- định hướng quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ựô thị sinh thái tại thành phố Thái Nguyên.. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn -
Trang 1MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm văn hoá, kinh tế, chắnh trị của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi phắa Bắc Thành phố có tốc ựộ ựô thị hóa và công nghiệp hóa cao ựã tạo ựiều kiện và cơ hội thuận lợi cho nhiều hoạt ựộng kinh tế xã hội phát triển mạnh Chắnh vì vậy ựã ựáp ứng ựược nhu cầu ngày càng cao của người dân ựô thị tại thành phố Thái Nguyên
Nông nghiệp của thành phố không những ựảm bảo yêu cầu về công ăn việc làm, thu nhập cho lực lượng dân cư ven ựô thị ựể sản xuất nông sản ựáp ứng cả về số lượng với chất lượng ngày càng nâng cao theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm, mà còn có vai trò quan trọng ựó là tạo lập cảnh quan, bảo vệ môi trường sinh thái Vì vậy, việc nghiên cứu, ựánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp ở thành phố Thái Nguyên sẽ góp phần tắch cực vào quá trình phát triển của thành phố theo hướng công nghiệp hóa hiện ựại hóa với tốc ựộ nhanh
và bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp ở thành phố Thái Nguyên trên cơ sở ựó rút ra những thế mạnh và những tồn tại trong phát triển nông nghiệp của thành phố
- định hướng quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ựô thị sinh thái tại thành phố Thái Nguyên
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần vào cơ sở lý luận khoa học ựể phát triển nông nghiệp ựô thị sinh thái, ựồng thời bổ sung mô hình nông nghiệp ựô thị tại thành phố công nghiệp trung du miền núi
- Ý nghĩa thực tiễn: góp phần giải quyết áp lực quỹ ựất nông nghiệp trong quá trình ựô thị hóa và công nghiệp hóa thông qua việc xây dựng các mô hình nông nghiệp cho vùng nội ựô, ven ựô và xa ựô thị ựể tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn, chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao ở thành phố Thái Nguyên văn minh và hiện ựại
Trang 24 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 đối tượng nghiên cứu
đất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng ựất, các mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu và những vấn ựề liên quan ựến phát triển nông nghiệp ựô thị sinh thái ở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành nghiên cứu trên ựịa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên từ tháng 12/2007 ựến tháng 12/2010
5 Những ựóng góp mới của luận án
- đã góp phần làm sáng tỏ những vấn ựề lý luận và thực tiễn về nông nghiệp ựô thị, nông nghiệp ựô thị sinh thái; kinh nghiệm của một số nước trong phát triển nông nghiệp ựô thị sinh thái và những bài học bổ ắch có thể rút ra cho Việt Nam
- đã ựánh giá ựược thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Thái Nguyên những năm qua, chỉ ra ựược những thành quả, những tồn tại và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên
- đã ựề xuất ựược 3 mô hình phát triển nông nghiệp ựô thị sinh thái cho hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường phù hợp với ựiều kiện sản xuất của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về nông nghiệp ựô thị, nông nghiệp ựô thị sinh thái
Các vấn ựề nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ựô thị và nông nghiệp ựô thị sinh thái ựã ựược luận án nghiên cứu và làm rõ thêm đồng thời ựưa ra khái niệm về nông nghiệp ựô thị sinh thái
1.2 Vai trò của nông nghiệp ựô thị với chiến lược phát triển bền vững trong tiến trình ựô thị hóa
Dựa trên những ưu thế nổi bật trong việc phân tắch vai trò của nông nghiệp ựô thị cùng với việc tìm hiểu, ựúc rút kinh nghiệm nhiều ựô thị trên thế giới ựã áp dụng cho thấy phát triển nông nghiệp ựô thị thực sự là một ựộng lực
Trang 3nội tại rất quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững của các ñô thị ở Việt Nam hiện nay
1.3 Kinh nghiệm thế giới và trong nước về phát triển nông nghiệp ñô thị
1.3.1 Kinh nghiệm trên thế giới
Các quốc gia Thái Lan, Trung Quốc, Mỹ ñã rất thành công với việc quy hoạch và phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái, các mô hình ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết công ăn việc làm, vấn ñề ô nhiễm môi trường ñã ñược giảm thiểu, ñặc biệt là các sản phẩm sạch của nông nghiệp ñô thị sinh thái
ñã một phần ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt của một bộ phận lớn dân cư ñô thị ðiều ñó khẳng ñịnh, hướng ñi ñúng ñắn trong việc chuyển ñổi và hoạch ñịnh ra các chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp của chính phủ các nước
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước
Các nghiên cứu về nông nghiệp ñô thị cũng ñã ñược chú ý bắt ñầu từ những năm thập kỷ 90 của thế kỷ XX Các nhà khoa học về nông nghiệp của Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường ðại học Kinh tế quốc dân, Viện Di truyền nông nghiệp ñã tiến hành một số nội dung nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái bền vững, nông nghiệp ñô thị và nông nghiệp ñô thị sinh thái nhằm góp phần phát triển nông nghiệp của các thành phố lớn theo hướng hiện ñại, bền vững
Mặc dù, việc nghiên cứu xây dựng các mô hình phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái ở Việt Nam ñã ñược quan tâm nhưng còn nhiều hạn chế và chưa rõ nét, mới chỉ ñược thực hiện tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng chứ chưa ñược triển khai trên diện rộng Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái tại thành phố Thái Nguyên ñã ñược tác giả lựa chọn ñể tiếp tục nghiên cứu và giải quyết
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan ñến phát triển nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên;
Trang 4- đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Thái Nguyên giai ựoạn 2000 Ờ 2010;
- định hướng quy hoạch và ựề xuất các mô hình nông nghiệp cho từng vùng sản xuất;
- Một số giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp thành phố Thái Nguyên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu
- Vùng nghiên cứu ựược chia thành 3 vùng sản xuất: nội ựô, ven ựô và xa
ựô Trong phạm vi ựề tài, tác giả chọn 190 hộ ựiều tra theo phương pháp phân
