Vì vậy phải có nghiên cứu một cách hệ thống những biện pháp kỹ thuật trong sản xuất rau mầm ñể nâng cao năng suất, chất lượng rau mầm họ hoa thập tự.. Xuất phát từ các vấn ñề nêu trên ch
Trang 1MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con người trên khắp hành tinh ðặc biệt, khi lương thực và các thức ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ Rau mầm là loại rau thu hoạch sau khi hạt nảy mầm ñược từ 4-10 ngày tuỳ thuộc vào từng loại rau Rau mầm là nguồn cung cấp rất lớn hàm lượng protein, vitamin nhóm B, C, E, enzym, acid amin, khoáng chất, phenol, glucosinolate… thành phần các chất này ñược tổng hợp trong quá trình nảy mầm.(Fenley, 2005,[55]; Jennifer, 1997,[73]; Trần Khắc Thi, 2011,[28] Nguyễn Mạnh Chinh, 2008,[5])
Rau mầm là một loại rau mới có ñộ an toàn cao, dễ sản xuất, không yêu cầu diện tích lớn, với không gian hẹp, phù hợp với ñiều kiện sản xuất hộ gia ñình tại ñô thị Rau mầm ñược xem là một mặt hàng mới, sản xuất rau mầm ñược coi là một ngành sản xuất mới góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận dân cư Vì vậy phải có nghiên cứu một cách hệ thống những biện pháp kỹ thuật trong sản xuất rau mầm ñể nâng cao năng suất, chất lượng rau mầm họ hoa thập tự Xuất phát từ các vấn ñề
nêu trên chúng tôi nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến năng suất và chất lượng rau mầm họ hoa thập tự (Brassicaceae)”
2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở nghiên cứu về ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật và sự biến ñổi chất chống oxy hóa, chất dinh dưỡng trong quá trình nảy mầm; ñề xuất qui trình sản xuất rau mầm họ hoa thập tự cho năng suất cao, chất lượng tốt
2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất rau mầm họ thập tự: xác ñịnh ñược giá thể gieo trồng, lượng hạt giống gieo, thời gian và công thức tưới nước, thời gian che tối ñể sáng, thời gian thu hoạch theo thời vụ thích hợp
- Xác ñịnh sự thay ñổi hàm lượng chất dinh dưỡng và chất chống oxi hóa trong rau mầm ở thời gian thu hoạch khác nhau
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học có ý nghĩa
về ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng, năng suất rau mầm; ñồng thời nghiên cứu sự thay ñổi hàm lượng chất chống oxy hóa, chất dinh dưỡng trong rau mầm họ hoa thập tự
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về kỹ thuật sản xuất rau mầm họ hoa thập tự
Trang 23.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài là cơ sở khoa học cho việc xây dựng qui trình sản xuất rau mầm ựạt năng suất, chất lượng cao và ựóng góp vào việc thúc ựẩy sản xuất rau mầm an toàn trong cộng ựồng
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài ựã ựược triển khai, áp dụng tại một số hộ gia ựình tại thành phố Hải Phòng
4 đóng góp mới của luận án
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài bổ sung thêm một số biện pháp kỹ thuật tối
ưu gồm: chọn loại giá thể, lượng hạt gieo, kỹ thuật tưới nước, thời gian che tối ựể sáng, thời gian thu hoạch theo mùa vụ, ựể hoàn thiện qui trình sản xuất rau mầm họ hoa thập tự có năng suất, chất lượng cao cho thành phố Hải Phòng
- Lần ựầu tiên tại Việt Nam ựã xác ựịnh ựược ựộng thái biến ựổi hàm lượng chất chống oxy hóa (glucosinolate, vitamin C) trong rau mầm họ hoa thập tự, làm
cơ sở xác ựịnh thời ựiểm thu hoạch rau mầm có chất lượng cao
