1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân

65 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 740,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm chiến lược kinh doanh : - Chiến lược kinh doanh là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có giá trị nhờ việc triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Hà Nội - 2015

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ……… ………….……iii

LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn lận văn 1

2 Mục tiêu đề tài 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Giới hạn nghiên cứu……… ……… 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn……… …… 3

6 Bố cục của luận văn……… ……….……….3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Chiến lược kinh doanh…… 5

1.1.1 Các Khái niệm liên quan 5

1.1.2 Nội dung chiến lược kinh doanh 7

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doa……….…….… ….19

1.1.4 Các phương pháp đánh giá chiến lược kinh doanh… 23

1.1.5 Loại hình chiến lược kinh doanh 25

1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh của một số công ty và bài học cho Công ty TNHH Hà Ngân……… …28

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh của một số công ty 28

1.2.2 Bài học rút ra cho Công ty TNHH Hà Ngân……… 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH

Trang 4

HÀ NGÂN

2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Hà Ngân 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 32

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn vừa qua 32

2.1.4 Kết quả sử dụng lao động của công ty 35

2.2 Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Hà Ngân 36

2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Hà Ngân……… ….… 36

2.2.2 Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của Công ty TNHH Hà Ngân……… …… …… ………… 42

2.2.3 Đánh giá chung về quả chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Hà Ngân……… ………….45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY TNHH HÀ NGÂN TỪ 2014 ĐẾN 2020 3.1 Mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Hà Ngân đến năm 2020 49

3.1.1 Cơ sở xây dựng mục tiêu phát triển của Công ty đến năm 2020 49

3.1.2 Mục tiêu tổng quát 49

3.1.3 Mục tiêu cụ thể của Công ty TNHH Hà Ngân đến 2020… 49

3.2 Xây dựng các chiến lược kinh doanh ………… …… 50

3.2.1 Phân tích ma trận SWOT 50

3.2.2 Sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược….…… …… 51 3.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường hiện tại kinh doanh

Trang 5

của Công ty TNHH Hà Ngân 57

3.3.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy thực hiện chiến lược…… 58 3.3.2 Giải pháp về ổn định thị trường truyền thống và mở rộng thâm nhập thị trường mới, thị trường tiềm năng ……… 58 3.3.3 Giải pháp kiểm tra đánh giá việc thực hiện nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Hà Ngân… ….… … … 62 KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

Ma trận BCG Boston Consulting Group: Ma trận xác định vị

trí thị phần và mức tăng trưởng của ngành

Ma trận IFE Internal factors environment matrix: Ma trận

đánh giá các yếu tố bên trong

Ma trận EFE External factors environment matrix: Ma trận

đánh giá yếu tố bên ngoài

Ma trận IE Internal – External matrix: Ma trận các yếu

tố bên trong – bên ngoài

Ma trận QSPM Quantitative strategic planning matrix: Ma

trận hoạch định chiến lược có thể định lượng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại chiến lược phổ biến 11

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm ( 2009-2013) 32

Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất trong 5 năm qua 34

Bảng 2.3 Nộp ngân sách hàng năm của Công ty 35

Bảng 2.4 Thu nhập bình quân tháng của người lao động 36

Bảng 2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của Công

Bảng 3.4 Ma trận QSPM - Nhóm W/O 53

Bảng 3.5 Ma trận QSPM - Nhóm W/T 55

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ tốc độ tăng doanh thu,

chi phí và lợi nhuận 33

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn luận văn

Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Các cơ hội đang mở rộng tay chờ đón những doanh nghiệp biết đầu tư, biết tìm kiếm và biết tận dụng Thế nhưng, vẫn luôn tồn tại song hành bên cạnh các cơ hội là những mối

đe dọa, những nguy cơ, những rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và chúng sẽ khiến các doanh nghiệp lao đao nếu không có sự chuẩn bị đầy đủ những biện pháp để đối phó Trước sự cạnh tranh đang diễn ra ngày một gay gắt và khốc liệt trên thị trường, mỗi doanh nghiệp nên có sự chuẩn bị sẵn sàng với những chiến lược kinh doanh để có thể tồn tại và phát triển vững chắc Một doanh nghiệp nếu

có được những chiến lược kinh doanh đúng đắn và thích hợp, có thể dựa vào nội lực để tận dụng được các cơ hội đến từ môi trường bên ngoài sẽ tránh né được những rủi ro, đem lại thành công trong kinh doanh Với Công ty TNHH Hà Ngân, một doanh nghiệp tư nhân còn non trẻ, do chưa có kinh nghiệm sẽ phải nỗ lực rất nhiều để có thể thành công trong sản xuất kinh doanh Xuất phát từ đó tôi

đã quyết định chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty TNHH Hà Ngân” làm luận văn Thạc sĩ

- Đưa ra các chiến lược kinh doanh khả thi, chọn lọc và tìm các giải pháp thực hiện chiến lược thành công, mang lại kết quả kinh doanh tốt nhất cho công

Trang 10

ty

3 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được thực hiện với các phương pháp cơ bản gồm: phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, tổng hợp, nghiên cứu marketing và phương pháp chuyên gia