tổ và ựịnh hướng, trong ựó vùng nội ựô 50 hộ, vùng ven ựô 65 hộ và vùng xa ựô
là 75 hộ
- Chọn mô hình: vùng nội ựô chọn mô hình trồng hoa, cây cảnh; vùng ven ựô chọn mô hình sản xuất rau an toàn; vùng xa ựô chọn mô hình sản xuất chè an toàn
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Sử dụng phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn (RRA) và phương pháp ựiều tra có sự tham gia của người dân (PRA)
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
2.2.4 Phương pháp phân tắch, dự báo
Sử dụng phương pháp chuyên gia; chuyên khảo và Phương pháp phân tắch ựịnh lượng bằng hàm sản xuất: Hàm sản xuất Cobb Ờ Douglas có dạng:
) 2 2 1 1 ( 2
2.2.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tắch ựất, nước
Các mẫu ựất và nước ựược lấy tại 2 thời ựiểm tháng 5/2008 và tháng 5/2010 tại các mô hình ựược lựa chọn theo dõi Phẫu diện ựào tháng 9, 10 năm 2009
Các chỉ tiêu kim loại nặng trong ựất, nước phân tắch bao gồm: Asen (As), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Kẽm (Zn), Sắt (Fe)
2.2.6 Phương pháp thống kê, xử lý thông tin số liệu
được xử lý tắnh toán phản ánh thông qua bảng thống kê hoặc ựồ thị ựể ựánh giá, so sánh và rút ra kết luận, sử dụng phần mềm Excel ựể xử lý các số liệu ựiều tra thu thập ựược
Trang 52.2.7 Phương pháp sử dụng công nghệ GIS thành lập bản ựồ
Sử dụng phầm mềm MicroStation trong hệ thống thông tin ựịa lý ựể biên tập, chồng xếp các loại bản ựồ, gồm: Bản ựồ ựất; Bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2010; Bản ựồ ựịnh hướng quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chắnh trị, văn hoá - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Thái Nguyên và vùng Việt Bắc, nằm trong khoảng tọa
ựộ ựịa lý từ 210 ựến 22027Ỗ vĩ ựộ Bắc và 105025Ỗ ựến 106014Ỗ kinh ựộ đông
3.1.2 đặc ựiểm ựịa hình, ựất ựai
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại ựất của thành phố
Kắ hiệu theo FAO
Diện tắch (ha)
Cơ cấu (%)
1 đất phù sa không ựược bồi trung tắnh ắt chua Pe 3.325,58 17,85
2 đất phù sa không ựược bồi chua Pc 572,17 3,07
Trang 63.2 đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Thái Nguyên giai ựoạn 2000 - 2010
3.2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp giai ựoạn 2000 - 2010
Trong giai ựoạn 2000 - 2010, cơ cấu kinh tế nông lâm thủy sản có sự chuyển biến rõ rệt Năm 2000 giá trị sản xuất toàn ngành ựạt 107,27 tỷ ựồng (theo giá hiện hành), ựến năm 2010 là 412,3 tỷ ựồng tăng 34,8% Xét theo từng lĩnh vực thì ngành trồng trọt ựã tăng từ 77,14% năm 2000 lên 86,24%, ngành lâm nghiệp giảm từ 16,93% xuống còn 7,71% năm 2010 và ngành thủy sản tăng
từ 5,39% năm 2000 lên 6,05% năm 2010 (bảng 3.3)
3.2.2 Hiện trạng và biến ựộng diện tắch ựất nông nghiệp giai ựoạn 2000 Ờ 2010
3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất
Theo kết quả Tổng kiểm kê ựất ựai năm 2010, thành phố Thái Nguyên có
tổng diện tắch tự nhiên là 18.630,56 ha, chiếm 5,82% tổng diện tắch tự nhiên toàn tỉnh Trong ựó, nhóm ựất nông nghiệp có 12.266,51 ha chiếm 65,84% tổng
