Do ựó xác ựịnh các biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cam trên ựất ựỏ bazan Phủ Quỳ - Nghệ An là công việc rất cấp bách.. đây cũng là lý do ựể chúng tô
Trang 1MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Phủ Quỳ là một vùng ựồi núi nằm ở phắa Tây Bắc tỉnh Nghệ An có tổng diện tắch ựất tự nhiên là 242.426 ha; gồm nhiều loại ựất khác nhau trong ựó ựất ựỏ bazan có diện tắch khoảng 13.441 ha Vùng ựất ựỏ bazan Phủ Qùy là nơi có tiềm năng phát triển các loại cây công nghiệp, cây lâu năm có giá trị kinh tế hàng hoá cao lớn nhất của tỉnh Nghệ An nói riêng và của khu vực phắa Bắc nói chung
Thực tế sản xuất ở các nông trường, công ty là những cơ sở sản xuất cam chắnh tại Phủ Quỳ cho thấy nhiệm kỳ kinh tế của cây cam tại ựây hiện chỉ không ựến 15 năm do ựầu tư chăm sóc không ựáp ứng yêu cầu của cây trồng, năng suất chất lượng quả không cao, ựem lại hiệu quả kinh tế thấp cho sản xuất Do ựó xác ựịnh các biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cam trên ựất ựỏ bazan Phủ Quỳ - Nghệ An là công việc rất cấp bách đây cũng
là lý do ựể chúng tôi thực hiện ựề tài "Nghiên cứu tắnh chất lý hóa ựất và một
số biện pháp thâm canh cam trên ựất ựỏ bazan Phủ Quỳ - Nghệ AnỢ
2 Mục ựắch nghiên cứu
Xác ựịnh những yếu tố về mặt khắ hậu thời tiết, các tắnh chất lý hóa tắnh ựất ựỏ bazan ở Phủ Quỳ ảnh hưởng xấu ựến sản xuất cam và ựề xuất biện pháp
kỹ thuật bón phân và tưới nước nhằm nâng cao nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả kinh tế cam trên loại ựất này
3 Ý nghĩa của ựề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả thu ựược của ựề tài ựóng góp thêm những luận cứ khoa học góp phần bổ sung, xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh cam thời kỳ kinh doanh trên ựất ựỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An; làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy về cây cam ở Việt Nam
- Nhệ An, góp phần tăng thu nhập và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất
4 Những ựóng góp mới của luận án
đã ựưa ra ựược biện pháp kỹ thật bón phân và tưới nước thắch hợp cho cam trong thời kỳ kinh doanh trên ựất ựỏ bazan ở Phủ Quỳ- Nghệ An
* Giới hạn của ựề tài:
đề tài giới hạn vào việc nghiên cứu một số tắnh chất lý hóa tắnh ựất ựỏ bazan
Trang 2ở Phủ Quỳ - Nghệ An trồng cam Nghiên cứu các yếu tố: kali, lân, vôi, hữu cơ bổ sung (khô dầu và xác mắm), nước tưới cho cam thời kỳ kinh doanh 6 năm tuổi
Thời gian nghiên cứu từ 2007 Ờ 2010
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những nghiên cứu về ựất ựỏ bazan
1.1.1 Nghiên cứu về ựất ựỏ (Ferralsols) trên Thế giới
Trên toàn cầu, ựất ựỏ (Ferralsols) có khoảng 750 triệu hecta, phân bố chủ yếu ở Nam Mỹ (Brazil), Châu Phi (Zaire, Nam Phi, Angola, Guinea, phắa đông MadagascarẦ), đông Nam Á (Việt Nam, IndonesiaẦ) (FAO, 1990) [98]
Liên quan ựến ựất Ferralsols ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới, cần kể ựến công trình nghiên cứu của Buringh P, 1979 [93] đất có tầng dày hoặc rất dày, màu sắc tương ựối ựồng nhất, thường là màu ựỏ, ựỏ vàng hoặc vàng
