.2 Phương pháp ựiều tra nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

điều tra cơ cấu thu nhập của hộ nông dân và ựiều tra hiệu quả kinh tế của các loại

hình sử dụng ựất

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu ựất phân tắch

Chọn mẫu ựất phân tắch từ những phẫu diện ựiển hình theo các nhóm ựất, ựịa hình, loại hình sử dụng ựất

2.2.4 Phương pháp GIS

Chồng xếp các lớp dữ liệu và xử lý thông tin không gian và thuộc tắnh, tập hợp thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, thành lập các loại bản ựồ tạo nên một cơ

sở dữ liệu thống nhất

2.2.5 Phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO

Áp dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO theo ựiều kiện và tiêu chuẩn cụ thể

của vùng ựất bạc màu Bắc Giang

2.2.6 Phương pháp phân tắch trong phòng thắ nghiệm và ngoài ựồng

Phân tắch các chỉ tiêu hóa tắnh, lý tắnh của các phẫu diện ựất

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu và phân tắch hiệu quả kinh tế của các loại hình

Trang 6

Tham khaũo yù kieán chuyeân gia (khoa hoỉc ựaát, kinh teá, xaõ hoải, moâi trỏôụng, coâng

ngheả thoâng tinẦ) veà caùc vaán ựeà lieân quan quan ựeán nội dung của Luận án

2.2.10 Phương pháp mô hình hóa toán học

Xây dựng các hàm mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường Xác ựịnh các biến số

và tập các ràng buộc áp dụng thuật giải của Phương pháp tương tác thỏa hiệp mờ ựể giải bài toán tối ưu ựa mục tiêu

2.2.11 Phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tắnh bằng phần mềm Lingo 13.0:

Nhập các hàm mục tiêu vào cửa sổ lệnh, sử dụng lệnh Slove ựể giải bài toán

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội

3.1.1 điều kiện tự nhiên

Vị trắ ựịa lý: Vùng ựất bạc màu Bắc Giang thuộc vùng Trung du miền núi Bắc

Bộ, có diện tắch tự nhiên là 167.456,33 km2, chiếm 43,8 % diện tắch tự nhiên của tỉnh Bắc Giang, nằm ở tọa ựộ ựịa lý + 21o07Ỗ Ờ 21o37Ỗ vĩ ựộ Bắc + 105o53Ỗ Ờ 107o02Ỗ kinh ựộ đông

địa hình, ựịa mạo: i) địa hình ựồi xen ựồng bằng hẹp Lạng Giang-Lục Nam

có ựộ cao thấp hơn (150-300 m) địa hình ựồi có ựỉnh bằng, sườn thoải, nhiều nơi nối liền với nhau thành những dải lượn sóng ii) địa hình ựồng bằng xen gò ựồi Hiệp Hòa-Tân Yên do xâm thực chia cắt các thềm phù sa cổ, tạo thành một dải tương ựối hẹp iii) địa hình ựồng bằng thung lũng hạ lưu sông Cầu, Thương, Lục Nam là vùng ựược hình thành chủ yếu bởi các sản phẩm bồi tụ của các sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam

đặc ựiểm khắ hậu, thời tiết: Vùng ựất bạc màu Bắc Giang nằm trong vùng

khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, với ựặc ựiểm có mùa mưa (từ tháng 5 ựến tháng 10) và mùa khô lạnh từ tháng 11 ựến tháng 4 Các yếu tố khắ hậu, thời tiết cơ bản phù hợp ựể sản xuất nông nghiệp, cho phép ở ựây có thể gieo trồng nhiều loại cây trồng và nhiều

vụ trong năm

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên ựất: Vùng ựất bạc màu Bắc Giang có 5 nhóm ựất với 13 loại ựất

chắnh: Nhóm ựất phù sa, Nhóm ựất bạc màu, Nhóm ựất thung lũng do sản phẩm dốc

tụ, Nhóm ựất ựỏ vàng, Nhóm ựất xói mòn trơ sỏi ựá

Tài ngyên rừng: Diện tắch ựất rừng của vùng ựất bạc màu hiện có 33.123,85

ha Trong ựó diện tắch rừng phòng hộ có 276,76 ha, chiếm 0.84% tổng diện tắch rừng của vùng; rừng ựặc dụng 2.352,0 ha, chiếm 7,10%; rừng sản xuất 30.495,09 ha, chiếm 92,06% tổng diện tắch rừng