diện tắch tự nhiên; nhóm ựất phi nông nghiệp có 5.992,86 ha chiếm 32,17% tổng diện tắch tự nhiên; Nhóm ựất chưa sử dụng có 371,19 ha chiếm 1,99% tổng diện tắch tự nhiên
3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp
Diện tắch ựất nông nghiệp năm 2010 của thành phố là 12.266,51 ha chiếm 65,84% tổng diện tắch tự nhiên, diện tắch ựất nông nghiệp ựược phân theo các vùng sản xuất như sau:
a Vùng nội ựô: vùng này có tổng diện tắch tự nhiên là 1.173,55 ha trong
ựó, diện tắch ựất nông nghiệp có 245,72 ha chiếm 20,94% diện tắch của vùng
b Vùng ven ựô: gồm 14 phường/xã với tổng diện tắch của vùng là 6.465,4
ha, trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp là 3.849,15 ha chiếm 59,53% tổng diện tắch tự nhiên của vùng
c Vùng xa ựô: gồm 8 xã, vùng này có diện tắch tự nhiên là 10.991,61 ha
chiếm 59,0% diện tắch toàn thành phố Diện tắch ựất nông nghiệp chiếm 74,34% tổng diện tắch tự nhiên của vùng
3.2.2.3 Biến ựộng quỹ ựất nông nghiệp giai ựoạn 2000 Ờ 2010
a Vùng nội ựô: trong giai ựoạn 2000 Ờ 2010 diện tắch ựất nông nghiệp
Trang 7liên tục giảm: ựất sản xuất nông nghiệp giảm từ 393,44 ha năm 2000 xuống còn 311,87 ha năm 2005 và giảm xuống 222,96 ha vào năm 2010
b Vùng ven ựô: ựến năm 2010 diện tắch ựất nông nghiệp còn 3.849,15 ha
giảm 150,27 ha so với năm 2000
c Vùng xa ựô: năm 2010 vùng xa ựô có diện tắch ựất nông nghiệp chiếm
66,61% tổng diện tắch ựất nông nghiệp toàn thành phố Trong giai ựoạn 2000 Ờ
2010, diện tắch ựất nông nghiệp của vùng ựã giảm 285,71 ha so với năm 2010
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp
3.2.3.2 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất
a Vùng nội ựô
Vùng nội ựô có 2 loại hình sử dụng ựất (LUT) với 5 kiểu sử dụng ựất LUT hoa, cây cảnh có hiệu quả kinh tế cao nhất, bình quân iá trị sản xuất (GTSX ựạt 472.853 nghìn ựồng, cao hơn LUT chuyên rau màu là 2,76 lần
Trong ựiều kiện quỹ ựất nông nghiệp vùng nội ựô có hạn, việc người dân trong vùng lựa chọn 2 LUT trên ựể sản xuất vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa giải quyết việc làm và mang lại giá trị cảnh quan môi trường lớn là một hướng ựi ựúng Tuy nhiên, do quỹ ựất của vùng có hạn nên các mô hình này tại vùng nội ựô chưa phát triển mạnh.Vì vậy, trong quy hoạch sử dụng ựất, cần dành ra một tỷ lệ diện tắch ựất nông nghiệp nhất ựịnh cho vùng ựể phát triển các
GTGT (1000ự)
Lđ (công)
GTSX/
Lđ (1000ự)
GTGT/
Lđ (1000ự) Bình quân 170.900 58.250 112.650 1230 137,0 90,3
Trang 8GTGT (1000ñ)
Lð (công)
GTSX/
Lð (1000ñ)
GTGT/
Lð (1000ñ) Bình quân 40.500 22.000 18.500 444 94,1 41,7
Qua ñánh giá, phân tích hiệu quả kinh tế các LUT vùng ven ñô cho thấy: ñây là vùng có ña dạng các kiểu sử dụng ñất, là ñịa bàn cung cấp phần lớn các nông sản phẩm cho dân cư ñô thị Thái Nguyên Tuy nhiên, vùng này ñang ñứng trước sức ép rất lớn của quá trình ñô thị hóa Vì vậy, cần chú ý phát triển và nhân rộng các loại hình sử dụng ñất cho hiệu quả cao cả về kinh tế lẫn sinh thái như trồng hoa, rau an toàn
c Vùng xa ñô
Vùng xa ñô có 4 LUT chính với 9 kiểu sử dụng ñất ðây là vùng có sự
Trang 9chênh lệch hiệu quả kinh tế giữa các LUT là không nhiều LUT chuyên cây lâu năm cho GTSX cao nhất là 123.750 nghìn ñồng