4 Giới hạn nghiên cứu:

Bàn về chiến lược kinh doanh của một công ty, có rất nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh cần phải được quan tâm xem xét Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài nầy, chúng tôi chỉ bàn luận những vấn đề mấu chốt mà công ty TNHH Hà Ngân cần phải chú trọng và đề nghị những giải pháp cũng nhằm khắc phục và hoàn thiện những vấn đề đó Giới hạn đề tài nầy, chúng tôi chỉ bàn luận về cơ cấu và phương pháp quản lý công ty, công tác phát triển nguồn nhân lực, công tác marketing và phát triển mặt hàng mới, công tác đầu tư tiếp cận ứng dụng công

nghệ hiện đại, vàcải tiến công tác kế toán tài chính của công ty

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang hoạt động thiếu chiến lược tầm xa, hoặc chỉ có những mục tiêu ngắn hạn mà thôi, các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và thiết bị điện tử viễn thông Việt Nam cũng trong tình trạng trên Bên cạnh đó lĩnh vực Công nghệ thông tin và thiết bị điện tử viễn thông ngày càng đối đầu với sự cạnh tranh càng khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Vì thế hoạch định và thực hiện các chiến lược kinh doanh là yêu cầu cấp bách đối với nhiều doanh nghiệp Đề tài của chúng tôi tương đối mới và mang tính tổng hợp cao, nhằm đáp ứng những yêu cầu nầy của các doanh nghiệp lĩnh vực Công nghệ thông tin và thiết bị điện tử viễn thông nói riêng và các ngành khác hiện nay Luận văn này đã đạt được những kết quả và những điểm mới của luận văn như sau:

- Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh

và quản trị chiến lược kinh doanh, làm cơ sở cho các doanh nghiệp dễ dàng áp

Trang 11

dụng để thiết lập và quản trị các chiến lược kinh doanh cho đơn vị mình

- Qua khảo sát thực tế tại công ty TNHH Hà Ngân, nắm bắt tình hình các mặt hoạt động, thu thập số liệu, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu Tuy chỉ phân tích tại công ty TNHH Hà Ngân, nhưng luận văn cũng đã cho thấy được bối cảnh của lĩnh vực Công nghệ thông tin và thiết bị điện tử viễn thông hiện nay

- Từ việc phân tích đánh giá trên, đã chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu của công ty TNHH Hà Ngân và những cơ hội, nguy cơ bên ngoài tác động đến công ty Luận văn cũng cho thấy những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, nguy cơ của toàn lĩnh vực Công nghệ thông tin và thiết bị điện tử viễn thông Các chiến lược

và các giải pháp đặt ra cho công ty TNHH Hà Ngân cũng có thể áp dụng cho một

số công ty khác trong ngành

6 Bố cục của luận văn:

Bố cục của bài luận văn này gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận Chiến lược kinh doanh

Chương 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hà Ngân

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty TNHH Hà Ngân

từ năm 2014 đến năm 2020

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1 Chiến lược kinh doanh

1.1.1 Các khái niệm liên quan

* Khái niệm quản trị chiến lược:

Từ “Chiến lược” có gốc tiếng Hy Lạp – Strategos, nghĩa là chiến thuật (mưu lược), sách lược, kế hoạch, đó là thuật ngữ dùng trong lĩnh vực khoa học quân sự để chỉ kế hoạch tổ chức, bố trí lực lượng quân đội, chuẩn bị nguồn lực, tìm ra lợi thế của mình và điểm yếu của kẻ địch để có bước đi quyết định chiến thắng kẻ thù

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thế giới, kéo theo sự tăng trưởng và phát triển ở lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội … do thể hiện được tính chất quyết định và sự ảnh hưởng của kinh tế đối với lĩnh vực xã hội, nên việc vận dụng chiến lược dần trở nên phổ dụng và nâng tầm hơn với nhiều cách định nghĩa khác nhau như:

● Chiến lược là cái mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (triển vọng)

là việc sử dụng và kết hợp nguồn lực sẵn có (Kinh nghiệm, nhân lực, tài chính

…) trên cơ sở lựa chọn phương pháp tối ưu và thực hiện phương pháp đó một cách có hiệu quả nhằm mang lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp

● Hay chiến lược là định hướng kinh doanh, những phương pháp lựa chọn giải pháp có khả năng giải quyết hiệu quả nhất mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra

● Hay chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực tổ chức như con người, tài sản, tài chính … nhằm mục đích nâng cao và đảm bảo những quyền lợi thiết yếu của mình

● Hay chiến lược là mô hình về các mục tiêu, chủ đích và kế hoạch để đạt được các mục tiêu đó (Prof Kenneth L.Andrew, 1995)

Trang 13

● Hoặc như Michael E Porter, giáo sư nổi tiếng về chiến lược doanh nghiệp của trường Đại học Harvad danh tiếng, năm 1996 đã phát biểu những quan điểm mới của mình về chiến lược qua bài báo “Chiến lược là gì”, ông cho rằng:

- Thứ nhất: Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo gồm các hoạt động khác biệt

- Thứ hai: Chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh

- Thứ ba: Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của Công ty

Từ những cách nhìn nhận trên có thể đưa ra khái niệm chiến lược như sau:

“Chiến lược có thể coi là tập hợp những quyết định, hành động hướng mục tiêu

để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài” Vì vậy, trước hết chiến lược liên quan tới mục tiêu của doanh nghiệp Thứ hai, chiến lược là cách thức thực hiện một loạt các hoạt động

và quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau và lựa chọn phương pháp phối hợp những hành động và quyết định đó

* Khái niệm chiến lược kinh doanh :

- Chiến lược kinh doanh là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có giá

trị nhờ việc triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối thủ cạnh tranh thực hiện

- Chiến lược kinh doanh là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các

mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra trong một thời hạn nhất định

- Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch lớn, đưa ra các xu hướng phát

triển của doanh nghiệp trong một thời gian tương đối dài, khẳng định những mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp và phác hoạ những nguồn lực cơ bản mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đạt được những mục tiêu đó, gợi ý những phương cách đối phó với những thay đổi cuả môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải Có thể nói đây là một kế hoạch cơ bản, đóng vai trò nền

Trang 14

tảng, có nhiệm vụ xác định và tạo ra sự thống nhất giữa các nguồn lực tập trung vào một mục tiêu đã xác định và sử dụng sức mạnh của tổ chức để thực hiện các mục tiêu đó, đưa doanh nghiệp đến vị trí mong muốn trong môi trường hoạt động của nó

1.1.2 Nội dung chiến lược kinh doanh:

a Bản chất chiến lược kinh doanh:

Thứ nhất, chiến lược là thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Khi tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phân tích tình hình hoạt động của mình, đánh giá các yếu tố bên trong về điểm mạnh, điểm yếu, tìm hiểu nghiên cứu những cơ hội và thách thức, là yếu tố môi trường khách quan bên ngoài mang lại có thể tác động tới doanh nghiệp như thế nào Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đưa ra phương pháp kết hợp yếu tố điểm mạnh bên trong với cơ hội từ bên ngoài để khắc phục điểm yếu, tránh nguy cơ bên ngoài tác động Có thể nói theo một cách khác đó là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, khả năng chiếm lĩnh và duy trì thị phần trước các đối thủ cạnh tranh, khả năng tạo sức ép đáng kể với đối thủ

Thứ hai, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể được coi như là

“cương lĩnh” hoạt động của doanh nghiệp, là mục đích mọi thành viên phấn đấu hướng tới Đó là cách thức sử dụng qua sự kết hợp tối ưu giữa nguồn lực vật chất và phi vật chất (văn hóa – tinh thần) nhằm đạt được mục tiêu chiến lược đề

ra

Trang 15

Thứ tư, chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo trong quản lý doanh nghiệp Quản lý là một quá trình, chiến lược là một giai đoạn, có điểm đầu và có kết thúc Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra và dựa trên phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề một cách hài hòa, linh hoạt phù hợp với thực tế của doanh nghiệp để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp nhằm mục đích cuối cùng là tối ưu hóa giá trị kỳ vọng

b Vai trò chiến lược kinh doanh:

Về lý thuyết cũng như thực tế cho thấy, trong nền kinh tế thị trường, việc thiết lập và thực thi chiến lược kinh doanh sẽ mang lại các lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể hoạt động một cách chủ động trước những biến cố của môi trường kinh doanh Những lợi ích của chiến lược kinh doanh được liệt kê như sau:

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hướng đi của mình trong tương lai để nhà quản trị xem xét và quyết định tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thể nhất định

Giúp nhà quản trị thấy rõ cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra trong kinh doanh, đồng thời giúp phân tích đánh giá, dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai, tận dụng cơ hội, giảm nguy cơ, đưa doanh nghiệp vượt qua cạnh tranh, giành thắng lợi trong kinh doanh

Giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định để đối phó với từng môi trường kinh doanh khác nhau, nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh, đưa doanh nghiệp đi lên

Giúp doanh nghiệp tạo ra các chiến lược kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở để tăng sự liên kết và gắn

bó của nhân viên với nhà quản trị trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh giúp tăng doanh số bán ra, tăng năng suất lao động

và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh được rủi ro về tài chính, tăng khả

Trang 16

năng phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ mà doanh nghiệp sẽ gặp phải trong kinh doanh

Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của một doanh nghiệp một ngành, một địa phương Các lợi ích được xác lập kể cả về mặt tài chính và phi tài chính

Mục đích của việc xây dựng chiến lược đó tạo được sự phát triển bền vững lâu dài và mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp

Chiến lược giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có được sự định hướng và tầm nhìn trong tương lai (tính dài hạn)

Chiến lược là căn cứ để nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời thậm chí mang tính bước ngoặt vận mệnh đối với doanh nghiệp của mình

Sử dụng chiến lược để biết được điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, tận dụng thời cơ, cơ hội, đối đầu với thách thức đe dọa để dần từng

bước nâng cao vị thế của doanh nghiệp

c Phân loại chiến lược kinh doanh:

Chiến lược kinh doanh có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau, việc xem xét phân chia này sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc và toàn diện hơn

về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Dựa vào các căn cứ của chiến lược

ta có thể chia chiến lược theo hai căn cứ chủ yếu sau:

* Căn cứ vào phạm vi chiến lược :

Trong kinh doanh căn cứ vào phạm vi của chiến lược người ta chia chiến lược ra làm hai loại cơ bản sau:

- Chiến lược chung: hay còn gọi là chiến lược kinh doanh tổng quát của

doanh nghiệp thường đề cập những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất và có

ý nghĩa lâu dài, quyết định vấn đề sống còn của doanh nghiệp Chiến lược này liên quan hướng phát triển chủ yếu về hình ảnh tương lai của doanh nghiệp

Trang 17

- Chiến lược bộ phận: hay còn gọi là chiến lược kinh doanh từng đặc

thù: nhằm giải quyết từng vấn đề trong sản xuất, trong kinh doanh để thực hiện chiến lược tổng quát, thông thường gồm có:

+ Chiến lược phân phối ;

+ Chiến lược khuyến mãi ;

+ Chiến lược cạnh tranh ;

+ Chiến lược tổ chức nhân sự ;

+ Chiến lược kinh doanh thị trường quốc tế…

* Căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường: Sự hình thành các loại chiến lược

theo căn cứ này trong thực tế rất đa dạng và phong phú tuỳ theo trạng thái của mỗi doanh nghiệp mà triển khai chiến lược của mình Tuy nhiên các chiến lược này thường được xây dựng và mô phỏng theo các chiến lược chuẩn Hiện nay có

các loại chiến lược chuẩn sau:

Bảng 1.1: Các loại chiến lược phổ biến

CHIẾN LƯỢC

CÁC YẾU TỐ LỰA CHỌN Sản

phẩm

Thị trường

Ngành sản xuất

Cấp độ ngành

Công nghệ

n tại Mới

Trang 18

(Nguồn: Tạp chí phát triển kinh tế)

 Chiến lược tăng trưởng tập trung: là các chiến lược chủ đạo đặt

trọng tâm vào việc cải thiện các sản phẩm, dịch vụ hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào khác Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp cần hết sức cố gắng để khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc các thị trường hiện đang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành Lợi thế của chiến lược tăng trưởng tập trung là cho phép doanh nghiệp tập hợp mọi nguồn lực vào các hoạt động sở trường và truyền thống của mình để khai thác điểm mạnh Chiến lược tăng trưởng tập trung có thể triển khai theo 3 hướng sau:

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: là tìm cách tăng trưởng các sản

phẩm hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ

và công nghệ hiện đại Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua các

Trang 19

nỗ lực mạnh mẽ về marketing như chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách khuyến mãi nhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có và tăng thêm khách hàng mới

Tuy nhiên, chiến lược này chỉ áp dụng đạt kết quả khi thị trường hiện tại chưa bão hoà, thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút và doanh nghiệp hiện đang có một lợi thế cạnh tranh, đồng thời tốc độ của doanh thu phải cao hơn tốc

độ tăng chi phí tối thiểu Với chiến lược này có thể giúp doanh nghiệp tăng sức mua sản phẩm của khách hàng hoặc lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnh tranh

+ Chiến lược phát triển thị trường: là tìm cách tăng trưởng bằng con

đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện đang sản xuất tại doanh nghiệp Hướng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kênh phân phối năng động và tối ưu hoá chiến lược kinh doanh, đặc biệt

là phải có đầy đủ nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động này như vốn, nhân lực, đồng thời doanh nghiệp cũng phải có năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: là tìm cách tăng trưởng thông qua

phát triển các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động, các sản phẩm mới này có thể do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc sản xuất theo hợp đồng, hoặc doanh nghiệp nhập từ bên ngoài bằng cách sáp nhập hoặc mua lại mô hình của một hãng khác Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng mạnh về nghiên cứu và phát triển trong thời đại ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các sản phẩm thường có chu kỳ ngắn do sản phẩm mới nhanh chóng xuất hiện, do vậy hướng chiến lược này cho phép doanh nghiệp tạo ra thị trường mới ngay trong thị trường hiện tại

 Ưu và nhược điểm của chiến lược tăng trưởng tập trung:

Lợi thế của chiến lược tăng trưởng tập trung là tập trung nguồn lực của doanh nghiệp vào các hoạt động sở trường của mình Khai thác các điểm mạnh, phát triển quy mô trên nguyên tắc chuyên môn hóa tuyệt đối do đó rất có hiệu

Trang 20

quả và cải thiện được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp đối với sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp trên thị trường hiện có Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng một cách đơn độc chiến lược này thì chưa tận dụng hết các cơ hội để phát triển toàn diện nếu còn nhiều nguồn lực về vốn và con người

 Chiến lược phát triển hội nhập: là phát triển doanh nghiệp trên cơ sở

thiết lập và mở rộng mối quan hệ liên kết với các nhà cung cấp, các nhà trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hoặc đối thủ cạnh tranh Sự liên doanh và hội nhập này sẽ tạo ra một cấp độ quy mô mới, cho phép doanh nghiệp chủ động kinh doanh từ khâu đầu đến khâu tiêu thụ hoặc tạo vị thế trên thương trường Chiến lược hội nhập cũng có thể triển khai theo 3 hướng:

+ Hội nhập dọc ngược chiều: là doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng

cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng cường kiểm soát đối với các nguồn cung ứng nguyên liệu Chiến lược này nên áp dụng khi các nhà cung cấp còn quá cao hoặc các nhà cung cấp không đủ khả năng thoả mãn những đòi hỏi của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có yêu cầu đặc thù về nguyên liệu đầu vào Tuy nhiên chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp có đủ vốn và nhân lực cần thiết để đảm đương các hoạt động kinh doanh đa dạng trên nhiều chức năng

+ Hội nhập dọc thuận chiều: là doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng

cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với những trung gian phân phối và nhà tiêu thụ Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược này khi hệ thống phân phối hiện nay chưa hiệu quả hoặc các nhà phân phối đang có ưu thế và gây

áp lực cạnh tranh với doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hiện đang sản xuất nguyên liệu rất mong muốn phát triển hội nhập thuận chiều bởi vì họ có thể chủ động tạo ra các nguyên liệu đặc thù để có thể chế tạo những sản phẩm độc đáo, làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

+ Hội nhập ngang: là chiến lược hướng đến sự liên kết ngang hoặc tăng

sự kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh, chiến lược này tạo cho doanh nghiệp gia tăng vị thế cạnh tranh hoặc tính độc quyền, từ đó có thể nâng cao thị phần và kiểm soát thị trường Mặt khác, sự gia tăng quy mô có thể tạo nên sự gia

Trang 21

tăng lợi nhuận do giảm chi phí cận biên Tuy nhiên, để sở hữu hoặc kiểm soát được đối thủ cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực về tài chính và thị trường có khả năng quản lý thành công một tổ chức được mở rộng Đồng thời sự gia tăng quy mô nếu tập trung vào một ngành hoặc một lĩnh vực sẽ đi cùng với

sự gia tăng rủi ro

 Ưu và nhược điểm của chiến lược phát triển hội nhập:

- Kiểm soát chất lượng tốt hơn

+ Nhược điểm: Chiến lược hội nhập làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó

khăn phức tạp trong công tác quản lý vì công tác quản lý sẽ phức tạp hơn trước rất nhiều, phải thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý, phải thực hiện một số chức năng

mới

Tuy nhiên nếu vượt qua những khó khăn trên doanh nghiệp sẽ có cơ hội chuyển hướng tác động của mình sang một lĩnh vực mới có khả năng sinh lợi cao hơn

 Chiến lược phát triển đa dạng hóa: là chiến lược tăng trưởngdựa trên

sự thay đổi về công nghệ, sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo những cặp sản phẩm-thị trường mới cho doanh nghiệp Chiến lược đa dạng hóa không những hạn chế rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp vì lĩnh vực hoạt động mở rộng mà còn giúp tăng thêm lợi nhuận từ những ngành nghề khác Các doanh nghiệp sử dụng chiến lược này có thể đa dạng hóa theo các hướng:

Trang 22

+ Đa dạng hóa đồng tâm: là việc đầu tư và phát triển những sản phẩm,

dịch vụ mới hướng đến những khách hàng thị trường mới nhưng những sản phẩm mới này có sự liên hệ mật thiết với công nghệ sản xuất và hệ thống Marketing hiện có của doanh nghiệp Thông thường những sản phẩm mới này

có khả năng hỗ trợ cho những sản phẩm hiện tại, khi sản phẩm hiện tại bắt đầu bước vào thời kỳ bão hòa hoặc suy thoái Nói cách khác, những sản phẩm của doanh nghiệp có tính thời vụ và bằng cách đa dạng hóa này tạo cho doanh nghiệp tính ổn định và liên tục trong sản xuất kinh doanh

+ Đa dạng hóa ngang: là việc đầu tư và phát triển những sản phẩm mới

hoàn toàn khác với những sản phẩm hiện có của doanh nghiệp, nhưng vẫn cùng lĩnh vực kinh doanh và hệ thống phân phối Marketing hiện có Với chiến lược này doanh nghiệp vẫn giữ được khách hàng hiện có của mình và hướng họ vào tiêu thụ những sản phẩm mới Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kênh phân phối và Marketing hiệu quả

+ Đa dạng hóa hỗn hợp: là việc đầu tư phát triển những sản phẩm hoàn

toàn mới cả về công nghệ sản xuất, lĩnh vực kinh doanh cũng như thị trường khách hàng Chiến lược này thường được sử dụng để tăng quy mô và thị phần của doanh nghiệp trong khi thị trường hiện tại sẽ bão hòa, doanh số đang giảm sút hoặc doanh nghiệp đang nắm bắt những cơ hội kinh doanh mới Tuy nhiên chiến lược này thường có rủi ro cao vì chi phí lớn và sự thay đổi cơ bản trong kết quả của doanh nghiệp

Chiến lược đa dạng hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ quản trị năng động nhạy bén trong kinh doanh, doanh nghiệp phải sẵn sàng tiềm lực tài chính cho việc đầu tư phát triển Nhiều doanh nghiệp thường có xu hướng đánh giá quá cao những lợi ích mà đa dạng hóa có thể tạo nên Chẳng hạn doanh nghiệp có thể nhận thấy sự tăng trưởng trong khi đa dạng hóa nhưng lại quên mất rằng tăng trưởng phải là hệ quả chứ không phải là mục tiêu của chiến lược

đa dạng hóa

d Các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp:

Trang 23

- Mục tiêu chiến lược dài hạn: Mục tiêu dài hạn là kết quả mong muốn

được đề ra cho một khoảng thời gian thường từ 3 đến 5 năm Đối với các công

ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì mục tiêu dài hạn thường là các lĩnh vực sau:

+ Mức lợi nhuận và khả năng sinh lời: Sự ước lượng về mức tăng trưởng của doanh nghiệp thu bao nhiêu phần trăm trên năm, hoặc lợi nhuận trong thời

+ Năng suất: ước lượng tỷ lệ phần trăm mức sản lượng sản xuất hàng

năm, nâng cao nâng suất lao động, tiết kiệm chi phí, sản phầm có chất lượng cao

tỷ lệ hư hỏng ít

- Phương thức cạnh tranh: là các cách thức doanh nghiệp sử dụng để tạo

ra lợi thế cạnh tranh, để định vị và cũng chính là yếu tố quyết định lý do mà khách hàng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp chứ không phải sản phầm của doanh nghiệp khác Với các doanh nghiệp kinh doanh doanh thiết bị viễn thông, điện tử điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện điện thoại, thiết bị tin học, lắp ráp các loại thiết bị điện thoại, dịch vụ viễn thông có dây và không dây, chủ yếu các phương thức cạnh tranh được sử dụng là:

+ Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm: Giá cả sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hoá trên thị trường Các chính sách định giá bán: Chính sách định giá thấp, chính sách định giá cao, chính sách định giá theo giá thị trường… Chính sách định giá theo giá thị trường là cách định giá phổ biến của các doanh nghiệp kinh doanh Mức sống ngày càng cao thì giá cả không

Trang 24

phải là công cụ cạnh tranh quan trọng nhất của doanh nghiệp nữa, nhưng nếu doanh nghiệp biết kết hợp giá với các công cụ khác thì kết quả sẽ được tốt hơn

+ Cạnh tranh phi giá: Là sự lựa chọn phương thức cạnh tranh khác giá để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình như: chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mẫu mã, hậu mãi…

- Nguồn lực: từ những mục tiêu dài hạn, phương thức cạnh tranh và định

vị mà chiến lược kinh doanh đã xác định được ở trên thì chiến lược phải đưa được ra kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức như con người, tài sản, tài chính… để thực hiện các mục tiêu, và phương thức đó

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh:

Chiến lược kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Chính vì vậy chiến lược kinh doanh chính là việc nâng cao chất lượng kinh doanh của tất

cả các hoạt động trong qúa trình kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Để đạt được hiệu qủa nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiến lược và quyết sách đúng trong qúa trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng như tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến việc chiến lược kinh doanh

Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh có thể được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp và nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp Mục tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh nhằm mục đích lựa chọn mục đích các phương án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh cần phải được thực hiện liên tục trong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường

* Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

- Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh: Nhân tố môi

Trang 25

trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủ cạnh tranh, thị trường,

cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư

- Đối thủ cạnh tranh Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao chất lượng chiến lược kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể hoàn thiện chiến lược kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc

độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải

tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủ loại, mẫu mã Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối

- Thị trường: Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và

thị trường đầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến giải pháp chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư: Đây là một

nhân tố quan trọng trong việc kinh doanh của doanh nghiệp Nó quyết định mức

độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng Doanh nghiệp cần phải nắm bắt

và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập

Trang 26

bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tác marketing và cuối cùng là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Đây chính

là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại của việc kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lượng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình

Ngoài ra môi trường kinh doanh còn có các nhân tố khác như hàng hoá thay thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với thị trường trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể

- Nhân tố môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý

- Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến

các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt

sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác

Trang 27

chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất các nhân tố này tác động đến chiến lược kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng

* Môi trường chính trị - pháp luật:

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này nó tác động trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô

* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng:

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực

có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trìng

Trang 28

độ dân trí cao sẽ có nhiều đIều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, và do đó củng ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược kinh doanh của mình Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động như vận chuyển, mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động với chiến lược kinh doanh không cao Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ được dẫn đến kết quả kinh doanh thấp

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chất lượng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Các phương pháp đánh giá chiến lược kinh doanh

Trong thực tiễn không phải ai cũng có hiểu biết về quan niệm giống nhau

về chiến lược kinh doanh hay là chiến lược kinh doanh nghiệp và chính điều này

đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của họ mặc dù ai cũng muốn tăng hiệu quả chiến lược kinh doanh Như vậy khi đề cập đến hiệu quả chiến lược kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung Do đó để đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh bao gồm các phương pháp sau:

- Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai

đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không được làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau Trong thực

tế không ít những trường hợp chỉ thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện

và lau dài những phạm vi này dễ xẩy ra trong việc nhập về một số máy móc thiết

bị cũ kỹ lạc hậu… Hoặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên Việc giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trường

tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dưỡng và hiện đại hoá, đổi mới tài sản

cố định, nâng cao toàn diện trình độ chất lượng người lao … Nhờ đó làm mối

Trang 29

tương quan thu chi giảm đi và cho rằng thế là có hiệu quả không thể coi là hiệu quả chính đáng và toàn diện

- Về mặt không gian: Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào

chỗ hiệu quả của hoạt động kinh tế hay nói cách khác hơn là hiệu quả của chiến lược kinh doanh, có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của cả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh tế này với cá ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ ngoài kinh tế

Như vậy, với nỗ lực được tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào

đó dự định áp dụng vào thực tiễn đầu phải được đặt vào sự xem xét toàn diện Khi hiệu quả của chiến lược kinh doanh ấy không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân thì mới được coi là hiệu quả kinh tế

- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả chiến lược kinh doanh phải được thể hiện

qua mối tương quan giữa thu chi theo hướng tăng thu giảm chi Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuất kinh doanh để tạo ra một đơn

vị sản phẩm có ích

- Về mặt định tính: Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả

kinh tế mà doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Giành được hiệu quả cao cho doanh nghiệp chưa phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội Trong nhiều trường hợp, hiệu quả toàn xã hội lại

là mặt có tính quyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh

tế nó chưa hoàn toàn được thoã mãn

1.1.5 Loại hình chiến lược kinh doanh

1.1.5.1 Chiến lược cạnh tranh chung:

Một doanh nghiệp cần theo đuổi một số chiến lược phù hợp với mô hình

tổ chức hoạt động của doanh nghiệp đó (ở cấp Tổng Công ty thì chiến lược kinh doanh khác với chiến lược cấp đơn vị thành viên)

Chiến lược của công ty mẹ (Tổng Công ty) bao gồm những định hướng tổng thể về vấn đề tăng trưởng, quản lý các đơn vị thành viên và danh mục sản

Trang 30

phẩm Nhiệm vụ của những chiến lược này là xác định sứ mệnh và mục đích của Tổng Công ty; xác định xem Tổng Công ty nên xâm nhập vào ngành kinh doanh nào; điều tiết các nguồn tài chính và nguồn lực khác; kiểm soát mối quan hệ của đơn vị thành viên với các đối tượng hữu quan trong môi trường kinh doanh Vì vậy, công ty mẹ có thể chọn một số các chiến lược sau:

- Chiến lược tăng trưởng thông qua hợp nhất, thông qua thôn tính, hoặc thông qua liên doanh, liên kết Tăng trưởng thông qua hợp nhất là sáp nhập hai hoặc nhiều cơ sở một cách tự nguyện nhằm tăng thêm sức mạnh để đối mặt với các thách thức hoặc tận dụng triệt để các cơ hội phát triển Tăng trưởng thông qua thôn tính là các doanh nghiệp lớn, mạnh thôn tính các doanh nghiệp nhỏ để phát triển thành một doanh nghiệp có quy mô lớn, mạnh hơn Tăng trưởng thông qua liên kết là tập trung những nỗ lực, cố gắng và những nguồn lực của hai hay nhiều đối tác với nhau để phát triển một hoặc một vài lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm tăng khả năng cạnh tranh, phân tán rủi ro

- Chiến lược đa dạng hóa là đầu tư vốn thặng dư vào nhiều ngành nghề khác nhau sau khi doanh nghiệp đã chiếm được ưu thế cạnh tranh trong các hoạt động hiện tại Có các hình thức đa dạng hóa cơ bản: đa dạng hóa đồng tâm (là sự tham gia và một lĩnh vực hoạt động mới có liên hệ với hoạt động hiện tại của doanh nghiệp bởi sự tương đồng giữa một hoặc nhiều bộ phận chức năng – ví dụ Hãng thuốc lá Philip Morris đa dạng hóa bằng cách mua lại công ty bia Miller Brewing); đa dạng hóa tổ hợp (là sự tham gia vào một lĩnh vực hoạt động mới không có liên quan đến lĩnh vực hoạt động hiện tại); đa dạng hóa theo chiều ngang (là sự phát triển một hoặc nhiều sản phẩm cho khách hàng hiện tại)

Ngoài ra, trong một số trường hợp các doanh nghiệp còn có thể cụ thể các chiến lược lớn đó thành các chiến lược cạnh tranh (các chiến lược này còn được gọi là chiến lược cấp đơn vị thành viên) Các chiến lược cạnh tranh này bao gồm: Chiến lược dẫn đầu về chi phí (Cost leadership); Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm (Differentiation) và Chiến lược tập trung (Focus)

1.1.5.2.Chiến lược dẫn đầu về chi phí (hay chiến lược chi phí thấp):

Mục đích của doanh nghiệp khi theo đuổi chiến lược này là tạo ra sản

Trang 31

phẩm/dịch vụ với chi phí thấp nhất để vượt qua đối thủ cạnh tranh, để tồn tại và phát triển

Chiến lược này có ba lợi thế đó là:

- Nhờ chi phí thấp hơn nên doanh nghiệp có thể đặt giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ được lợi nhuận dự tính Nếu đối thủ bán sản phẩm ở cùng mức giá, doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao hơn vì có chi phí thấp hơn

- Nếu sự cạnh tranh trong ngành tăng và các công ty bắt đầu cạnh tranh bằng giá thì doanh nghiệp sản xuất có khả năng đứng vững cao hơn vì lợi thế chi phí thấp hơn của mình

- Công ty dễ dàng chịu đựng được khi có sức ép tăng giá từ các nhà cung cấp Chiến lược chi phí thấp nên áp dụng đối với các doanh nghiệp mà có quy

mô thị trường thực sự lớn và có thể được chuẩn hóa vì thực tế các công ty ờng đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình để hấp dẫn khách hàng đến với sản phẩm của mình

thư-1.1.5.3.Chiến lược khác biệt hóa:

Mục đích của chiến lược khác biệt hoá là nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ mà người tiêu dùng nhận thức được là độc đáo, duy nhất theo đánh giá của họ, khi có thể đáp ứng thoả mãn nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng về tính độc đáo khác biệt mà đối thủ cạnh tranh không thể có thì doanh nghiệp có thể đặt giá cao hơn hoặc cao hơn mức trung bình của ngành

Chiến lược khác biệt hoá sử dụng khi doanh nghiệp nhận thấy những tín hiệu sau:

- Khi thị trường ít nhạy cảm với giá

- Nhu cầu người tiêu dùng có sự khác biệt

- Sản phẩm dễ tạo nên sự khác biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường

- Khi doanh nghiệp tránh đối đầu với cuộc chiến cạnh tranh về giá

Cuối cùng, trong quyết định theo đuổi khả năng đặc biệt nào, doanh nghiệp

Trang 32

cần tập trung vào chức năng tổ chức cung cấp các nguồn gốc của lợi thế khác biệt hoá sản phẩm của mình Sự khác biệt hoá sản phẩm là cơ sở cho sự đổi mới

và khả năng công nghệ phụ thuộc vào chức năng nghiên cứu và phát triển

1.1.5.4 Chiến lược tập trung hay trọng tâm hóa:

Chiến lược này khác biệt với hai chiến lược trên ở chỗ nó định hướng phục

vụ nhu cầu của một nhóm hữu hạn người tiêu dùng hoặc đoạn thị trường mà ở

đó doanh nghiệp sẽ tránh được một phần sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp đang cùng hoạt động trong ngành vì đây có thể là lỗ hổng của thị trường

mà các doanh nghiệp trong ngành chưa chú ý tới hoặc không muốn khai thác do hạn chế về nguồn lực hoặc tiềm năng Đoạn thị trường đó có thể được xác định theo tiêu thức địa lý, loại khách hàng, hoặc một nhóm của ngành sản phẩm Khi đã chọn cho mình một đoạn thị trường, doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược trọng tâm thông qua hoặc khác biệt hoá sản phẩm hoặc chi phí thấp Chiến lược tập trung tạo ra một cơ hội cho nhà kinh doanh tìm thấy khoảng trống nhu cầu cần thiết của khách hàng mà mình có khả năng lấp đầy và cũng là điều kiện thuận lợi cho những doanh nghiệp nhỏ có thể đứng vững trên thương trường đầy sự khắc nghiệt

1.2 Kinh nghiệm chiến lược kinh doanh của một số công ty và bài học cho Công ty TNHH Hà Ngân

1.2.1 Kinh nghiệm chiến lược kinh doanh của một số công ty

* Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ cao Hoàng Hải: Trong những năm qua để xâm nhập vào thị trường thiết bị đầu cuối của

lĩnh vực viễn thông và thiết bị công nghệ thông tin Công ty TNHH công nghệ cao Hoàng Hải đã tiếp cận khách hàng bằng các chính sách về giá và tận dụng tối đa các dịch vụ hậu mãi sau bán hàng

* Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Hồng Hà:

Để các sản phẩm công nghệ thông tin và thiết bị viễn thông đầu cuối đến với khách hàng thì công ty cổ phần thương mại Hồng Hà đã sẵn sàng tư vấn miễn phí cho khách hàng khi sử dụng, bảo hành các thiết bị tận nơi cho các khách hàng Khách có thể mua hàng qua điện thoại để giảm bớt thời gian đi lại cho

Ngày đăng: 23/06/2015, 19:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các loại chiến lược phổ biến - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 1.1 Các loại chiến lược phổ biến (Trang 17)
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm ( 2009-2013). - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm ( 2009-2013) (Trang 36)
Bảng 2.3. Nộp ngân sách hàng năm của Công ty - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 2.3. Nộp ngân sách hàng năm của Công ty (Trang 38)
Bảng 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất trong 5 năm qua. - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất trong 5 năm qua (Trang 38)
Bảng 2.4: Thu nhập bình quân tháng của người lao động - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 2.4 Thu nhập bình quân tháng của người lao động (Trang 39)
Bảng 2.6. Ma trận đánh giá các yếu tố chiến lƣợc kinh doanh của Công ty  TNHH Hà Ngân (IFE) - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 2.6. Ma trận đánh giá các yếu tố chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH Hà Ngân (IFE) (Trang 46)
Bảng 3.1: Phân tích ma trận SWOT  Cơ hội O - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 3.1 Phân tích ma trận SWOT Cơ hội O (Trang 52)
Bảng 3.2: Ma trận QSPM - Nhóm S/O - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 3.2 Ma trận QSPM - Nhóm S/O (Trang 53)
Bảng 3.3: Ma trận QSPM - Nhóm S/T - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 3.3 Ma trận QSPM - Nhóm S/T (Trang 54)
Bảng 3.4: Ma trận QSPM - Nhóm W/O - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 3.4 Ma trận QSPM - Nhóm W/O (Trang 55)
Bảng 3.5: Ma trận QSPM - Nhóm W/T - Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hà Ngân
Bảng 3.5 Ma trận QSPM - Nhóm W/T (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w