Tài nguyên nước: i) Nguồn nước mặt - Sông Cầu: Sông có chiều dài 290 km -

Trang 7

Sông Thương: Sông có chiều dài 87 km, - Sông Lục Nam: Sông có chiều dài 175

km - Hồ chứa nước: Có khoảng 38 hồ chứa nước với tổng diện tích gần 3.000 ha

ii) Nguồn nước ngầm: Qua ñiều tra khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm khá

phong phú (ước lưu lượng ñạt 0,33 tỷ m3/năm)

Bảng 3.2 Quy mô và cơ cấu các loại ñất

1 ðất phù sa ñược bồi chua Pbc 5.467,74 3,27

2 ðất phù sa không ñược bồi chua Pc 7.346,09 4,39

13 ðất xói mòn trơ sỏi ñá E 5.883,43 3,51

Cộng diện tích ñất ñiều tra

155.162,80 92,66

Sông suối, mặt nước chưa sử dụng và nuôi trồng thủy sản

11.934,09 7,13

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN VÙNG BẠC MÀU 167.456,33 100,00

3.1.3 ðiều kiện kinh tế – xã hội

Tăng trưởng kinh tế

Trong 10 năm qua, nền kinh tế của vùng ñã có sự chuyển biến ñáng kể, tổng giá trị sản phẩm (theo giá hiện hành) năm 2010 ước ñạt 42.147,5 tỷ ñồng Tốc ñộ

Trang 8

tăng trưởng trong thời kỳ từ năm 1995 Ờ 2005 ựạt 7,2%/năm, trong 5 năm (2005 Ờ 2010), tốc ựộ tăng trưởng kinh tế ựạt tới 8,33%/năm

Thực trạng cơ sở hạ tầng

i) Hệ thống giao thông: Có 5 tuyến Quốc lộ chạy qua ựịa bàn (QL.1 mới, QL1

cũ, QL.31, QL.37, QL.279) Có 18 tuyến ựường tỉnh lộ với tổng chiều dài 390Km,

có 71 tuyến ựường huyện với tổng số chiều dài là 562,36Km, trong ựó cứng hoá 163,16Km Có 3 tuyến ựường sắt chạy qua ựịa bàn (tuyến Hà Nội - đồng đăng, Kép Ờ Hạ Long, Kép Ờ Lưu Xá)

ii) Hệ thống thuỷ lợi: Có 683 công trình tưới với tổng cống suất thiết kế tưới

cho 67.847 ha, thực tế tưới ựược 44.263 ha, bằng 65,2% thiết kế

iii) Hệ thống ựiện: Trên ựịa bàn có 2 trạm 110KV, trạm đồi Cốc có 3 máy

công suất 80MVA và trạm đình Trám có 1 máy công suất 25MVA

3.1.4 Dân số và lao ựộng

Dân số: Theo thống kê năm 2010 vùng ựất bạc màu có có 1.195.947 người, trong

ựó dân số thành thị là 129.282 người, chiếm 10,81 %, dân số nông thôn là 1.066.665 người, chiếm 89,19% dân số của vùng

Lao ựộng: tắnh ựến năm 2010, số người trong ựộ tuổi lao ựộng có 736.106 người,

chiếm 61,55% tổng dân số của vùng Trong ựó lao ựộng ựang làm việc trong các ngành kinh tế là 663.805 lao ựộng