Bảng 3.13 Hiệu quả các loại hình sử dụng ñất vùng xa ñô
ðVT: 1000ñ/ha/năm
(1000ñ)
CPTG (1000ñ)
GTGT (1000ñ)
Lð (công)
GTSX/
Lð (1000ñ)
GTGT/
Lð (1000ñ) Bình quân 41.800 23.200 18.600 444 94,1 41,9
số diện tích ñất nông nghiệp hiện nay người dân sử dụng mang lại hiệu quả kinh
tế không cao như các kiểu sử dụng ñất lúa màu Do vậy, trong thời gian tới ngoài việc ñầu tư thâm canh cần thiết phải chuyển ñổi một số diện tích sản xuất lúa, màu không hiệu quả sang các loại ñất khác như nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa, rau màu
3.2.3.3 Hiệu quả xã hội
Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung ñông dân cư, ñời sống của ñại bộ phận người dân ñều ở mức khá Do vậy, sản xuất nông nghiệp không những ñảm bảo nhu cầu nông sản cho nhân dân trong thành phố mà còn cung cấp các sản
Trang 10phẩm an toàn, chất lượng cao ựến người sử dụng trong, ngoài tỉnh và thị trường thế giới
Trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả xã hội, luận án chỉ ựề cập ựến một số chỉ tiêu so sánh gồm: số công lao ựộng/ha, GTGT/công, kết hợp ựưa ra các chỉ tiêu ựịnh tắnh ựối với từng LUT, mức thu hút lao ựộng của các kiểu sử dụng ựất
3.2.3.4 Hiệu quả môi trường
để ựánh giá hiệu quả môi trường trong sử dụng ựất nông nghiệp của thành phố, luận án tập trung nghiên cứu ba vấn ựề là (1) ựánh giá ựịnh tắnh về mức ựộ che phủ (2) mức ựộ ựầu tư phân bón và (3) việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
3.2.4 đánh giá hiệu quả các mô hình tiêu biểu tại các vùng sản xuất
3.2.4.1 Hiệu quả sản xuất mô hình hoa, cây cảnh Ờ vùng nội ựô
a Hiệu quả kinh tế
- Tổng thu: tổng thu của mô hình hoa cây cảnh cho rất cao, gấp nhiều lần
so với các cây trồng khác Năm 2008, tổng thu của mô hình này là 86,85 triệu ựồng, trong ựó thu từ hoa là 67,35 triệu, từ cây cảnh 8,5 triệu và từ các nguồn thu khác là 11,0 triệu ựồng đến năm 2009, tổng thu của mô hình là 102,0 triệu ựồng tăng 15,5 triệu ựồng so với năm 2008, năm 2010, tổng thu ựạt 132,95 triệu ựồng Bình quân trong 3 năm, tổng thu của mô hình ựạt 107,27 triệu ựồng
- Tổng chi: tổng chi phắ năm 2008 của mô hình là 34,11 triệu ựồng, trong
ựó chi phắ cho sản xuất là 21,09 triệu chiếm 24,28% tổng thu nhập, chi phắ lao ựộng và các dịch vụ khác là 13,02 triệu ựồng chiếm 14,99% tổng thu của mô hình Năm 2009, tổng chi là 37,91 triệu ựồng chiếm 41,22% tổng thu nhập của
mô hình, tăng 3,8 triệu ựồng so với năm 2008 do giá cả một số vật tư và công lao ựộng tăng cao đến năm 2010, tổng chi phắ của mô hình là 43,16 triệu ựồng chiếm 40,98% tổng thu của mô hình Mức chi phắ này cao hơn năm 2008 và
2009 lần lượt là 5,25 và 1,94 triệu ựồng
- Lãi thuần: năm 2008, lãi thuần của mô hình ựạt 52,75 triệu ựồng chiếm
60,73% tổng thu, năm 2009 ựạt 64,09 triệu ựồng chiếm 58,78% tổng thu và năm
2010 ựạt 89,79 triệu ựồng chiếm 57,54 tổng thu nhập của mô hình
Như vậy, mặc dù lãi thuần có giảm từ 60,73% tổng thu nhập năm 2008
Trang 11xuống còn 57,54% năm 2010 tuy nhiên giá trị thực tế thu ñược bằng tiền lại tăng cao Năm 2010 lãi thuần ñạt 89,79 triệu cao hơn năm 2008 37,04 triệu và cao hơn năm 2009 25,7 triệu ñồng