- Lần ựầu tiên tại Việt Nam ựã xác ựịnh ựược ựộng thái biến ựổi hàm lượng chất dinh dưỡng trong rau mầm, làm cơ sở ựể xác ựịnh thời ựiểm thu hoạch rau mầm họ hoa thập tự có chất lượng cao
5 Giới hạn nghiên cứu của ựề tài
- đối tượng nghiên cứu
Một số hạt giống rau thuộc họ hoa thập tự (Brassicaceae) ở phắa Bắc (cải củ
trắng, cải xanh ngọt, cải bẹ vàng)
- Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành từ năm 2008 ựến năm 2011
đề tài tiến hành nghiên cứu tại Phòng thắ nghiệm Khoa Nông nghiệp, Trường đại học Hải Phòng, một số hộ gia ựình tại thành phố Hải Phòng Khu nhà lưới khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
6 Bố cục của luận án
Nội dung luận án ựược thể hiện trong 121 trang, gồm 4 trang mở ựầu, 30 trang tổng quan, 11 trang vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, 74 trang kết quả nghiên cứu và thảo luận, 2 trang kết luận và ựề nghị, tài liệu tham khảo với
30 tiếng Việt, 101 tiếng Anh, 01tài liệu tiếng Ba Lan, 6 tài liệu từ website Kết quả nghiên cứu có 32 bảng, 6 hình Phụ lục bao gồm các bảng, kết quả phân tắch xử lý
số liệu
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về rau mầm
Rau mầm là loại rau sạch, trồng rất ngắn ngày, dễ quản lý, ựược sản xuất theo nguyên tắc Ộbốn khôngỢ: không trồng trên ựất, không bón phân, không tưới nước bẩn, không dùng hoá chất hay thuốc bảo vệ thực vật Rau mầm ựược chia thành 2 loại: Rau mầm trắng: khi hạt phát triển trong ựiều kiện không có ánh sáng, rau mầm xanh: khi hạt phát triển trong ựiều kiện có ánh sáng
Sử dụng dạng hạt giống nảy mầm ựã trở thành phổ biến ở những nước Tây
Âu, Mỹ, Nhật BảnẦ Ở Nhật Bản có 50 nhà sản xuất rau mầm, hàng năm sản xuất
và tiêu thụ ựược 695.000 tấn rau mầm, chủ yếu là mầm cải củ và giá ựậu xanh (Steve, 1999) đài Loan hàng năm tiêu thụ ựến 250.000 tấn rau mầm ựậu Hà Lan, 400.000 tấn giá ựậu xanh và ựậu tương (Sheen và cs, 1988) Ở Mỹ có tới 475 nhà sản xuất rau mầm, với công suất 300.000 tấn hàng năm Theo Hiệp hội rau mầm Quốc tế, có tới 10% người Mỹ ăn rau mầm hàng ngày (Steve, 1999)
Sản lượng rau mầm ở TP.HCM năm 2007 khoảng 300 - 400 kg/ngày, cung
cấp cho các hộ gia ựình và các siêu thị, nhà hàng, quán ăn, với nhu cầu tiêu thụ khoảng 400 Ờ 500 kg/ngày, giá trị ước ựạt trên 65 tỷ ựồng/năm Hiện có trên 10 mô hình ở các huyện, quận sản xuất kinh doanh rau mầm có hiệu quả[136] Tại Hà Nội, năm 2008 ựã có một số công ty SX rau mầm như Công ty công nghệ xanh Hưng Phát, Công ty TNHH Song Ngưu, Công ty Cổ phần tư vấn dịch vụ phát triển công nghệ cao Minh Dương
1.2 Giá trị của rau mầm
Glucosinolate (GLS) và các sản phẩm thuỷ phân của nó có rất nhiều tác dụng ựối với sức khoẻ con người, ựặc biệt có thể ngăn ngừa và ựiều trị một số bệnh như: bệnh ung thư tiền liệt tuyến (Brook và cs, 2001)[39], ngăn ngừa ung thư bàng quang (Zhang và cs, 2006,[130]; Tang và cs, 2006,[117]), ung thư dạ dày, ựại tràng (Smith và cs, 2003,[113]; Rijken và cs, 1999,[101]), ung thư ruột kết (Finley và cs, 2001,[56]; Tin và cs, 2006,[119]), ung thư ruột non (Murashima và cs, 2004,[90]; Clarke và cs, 2008,[43]), ung thư da (Kostova và cs, 2006,[79]), ung thư vú
(Cornblatt và cs, 2007,[44]; Gill và cs, 2004,[61]; Ambrosone và cs, 2004,[31]) Ầ
Các loại rau mầm ựều có giá trị dinh dưỡng rất cao, rau mầm cải củ có giá trị dinh dưỡng cao gấp từ 3 Ờ 5 lần rau trưởng thành Rau mầm hướng dương, cỏ Linh lăng, mầm cải chứa ựến 4% ựạm, so với sữa là 3,3% Trong ựó ở thịt có chứa 19% ựạm, trứng có chứa 13% ựạm và trong mầm ựậu tương có ựến 28% ựạm, mầm ựậu Hà Lan là 26%; quan trọng hơn cả là hàm lượng chất béo trong rau mầm là dạng dễ tiêu Rau mầm có thể coi là thực phẩm hoàn hảo cho người ăn kiêng (Steve, 1999)[115]