2.1.2 Những nghiên cứu về ựất ựỏ (Ferrasols) ở Việt Nam
Liên quan ựến nghiên cứu về Ferralsols ở Việt Nam, cần kể ựến công trình nghiên cứu của Fridland từ những năm 50 thế kỷ trước Fridland (1962) [21], Fridland (1973) [22] Khi nghiên cứu vùng ựất Phủ Quỳ theo phương pháp phát sinh Fridland ựã nêu ra các tắnh chất quan trọng nhất của ựất feralit (trong
4 Thành phần của sét gồm phần lớn là kaolinit, một số hyựroxyt sắt, nhôm và titan
5 Phần khoáng trong sét có khả năng trao ựổi thấp
6 Các ựoàn lạp có tắnh bền tương ựối cao
7 Thành phần chất hữu cơ chủ yếu là axit fulvic
Tôn Thất Chiểu (1992) [12] ựã xác ựịnh ựất Ferralsols ở nước ta Theo kết quả này, nhóm ựất Ferralsols có khoảng 3 triệu ha, chiếm gần 10 % diện tắch tự nhiên cả nước Những ựặc ựiểm chung của nhóm ựất này là: Chua, ựộ no bazơ thấp, khả năng hấp thu thấp, khoáng sét phổ biến là kaolinite, axit mùn chủ yếu
là fulvic, chất dễ hòa tan bị rửa trôi, có quá trình tắch lũy Fe, Al tương ựối, hạt kết tương ựối bền
Berding F (1998) [89], ựã chia ựất ra các ựơn vị như sau:
- đối với vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột: Ở vùng cao, có các ựơn vị phân loại là: Acric, Vetic, Humic và Rhodic - tương ứng với ựất nâu ựỏ phát triển trên bazan; ở vùng thấp, có Acric và Xanthic FR với Endoskeletic và Episkeletic - tương ứng với ựất nâu vàng phát triển trên bazan (theo hệ PLđ Việt Nam)
Trang 3- Vùng ñồi núi và cao nguyên M’Drak: ñất nâu vàng phát triển trên bazan ñược xếp theo các ñơn vị phân loại: Vetic, Humic, Xanthic và Haplic
- Vùng Krong Ana-Srepok: Hai loại ñất nâu ñỏ và nâu vàng phát triển trên bazan ñược phân ra các ñơn vị sau: Acric, Vetic, Xanthic và Haplic
- Vùng cao nguyên ðak Nông-Dak Min: Có các ñơn vị phân loại: Acric, Geric, Lumic và Xanthic
Tại vùng Trung du miền núi Bắc bộ: ðất ñược hình thành trên sản phẩm phong hóa Feralit của các loại ñá mẹ thuộc nhóm macma, trầm tích, biến chất…
có các loại sau: ðất nâu ñỏ trên ñá macma bazơ và trung tính (Fk) có diện tích
khoảng 299,8 nghìn ha; ðất nâu vàng trên ñá macma bazơ và trung tính (Fu) với
diện tích khoảng 66,4 nghìn ha và ðất nâu ñỏ phát triển trên ñá vôi (Fv) có diện tích khoảng 270 nghìn ha Các loại ñất phân bố hầu hết tại các ñịa phương
ðất nâu ñỏ trên ñá bazan ở Việt Nam ñược ñánh giá là ñơn vị ñất vào loại tốt nhất so với các ñơn vị ñất khác ở vùng ñồi núi Việt Nam Những ưu ñiểm nổi bật của ñất là ñộ dốc nhỏ, tầng ñất dày, tơi xốp chứa nhiều chất dinh dưỡng tuy
nhiên ñất thường bị hạn về mùa khô, Aubert B, (1994), De Geus (1983), [1, 17]
2.1.3 Những nghiên cứu về ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An
Kết quả nghiên cứu ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ , Hồ Quang ðức (2002) [18] ñã kết luận là loại ñất ñỏ có màu ñỏ nâu khá ñặc trưng, ñất có mầu sắc (Munsell Hue)
là 3,5YR hoặc ñỏ hơn và màu sắc ñất khi khô và khi ẩm hầu như không thay ñổi
+ Tính chất lý, hóa học:
- ðất có thành phần cơ giới tương ñối nặng Tỷ lệ các cấp hạt cát khoảng 15- 22%; thịt khoảng 15- 35%, sét khoảng 40- 70% ðất tơi xốp ñộ xốp khoảng 50- 60%., dung trọng khoảng 1,05- 1,30 g/cm3 Tỷ trọng ñạt khoảng 2,35- 2,65 g/cm3
- ðất chua, pHH2O dao ñộng trong khoảng 4,4- 5,6; pHKCl từ 3,8- 4,7 ðộ chua trao ñổi khoảng 1,25- 5,68 me/100 g ñất, chủ yếu là Al+3 ðất có CEC thấp, dao ñộng trong khoảng 7,35- 13,27 cmol(+)/ kg ñất và 12,53- 18,46 cmol(+)/ kg sét, nhưng hầu hết CEC trong sét của tầng B-ferralic ñều thấp hơn 15,0 cmol(+)/kg ðộ no bazơ thấp biến ñộng trong khoảng 9 - 25 %
- ðất nghèo mùn, lượng hữu cơ (OC) vào khoảng 0,95 - 1,82% ðạm tổng
số trung bình tới khá, ñạt 0,09 - 0,17% N Lân tổng số cao, khoảng 0,16 - 0,37%
P2O5; nhưng lân dễ tiêu thấp, khoảng 2,43 - 10,79 mg P2O5/100 g ñất Kali tổng
số thấp 0,23 - 0,79% K2O; kali dễ tiêu từ 3,52 - 11,54 mg K2O/100 g ñất
Kết quả phân tích của Nguyễn Tri Chiêm và ðoàn Triệu Nhạn (1974) [11] cho thấy: ðất bazan mới khai hoang ở vùng này có tầng ñất khá dày Khoan sâu xuống 10 m vẫn là tầng ñất ñỏ tơi xốp Dung trọng phần lớn dưới 1,0 g/ cm3; ñộ xốp
60 – 70 % Sức chứa nước lớn nhất ñồng ruộng tối ña 40 – 56 %; ñộ ẩm cây héo 26
% ðất có hàm lượng mùn cao (3,08- 4,49 %); ñạm tổng số ở mức khá (0,14- 0,19 %), hàm lượng lân tổng số cao (0,10- 0,12 %), kali tổng số thấp (0,2- 0,3
%) ðất có phản ứng chua trong toàn phẫu diện (pHKCl < 4,6)
Trang 41.2 Những nghiên cứu về cây cam quýt
1.2.1 Nguồn gốc, giá trị sử dụng và tình hình sản xuất cam quýt
1.2.1.1 Nguồn gốc cam quýt
Cây có múi (Citrus) thuộc họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae, gồm 16 loài: Barrett H.C and Rhodes A.M (1976) [91], Tyozaburo Tanaka (1954) [111 ], Hoàng Ngọc Thuận (1999) [68]
1.2.1.2 Giá trị dinh dưỡng và sử dụng của cam quýt
Theo Vũ Công Hậu (1999) [27], Nguyễn Văn Luật ( 2008) [46]: Cam là cây ăn quả cao cấp, có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao Quả cam quýt có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, ñược sử dụng ñể ăn tươi và trong công nghệ chế biến tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau như bánh kẹo, nước giải khát, rượu bổ Hàm lượng Vitamin B1( Riboflavin) 0,09mg, hàm lượng vitamin C ( acid ascorbic) 0,42 mg, có chứa 6-12% ñường; nếu tính trên 100g cam thì phần ăn ñược 75g, protit 0,7g, gluxit 6,3g, calo 33g
1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây cam quýt
1.2.2.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ
Theo Bose T.K và S.K Mitra (1990) [90]), cây có múi sinh trưởng và phát triển tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 23,9 - 270C, cây bị chết khi nhiệt ñộ xuống dưới -8,80C Các loài cam quýt ngừng hoạt ñộng sinh lý sinh hóa trong khoảng nhiệt ñộ trên 350C
1.2.2.2 Yêu cầu về nước và ñộ ẩm
F.S Davies, LG Albrigo (1994) [96], cho rằng, các thời kỳ cần nhiều nước của cam là: Bật mầm, phân hoá mầm hoa, ra hoa và phát triển quả Lượng nước cần hàng năm ñối với 1 ha cam từ 9.000 - 12.000 m3, tương ñương với lượng mưa 900 - 1.200 mm/năm
1.2.2.3 Yêu cầu về ánh sáng
Theo Bose T.K và Mitra S.K, (1990) [90], cam là cây ưa nắng, trong ñiều kiện bình thường, nếu thiếu ánh sáng, sự quang hợp sẽ kém, lượng cacbua hydrat tích luỹ ít, sản lượng quả giảm, phẩm chất kém Ánh sáng còn có tác dụng lớn ñến màu sắc của quả
1.2.3 ðất và dinh dưỡng cho cây cam, quýt
1.2.3.1 Yêu cầu về ñất
ðất có tính chất lý học tốt là ñiều kiện quan trọng hàng ñầu ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây cam quýt Trên ñất tương ñối nghèo dinh dưỡng song ñủ ẩm, tơi xốp, dinh dưỡng cân ñối có thể thu hoạch cam với năng suất cao (Zuravlob, 1970 [87])
Cam là cây chịu phản ứng môi trường của ñất khá rộng, có thể trồng trên hầu hết các loại ñất, với pH dao ñộng từ 4,0 - 8,0 Tuy nhiên, ñất trồng cam tốt
là ñất có kết cấu, nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm và thoát nước tốt, tầng ñất dầy,
có mực nước ngầm sâu, có pH ñất 5,5 - 6,0 (Nguyễn Như Hà, 2006) [24]
Trang 51.2.3.2 Yêu cầu về dinh dưỡng ña lượng của cây cam
a) Yêu cầu về ñạm: Cameron S.H và cộng sự, 1952 (Harold Hume, 1957) [100] khi nghiên cứu cam cho rằng, trong thời kỳ ra hoa cây huy ñộng nhiều ñạm từ lá về hoa
b)Yêu cầu về lân: Thừa lân gây tình trạng thiếu kẽm (hiện tượng gân xanh
lá vàng) một bệnh sinh lý khá phổ biến ở cam quýt (dẫn theo The Citrus Industry,
1973 và Brian Beattie and Lou Revelant, 1992 [110, 89])
c) Yêu cầu về kali: Thiếu kali cây cam có những biểu hiện như sau: trước
hết, kích thước quả nhỏ,và chậm phát triển; mức thiếu trầm trọng dẫn ñến cây phát triển yếu, gân cạnh của lá và phiến lá có hình cong, gợn sóng, ñuôi lá cuốn lại, phiến lá dần dần mất lục diệp tố (Walter Reuther và cs, 1989 [112])
1.2.3.3 Yêu cầu về các chất dinh dưỡng trung và vi lượng
a) Yêu cầu về canxi: Zouravlop (1970), [87] cho rằng, thiếu Ca lá cây sẽ dần dần mất lục diệp tố dọc theo mép lá, trên phiến lá giữa những gân chính xuất hiện những nốt chết hoại Lá cam, quýt thiếu dinh dưỡng Ca sẽ rụng trước thời hạn, cành bị khô từ ngọn trở xuống
b) Yêu cầu về magiê: Cây thiếu Mg rụng nhiều quả hơn cây phát triển
bình thường Theo Walter Reuther và cs (1989) [112] cho biết hiện tượng năm ñược mùa năm mất mùa xẩy ra khi trong ñất hàm lượng magie thấp
c)Yêu cầu về bo: Bo có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi chất,
trao ñổi hydrat cacbon (Zouravlop, 1970 [87]) Thiếu Bo trên quả có hiện tượng chảy gôm ở phía ngoài và phía trong của vỏ; quả thường khô, dị dạng, nhỏ, vỏ dày, hay bị nứt nẻ; lá rụng trước thời hạn (Walter và cs, 1989) [116]
d) Yêu cầu về mangan Mn: Thiếu Mn thường gặp trên ñất kiềm hoặc ñất
ñược bón vôi quá liều lượng Trên ñất giàu vôi nên sử dụng liều lượng từ 1 ñến 5
kg sunfat mangan ñể bón cho mỗi cây cam (Zouravlop (1970), [89])
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng, vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Giống cam Vân Du (ñã ñược chỉ dẫn ñịa lý cam Vinh) là giống hiện ñang trồng phổ biến ở Phủ Quỳ - Nghệ An Các thí nghiệm ñược tiến hành trên ñất ñỏ bazan Phủ Quỳ ở vườn cam thời kỳ kinh doanh 6 năm tuổi
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Trong các thí nghiệm nghiên cứu biện pháp thâm canh có sử dụng các loại vật liệu sau: Phân phân chuồng Phân ñạm dạng urê 46% N Phân lân dạng Supe lân 16% P2O5. Phân kali dạng kaliclorua 60% K2O Vôi bột: 100% CaO Nước tưới Khô dầu + xác mắm
Trang 62.1.3 địa ựiểm nghiên cứu
Tại vùng Phủ Quỳ bao gồm: huyện Quỳ Hợp, huyện Nghĩa đàn và Thị xã Thái Hòa - tỉnh Nghệ An
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất cam tại vùng Phủ Quỳ
- Nghệ An
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên;
- Tình hình sản xuất cam tại Phủ Quỳ - Nghệ An
2.2.2 Nghiên cứu một số tắnh chất ựất ựỏ bazan trồng cam tại Phủ Quỳ- Nghệ An
- Nghiên cứu diễn biến ựộ ẩm ựất ựỏ bazan trồng cam;
- Nghiên cứu một số tắnh chất lý hóa học ựất trồng cam
2.2.3 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng cây cam trên ựất ựỏ bazan Phủ Quỳ
- Nghiên cứu ảnh hưởng lượng nước tưới thêm tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cam
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali bón thêm tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cam;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón thêm tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cam;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng vôi bón thêm tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cam;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón bổ sung khô dầu và xác mắm tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cam;
- Khảo nghiệm mô hình thâm canh tổng hợp diện hẹp
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập thông tin từ tỉnh, huyện, các công ty, trạm trại, các cơ quan lưu trữ
- Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu sơ cấp:
+ Sử dụng phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn (RRA)
+ Phỏng vấn các nông hộ theo mẫu phiếu ựiều tra in sẵn Tổng số phiếu ựiều tra là 90 phiếu
+ Chỉ tiêu ựiều tra: Cơ cấu các giống cam trồng tại Nghệ An, năng suất các giống cam, kỹ thuật chăm sóc (bón phân, tưới nước), hiệu quả kinh tế của cây cam tại Phủ Quỳ - Nghệ An
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu một số tắnh chất ựất ựỏ bazan trồng cam
- Phương pháp nghiên cứu diễn biến ựộ ẩm ựất: độ sâu lấy mẫu từ 0- 40cm Thời gian lấy mẫu: Sau mưa và sau tưới 3 ngày, 7 ngày và 10 ngày Mẫu ựất sấy khô ở 1050C ựến khối lượng ổn ựịnh Các mẫu ựất ựược lấy ựồng
Trang 7thời trên mô hình trồng cam có tủ rác và không tủ rác Vật liệu tủ gốc : Bã mía
ñã hoai, 70 m3/ha/năm
- Phương pháp nghiên cứu một số tính chất lý hóa tính ñất ñỏ bazan trồng cam tại Phủ Quỳ: Chọn ñiểm nghiên cứu: Các phẫu diện ñất (10 phẫu diện ñất)
và các mẫu nông hóa ñại diện cho các xã có diện tích cam lớn ở Phủ Quỳ - Nghệ
An Mô tả phẫu diện ñất theo FAO (1990) [98]; các mẫu ñất ñược lấy theo tầng phát sinh ñến ñộ sâu 120cm.Các mẫu ñất nông hóa ñược lấy ở 5 ñiểm trên ñường chéo góc, ñộ sâu lấy mẫu (0 – 40cm)
- Phương pháp phân tích ñất: Các mẫu ñất ñược phân tích tại bộ môn Nông hóa của trường ðại học nông nghiệp Hà Nội và phòng Phân Tích Trung Tâm - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Theo các phương pháp thông dụng hiện nay ở các phòng phân tích
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh cam
- Thời gian nghiên cứu 2007 - 2009
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Các thí nghiệm ñồng ruộng (TNðR) ñược bố trí trên
ñất ñỏ bazan tại Phủ Quỳ, Nghệ An Thí nghiệm bố trí trên vườn cam thời kỳ kinh doanh 6 năm tuổi Mật ñộ trồng 800 cây/ha
- Phương pháp bố trí thí nghiệm theo kiểu ô khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, nhắc lại 3 lần (Phạm Chí Thành, 1998 [65]) Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 50m2 (4 cây/ô), nhắ lại 3 lần, diện tích mỗi công thức là 150m2
- Trong các thí nghiệm có sử dụng công thức nền (chăm sóc theo nông dân) làm ñối chứng Chăm sóc cam thời kỳ kinh doanh hàng năm (Tính cho 1 ha) như sau: Phân chuồng: 30 tấn; CaO: 700kg; N: 230kg; P205: 90 kg; K2O: 300kg Tưới nước 100m3/ha/ lần tưới
- Phương pháp phân tích chất lượng quả
+ Xác ñịnh ñộ axít chuẩn ñộ: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 54 - 83: 1999 + Vitamin C: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 64 - 27 - 1: 1998
+ Hàm lượng chất rắn hòa tan (ðộ Brix): ðo trên máy ño ñộ Brix
+ Các mẫu quả ñược phân tích tại bộ môn Nông hóa trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
2.3.4 Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế
- Lợi nhuận (VY) = Tổng thu (R) – Tổng chi (CF)
- Tỷ suất lợi nhuận VCR (Value – Cost Ratio) = VY/ CF
2.3.5 Phương pháp kế thừa
Trong luận án này, NCS có sử dụng kết quả nghiên cứu của mình về tính chất ñất, kỹ thuật trồng cam ở Phủ Quỳ từ năm 2004
2.3.6 Phương pháp phân tích số liệu và xử lí thống kê
Số liệu ñược phân tích theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình Excel, SAS và IRRISTAT
Trang 8Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 ðiều kiện tự nhiên và thực trạng sản xuất cam ở Phủ Quỳ
Số liệu về lượng mưa và lượng bốc hơi từ năm 1981 ñến 2005 (hình 3.1)
1.387,0
200 400 600 800 1.000
Hình 3.1 Lượng mưa và lượng bốc hơi từ năm 1981 – 2005
ở Trạm Khí tượng Tây Hiếu - Phủ Quỳ - Nghệ An
Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả và Cây công nghiệp Phủ Quỳ - Nghệ An (2006) [76]
Hình 3.1 cho thấy, trung bình 10 năm từ 1981 - 1990; 1991 - 2000 và từ năm
2001 - 2005 ñã có sự thay ñổi theo quy luật: Lượng mưa giảm dần theo từng thời kỳ:
L−îng m−a (mm) L−îng bèc h¬i (mm)
Hình 3.2 Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình tháng
giai ñoạn 2001 - 2005 ở Trạm Khí tượng Tây Hiếu - Phủ Quỳ
Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả và Cây công nghiệp Phủ Quỳ - Nghệ An (2006) [76]
Trang 9Khí hậu ở vùng Phủ Quỳ - Nghệ An có hai mùa rõ rệt:
Trong thời gian từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau thời tiết ở Phủ Quỳ - Nghệ An rất khô hạn, lượng mưa thường thấp nhưng lượng bốc hơi cao nên ẩm
ñộ ñất thường ở mức thấp Thời gian này là thời kỳ ra hoa ñậu quả của cây cam
là thời kỳ mà cây ñòi hỏi nhu cầu nước rất lớn (hình 3.2)
3.1.2 Thực trạng sản xuất cam ở Phủ Quỳ - Nghệ An
Diện tích cam năm 2002 là 1.013 ha, ñến năm 2006 là 1.427 ha, trong vòng 5 năm trước khi tiến hành nghiên cứu từ năm 2002 ñến năm 2006 diện tích cam tăng 414 ha