Bảng 3.18 Hiệu quả của mô hình sản xuất hoa, cây cảnh
Giá trị (tr.ñ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tr.ñ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tr.ñ)
Cơ cấu (%)
2008 86,85 100 21,09 24,28 13,02 14,99 52,75 60,73
2009 102,00 100 23,76 27,35 14,15 13,87 64,09 58,78
2010 132,95 100 25,02 28,81 18,14 13,65 89,78 57,54
BQ 107,27 100 23,29 26,81 15,15 14,17 68,87 59,02
b Hiệu quả xã hội
Qua ñiều tra cho thấy, mỗi mô hình cần thuê thêm từ 10 – 12 công lao ñộng/ tháng với mức trung bình từ 60 – 80 nghìn ñồng/công Góp phần quan trọng giải quyết lao ñộng, ñồng thời giảm tải ñược các tệ nạn xã hội
c Hiệu quả môi trường
Bảng 3.19 Diễn biến một số chỉ tiêu môi trường ñất
tại mô hình hoa, cây cảnh
Tên mẫu/kết quả
Trang 12Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng trong ñất tại 2 thời ñiểm theo
dõi không có sự biến ñộng, các kim loại nặng như As, Pb, Cd, Zn ñều nằm dưới mức TCCP nhiều lần Các chỉ tiêu As giao ñộng từ 0,659 – 1,037 mg/kg (so với TCCP là 12), Cd giao ñộng từ 0,160 – 0,375 mg/kg (so với TCCP là 2)…Ngoài
ra các chỉ tiêu phân tích về pHKCl, OM%, N, P tổng số ñều thuận lợi cho phép sản xuất và mở rộng diện tích hoa của vùng nội ñô
Mặc dù các chỉ tiêu kim loại nặng ñều nằm dưới mức TCCP nhưng qua kết quả phân tích cho thấy một số chỉ tiêu như As trong mẫu ñất hoa 1 biến ñộng từ 0,714 lên 1,037 mg/kg, Cd ở mẫu ñất hoa 1 tăng từ 0,160 lên 0,231 mg/kg, hàm lượng Zn mẫu ñất hoa 2 giảm từ 78,7 xuống còn 47,5 mg/kg…cho nên cần tiếp tục
có những nghiên cứu tiếp theo ñể tìm ra nguyên nhân dẫn ñến tình trạng nêu trên Qua phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình sản xuất hoa – cây cảnh cho thấy: lãi thuần của mô hình có sự tăng trưởng khá qua các năm (bình quân mỗi năm tăng 12,35 triệu ñồng) ñã góp phần quan trọng vào việc nâng cao ñời sống vật chất của chủ hộ, tạo công ăn việc làm ổn ñịnh cho từ 2 – 3 lao ñộng gia ñình và giải quyết việc làm cho một số lao ñộng nông nhàn Bên cạnh ñó, việc xuất hiện ngày càng nhiều mô hình sản xuất hoa trong vùng ñô thị ñã góp phần làm cho thành phố Thái Nguyên ngày càng xanh, sạch, ñẹp hơn
3.2.4.2 Hiệu quả sản xuất mô hình rau an toàn – vùng ven ñô
Sản xuất rau an toàn tại vùng ven ñô ñang ñược ñánh giá là một hướng phát triển mới của nông nghiệp thành phố Kết quả ñiều tra cho thấy, bình quân mô hình sản xuất rau tại vùng ven ñô có diện tích là 2.520 m2/hộ, trong ñó diện tích ñất sản xuất rau an toàn chiếm 57,54% tổng diện tích của mô hình
a Hiệu quả kinh tế
- Tổng thu: tổng thu của mô hình rau an toàn tương ñối cao Nguồn thu chủ
yếu của mô hình là từ sản xuất rau với nhiều các chủng loại như bắp cải, su hào, cải xanh, rau gia vị ngoài ra còn có nguồn thu từ các khoản khác như sản xuất lúa, màu, thu từ các hoạt ñộng chăn nuôi lợn và gia cầm Cụ thể: năm 2008, tổng thu của mô hình này là 76,18 triệu ñồng, năm 2009 ñạt 82,14 triệu và năm 2010 ñạt 91,3 triệu ñồng Bình quân 3 năm, tổng thu của mô hình ñạt 83,21 triệu ñồng