1.3 Sự biến ựổi hóa sinh và sinh lý trong quá trình nảy mầm của hạt
Trong mầm hạt họ hoa thập tự ở ngày thứ 3 có chứa hàm lượng
Trang 4glucoraphanine cao gấp từ 10-100 lần so với cây trưởng thành (Pereira và cs, 2002, [96]; Perez và cs, 2006,[97]) Tim và cs (2006)[118] cho rằng, cải củ có hàm lượng GLS trong hạt 389, trong mầm 7 ngày tuổi là 34 và trong cây trưởng thành là 1 µmol/g chất tươi, trong khi ñó ở cải củ Nhật (Daikon) là 376; 28 và 4 µmol/g chất tươi, còn trong súp lơ xanh tương ứng là 390, 40 và 5 µmol/g chất tươi Lijiang và
cs (2007) cho rằng, khi luộc hàm lượng GLS mất ñi ở súp lơ xanh là 77%, súp lơ trắng là 75% và 65% ở bắp cải, còn khi rán, hấp hay nấu bằng lò vi sóng thì lượng GLS hao hụt không ñáng kể
Tác giả Perez và cs (2011)[98], cho rằng vitamin C không có trong hạt, hàm lượng vitamin C ñược tổng hợp tăng dần trong quá trình nảy mầm Hàm lượng vitamin
C ở mầm súplơ xanh sau 14 ngày nảy mầm là 53 – 64 mg/100g chất tươi Theo nghiên cứu của Singh và cs (2007)[111], súp lơ xanh trưởng thành có hàm lượng vitamin C
từ 25,5 – 82,3 mg/100g; tác giả Sikora và cs (2008)[110] thu ñược kết quả là vitamin C ở mầm súp lơ xanh là 66,4 mg/100 g, mầm cải xoăn là 107 mg/100g
1.4 Các nghiên cứu về sản xuất rau mầm
Giá thể trơ: là một dạng giá thể sạch vi sinh vật gây hại, bản thân nó không có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Giá thể dinh dưỡng: là một dạng giá
thể sạch vi sinh vật gây hại, bản thân nó có khả năng cung cấp ñầy ñủ các yếu tố dinh dưỡng quan trọng cho cây trồng sinh trưởng phát triển
Theo tác giả Hoàng Văn Ký (2007)[14], mật ñộ gieo từ 15 – 30 hạt/cm2, hạt
có kích thước lớn như rau muống 10 – 15 hạt/cm2 Năm 2011, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội[21], ñã xác ñịnh lượng hạt gieo với cải củ là 264,5 g/m2, cải ngọt, cải chíp và cải canh là 132,3 g/m2
Theo kết quả nghiên cứu của Larry và cs (1999)[82], sản xuất rau mầm có
nhiều phương pháp: lọ thuỷ tinh, khăn giấy, tưới vẩy với phương pháp này cần phải
tưới liên tục từ 3 - 8 lần trong một ngày
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (2011)[21], xác ñịnh thời gian tưới cho rau mầm là 2 lần trong ngày, sáng một lần và chiều một lần Tác giả Lê Thị Khánh (2008)[12] lại cho rằng, tưới phun sương nhẹ cho rau mầm, khoảng 12 – 18 giờ sau gieo, tưới từ 1 -2 lần/ngày, không tưới vào buổi chiều Theo Nguyễn Khắc Anh và cs (2009)[1], ñể có năng suất rau mầm cao, cần tưới từ 1 - 2 lần/ ngày tuỳ ñiều kiện thời tiết; lượng nước tưới: 0,8 lít nước/m2 gieo hạt
Tác giả Nguyễn Khắc Anh và cs,(2009, 2010)[1],[2] cho rằng dùng nylon ñen che phủ mầm cải ngọt trong 2 ngày, cải củ, ñậu Hà Lan, dền ñỏ là 3 ngày cho năng suất cao nhất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (2011)[21], xác ñịnh thời gian che tối thích hợp là 72 giờ với cải củ và 48 giờ với cải xanh, cải chíp và cải canh
Theo tác giả Jennifer (1997)[73], mầm cải củ trắng từ 2 – 4 ngày, mầm cải củ
Trang 5xanh từ 5 – 8 ngày Theo tác giả Nguyễn Khắc Anh và cs (2009, 2010)[1],[2]; thời gian thu hoạch thích hợp với cải củ, ñậu là 8 ngày sau gieo; theo Lê Thị Khánh (2008)[12], thời gian thu hoạch rau mầm sau gieo từ 5 – 7 ngày, theo Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội [21] thì cần thu hoạch rau mầm sau gieo 6 ngày