Về chỉ tiêu năng suất: Năng suất cam từ năm 2002 ñến 2010 thường thấp
và không ổn ñịnh, năm 2003 có năng suất thấp nhất (11,7 tấn/ha), năm 2003 ñạt năng suất cao nhất (13,8 tấn/ha) ðây là một trong những nguyên nhân dẫn ñến sản xuất cam ở ñây kém hiệu quả, khó mở rộng thêm diện tích
Bảng 3.1 Diễn biến diện tích và năng suất cam ở vùng Phủ Quỳ - Nghệ An
Bảng 3.2 Chi phí ñầu tư và hiệu quả sản xuất 1ha giống cam Vân Du
trước khi tiến hành nghiên cứu tại vùng Phủ Quỳ - Nghệ An (1999 - 2006)
ðầu tư trung bình qua các năm tuổi Chủng loại ðVT Trồng
N Kg 106,4 146,4 183,8 1.086,0 14,8 16.053,9
P 2 O 5 Kg 99,0 67,4 85,4 110,05 760,2 10,9 8.267,7
K 2 O Kg 111,7 161,3 191,8 1.153,3 15,0 17.299,1 CaO Kg 614,2 414,8 523,5 528,6 4.377,9 0,5 2.188,9 TBV.TV Kg 5,0 20,0 30,0 35,0 215,0 80,0 17.200,0 Lao ñộng Công 175,0 300,0 360,0 360,0 2.815,0 35,0 98.525,0
Tổng thu (1000ñ)
Tổng chi (1000ñ)
Lãi thuần (1000ñ) 14,0 17,9 20,9 22,1 27,1 102,0 3.725 379.950 202.112,4 177.876,3
Trang 10Lượng bón cho cam kinh doanh: phân chuồng từ 24,3 Ờ 26,4 tấn/ha/năm, phân ựạm từ 146,4 Ờ 183,8kg N/ha, phân lân từ 85,4 Ờ 111,5kg P2O5/ha, phân kali từ 161,3 Ờ 191,8kg K2O/ha, lượng vôi từ 523,5 Ờ 528,6kg CaO/ha/năm Mức ựộ ựầu tư này còn thấp so với yêu cầu của cây cam thời kỳ kinh doanh
3.2 Nghiên cứu một số tắnh chất ựất ựỏ bazan trồng cam ở Phủ Quỳ- Nghệ An
3.2.1 Nghiên cứu diễn biến ựộ ẩm ựất ựỏ bazan trên một số mô hình trồng cam ở Phủ Qùy Ờ Nghệ An trong mùa khô
Diễn biến ựộ ẩm ựất ựỏ bazan trồng cam trong mùa khô năm 2006 (hình 3.3)
Hình 3.3 Diễn biến ựộ ẩm ựất ựỏ bazan ở Phủ Quỳ sau mưa
trên các mô hình trồng cam trong mùa khô (năm 2006)
Trong mùa khô từ 15/02 ựến 20/4 năm 2006 với lượng mưa từ 5,5 ựến 8,8 mm/ngày thì sau mưa 7 ngày ựộ ẩm ựất ựã xuống dưới 25%, với lượng mưa 54,4 mm/ngày thì sau mưa 10 ngày ựộ ẩm ựất mới xuống dưới 25% Nhìn chung, trong thời gian từ tháng 2 ựến tháng 5, ựộ ẩm ựất thường thấp (dưới 25%) Lê đìn Sơn
(1994) [61]; Nguyễn Tri Chiêm, đoàn Triệu Nhạn (1974) [11] cho biết, ựộ ẩm cây héo trên ựất ựỏ bazan ở Phủ Quỳ là 26% Vì vậy khi ựất có ựộ ẩm dưới 26 % thì cần phải tưới nước cho cam
3.2.2 Nghiên cứu một số tắnh chất lý hóa học ựất ựỏ bazan trồng cam ở Phủ Quỳ - Nghệ An
Qua kết quả nghiên cứu các phẫu diện cho thấy ựất ựỏ bazan Phủ quỳ -
Nghệ An có các tắnh chất lý hóa học như sau:
đất ựỏ bazan là loại ựất ựỏ có màu nâu ựỏ khá ựặc trưng, ựất có màu sắc
(Munsell Hue) là 3,5YR hoặc ựỏ hơn và màu sắc ựất khi khô và khi ẩm hầu
như không thay ựổi
Trang 11Tính chất lý học ñất ñỏ bazan trồng cam ít bị biến ñộng, ñất vẫn còn giữ lại một số tính chất tốt (khi mới khai hoang) như dung trọng thấp, dao ñộng trong khoảng 0,72- 0,85g/cm3; tỷ trọng thấp dao ñộng từ 2,62- 2,70; ñất có ñộ
xốp cao dao ñộng từ 67,80- 73,13% ðây là yếu tố quan trọng hàng ñầu ñể duy trì và phát triển cam
- ðất chua pHKCl từ 3,89 – 4,68 ðất nghèo mùn, lượng hữu cơ vào khoảng 1,97 – 3,58% OM ðạm tổng số trung bình tới khá, ñạt 0,09 – 0,18%
N Lân tổng số cao, nhưng lân dễ tiêu thấp trung bình ñạt 9,61 mg P2O5/100 g