3.1.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

Những lợi thế:- Vị trắ ựịa lý có lợi thế so sánh quan trọng về thị trường tiêu thụ sản

phẩm hàng hoá và ựiều kiện ựể tiếp thu các công nghệ kỹ thuật tiên tiến điều kiện tự

nhiên tạo ra các vùng sản xuất nông nghiệp khác Những thách thức: Diện tắch ựất

bạc màu chiếm 27,05 % diện tắch ựất tự nhiên và chiếm tới 41,5 % ựất nông nghiệp Tuy kinh tế có sự chuyển biến, song chất lượng tăng trưởng thấp, cơ cấu kinh tế lạc hậu, nguồn thu ngân sách trên ựịa bàn chưa ựáp ứng nhu cầu chi

3.2 đánh giá hiện trạng sử dụng đNN vùng ựất bạc màu Bắc Giang

Vùng ựất bạc màu tỉnh Bắc Giang có diện tắch tự nhiên 167.456,33 ha, trong

ựó diện tắch ựất nông nghiệp 115.679,24 ha chiếm 69,05 %; ựất phi nông nghiệp 49.028,21 ha chiếm 29,28 %; ựất chưa sử dụng 2.798,81 ha chiếm 1,67 %

3.2.1 Hiện trạng sử dụng và biến ựộng sử dụng ựất nông nghiệp

Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp

Diện tắch ựất nông nghiệp của vùng ựất bạc màu là 115.679,24 ha, chiếm 69,08% tổng diện tắch tự nhiên của vùng (bảng 3.26)

Diện tắch các loại cây trồng trong vùng ựất bạc màu giảm mạnh, ựặc biệt là diện tắch ựất trồng lúa (bảng 3.27) Nguyên nhân do chuyển mục ựắch sử dụng sang ựất phi nông nghiệp, chủ yếu là ựất các khu công nghiệp Diện tắch ựất trồng lúa cả

Trang 9

năm giảm 2.515 ha so với năm 2005, giảm 3.924 ha so với năm 2000; Diện tích ñất trồng lúa xuân tăng 425 ha, lúa mùa giảm 2.660 ha so với năm 2005; Diện tích lúa xuân giảm 525 ha, lúa mùa giảm 3.399 ha so với năm 2000

Bảng 3.6 Diện tích ñất nông nghiệp Loại ñất Kí hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Bảng 3.9 Tình hình biến ñộng diện tích một số loại cây trồng chính

So với năm 2005 So với năm 2000 STT Loại cây

trồng

Diện tích năm 2010 Diện tích

năm 2005

Tăng(+) giảm(-)

Diện tích năm 2000

Tăng(+) giảm(-)

3.2.2 Hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên vùng ñất bạc màu

Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất NN vùng ñất bạc màu

Bảng 3.10 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất STT Loại hình sử dụng ñất Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

ðất 2 vụ lúa - 1 vụ rau, màu LUT1 13.184,42 17,05

ðất 1 lúa - 2 vụ rau, màu LUT3 10.783,25 13,95

ðất trồng cây ăn quả LUT5 14.302,14 18,50

C ðất nuôi trồng thuỷ sản

Trang 10

Nuôi cá và thủy sản nước ngọt LUT7 5.084,04

Hiệu quả Kinh tế của các loại hình sử dụng ựất chắnh

để ựánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất vùng ựất bạc màu dựa trên các chỉ tiêu: TGTSP: Tổng giá trị sản phẩm.TCP: Tổng chi phắ vật chất.TNHH: Thu nhập hỗn hợp = TGTSP Ờ TCP.HQđV: Hiệu quả ựồng vốn = TNHH/TCP Tiến hành ựiều tra theo các ựịa hình ựặc trưng tại các huyện trong vùng (trên cơ sở bộ câu hỏi ựiều tra phỏng vấn nông hộ) nhằm mục ựắch xác ựịnh quy mô diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp, hiện trạng ựầu tư, chi phắ và thu nhập hỗn hợpẦ của các nông hộ Tiến hành ựiều tra tại 20 xã (mỗi huyện 3 xã, thành phố Bắc Giang 2 xã), số lượng phiếu ựiều tra 600 (mỗi xã ựiều tra 30 hộ) Các phiếu ựiều tra nông hộ ựược xử lý bằng phần mềm SPSS và Microsoft Office Excel Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất vùng ựất bạc màu thể hiện tại bảng 3.20