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng, vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu
2.1.1 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng: Là hạt giống rau ñại diện cho họ hoa thập tự gồm: cải củ trắng
(Raphanus sativus L.) giống số 9; cải bẹ vàng (Brassica campestris L.) giống BM301; cải xanh ngọt (Brassica juncea Cosson) giống CX1 (ðường Hồng Dật và
cs, 2011)[7] Các loại hạt này ñược cung cấp bởi Công ty Cổ phần giống Cây trồng Hải Phòng
- Vật liệu nghiên cứu: Giá thể: cát sạch, trấu hun, mùn cưa, vụn xơ dừa, GTRM Dụng cụ: khay xốp thông dụng có lỗ ( 47,5 x 35,0 x 7cm), giá gỗ trồng cây 5 tầng (2,0
m x 0,4 m x 1,5 m), vải màn, bìa cứng, cân ñiện tử, bình phun nước
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Tại Khoa Nông nghiệp, Trường ðại học Hải Phòng, Khoa Nông học và Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Mô hình sản xuất rau mầm tại hộ gia ñình tại thành phố Hải Phòng năm 2009, 2010
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2008 ñến 2011
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến khả năng sinh trưởng, năng suất, ñặc ñiểm hình thái và tỉ lệ thương tổn trong rau mầm họ hoa thập tự (Brassicaceae) gồm: lựa chọn giá thể, lượng hạt giống gieo, công thức tưới
nước, thời gian che tối ñể sáng, thời gian thu hoạch;
- Thực nghiệm mô hình sản xuất tại phòng thí nghiệm và hộ gia ñình
- Nghiên cứu ñộng thái thay ñổi hàm lượng chất dinh dưỡng và chất chống oxi hóa theo thời gian thu hoạch trong rau mầm họ hoa thập tự (Brassicaceae)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
* Phương pháp thực nghiệm cơ bản
Các thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu ngẫu nhiên (CRD), ñược tác giả
Nguyễn Thị Lan và cs (2005)[16] mô tả
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, năng suất và tỉ lệ thương
tổn rau mầm họ hoa thập tự trong vụ Xuân 2008
Trang 6Công thức 1: Cát sạch Công thức 5: Mùn cưa + Cát (1:1)
Công thức 2: Trấu hun Công thức 6: Vụn xơ dừa (ð/C 1)
Công thức 3: Mùn cưa Công thức 7: GTRM (ð/C 2)
Công thức 4: Cát + trấu hun (1:1)
- Thí nghiệm 1 ñược tiến hành trong vụ Xuân 2008
+ Gieo hạt: Hạt ñược gieo trong khay xốp (48 x 36 x 7 cm), phun ẩm giá thể bằng nước sạch trước khi gieo hạt (ñạt ñộ ẩm 70 -80%), ngâm hạt trong nước ấm
50oC, trong 2 - 4 giờ và ñãi sạch hạt lép lửng Sau ñó vớt ra ñể ráo nước, sau ñó ñem ñựng hạt trong túi vải và ủ trong cát, ñất hoặc ñưa vào tủ ñịnh ôn ở nhiệt ñộ 35oC ẩm từ
5 giờ hạt cải xanh ngọt và bẹ vàng, 10 giờ với hạt cải củ ñể hạt mọc mầm ñồng ñều
Lượng hạt gieo/khay: 20 g/khay (cải xanh ngọt, cải bẹ vàng), 40 g/khay (cải củ trắng) Trước khi gieo rải 1 lớp giá thể dày 3 cm cải củ trắng; cải xanh ngọt và cải
bẹ vàng 2 cm, sau ñó phủ 1 lớp vải màn, tiếp theo phun ẩm lớp vải màn bằng nước nước sạch với lượng 100 ml/khay, sau ñó gieo hạt ñã ñược ủ nảy mầm, tiếp theo ñó phun ẩm hạt bằng nước sạch với lượng 100 ml/khay và ñậy kín bằng bìa cứng, ñưa lên giá nuôi cây
+ Chăm sóc: Hàng ngày tưới ẩm cho hạt bằng nước sạch với lượng 100 ml/khay bằng bình phun thuốc trừ sâu, cho ướt ñều cây con 2 lần/ ngày vào 7 giờ sáng và 4 giờ chiều, trong 3 ngày ñầu; từ ngày thứ 4 trở ñi phun ẩm ngày 1 lần vào
7 giờ sáng với lượng như trên ðể khay gieo hạt trong bóng tối 3 ngày ñầu sau gieo, ñến ngày thứ 4 bắt ñầu không che tối Thu hoạch rau ở ngày thứ 7 sau trồng Toàn
