CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI CỦA CHỦ ĐỀ A Các năng lực chung 1- Năng lực tự học - HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là: + Định nghĩa được khái niệm bài tiết, khái niệm bệnh sỏi thận
Trang 1Chủ đề PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN
1 Lê Hà Quý Tâm
2 Hoàng Thị Phương Nhi
II MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ.
1 Các bài học liên quan của chủ đề
Môn Sinh học:
- Bài 38: Bài Tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu (Khái niệm bài tiết nước tiểu, cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu)
- Bài 39: Bài Tiết nước tiểu (Thải nước tiểu)
- Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
2 Cấu trúc logic nội dung của chủ đề.
2.1 Cơ sở khoa học:
2.1.1 Hệ bài tiết nước tiểu:
2.1.1.1 Khái niệm bài tiết
2.1.1.2 Cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu
2.1.1.3 Sự bài tiết nước tiểu
2.1.2 Bệnh sỏi thận:
2.1.2.1 Khái niệm bệnh sỏi thận
2.1.2.2 Nguyên nhân gây sỏi thận
Trang 22.1.2.3 Biểu hiện của bệnh sỏi thận.
2.1.2.4 Tác hại của sỏi thận
2.2 Vận dụng thực tiễn:
2.2.1 Thực trạng bệnh sỏi thận ở địa bàn cư trú
2.2.2 Nguyên nhân gây bệnh sỏi thận phát sinh từ giai đoạn học đường ở địa bàn cư trú
2.2.3 Biện pháp phòng tránh bệnh sỏi thận
III CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI CỦA CHỦ ĐỀ
A) Các năng lực chung
1- Năng lực tự học
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:
+ Định nghĩa được khái niệm bài tiết, khái niệm bệnh sỏi thận
+ Nêu được cấu tạo và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Phân tích được sự liên quan giữa sự bài tiết nước tiểu với bệnh sỏi thận
+ Vận dụng kiến thức đã học để xây dựng thói quen sống khoa học nhằm phòng tránh bệnh sỏi thận
+ Tuyên truyền biện pháp phòng tránh bệnh sỏi thận trong cộng đồng
+ Lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề:
Thời
gian
Nội dung công việc Người thực
hiện
Phương pháp thực
hiện
Sản phẩm
2 ngày - Nghiên cứu tài liệu về:
+ Hệ bài tiết (khái niệm, cấu tạo, chức năng của hệ bài tiết
Học sinh - Nghiên cứu tài liệu
qua sách, báo, TV, internet…
- Báo cáo tóm tắt về các thông tin đã tìm hiểu
- Báo cáo tóm tắt về mối liên
Trang 3nước tiểu, quá trình bài tiết nước
tiểu)
+ Bệnh sỏi thận (Khái niệm, triệu chứng, tác nhân, hậu quả,
biện pháp phòng tránh)
- Hỏi các chuyên gia (Bác sĩ, giáo viên…)
quan giữa sự bài tiết với bệnh sỏi thận Các tác nhân gây bệnh và hậu quả
3 ngày - Thu thập thông tin về thực
trạng bệnh sỏi thận tại địa
phương
- Xử lý, trình bày các số liệu thu
thập được
Học sinh - Liên hệ trung tâm y tế
địa phương xin số liệu
- Làm bảng điều tra về
thực trạng bệnh sỏi thận
- Bảng số liệu, biểu đồ về tình thực trạng bệnh
1 ngày - Phân tích số liệu, bảng biểu để
tìm ra mối liên giữa thói quen
sinh hoạt với bệnh sỏi thận
- Phân tích và sắp xếp được các
tác nhân gây bệnh theo mức độ
nguy hiểm
- Dự đoán những hậu quả xảy ra
khi mắc bệnh hoặc không chữa
trị kịp thời
Học sinh - Sử dụng các kiến thức
liên quan để phân tích bảng số liệu
- Thảo luân thống nhất
ý kiến
- Bảng báo cáo và nhận định về tình trạng diễn biến của bệnh tại quận 1
- Chỉ ra mối quan hệ giữa tác nhân gây bệnh và bệnh
3 ngày - Lập kế hoạch tuyên truyền để
phòng tránh bệnh
Học sinh - Sử dụng các số liệu và
kiến thức đã thu thập