ñ Kali tổng số thấp 0,27 – 0,52% K2O; kali dễ tiêu trung bình ñến thấp từ 8,95 – 14,55 mg K2O/100g ñất
3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An
3.3.1 Nghiên cứu liều lượng nước tưới thêm cho cam trên ñất ñỏ bazan Phủ Quỳ - Nghệ An
ðể ñánh giá ảnh hưởng của nước tưới trong khoảng thời gian 3 năm ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ñược tổng hợp (bảng 3.3)
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các lượng nước tưới thêm ñến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất cam trung bình 3 năm (2007- 2009)
Khối lượng quả Số quả/ cây Năng suất/ cây Năng suất/ cây Công
CT1.1 195,67 100,00 167,66 100,00 32,82 100,00 26,25 100,00 CT1.2 200,64 102,54 200,99 119,88 40,35 122,95 32,28 122,97 CT1.3 204,14 104,33 203,37 121,30 41,53 126,56 33,22 126,78
- Về chỉ tiêu khối lượng quả, bình quân trong 3 năm ở các công thức CT1.2 và CT1.3 ñều lớn hơn ở công thức ñối chứng (CT1.1) Trong ñó cao nhất
ở CT1.3, trung bình ñạt 204,14 g/quả, cao hơn ñối chứng 4,33%; quả bé nhất ở công thức ñối chứng (195,67 g/quả)
- Số quả trên một cây trong 3 năm làm thí nghiệm cũng có xu hướng tương tự Công thức CT1.3 cho số quả trên cây cao nhất (203,37 quả); thấp nhất
là công thức ñối chứng (167,66 quả) Các công thức CT1.2 và công thức CT1.3 cho nhiều quả hơn công thức CT1.1, tương ứng tăng 19,88 và 21,30 % số quả so với ñối chứng
- Về chỉ tiêu năng suất trên cây, bảng 3.3 cho thấy trung bình một cây cam trên công thức 3 cho khối lượng cao nhất (41,53 kg), tiếp ñến ở công thức 2 (40,35 kg); tương ứng 26,56 và 22,95 % cao hơn ñối chứng
- Chỉ tiêu năng suất cam trên 1 ha Năng suất cam là chỉ tiêu ñược tổng
Trang 12hợp từ các yếu tố cấu thành năng suất Vì thế, cũng chịu ảnh hưởng của lượng nước tưới; cụ thể: các công thức có tưới bổ sung ñều cho năng suất cao hơn ñáng kể, cao hơn từ 6,00 ñến 6,97 tấn/ha, tăng tương ứng với 22,97 và 26,78 %
so với ñối chứng Mặc dù vậy, năng suất cam giữa 2 lượng nước bổ sung (50 và
100 m3) chênh lệch nhau không có ý nghĩa ở mức xác xuất 95%
Sau ñây là kết quả phân tích chất lượng cam thu ñược từ các công thức tưới nước (bảng 3.4)
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nước tưới ñến chất lượng cam
- Hàm lượng vitamin C trong cam từ các công thức thí nghiệm là tương ñương nhau, dao ñộng từ 32,10 ñến 33,00 mg/100g quả tươi, công thức ñối chứng cho lượng vitamin C thấp nhất (32,10 mg/100 g); cao nhất ở công thức CT1.2 (33,00 mg/100 g), cao hơn ñối chứng 0,9 mg/100 g
Ảnh hưởng của các lượng nước tưới ñến hiệu quả kinh tế cam kinh doanh ñược ñánh giá (bảng 3.5)
Với giá cam và vật tư năm 2009 số lần tưới là 7 lần; các công thức CT1.2
và CT1.3 có lãi cao hơn ñối chứng (CT1.1); trong ñó CT1.3 cho năng suất và lợi nhuận cao nhất (36,07 tấn), tương ứng 186,923 triệu ñồng, cao hơn ñối chứng 45,763 triệu ñồng
Xét về hiệu quả kinh tế theo tỷ suất lợi nhuận (VCR) thì công thức CT1.2 ñạt cao nhất (VCR = 2,90), thấp nhất là công thức CT1.1 (2,36).Do ñó khuyến cáo lượng nước mỗi lần 150 m3 nước/ha vừa có hiệu quả kinh tế cao vừa tiết kiệm ñược lượng nước tưới và công tưới cho người sản xuất