Bảng 3.20 Hiệu quả kinh tế LUTS tại vùng ựất bạc màu

(1.000ự)

CLđ (công/ha)

GTSX (1.000ự)

TNHH (1.000ự)

HQđV (lần)

LUT1 35.190,6 748,9 90.748,0 55.557,4 1,58 LUT2 22.786,2 519,3 49.708,1 26.921,9 1,18 LUT3 23.097,2 516,7 60.209,2 37.112,0 1,59 LUT4 33.086,7 712,2 95.291,5 62.204,8 1,82

đánh giá chung về hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất:

LUT 1 và LUT2 tại Việt Yên ựạt HQKT cao nhất do có lợi thế về vị trắ và thị trường tiêu thụ; tại Yên Dũng có HQKT thấp nhất do ựiều kiện canh tác cây lúa, màu khó khăn hơn các vùng khác LUT3 tại Lục Nam ựạt HQKT cao nhất; tại TP Bắc Giang có HQKT thấp nhất, năng suất lúa thấp do tác ựộng của ựiều kiện tưới, tiêu hạn chế LUT4 tại Thành phố Bắc Giang có HQKT rất cao do lợi thế về thị trường tiêu thụ sản phẩm các loại rau màu cung cấp cho tiêu dùng, giá cả sản phẩm ựạt mức cao nhất LUT5 tại các huyện ựều ựạt HQKT rất thấp, tại Lục Nam, Hiệp Hòa có HQKT cao hơn các huyện khác

Hiệu quả xã hội

Với ựiều kiện ựặc ựiểm của vùng ựất bạc màu Bắc Giang, khả năng ựảm bảo an ninh lương thực và cung cấp sản phẩm cơ sở chế biến nông sản thực phẩm ựược coi

là chỉ tiêu quan trọng nhất và ựược ưu tiên hàng ựầu

Bảng 3.24: Kết quả ựánh giá bền vững về Xã hội của các LUT

ựộng

An ninh lương thực

Giá trị ngày công Lđ

đánh giá

Trang 11

4 Chuyên màu Cao Thấp Cao Cao

Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường của các LUT ựược thể hiện qua các chỉ tiêu chắnh: Bảo vệ

ựộ phì ựất; Ngăn chặn xói mòn, rửa trôi; Bón phân cân ựối; Sử dụng thuốc BVTV

Bảng 3.27: Kết quả ựánh giá bền vững về môi trường các LUT

Bảo

vệ ựộ phì

Ngăn chặn XM,RT

Bón phân cân ựối

Sử dụng thuốc BVTV

đánh giá

Bảng 3.28: đánh giá hiệu quả sử dụng ựất trên các ựịa hình ựặc trưng

LUTs HQ KT HQ XH HQ MT Tổng hợp Khả năng lựa chọn địa hình cao

địa hình TB

2 lúa Ờ 1 màu (LUT1) Cao Cao Thấp TB Cao

địa hình thấp

Qua bảng 3.28, LUT1, LUT4 có khả năng lựa chọn mức cao; các LUT còn lại khả

năng lựa chọn mức trung bình

3.3 đánh giá thắch hợp ựất ựai

3.3.1 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai

Xác ựịnh các chỉ tiêu phân cấp bản ựồ ựơn vị ựất ựai

Các chỉ tiêu phân cấp ựể xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai: Loại ựất, ựịa hình tương ựối, thành phần cơ giới, chế ựộ tưới , chế ựộ tiêu, ựộ dốc