- Lên kế hoạch và chọn phương tiện để thực
- Báo tường, poster, tờ rơi tuyên truyền cách phòng tránh
- Lập website chia sẻ thông tin
Trang 4hiện tuyên truyền phòng tránh bệnh
- Hoạt cảnh tuyên truyền, phê phán những thói quen không tốt
2- Năng lực giải quyết vấn đề
- Dự đoán được hậu quả xảy ra khi sự bài tiết bị trì trệ
- Dự đoán tình trạng sức khỏe nếu không chữa trị bệnh Sỏi thận kịp thời
- Biết cách xử lý và trình bày số liệu thu thập được về tình trạng bệnh sỏi thận
3- Năng lực tư duy sáng tạo
- Hình thành được giả thuyết khoa học về cơ chế gây bệnh
4- NL tự quản lý
- Chỉ ra được một số thói quen sống dễ gây ra bệnh Sỏi thận, từ đó có ý thức phòng tránh bệnh
5- NL giao tiếp
- Có khả năng liên hệ, phỏng vần điều tra để thu thập số liệu về tình hình bệnh tại địa phương
- Thực hiện tuyên truyền vận động mọi người
6- NL hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm trong các nhóm nghiên cứu
7- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, viết báo cáo,
- Trình chiếu ppt báo cáo kết quả nghiên cứu, thực hiện website…
B) Các năng lực chuyên biệt.
1- Quan sát:
Trang 5- Quan sát và xác định những biểu hiện của sự bài tiết nước tiểu.
- Quan sát và xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
- Quan sát lượng và màu sắc nước tiểu
2- Xử lý và trình bày số liệu
- HS thu thập, xử lý và trình bày số liệu rõ ràng, dễ hiểu, logic về điều tra thực trạng bệnh sỏi thận ở Tp.HCM (tại địa bàn cư trú)
3- Kĩ năng tính toán
- HS sử dụng các phép tính đơn giản để tính toán số liệu trước khi trình bày
4- Đưa ra các định nghĩa
- Đưa ra định nghĩa quá trình bài tiết nước tiểu
5- Đưa ra các tiên đoán
- Dự đoán kết quả của việc hư hỏng một bộ phận (cơ quan)
- Dự đoán tình hình sức khỏe dựa vào bản xét nghiệm
6- Xác định biến và đối chứng
- Biến và đối chứng, các thông số xét nghiệm và thông số chuẩn
7- Tìm kiếm mối quan hệ:
- Tìm ra mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết
- Mối liên hệ giữa các giai đoạn hình thành và thải nước tiêu
- Mối liên hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của bệnh sỏi thận
8- Hình thành giả thuyết khoa học:
- Hình thành giả thuyết khoa học về cơ chế gây bệnh sỏi thận
9- Xử lý và trình bày số liệu:
Trang 6- Xử lý số liệu và trình bày số liệu về bệnh sỏi thận.
Trang 7IV BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/ BÀI TẬP/THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC
SINH QUA CHỦ ĐỀ
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (sử dụng các động từ trong bảng phần phụ lục) Các NL hướng tới trong chủ đề
THẤP
VẬN DỤNG CAO
Nội dung 1:
Khái niệm
quá trình bài
tiết
- Nêu được khái niệm về quá trình bài tiết
- Nhận biết được các cơ quan bài tiết
và sản phẩm bài tiết
- Xác định được thận là cơ quan bài tiết chủ yếu
- Giải thích được ý nghĩa của sự bài tiết đối với cơ thể
- Dự đoán được hậu quả xảy ra khi
sự bài tiết bị trì trệ
- Xác định được một số dấu hiệu của sự bài tiết trên cơ thể
- Phân tích được vai trò của sự bài tiết đối với bản thân
- Phân tích được cơ sở khoa học của
tượng bài tiết xảy ra ở bản thân
- Đưa ra định nghĩa quá trình bài tiết
- Quan sát dấu hiệu của sự bài tiết trên cơ thể
- Phân tích được vai trò của sự bài tiết đối với bản thân
- Dự đoán được hậu quả xảy ra khi
sự bài tiết bị trì trệ
Nội dung 2:
Cấu tạo và
chức năng của
hệ bài tiết
nước tiểu.
- Liệt kê và sắp xếp được vị trí các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
- Mô tả được cấu
- Phân nhóm các
bộ phận theo chức năng ( lọc, dẫn-chứa)
- Giải thích được
sự phù hợp giữa
- Thực hiện một
số biện pháp giữ
vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
(…….)
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ vệ sinh hệ bài tiết nước
- Sắp xếp vị trí và phân nhóm các
bộ phận của cơ quan bài tiết
- Quan sát cấu tạo của cơ quan bài tiết
- Tìm ra mối liên hệ giữa cấu tạo
và chức năng của các bộ phận
Trang 8tạo và nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trong cơ quan bài tiết
- Chỉ ra được bộ phận quan trọng nhất trong việc lọc chất thải
Nội dung 3:
Sự bài tiết
nước tiểu
- Mô tả được các giai đoạn hình thành và thải nước tiểu
- Phân tích được mối liên hệ giữa các giai đoạn hình thành và thải nước tiểu
- Dự đoán được sự gián đoạn của một trong các giai đoạn
đó đều gây ra hậu quả cho cơ thể
- Nêu được một số tác nhân ảnh hưởng tới quá trình này
- Đánh giá được tình trạng sức khỏe bản thân thông qua số lượng và màu sắc nước tiểu
- Thực hiện 1 số biện pháp hỗ trợ
quá trình bài tiết nước tiểu (uống
không ăn quá mặn , )
- Giải thích được hiện tượng chạy thận, thay thận ở những người bị tổn thương thận
- Quan sát lượng và màu nước tiểu đánh giá được tình trạng sức khỏe
- Vẽ sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu ở 1 đơn vị chức năng của thận
- Tìm ra mối liên hệ giữa các giai đoạn hình thành và thải nước tiểu
- Dự đoán hậu quả xảy ra khi quá trình bài tiết nước tiểu bị gián đoạn
Nội dung 4: - Nêu được khái - Giải thích được - Xác định được - Giải thích - Đưa ra định nghĩa bệnh sỏi thận
Trang 9Khái niệm và
triệu chứng
bệnh sỏi thận.
niệm về bệnh sỏi thận, và vị trí viêm sỏi lưu trú
- Nhận biết được các triệu chứng thường gặp của bệnh sỏi thận
quá trình hình thành sỏi ở trong thận
- Dự đoán hậu quả xảy ra khi các triệu chứng gây bệnh kéo dài
một số dấu hiệu của bệnh nơi bản thân hay người khác
được cơ sở khoa học của các biểu hiện bệnh
- Quan sát dấu hiệu của các triệu chứng gây bệnh
- Phân tích được những nguyên nhân nào là nghiêm trọng và cơ sở khoa học của nó
- Dự đoán được hậu quả xảy ra khi
để bệnh kéo dài
Nội dung 5:
Các tác nhân
gây bệnh sỏi
thận
- Liệt kê các tác nhân gây bệnh sỏi thận
- Trình bày được
cơ chế gây bệnh của các tác nhân vừa kể
Chỉ ra được một
số thói quen hàng ngày của bản thân
và gia đình là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sỏi thận
Phân tích và sắp xếp được các tác nhân gây ra bệnh cho bản thân
và gia đình theo mức độ nguy hiểm của nó
- Quan sát và xác định các tác nhân gây bệnh sỏi thận
- Hình thành giả thuyết khoa học về cơ chế gây bệnh của các tác nhân đó
Nội dung 6:
Tác hại của
sỏi thận
Liệt kê được những tác hại đối với sức khỏe do sỏi thận gây ra
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe của sỏi thận
- Giải thích được
sự cấp thiết của việc điều trị bệnh sỏi thận
- Dự đoán được người bị bệnh dựa trên những biểu hiện của sức khỏe
do sỏi thận gây ra
- Dự đoán được tình trạng sức khỏe nếu không chữa trị bệnh sỏi thận kịp thời
- Quan sát và xác định được hậu quả của bệnh sỏi thận
- Xử lí và trình bày các số liệu thu thập về hậu quả của tình trạng sỏi thận (vẽ đồ thị, ảnh chụp…)
- Đưa ra các dự doán về tình trạng sức khỏe nếu không chữa trị bệnh
Trang 10sỏi thận kịp thời.
- Tìm ra mối quan hệ giữa sỏi thận
và các bệnh lí có liên quan
Nội dung7:
Biện pháp
phòng tránh
bệnh sỏi thận.
Chỉ ra được các biện pháp phòng tránh bệnh sỏi thận
- Phân tích được cơ chế của các biện pháp phòng tránh bệnh sỏi thận
- Xác định được các biện pháp phòng tránh bệnh sỏi thận mà bản thân áp dụng
- Xây dựng và thực hiện được hoạt động tuyên truyền phòng tránh bệnh sỏi thận trong cộng đồng
- Tự quản lí: có ý thức bảo vệ sức khỏe (chỉ ra những biện pháp phù hợp với bản than phòng tránh bệnh)
- Giao tiếp: biết chia sẽ với cộng đồng những thông tin cần thiết
- Biết cách lập kế hoạch để tuyên truyền có hiệu quả
III HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI - BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC:
Bài tập 1 :
Cơ thể chúng ta hàng ngày thải ra bên ngoài môi trường một số chất không có lợi cho cơ thể, như việc đi tiểu tiện, hoạt động đó gọi là bài tiết
Sản phẩm thải chủ yếu Cơ quan bài tiết chủ yếu CO2 Phổi
Nước tiểu Thận
Trang 11Mồ hôi Da
1 Cơ quan bài tiết nào đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết khí CO2 ? Bài tiết các chất thải khác ?
2 Hoạt động bài tiết nước tiểu bị ách tắc do những tác nhân nào?
a Do làm việc căng thẳng
b Không tập luyện thể thao
c Không nghỉ ngơi hợp lí
Trang 12d Khẩu phần ăn không hợp lí (ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua, uống ít nước…)
3.Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?
(Gây bí tiểu à nguy hiểm đến tính mạng.)
Bài tập 2: Đi tiểu nhiều lần trong ngày: Bị bệnh gì?
Nguồn: http://doisong.vnexpress.net/tin-tuc/suc-khoe/di-tieu-nhieu-lan-co-phai-benh-than-2900230.html
Thận sẽ đóng vai trò quan trọng giúp cân bằng lượng nước cho cơ thể, đảm bảo không thừa và không thiếu, thông qua việc tăng giảm lượng nước tiểu của chúng ta Ví dụ, nếu đổ mồ hôi nhiều, hay tiêu chảy mất nước nhiều, thận sẽ ưu tiên giữ lại nước, và ngược lại, nếu uống nhiều nước, thận sẽ tăng lọc để thải bớt nước ra khỏi cơ thể Do vậy, trước một trường hợp khai báo có đi tiểu nhiều lần, câu hỏi đặt ra là: Tổng lượng nước xuất nhập là bao nhiêu? Bình thường, mỗi ngày một người sẽ tiểu từ 1,2 đến 1,7 lít nếu là nam giới
và từ 1,1 đến 1,5 lít nếu là nữ Tiểu nhiều là khi tiểu trên 2 lít với điều kiện nghỉ ngơi trên giường, lượng nước nhập trong 24 giờ
không nhiều quá (trung bình khoảng 1,5 đến 2 lít), không dùng thuốc lợi tiểu, ăn uống bình thường
Tình huống: Trong giờ học bạn An cứ 10 phút lại xin cô giáo đi tiểu Hiện tưởng này xảy ra nhiều lần khác nhau, và cứ lập đi lập lại trong một thời gian Theo em bạn An có bị bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu hay không?
1 Theo em bạn An bị bệnh tiểu dắt hay tiểu nhiều lần?
Trang 13(Tiểu dắt hay tiểu rắt là tình trạng đi tiểu nhiều lần trong một ngày, mỗi lần lượng nước tiểu rất ít, có khi chỉ vài giọt Người
bệnh mới đi tiểu xong lại có cảm giác mắc tiểu, khi đi tiểu lại thấy khó đi Tiểu nhiều lần thì số lần đi tiểu tăng nhưng số lượng nước tiểu mỗi lần là bình thường hay nhiều, người bệnh rất dễ đi tiểu.)
2 Những đặc điểm nào chứng tỏ cấu tạo của thận phù hợp với chức năng?
a Mỗi quả thận có tới một triệu đơn vị chức năng cùng với một hệ thống mao mạch dày đặc
b Thận hoạt động một ngày đêm lọc được khoảng 1600 lít-1700 lít/ngày
c Khối lượng thận chỉ bằng 1/200 khối lượng cơ thể nhưng nhu cầu ôxi chiếm 1/11 lượng ôxi cơ thể nhận được
d a, b, c đều đúng
3 Các triệu chứng liên quan?
(Do viêm nhiễm vùng đường tiểu dưới, từ bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến Vì vậy, tiểu rắt thường kèm với triệu chứng tiểu buốt Người bệnh tiểu rắt thường bị buộc phải thức dậy đi tiểu nhiều lần)
Bài tập 3: SỰ TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU
Trang 14Con người cũng như một số loài động vật khác sản sinh ra
môi trường ngoài một chất thải lỏng gọi là nước tiểu Quá trình
này bao gồm nhiều giai đoạn Đầu tiên, dịch cơ thể (máu, bạch
huyết…) tiếp xúc với màng có tính thấm chọn lọc Do chênh lệch
áp suất, các tế bào, các protein và các phân tử lớn khác không thể
qua màng và ở lại trong dịch cơ thể Trái lại, nước và các chất tan
nhỏ (muối, đường, axit amin và các chất thải đi qua màng tạo
thành dịch lọc Tiếp đó là quá trình chọn lọc lấy các phân tử hữu
ích (đường, một số muối vitamin, hoocmon, axit amin) và nước từ
dịch lọc và trả chúng lại cho cơ thể Các chất tan không quan
trọng và chất thải để lại trong dich lọc được đưa vào ống bài tiết
của thận và tập trung ở bể thận Cuối cùng, dịch lọc đã được xử
lý (nước tiểu) rời khỏi mỗi thận thông qua một niệu quản, và cả
hai niệu quản dẫn vào bàng quang chung rồi được giải phóng ra
khỏi cơ thể qua niệu đạo Việc tiểu tiện được điều hoà bởi các cơ
co thắt gần chỗ nối niệu đạo với bàng quang (Nguồn tư liệu:
sách Sinh học Campbell – Reece, trang 961)
2.1Theo em, hiện tượng nước tiểu được thải ra ngoài môi trường được xem là hoạt động gì của cơ thể? Tại sao? (Hoạt
động bài tiết -> HS nêu được khái niệm bài tiết)
2.2 Hoạt động này có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể?
2.3 Ngoài việc sản sinh nước tiểu, cơ thể chúng ta còn có thể sản sinh chất thải nào khác ra môi trường?