bộ thí nghiệm ñược sản xuất trong nhà tán xạ, nhiệt ñộ và ñộ ẩm không khí tự nhiên, ánh sáng bằng ñèn ñiện, có cường ñộ ánh sáng ñạt 1750 lux Các khay xốp ñược ñặt trên các giá gỗ 5 tầng (kích thước: 2,2 m x 0,4 m x 1,5 m), với lượng 20 khay /giá
+ Sau mỗi lần thu hoạch cần vệ sinh sạch sẽ dụng bằng cách dùng nước xà phòng ñánh, rửa sạch và phơi khô ðối với vải màn (phin) sau mỗi lần thu hoạch cần ñược giặt sạch bằng xà phòng và phơi khô (sấy khô) Dùng nước máy ñể tưới, cần hứng nước vào bể hoặc thùng, chậu ñể lắng sau 1 -2 ngày sau ñó mới tưới Cần phải theo dõi hàng ngày khi phát hiện những hiện tượng bất thường trên rau như bệnh hại, héo hoặc lá có màu khác thường Khi xuất hiện thương tổn do bệnh hại
(chết rạp, thối nhũn), khi tỉ lệ thương tổn dưới 30% dùng vôi bột rắc vào vị trí bị
bệnh, nếu tỉ lệ thương tổn rau trên 30% cần cách ly khay bị bệnh ra ngoài môi trường sản xuất
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của lượng hạt giống ñến sinh trưởng, năng suất và tỉ lệ
thương tổn rau mầm họ hoa thập tự vụ Hè 2008
Công
Cải xanh ngọt Cải bẹ vàng
Trang 7Thắ nghiệm 2 ựược tiến hành trong vụ Hè 2008, giá thể: Cát + trấu hun tỉ lệ 1:1, các
biện pháp chăm sóc khác tiến hành như thắ nghiệm 1
Thắ nghiệm 3: Ảnh hưởng của số lần tưới nước ựến sinh trưởng, năng suất và tỉ lệ
thương tổn rau mầm họ hoa thập tự vụ Hè 2008
Công thức 1: 0,5 ngày/1 lần
Công thức 2: 1,0 ngày/1 lần (đ/C)
Công thức 3: 1,5 ngày/1 lần
Công thức 4: 2,0 ngày/1 lần
Thắ nghiệm 4: Ảnh hưởng của công thức tưới nước ựến sinh trưởng, năng suất, ựặc
ựiểm hình thái và tỉ lệ thương tổn rau mầm họ hoa thập tự trong vụ Thu,
vụ đông 2008, vụ Xuân, vụ Hè 2009
Công thức 1: 0,5 ngày/1 lần 2 ngày ựầu + 1,0 ngày/1 lần ngày 5 ngày sau
Công thức 2: 0,5 ngày/1 lần 3 ngày ựầu + 1,0 ngày/1 lần ngày 4 ngày sau (đ/C)
Công thức 3: 0,5 ngày/1 lần 4 ngày ựầu + 1,0 ngày/1 lần ngày 3 ngày sau
Công thức 4: 0,5 ngày/1 lần 5 ngày ựầu + 1,0 ngày/1 lần ngày 2 ngày sau
Thắ nghiệm 3,4 ựược tiến hành trong vụ Hè 2008, sử dụng 100ml nước sạch phun
ướt ựều bằng bình phun cho 1 khay gieo trồng Giá thể: Cát + trấu hun tỉ lệ 1:1, lượng hạt gieo 20 g/khay với cải bẹ vàng và cải xanh ngọt, 40 g/khay ựối với cải củ trắng các biện pháp chăm sóc khác tiến hành như thắ nghiệm 1
Thắ nghiệm 5: Ảnh hưởng của thời gian che tối, ựể sáng ựến sinh trưởng, năng suất
ựặc ựiểm hình thái, tỉ lệ thương tổn rau mầm họ hoa thập tự trong vụ Thu, vụ đông 2008, vụ Xuân, vụ Hè 2009
Công thức 1: 7 ngày tối - ựể sáng 0 ngày (7/0 ngày)
Công thức 2: 5 ngày tối - ựể sáng 2 ngày (5/2 ngày)
Công thức 3: 3 ngày tối - ựể sáng 4 ngày (3/4 ngày) (đ/C)
Công thức 4: 1 ngày tối - ựể sáng 6 ngày (1/6 ngày)
Công thức 5: 0 ngày tối - ựể sáng 7 ngày (0/7 ngày)
Thắ nghiệm 5 ựược tiến hành trong vụ Thu, ựông 2008; vụ Xuân và vụ Hè 2009; áp
dụng như thắ nghiệm 3, tưới nước: vụ Xuân tưới 2 lần/ngày trong 3 ngày ựầu, các ngày tiếp theo tưới 1 lần/ngày Vụ Hè tưới 2 lần/ngày trong 4 ngày ựầu, các ngày tiếp theo tưới 1 lần/ngày Vụ Thu, vụ đông tưới 2 lần/ngày trong 5 ngày ựầu, các ngày tiếp theo tưới 1 lần/ngày
Thắ nghiệm 6: Ảnh hưởng của thời vụ trồng và thời gian thu hoạch ựến sinh trưởng,
Trang 8năng suất và chất lượng rau mầm họ hoa thập tự trong vụ Thu, vụ đông
2008, vụ Xuân, vụ Hè 2009
Công thức 1: Thu hoạch sau gieo 3 ngày
Công thức 2: Thu hoạch sau gieo 5 ngày
Công thức 3: Thu hoạch sau gieo 7 ngày (đ/C)
Công thức 4: Thu hoạch sau gieo 9 ngày
Thắ nghiệm 6 ựược tiến hành trong vụ Thu, vụ đông 2008; vụ Xuân và vụ Hè 2009;
áp dụng như thắ nghiệm 5, che tối ựể sáng: vụ Xuân, vụ Hè và vụ Thu che tối 5 ngày ựầu, ựể sáng 2 ngày sau Vụ đông tối 7 ngày ựầu, ựể sáng 2 ngày sau
Thắ nghiệm 1 ựến 6 ựược bố trắ trong nhà tán xạ (có nhiệt ựộ và ựộ ẩm không khắ tự nhiên, ánh sáng bằng ựèn ựiện, cường ựộ ánh sáng ựạt 1750 lux), theo khối ngẫu nhiên, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 6 khay
* Thực nghiệm mô hình sản xuất rau mầm họ hoa thập tự tại khu thực nghiệm
và hộ gia ựình ở thành phố Hải Phòng
Tại khu thực nghiệm tiến hành thực nghiệm mô hình sản xuất, mỗi giống thực hiện 60 khay với 3 lần nhắc lại, tiến hành trong 4 vụ cùng thời ựiểm với thực nghiệm tại hộ gia ựình
Thực nghiệm mô hình sản xuất tại hộ gia ựình với qui mô 12 hộ (60 khay/hộ tương ựương 10 m2), ựược tiến hành trong 4 thời vụ (vụ Thu, vụ đông năm 2009,
vụ Xuân, vụ Hè năm 2010) trong năm trên cơ sở ựã xác ựịnh ựược qui trình sản xuất cho rau mầm họ hoa thập tự
Thực nghiệm mô hình tại hộ gia ựình: Tiến hành trong vụ Thu, ựông 2009; vụ Xuân
và vụ Hè 2010, áp dụng như thắ nghiệm 6, thu hoạch: vụ Xuân, vụ Hè, vụ Thu 7 ngày sau gieo và vụ đông 9 ngày sau gieo
Thắ nghiệm 7: Ảnh hưởng thời gian thu hoạch ựến hàm lượng chất dinh dưỡng của
rau mầm họ hoa thập tự trong vụ Xuân, hè 2011
Công thức 1: Trong hạt giống
Công thức 2: Sau gieo trồng 3 ngày
Công thức 3: Sau gieo trồng 7 ngày (đ/C)
Thắ nghiệm 8: Ảnh hưởng thời gian thu hoạch ựến thay ựổi hàm lượng chất chống oxi
hóa của rau mầm họ hoa thập tự trong vụ Xuân,vụ Hè 2011
Công thức 1: Sau gieo 1 ngày
Công thức 2: Sau gieo 2 ngày
Công thức 3: Sau gieo 3 ngày
Công thức 4: Sau gieo 4 ngày
Công thức 5: Sau gieo 5 ngày
Công thức 6: Sau gieo 6 ngày Công thức 7: Sau gieo 7 ngày (đ/C) Công thức 8: Sau gieo 8 ngày
Công thức 9: Sau gieo 9 ngày
Thắ nghiệm 7, 8 ựược tiến hành trong vụ Xuân 2011, áp dụng theo qui trình kỹ thuật áp dụng tại hộ gia ựình
Trang 9Thắ nghiệm 7 - 8 ựược bố trắ trong nhà tán xạ (có nhiệt ựộ và ựộ ẩm không khắ tự nhiên, ánh sáng bằng ựèn ựiện, cường ựộ ánh sáng ựạt 1750 lux), theo kiểu ngẫu nhiên (CRD) mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 3 khay
Các thời vụ trong nghiên cứu: Vụ Xuân: từ ngày 5 tháng 2 ựến ngày 5 tháng 4 Vụ Hè: từ ngày 5 tháng 5 ựến ngày 5 tháng 7 Vụ Thu: từ ngày 5 tháng 8 ựến ngày 5 tháng 10 Vụ đông: từ ngày 5 tháng 11 ựến ngày 5 tháng 1
2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ựịnh
2.3.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi về nông sinh học, hiệu quả kinh tế
- Tỷ lệ nảy mầm: (%)
- Chiều cao cây khi thu hoạch (cm)
- Năng suất: Khối lượng cây (g/10cây), năng suất thực thu (g/m2)
- đặc ựiểm lá mầm: Màu sắc lá mầm (quan sát thực tế)
- đặc ựiểm thân mầm: màu sắc, ựộ cứng thân, mức ựộ mọc lông
- Tỉ lệ thương tổn (%):
- Hiệu quả kinh tế: Tổng chi, tổng thu, lãi thuần (ựồng/10m2)
2.3.2.2 Các chỉ tiêu phân tắch hóa
Chỉ tiêu về sự biến ựổi chất chống ôxi hóa ựược tiến hành phân tắch tại Bộ môn Hóa sinh- Công nghệ sinh học thực phẩm, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Các mẫu giá thể, nước và chất lượng dinh dưỡng trong rau ựược phân tắch tại Phòng phân tắch Tổng hợp, Viện Nghiên cứu Rau quả
* Chỉ tiêu về hàm lượng chất oxi hóa tổng số trong sản phẩm rau thu hoạch
- Hàm lượng glucosinolate (GLS) tổng số: hàm lượng GLS tổng số ựược xác ựịnh bằng phương pháp của Jan và cs (1999)[72] mô tả Phương pháp ựược tiến hành như sau: Chiết xuất glucosinolate từ mẫu rau mầm họ hoa thập tự: Nghiền mẫu rau (500mg) trong dung dịch ựệm acetat (pH = 4,2; 0,2 M; 7,5 ml) Sau ựó hỗn hợp ựược giữ ở bếp cách thuỷ sôi 15 phút, làm lạnh 5 phút Sau ựó toàn bộ dịch chiết trộn với dung dịch gồm chì axetat (0,5M; 1,5 ml) và polyvinyl polypyrrolidone (0,4g) Hỗn hợp ựược ủ và khuấy 15 phút trước khi cho Na2SO4(2M; 1,5ml) và ly tâm 14000 vòng/phút trong 5 phút Xử lắ kiềm và phản ứng với ferricyanide: Lấy 2 ml dịch mẫu trộn với 2 ml NaOH 2M ựể trong vòng 30 phút Sau
ựó cho 0,3ml HCl ựậm ựặc vào hỗn hợp Hỗn hợp ựem ly tâm 14000 vòng/phút trong
3 phút Dịch trong thu ựược (lấy 2 ml) ựem trộn với 2 ml Kali ferricyanide 2mM ựược chuẩn bị trong dung dịch ựệm photphat (pH = 7; 0,2M) đo ựộ hấp thụ quang học ở
bước sóng 420 nm ựối với dung dịch ựệm photphat Tắnh toán: Sinigrin ựược dùng
làm chất chuẩn trong phương pháp này Hàm lượng GLS ựược xác ựịnh dựa trên ựường chuẩn mô tả mối quan hệ giữa nồng ựộ sinigrin và ựộ hấp thụ quang A420 và ựược tắnh bằng ộmol sinigrin/g chất tươi
Trang 10- Hàm lượng vitamin C: ñược xác ñịnh bằng phương pháp chuẩn ñộ Iod ñược mô
tả bởi tác giả Vũ Thị Thư và cs (2001)[30] và tác giả Phạm Thị Trân Châu và cs (1997)[4]
- Khả năng kháng oxi hóa của GLS và vitamin C trong dịch chiết rau mầm: Khả năng kháng ôxi hóa trong rau mầm họ hoa thập tự ñược xác ñịnh bằng phương pháp DPPH ñược Prasad và cs (2009)[100] mô tả
Nguyên tắc: DPPH – Diphenylpicrylhydrazyl là gốc tự do có màu tím có ñộ
hấp thụ quang cực ñại ở 517 nm (A517) Khi cho dung dịch chất có khả năng kháng ôxy hóa vào dung dịch DPPH thì các gốc tự do bị khử và mất màu tím Dựa vào khả năng làm mất màu tím gốc tự do DPPH của dịch chiết từ rau mầm họ hoa thập
tự, mà xác ñịnh ñược khả năng kháng ôxy hóa Tiến hành:Sử dụng 150µl dịch chiết
ñã pha loãng ñến nồng ñộ thích hợp, sử dụng 3850µl DPPH 1µmol/lit, tiến hành ñồng thời một mẫu control thay dịch chiết bằng methanol, vortex cho dung dịch ñồng nhất trong ống nghiệm, ñặt ống nghiệm ở ñiều kiện 250C trong 30 phút rồi ñem ño ñộ hấp thụ quang phổ tử ngoại và khả kiến U 1800 (Shimadzu, Nhật Bản) tại bước sóng 517 nm, dựa vào ñường chuẩn Trolox ta xác ñịnh ñược khả năng kháng ôxy hóa của dịch chiết từ rau mầm
Tính toán: % kìm hãm = (Acontrol - Amẫu) / Acontrol
Trong ñó: Acontrol: ñộ hấp thụ quang của mẫu control, Amẫu: ñộ hấp thụ quang của mẫu cần xác ñịnh Trolox ñược dùng làm chất chuẩn trong test này, khả năng kháng ôxy hoá ñược xác ñịnh dựa trên ñường chuẩn mô tả mối quan hệ giữa nồng ñộ Trolox và % kìm hãm và ñược tính bằng µmol TE/g chất tươi (TE – Trolox Equivalent)
- Hàm lượng chlorophyll (mg/100 gam rau tươi) ñược xác ñịnh theo phương pháp của Grodzinxki và cs (1981)[10] ñược mô tả: Tiến hành: Lấy mẫu lá, dùng kéo cắt nhỏ cân chính xác 0,1 g cho vào ống nghiệm + 10 ml acetol ñể vào nơi tối
và mát 4 – 6 ngày, sau ñó ño ñộ hấp phụ quang hợp trên máy ño quang phổ tử ngoại, khả kiến UV1800 (Shimadzu) ở hai bước sóng A662 và A644 Tính toán kết quả theo công thức :
Chla = 9,78 x A 662 – 0,99 x A 644
Chlb= 21,43 x A644 – 4,65 x A 662
Chl x V x 100 Hàm lượng Chl X (mg Chl/100 g chất tươi)=
1000 x a
Trong ñó: X: mg Chl/100 g chất tươi, V: thể tích dung dịch (10ml); a: khối lượng
mẫu (0,1g); Chl: kết quả hàm lượng chlorophill
* Chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng trong rau mầm
Hàm lượng protein tổng số (%): bằng phương pháp Microkjeldahl (TCVN 4328:2001) Hàm lượng lipid tổng số (%): bằng phương pháp Soxlet (TCVN
Trang 114592:1998) Hàm lượng ñường tổng số (%): bằng phương pháp Bectrand (TCVN 4594:1998) Hàm lượng vitamin C (mg/100g rau tươi): bằng phương pháp chuẩn
ñộ Iod (TCVN 6427-2-1998) Hàm lượng cellulose (%): Trọng lượng còn lại sau khi hòa tan mẫu bằng acid và kiềm (TCVN 5714:2007) Hàm lượng chất khô (%): xác ñịnh bằng phương pháp sấy khô ở nhiệt ñộ 110oC, sấy cho ñến khi cân khối lượng không ñổi (TCVN 5366:1991) Hàm lượng canxi, magie, kẽm: bằng phương pháp AAS, trên máy AAS VARIAN AA 280fs và AAS 280z (TCVN 6193:1996)
* Chất lượng giá thể và nước tưới:
- Giá thể: Hàm lượng chì, cadimi (mg/kg): bằng phương pháp AAS, trên máy AAS VARIAN AA 280fs và AAS 280z (TCVN 6649:2000) Hàm lượng nitơ tổng
số (%): bằng phương pháp Microkjeldahl (TCVN 5255:1990) E.coli, Samonella
(TS/g): bằng phương pháp nuôi cấy trên môi trường ñặc hiệu và ñếm khuẩn lạc (TCVN 6846: 2007) ðộ ẩm giá thể, pH: xác ñịnh bằng máy SOIL TESTER model DM-15, của hãng Takemura Electric works Ltd, Nhật Bản ðộ xốp của giá thể ñược xác ñịnh theo phương pháp của Nguyễn ðức Quý, (2007)[] mô tả
- Mẫu nước tưới: Hàm lượng nitrat (mg/l): bằng so màu (TCVN 5247:1990) Hàm lượng asen (mg/l): bằng phương pháp AAS, trên máy AAS VARIAN AA
280fs và AAS 280z (TCVN 665:2000) E.coli, Samonella (TS/ml): bằng phương
pháp nuôi cấy trên môi trường ñặc hiệu và ñếm khuẩn lạc (TCVN 6846:2007)
* Chỉ tiêu an toàn và vệ sinh thực phẩm: Hàm lượng nitrat (mg/kg rau tươi): bằng
phương pháp sắc ký Ion (TCVN 7814:2007) Hàm lượng cadimi, chì (mg/kg rau tươi): bằng phương pháp AAS, trên máy AAS VARIAN AA 280fs và AAS 280z (TCVN
7603:2007) E.coli, Samonella (TS/g rau tươi): bằng phương pháp nuôi cấy trên môi
trường ñặc hiệu và ñếm khuẩn lạc (TCVN 6846:2007)
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ñược tổng hợp và xử lý theo phương pháp Anova bằng phần mềm Exell 5.0 (Nguyễn Hải Thanh và cs, 2008)[26] và phần mềm IRRISTAT 5.0 (Vũ Văn Liết, 2006)[17] mô tả; ñể tính ñộ biến ñộng thí nghiệm CV(%), mức sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở xác suất 95% (LSD0,05)
Trang 12Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng và năng suất rau mầm họ hoa thập tự
3.1.1 Ảnh hưởng của giá thể
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của giá thể ñến năng suất rau mầm họ hoa thập tự
Khối lượng 10 cây (g) Năng suất thực thu (g/m2
) Giá thể Cải củ
trắng
Cải xanh ngọt
Cải bẹ vàng
Cải củ trắng
Cải xanh ngọt
Cải bẹ vàng
Cát sạch 1,98 0,32 0,31 2407,20 1179,00 1129,20 Trấu hun 1,90 0,34 0,32 2306,40 1215,60 1167,00
Cát + trấu hun (1:1) 2,05 0,35 0,34 2619,00 1443,00 1384,80 Mùn cưa + Cát (1:1) 1,73 0,29 0,28 2143,80 1009,80 977,40 Vụn xơ dừa (ð/C 1) 2,07 0,35 0,34 2653,20 1452,60 1388,40 GTRM (ð/C 2) 2,12 0,37 0,36 2733,60 1483,80 1443,00
Bảng 3.2 Hạch toán hiệu qủa kinh tế khi sử dụng giá thể thương phẩm
trong thí nghiệm ñược tính trên diện tích 10 m 2
ðơn vị tính : 1000 ñồng/10 m 2
Công thức Chi phí
giá thể
Chi phí khác
Năng suất thực thu (kg)
Giá bán (ñồng/kg)
Thành tiền
Lãi thuần
Cải củ trắng có lãi thuần giữa các công thức thay ñổi trong khoảng 31200–
285600 ñ/10 m2, trong ñó lãi thuần nhất là giá thể trấu hun và cát (1:1) và thấp nhất là