i) Loại ựất: Theo phân loại ựất ựịnh lượng FAO-UNESCO vùng ựất bạc màu

có 5 nhóm ựất, ựược phân chia thành 13 cấp và ký hiệu từ G1 - G13 ii) địa hình: Cao (E1): 81.103,60 ha (52.27%); Trung bình (E2): 56.075,84 ha (36.14%); Thấp (E3): 17.983,37ha (11.59%);iii) Thành phần cơ giới: Thịt nhẹ (T1): 116.403,13 ha ( 75,02 %); Thịt trung bình (T2): 14.352,56 ha ( 7,05); Thịt nặng (T3): 24.407,11 ha ( 15,73 %)

Trang 12

iv) ðộ dầy tầng ñất: > 100 cm (D1): 30.954,98 ha (19,94); 100 - 50 cm (D2): 101.631,63 ha (65,50%); <50 cmm (D3):22.576,19 ha (14,55%)

v) ðiều kiện tưới: Tưới chủ ñộng (I1): 125.045,70 ha ( 80,59 %); Tưới bán chủ ñộng (I2): 26.703,52 ha (17,21%); Tưới hạn chế (I3): 3.413,58 ha ( 2,20 %);

vi) ðiều kiện tiêu: Tiêu chủ ñộng (F1) 109.296,68 ha (70,44%); Tiêu hạn chế (F2) 45.866,12 ha (29,56%)

vii) ðộ dốc: (00 – 80) 119.847,75 ha (77,24%); (80 – 150) 27.401,75ha (17,66 %); (150 – 250) 3.382,55ha (2,18%); (trên 250) 4.530,75 ha (2,93)

Bảng 3.29 Các yếu tố, chỉ tiêu phân cấp bản ñồ ñơn vị ñất ñai

ðất phù sa không ñược bồi chua G2

3 Thành phần cơ giới giới Thành phần cơ giới nhẹ T1

Thành phần cơ giới trung bình T2

Ngày đăng: 23/06/2015, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.9 Tỡnh hỡnh biến ủộng diện tớch một số loại cõy trồng chớnh - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.9 Tỡnh hỡnh biến ủộng diện tớch một số loại cõy trồng chớnh (Trang 9)
Bảng 3.6. Diện tớch ủất nụng nghiệp - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.6. Diện tớch ủất nụng nghiệp (Trang 9)
Bảng 3.20. Hiệu quả kinh tế LUTS tại vựng ủất bạc màu. - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.20. Hiệu quả kinh tế LUTS tại vựng ủất bạc màu (Trang 10)
Bảng 3.27: Kết quả ủỏnh giỏ bền vững về mụi trường cỏc LUT - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.27 Kết quả ủỏnh giỏ bền vững về mụi trường cỏc LUT (Trang 11)
Bảng 3.34. Tổng hợp kết quả phân hạng thích hợp - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.34. Tổng hợp kết quả phân hạng thích hợp (Trang 15)
Bảng 3.53: Giá trị các hàm mục tiêu - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.53 Giá trị các hàm mục tiêu (Trang 19)
Bảng 3.54: Giỏ trị hàm mục tiờu tổng hợp của cỏc phương ỏn sử dụng ủất - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.54 Giỏ trị hàm mục tiờu tổng hợp của cỏc phương ỏn sử dụng ủất (Trang 20)
Bảng 3.61: ðề xuất cơ cấu sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệpvựng ủất bạc màu. - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.61 ðề xuất cơ cấu sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệpvựng ủất bạc màu (Trang 22)
Bảng 3.60 So sỏnh phương ỏn ủề xuất theo kết quả của mụ hỡnh - tóm tắt luận án tiến sĩ  Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất bạc mầu Bắc Giang
Bảng 3.60 So sỏnh phương ỏn ủề xuất theo kết quả của mụ hỡnh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm