1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.

101 554 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại & Chuyển Giao Công Nghệ Nhất Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về kế toán bán hàng và xác định kết quả

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, đồng thời các doanh nghiệp phải luôn đổi mới phương thức phục vụ, thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế, luôn cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển kinh tế và đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng là phần hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp Bán hàng giúp cho doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh, trang trải được các chi phí, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, góp phần thúc đẩy người sử dụng các đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm không ngừng làm tăng doanh lợi cho doanh nghiệp Do đó, việc tổ chức kế toán bán hàng cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trang 2

- Phản ánh, phân tích, đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại

& chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu số liệu từ năm 2007-2009 và tháng 12-2009

4 Nội dung khái quát của báo cáo thực tập

Gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI1.Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng ảnh hưởng tới công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng

Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá bán được là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hoá đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, giá thành hạ thì hàng hoá của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thị trường

Đặc điểm của hoạt động bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi thông qua phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hoá tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật hàng hoá sang hình thái tiền Số tiền doanh nghiệp thu được từ việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng gọi là doanh thu bán hàng

Bán hàng là khâu quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, hàng hoá tiêu thụ được giúp doanh nghiệp đững vững trên con đường cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Tất cả quá trình hoạt động kinh doanh đều nhằm mục đích bán được hàng hoá, tăng lợi nhuận Do đó bán hàng là hoạt động rất cần được chú trọng, các doanh nghiệp phải xác định được vai trò, đặc điểm vị trí của công tác bán hàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở đã vạch ra hướng đi đúng đắn dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo cho

sự thành công của đơn vị

Trang 5

Hàng hoá được tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn lưu động đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí lợi nhuận được đảm bảo Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bán hàng góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng làm cho nền kinh tế quốc dân ổn định và phát triển đất nước trên trường quốc tế và góp phần tạo nên sự cân đối của cán cân kinh tế.

Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ "thuận mua vừa bán" Doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao sản phẩm cho người mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, vật tư hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng

Như chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biết được lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp mình như thế nào

để có phương hướng quản lý tốt hơn

1.1.2 Yêu cầu quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

Quá trình bán hàng có vai trò quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ vấn đề này Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng

là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:

+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế

+ Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

+ Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị

Trang 6

trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước.

+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý

+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng.

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là hoạt động rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu đó kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép số lượng và chi phí mua hàng giá mua, phí khác, thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ kế toán

đã lập

- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng bán và tồn cuối kỳ

Trang 7

- Phản ánh kịp thời số lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ,…).

- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý )

- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu thụ

- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hóa

- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có liên quan của từng thư ơng vụ giao dịch

* Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện một số yêu cầu sau:

+ Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo hàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra về số lượng và chủng loại

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp

mà vẫm đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm

và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị

+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu Từ những vấn đề ở trên ta thấy rằng nhiệm vụ kinh doanh quan trọng của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại là phải nâng cao số lượng hàng hoá dịch vụ bán ra, đồng thời thực hiện tốt công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng xác định nghiệp vụ bán hàng trong kỳ nhằm bảo toàn nguồn vốn của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh

1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

1.2.1 Các phương thức bán hàng.

Hiện nay trong doanh nghiệp thương mại có các phương thức bán sau:

Trang 8

* Phương thức bán buôn: Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán hoặc để gia công, chế biến bán ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá phụ thuộc vào khối lượng và phương thức thanh toán.

L ưu chuyển hàng hóa án buôn được thực hiện theo hai phương thức:

+ Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: là phương thức bán buôn mà trong đó hàng hoá phải được xuất từ kho của bảo quản của doanh nghiệp

+ Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: theo phương thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán cho bên mua

Dù bán theo phương thức nào, thì thời điểm để doanh nghiệp kết thúc nghiệp vụ bán và ghi sổ các chỉ tiêu liên quan của khối lượng hàng luân chuyển là: thời điểm kết thúc việc giao nhận quyền sở hữu về hàng hóa và hoàn tất các thủ tục bán hàng, thay vì mất quyền sở hữu

về hàng hóa bán, doanh nghiệp được quyền sở hữu về khoản tiền thu bán hàng hoặc khoản nợ phải thu với khách hàng mua của mình

* Phương thức bán lẻ: bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệp thương mại giao cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

Trang 9

Ngoài ra một số trường hợp cũng được coi là bán hàng:

* Hàng hoá xuất để đổi hàng

* Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên

* Các phương thức bán hàng khác

1.2.2 Phương thức thanh toán trong kinh doanh thương mại.

Đối với mỗi lần tiêu thụ hàng hoá khác nhau và đối với từng khách hàng cụ thể mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn phương thức thanh toán sao cho phù hợp, thuận tiện cho cả doanh nghiệp và khách hàng mua hàng hoá

Những phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng như:

- Thanh toán bằng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán bù trừ L/C

1.2.3 Hạch toán Doanh thu bán hàng - TK 511

Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.Nguyên tắc hạch toán vào TK 511:

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK)

Trang 10

- Những doanh nghiệp nhận gia công, vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK511 Mà chỉ hạch toán vào bên có TK131

về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

Trang 11

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu bán hàng theo hoá đơn -

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Trang 12

1.2.4 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

* TK 521 - Chiết khấu thương mại

Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn.Nguyên tắc hạch toán vào TK521:

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ vào giá bán trên "hoá đơn GTGT" hoặc "hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng

Trang 13

- Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK521.

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK521 Doanh thu bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

* TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp

Phản ánh tình hình thanh toán với nhà nước về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác.tài khoản này có các TK cấp 2 sau:

1.2.5.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ Bao gồm:

- Giá vốn hàng xuất kho

- Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng xuất bán

- Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng xuất bán

1.2.5.2 Nguyên tắc, phương pháp tính giá vốn hàng bán

Về nguyên tắc sản phẩm hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế - nguyên tắc giá phí

Trang 14

Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất

Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phương pháp tính

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào

và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập đầu tiên

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn

của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)

Giá thành xuất kho

đơn vị bình quân =

Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

+

Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ

Trang 15

Số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ

+ Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ

Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phải có đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanh nghiệp đều không thể làm được điều đó với thành phẩm cho nên hầu như nó không được sử dụng trong thực tế

+ Đối với doanh nghiệp thương mại:

- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong 4 phương pháp tính giá tương tự như trên

- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:

- Số lượng

- Trọng lượng

Trang 16

- Trị giá mua thực tế của hàng hoá.

+

Chi phí mua hàng của hàng hoá phát sinh trong kỳ

x

Tiêu chuẩn phân

bổ của hàng hoá

đã xuất bán trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn cuối kỳ và hàng hoá đã

xuất bán trong kỳ(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)

1.2.5.3 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

1.2.5.3.1 Tài khoản sử dụng

Để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cần xác định đúng trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ

Để phản ánh giá vốn hàng bán và việc kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Trong phần này chỉ đề cập đến giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.5.3.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

b Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 17

TK 154 TK 632 TK 911

Bán thành phẩm không qua kho Kết chuyển giá vốn hàng

bán để xác định kết quả

TK 155

TK 157 Gửi bán hoặc Giá vốn hàng bán

giao đại lý gửi bán hoặc giao

đại lý đã tiêu thụ

Bán thành phẩm qua nhập kho

1.2.6 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.6.1 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.6.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ Bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì, bảo quản, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác …

Trang 18

1.2.6.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Dùng để tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2 tương ứng với từng nội dung chi phí

- TK 641.1 “Chi phí nhân viên bán hàng”

- TK 641.2 “Chi phí vật liệu bao bì”

Giá trị ghi giảm CPBH

TK 152, 153

Chi phí vật liệu bao bì TK 911

(loại phân bổ 1 lần) Kết chuyển CPBH

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142

Chi phí chờ Chi phí

Trang 19

(loại phân bổ nhiều lần)

1.2.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.6.2.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, KHTSCĐ bộ phận văn phòng, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và các khoản chi phí bằng tiền khác

1.2.6.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

- Bảng tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

1.2.6.2.3 Tài khoản sử dụng.

Trang 20

Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 có

8 TK cấp 2:

- TK 642.1 “Chi phí nhân viên quản lý”

- TK 642.2 “Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 21

1.2.6.2.4 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Giá trị ghi giảm CPQLDN

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, CCDC TK 911 (CCDC giá trị nhỏ phân bổ 1 lần) Cuối kỳ K/c CPQLDN

Trang 23

1.2.7.3 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng

Chứng từ tài khoản sử dụng chủ yếu trong kế toán bán hàng:

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của ngân hàng

- Bảng kê hàng hoá bán ra

- Các chứng từ, bảng kê tính thuế

1.2.7.4.Tài khoản sử dụng

Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng các TK sau:

Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

1.2.7.4 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng

Trang 24

TK 632 TK 911 TK 511,512 Chi phí nhân viên bán hàng

Kết chuyển doanh thu

Cho hàng hoá trong kỳ

và trình độ quản lý của doanh nghiệp thì sẽ phát huy được chức năng giám đốc của kế toán, nâng cao hiệu suất của công tác kế toán

Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán Một số hình thức sổ sách có thể áp dụng trong kế toán doanh nghiệp như:

* Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

Trang 25

- Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng.

- Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng

- Sổ cái: TK 511, TK632, TK641, TK911

- Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642

* Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ:

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ

Sổ cái: TK511, TK632, TK641, TK911

Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642

*Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian

Trang 26

hơn để sổ đơn giản về cấu trúc, đảm bảo cung cấp thông tin rõ ràng và đầy đủ, dễ thao tác và khả năng ứng dụng cao mang lại hiệu quả trong công việc.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁ ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ NHẤT TUẤN2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trang 27

Công ty cổ phần TM & CGCN Nhất Tuấn tiền thân là Trung tâm máy tính Nhất Tuấn được thành lập vào tháng 2 năm 2005 Công ty

có trụ sở tại 201 Khu tập thể Mai Hương - Phố Bùi Ngọc Dương - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Tel 042425787 Fax 046272154, hoạt động theo:

Việc chuyển đổi loại hình từ Trung tâm thành Công ty cổ phần cùng với việc tăng vốn điều lệ từ 500.000.000 đồng lên 5.120.000.000 đồng (năm tỷ một trăm hai mươi triệu đồng) là phù hợp với quy mô phát triển và tính chất hoạt động của Công ty

Cơ sở 2 của Công ty: 59A Trương Định - Hoàng Mai - Hà Nội

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

• Mua bán các mặt hàng về tin học

• Quản lý tốt chi phí để góp phần bảo toàn vốn và phát triển Doanh nghiệp

• Thực hiện phân phối theo vốn góp cổ phần, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của công nhân viên chức, bồi dưỡng nâng cao trình

độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

• Bảo vệ Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn Công ty

Trang 28

• Đẩy mạnh áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh.

• Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ quản lý của nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty đảm nhận việc cung cấp, nghiên cứu, tư vấn công nghệ và dịch vụ tin học Các hướng chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty là:

• Cung cấp các chủng loại thiết bị tin học chủ yếu của hãng Hewlett Packard(HP) như: máy tính (PC,máy chủ Unix), máy in máy quét, các thiết bị kết nối mạng cục bộ(Switch,Hub,Carb mạng ) và mạng diện rộng (Router,Remote Access Server ), các thiết bị ngoại vi khác

• Nghiên cứu áp dụng các giải pháp mạng máy tính (Lan, Wan) trên các môi trường khác nhau (Netware, WindowsNT, Unit ) dựa trên các công nghệ hệ thống mở

• Tư vấn và cùng với khách hàng thiết kế, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, các chương trình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu theo mô hình khách-chủ (Client/Server), dựa trên các sản phẩm mới nhất của các nhà sản xuất phần mềm hàng đầu thế giới

• Cung cấp các giải pháp xây dựng mạng thông tin nội bộ (INTRANET), mạng thông tin toàn cầu(INTERNET), các giải pháp thương mại điện tử Email-commerce và các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng internet như Thư tín điện tử, World Wide Web, Volp, catalog điện tử Công ty đã thiết kế, cung ứng thiết bị, lắp đặt hệ thống mạng, thiết kế xây dựng phần mềm tin học cho một số khách hàng tiêu biểu như: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Tổng Công ty Bảo Hiểm Việt Nam, Công ty điện toán và truyền dữ liệu (VDC), Thông tấn xã việt nam, Thư viện Đại học Quốc gia, Cục Công nghệ Tin học Ngân Hàng Công ty đã đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận, đảm bảo cho người lao động có việc làm, có thu nhập, đời sống được ổn định

Để đạt được điều đó công ty đã phải điều hành quá trình kinh doanh hợp lý, khoa học để phát huy tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, Công ty cũng gặp không ít những khó khăn do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường của các đối thủ cạnh

Trang 29

tranh Tuy nhiên với sự đồng tâm hiệp lực, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và sự phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên, công ty vẫn đã và đang liên tục phát triển.

Trang 30

• Đội ngũ nhân viên phần mềm: 20 người

• Đội ngũ kinh doanh: 10 người

• Đội ngũ hành chính, tài chính:5 người

• Đội ngũ khác:7 người

2.1.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Một trong những tiêu chí để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đó đạt được trong kỳ.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện trên bảng sau: (ĐVT: Đồng)

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 33

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc Kinh doanh

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng thương mại điện tử

Phòng kinh doanh bán lẻ

Phòng

kỹ thuật phần mềm

Phòng Tài Phòng Tài

Trang 34

* Giám đốc:

Là người đứng đầu công ty do HĐQT bầu ra, Giám đốc là người trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về mọi hoạt động của công ty có nhiệm vụ tham mưu quản lý mọi hoạt động trong công

ty cho giám đốc

* Phó giám đốc kinh doanh:

+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh-đầu tư-chỉ tiêu hàng tháng, quý, năm và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Đưa ra các ý kiến, các khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổ sung vào các chiến lược, sách lược kinh doanh của công ty

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động công ty, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động Công ty một cách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng,… thông qua Giám đốc xét tuyển dụng, kỷ luật sa thải theo đúng những quy định hiện hành của bộ Luật lao động

+ Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty

* Phó giám đốc kỹ thuật:

Trang 35

Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật trong công ty.

* Phó giám đốc Tài chính

- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phân cấp để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực

- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế

- Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chính sách với ngời lao động trong Công ty theo quy định hiện hành

- Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính

- Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty đư ợc phân cấp quản lý …

- Chịu trách nhiệm Giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty, báo cáo Giám đốc mọi phát sinh thường kỳ hoặc bất thường trong mọi hoạt động của Công ty, để có biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm giảm thiểu thất thoát và thiệt hại cho Công ty Tuân thủ đúng quy định của nhà nước về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến Giám đốc những thay đổi của nhà nước về quản lý tài chính kế toán để có chủ trương phù hợp

Trang 36

Công ty Cổ phần Thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn đã áp dụng chương trình kế toán trên máy tính nên bộ phận nhân viên của phòng kế toán đều làm việc trên máy tính Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa Accounting là sản phẩm phần mềm kế toán tiên tiến hiện nay của việt nam Nó được thiết kế nhằm mục đích điện toán hoá công tác tài chính kế toán Đây là một công cụ trợ giúp rất đắc lực cho lao động con người, có độ chính xác cao Misa Accounting đáp ứng được yêu cầu phức tạp về theo dõi công nợ theo thời hạn thanh toán,

tự động thực hiện các bút toán phân bổ kết chuyển cuối kỳ, lên báo cáo tài chính theo quy định và theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính trong Công ty

Để đảm bảo bộ máy Tài chính -Kế toán hoạt động có hiệu quả, thích ứng với loại hình Doanh nghiệp của mình, Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác tài chính kế toán tập trung Theo hình thức tổ chức này, chứng từ về tài chính kế toán đợc gửi về phòng tài chính

kế toán kiểm tra, ghi sổ kế toán và thực hiện các nghiệp vụ phân tích tài chính

Sơ đồ bộ máy Tài chính -Kế toán

Trang 37

Phòng kế toán tài vụ của công ty đặt dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Bộ máy kế toán hiện nay của công ty có năm người: đứng đầu là kế toán trưởng, dưới là một kế toán tổng hợp, một thủ quỷ và hai kế toán viên.

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp bộ máy kế toán nhằm thực hiện đầy đủ các chức năng của kế toán, đó là phải phản ánh, kiểm tra về tài chính bằng các phương pháp chuyên môn của kế toán Vì vậy kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công

ty về mọi giấy tờ, chứng từ, báo cáo kết quả hoạt động của công ty

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp công nợ, thuế và thống kê, lập báo cáo tháng

Phòng kế toán gồm hai kế toán viên: một kế toán chịu trách nhiệm về ghi sổ công nợ, từ đó có các kế hoạch thu tiền và một kế toán chịu trách nhiệm về tiền l ương và bảo hiểm

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán Tiền lương

và BH

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Trang 38

Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi về mọi hoạt động có liên quan đến thu - chi tiền mặt và quản lý về tiền mặt, ngân phiếu, các loại giấy tờ

có giá trị khác của công ty

2.1.4.2 Tổ chức hình thức số sách của công ty

Để phù hợp với đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của mình Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ Đây là hình thức sổ thích hợp với mọi loại hình, quy mô kinh doanh thuận lợi cho việc vi tính hoá công tác tài chính kế toán

Trang 40

: Hằng ngày ghi: Quan hệ đối chiếu: Ghi cuối ngày

Về công tác quản lý hàng tồn kho, Công ty thực hiện theo phương pháp kiểm kê thường xuyên Việc định giá theo đơn giá trung bình (hàng luân chuyển trong tháng), nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, khấu hao tài sản cố định và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.

2.2.1 Các phương thức bán hàng

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường hàng hoá có tiêu thụ được không là vấn đề sống còn của Công ty Bên cạnh việc tạo dựng

uy tín với khách hàng Công ty đã không ngừng cải tiến phương thức bán hàng và thể thức thanh toán nhằm nâng cao lợi nhuận Hiện tại Công

ty áp dụng hai phơng thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ Tuỳ thuộc vào phương thức bán hàng và khách hàng mà công ty áp dụng thể thức thanh toán thích hợp

2.2.1.1 Trình tự kế toán trường hợp bán buôn theo hình thức trực tiếp

Bán buôn là bán hàng với số lượng lớn khi có yêu cầu mua hàng Phòng kế hoạch tiến hành xác định số hàng tồn kho tại thời điểm mua hàng và viết phiếu xuất kho Phiếu này được lập làm 3 liên, phòng kinh doanh giữ 1 liên gốc làm căn cứ theo dõi số hàng xuất kho, còn hai liên làm căn cứ để phòng kế toán viết hoá đơn bán hàng Thủ kho giữ 1 phiếu xuất kho làm chứng từ gốc để lên thẻ kho Hoá đơn bán hàng được lập thành 3 liên trong đó 1 liên phòng kế toán lưu làm chứng từ gốc vào sổ chi tiết TK511,2 liên còn lại giao cho khách hàng để

Ngày đăng: 10/04/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CÔNG TY - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CÔNG TY (Trang 31)
Bảng kê - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng k ê (Trang 39)
Hình thức thanh toán:tiền mặt - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Hình th ức thanh toán:tiền mặt (Trang 48)
Bảng tỷ lệ chiết khấu - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng t ỷ lệ chiết khấu (Trang 80)
Bảng số 1 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 1 (Trang 85)
Bảng số 2 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 2 (Trang 86)
Bảng số 4 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 4 (Trang 90)
Bảng số 6 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 6 (Trang 92)
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ TK 131 Phải thu của người mua Từ ngày 01/01/2010 → 31/01/2010 ST - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
131 Phải thu của người mua Từ ngày 01/01/2010 → 31/01/2010 ST (Trang 93)
Bảng số 8 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 8 (Trang 94)
Bảng số 9 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 9 (Trang 95)
Bảng số 10 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 10 (Trang 96)
Bảng số 13 - hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần thương mại & chuyển giao công nghệ Nhất Tuấn.
Bảng s ố 13 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w