1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị nhân lực Cải tiến công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM

25 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở số liệu thống kê tính toán, phân tích, đánh giá vàđưa ra các nhận xét khái quát về quá trình hoạt động phát triển cũng như thực trạngcông tác phúc lợi cho người lao động tại t

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Chương 1.Cơ sở lý luận chung về phúc lợi cho người lao động tại doanh nghiệp

2

1.1.Phúc lợi 2

1.1.1.khái niệm: 2

1.1.2.Các loại phúc lợi 2

1.2.Xây dựng và quản lý chương trình phúc lợi cho người lao động tại doanh nghiệp 4 1.2.1.Mục tiêu của chương trình phúc lợi 4

1.2.2.Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi 4

1.2.3.Các bước xây dựng chương trình phúc lợi 5

1.2.4.Quản lý chương trình phúc lợi 5

Chương 2.Phân tích thực trạng công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn Minh Tâm 7 2.1.Tổng quan về tập đoàn MINH TÂM 7 2.2.Cơ cấu tổ chức 7 2.3.Cơ cấu lao động 7 2.4.Chức năng nhiệm vụ của tập đoàn 8 2.5.Kết quả sản xuất kinh doanh 8 2.6.Thực trạng công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM 8 2.7.Xây dựng và quản lý chương trình phúc lợi cho người lao động 11 2.8.Đánh giá chung về công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM 15 2.8.1.Ưu điểm: 15

2.8.2.Nhược điểm: 16

Chương 3.Một số giải pháp về công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM 17

Trang 2

3.1.Phương hướng phát triển của tập đoàn cho thời gian tới 17

3.2.Giải pháp nhằm cải tiến công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM 18

3.2.1.Chính sách về sức khỏe nghề nghiệp 18

3.2.2.Y tế, chăm sóc sức khoẻ và sơ cứu 19

3.2.3.Đa dạng hóa các loại hình phúc lợi, dịch vụ 19

3.2.4.Tiến hành điều tra sở thích thói quen của cán bộ công nhân viên 20

3.3.Một số kiến nghị về công tác phúc lợi tại tập đoàn MINH TÂM 20 3.3.1.Kiến nghị với các nhà quản lý 20

3.3.2.Kiến nghị với các nhà nhân lực 20

3.3.3.Kiến nghị đối với Nhà nước 20

Kết luận 21

Danh mục tài liệu tham khảo 22

Trang 3

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 1.2.Kết quả sản xuất kinh doanh 8Bảng 2.1 báo cáo chi phí cho phúc lợi 15

Trang 4

Lời mở đầu

Mục tiêu của các doanh ngiệp là lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệpcần làm gì? để thực hiện điều đó, có rất nhiều biện pháp, nhưng biện pháp tốt nhất làphải biết quản lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả Bởi vì con người lànguồn lực quan trọng nhất, con người tạo ra máy móc, tạo ra của cải, tạo nên các mốiquan hệ kinh doanh Công tác phúc lợi cho người lao động mà tốt thì người lao động

có động lực làm việc, họ hăng say, nhiệt tình, ham mê với công việc, làm tăng năngsuất lao động góp phần đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xã hộingày càng phát triển, dẫn đến nhu cầu trong cuộc sống của con người ngày càng cao,trong lao động người lao động không chỉ quan tâm đến vật chất mà họ còn rất quantâm đến tinh thần Tìm hiểu về phúc lợi để doanh nghiệp thấy được công tác phúc lợicủa mình, thấy được tầm quan trọng của phúc lợi để từ đó có những biện pháp, chínhsách về phúc lợi

Vì vậy em chọn đề tài “Cải tiến công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM” Làm đề tài nghiên cứu

Trong bài em đã sử dụng các phương pháp phõn tớch,phương phỏp đánh giá, vàphương pháp tổng hợp Trên cơ sở số liệu thống kê tính toán, phân tích, đánh giá vàđưa ra các nhận xét khái quát về quá trình hoạt động phát triển cũng như thực trạngcông tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM

Bài làm của em gồm 3 phần

Chương 1.Cơ sở lý luận chung về phúc lợi cho người lao động tai doanh nghiệpChương 2.Phân tích thực trạng công tác phúc lợi cho người lao động tại tậpđoàn MINH TÂM

Chương 3.Một số giải pháp về công tác phúc lợi cho người lao động tại tậpđoàn MINH TÂM

Trang 5

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về phúc lợi cho người lao động tại doanh nghiệp 1.1.Phúc lợi

xã hội, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế

 Phúc lợi tự nguyện: Là các phúc lợi mà các tổ chức đưa ra, tùy thuộc khả năngkinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó Bao gồm các loại sau:Các phúc lợi bảo hiểm

Bảo hiểm sức khỏe: Để trả cho việc ngăn chặn bệnh tật như trương trinh thể dụcthể thao để tránh căng thẳng khi mà hiệu ứng stress ngày càng tăng trong môi trườnglàm việc hoặc chăm sóc ốm đau, bệnh tật

Bảo hiểm nhân thọ: Trả tiền cho gia đình người lao động khi người lao độngqua đời Có thể người sử dụng lao động hỗ trợ đóng một phần bảo hiểm hoặc toàn bộkhoản tiền bảo hiểm

Bảo hiểm mất khả năng lao động: trong một số công ty còn cung cấp loại bảohiểm này cho những người lao động bị mất khả năng lao động không liên quan đếncông việc họ đảm nhận

Các phúc lợi bảo đảm

Bảo đảm thu nhập: Những khoản tiền trả cho người lao động bị mất việclàm do lý do từ phía tổ chức như thu hẹp sản xuất,giảm biên chế,giảm cầu sảnxuất và dịch vụ…

Bảo đảm hưu trí: khoản tiền trả cho người lao động khi người lao độnglàm cho công ty đến một mức tuổi nào đó phải nghỉ hưu với số năm tại công tytheo công ty quy định

Tiền trả cho những thời gian không làm việc

Trang 6

Là những khoản tiền trả cho những thời gian người không làm việc do thỏathuận ngoài mức qui định của pháp luật như nghỉ phộp,nghỉ giữa ca giải lao(uốngtrà,cà phê), vệ sinh cỏ nhõn,tiền đi du lịch…

Phúc lợi do lịch làm việc linh hoạt

Nhằm trợ giúp cho người lao động do lịch làm việc linh hoạt như tổng sốgiờ làm việc trong ngày, hoặc số ngày làm việc trong tuần ít hơn qui định haychế độ thời gian làm việc thay đổi linh hoạt hoặc chia sẻ công việc do tổ chứcthiếu việc làm…

Các loại dịch vụ cho người lao động

Các loại dịch vụ tài chính nhằm giúp đỡ tài chính cho người lao động vàgia đình họ liên quan trực tiếp đến tài chính của cá nhân họ

Dịch vụ bán giảm giá: Công ty sẽ bán sản phẩm cho nhân viên với giá rẻhơn mức giá bỏn bỡnh thường,hay phương thức thanh toán ưu đãi hơn so vớikhách hàng như trả góp với lãi suất thấp hơn thế

Hiệp hội tín dụng: Đây là một tổ chức tập thể hợp tác với nhau thúc đẩy

sự tiết kiệm trong các thành viên của hiệp hội và tạo ra nguồn tín dụng cho hịvay với lãi suất hợp lý

Mua cổ phần của công ty: Người lao động trở thành những người sở hữucông ty bằng việc được mua một số cổ phiếu với giá ưu đãi

Giúp đỡ tài chính của tổ chức: Một số tổ chức thực hiện cho người laođộng vay một khoản tiền nhằm giúp đỡ họ mua một số tài sản có giá trị nhưmua nhà,xe…và khoản tiền vay trả lại cho tổ chức dưới dạng khấu trừ dần vàotiền lương hàng tháng của họ

Các cửa hàng,cửa hiệu, căng tin tự giúp người lao động Đây là một hệthống mà trong đó, các cửa hàng của tổ chức bỏn cỏc sản phẩm cho người laođộng, hay tổ chức mở các quán cà phê, căng tin bán giá rẻ

Trợ cấp về giáo dục,đào tạo: Tổ chức trợ cấp một phần hay toàn bộ kinhphí cho người lao động học tập ở trình độ khác nhau liện quan đến công việc

Dịch vụ về nghề nghiệp: Một số tổ chức lấy nhân viên của mình để phục

vụ cho người lao động trong tổ chức không mất tiền như:

Trang 7

Cố vấn kế toán công khai: Luật sư đưa ra những lời khuyên bổ ích liênquan đến việc ký kết hợp đồng, hay giúp họ tìm luật sư giỏi để giải quyết nhữngtrường hợp phức tạp Kế toán giúp người lao động trong việc tính toán khai báothuế hoặc những ván đề liên quan đến khai báo tài chính

Tư vấn cho người lao động

Phúc lợi chăm sóc y tế tại chỗ

1.2.1.Mục tiêu của chương trình phúc lợi

 Duy trì, và nâng cao NSLĐ

 Thực hiện chức năng xã hội của chúng đối với người lao động

 Đáp ứng đòi hỏi của đại diện người lao động và nâng cao vai trò điều tiết củachính phủ

 Duy trì mức sống vật chất và tinh thần của người lao động

1.2.2.Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi

 Chương trình đó phải vừa có lợi cho người lao động,vừa có lợi cho người quảnlý.Chi phí cho phúc lợi phải đưa đến kết quả là tăng NSLĐ, chất lượng phụcvụ,sự trung thành hơn của người lao động và tinh thần của họ được nâng caohơn,giải quyết mâu thuẫn giữa người lao động và tổ chức

 Chương trình đó phải có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

 Chi phí của chương trình phải nằm trong khẳ năng thanh toán của tổ chức

 Chương trình phải được xây dựng rõ rang, thực hiện một cách công bằng và vô

tư với tất cả mọi người

Trang 8

 Chương trình phải được người lao động tham gia và ủng hộ Các phúc lợi như

là vui chơi, giải trí, thể thao có thể do người lao động tổ chức trong thời giannhàn rỗi của họ

1.2.3.Các bước xây dựng chương trình phúc lợi

Bước 1:Thu thập các dữ liệu về giá cả chủ yếu của tất cả các mặt hàng và dịch vụ liênquan

Bước 2:Đỏnh giỏ xem cần có bao nhiêu tiền thì có thể thực hiện được tất cả các loạiphúc lợi trong kỳ tới

Bước 3:Đỏnh giỏ bằng điểm từng loại phúc lợi và dịch vụ theo các yếu tố như: Yêucầu của pháp luật, nhu cầu và sự lựa chọn của công nhân viên, và sự lựa chon của tổchức

Bước 4:Đưa ra quyết định về phương án tối ưu kết hợp giữa các loại phúc lợi và dịch

vụ khác nhau

1.2.4.Quản lý chương trình phúc lợi

Chương trình phúc lợi là điều kiện để thu hút và gìn giữ người lao động giỏi.Hơn nữa chi phí cho chương trình phúc lợi không phải nhỏ mà ngày càng có xu hướngtăng tỷ trọng trong tổng chi phí thù lao Nên việc quản lý chương trình phúc lợi cầnlưu ý tới các khía cạnh sau:

 Tiến hành nghiên cứu chương trình phúc lợi của tổ chức khác trong và ngoàingành để tham khảo

 Nghiên cứu sở thích và sự lựa chọn của công nhân viên: Việc nghiên cứu này

có thể tiến hành thông qua hủy bỏ, phỏng vấn,điều tra chọn mẫu trong tổ chức

 Tiến hành xây dựng các qui chế phúc lợi một cách rõ rang công khai bao gồm:Các qui định,điều khoản,điều kiện để thực hiện từng loại phúc lợi và dịch vụ,thông tin thường xuyên và giải thích cho người lao động hiểu tránh tình trạngngười lao động có những đòi hỏi quá mức và không hợp lý

 Tiến hành theo dõi và hạch toán chi phí một cách thường xuyên Chỉ tiêu dùng

để hạch toán phải dựa trên những nhân tố có thể đo được những thu nhập củacông nhân hoặc thời gian phục vụ trong tổ chức của họ như: Chi phí phúc lợi sovới doanh thu/năm; chi phí phúc lợi tổng quĩ lương, chi phí phúc lợi trên 1 giờlàm việc…

Trang 9

 Phải quản lý thông tin thông suốt: Duy trì việc trao đổi thông tin giữa người laođộng và người sử dụng cung cấp với lợi ích mà cỏc bờn thu được từ chươngtrình; đánh giá những mặt được và chưa được để điều chính hợp lý và kịp thời.Đồng thời, giải thích những thắc mắc phát sinh từ phía người lao động nhằmgiảm những chi phí xung đột không đáng có.

Trang 10

Chương 2.Phân tích thực trạng công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn Minh Tâm

2.1.Tổng quan về tập đoàn MINH TÂM

Công ty Cổ phần Tập đoàn Minh Tâm tiền thân là Công ty TNHH Minh Tâmđược thành lập từ năm 2002 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số21.02.000323 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Bắc Ninh cấp ngày29/11/2002

Mã số thuế: 2300235253

Điện thoại: 84-241-3640407

Số máy Fax: 84-241-3640640

Địa chỉ: Tỏo Đụi, Thị trấn Thứa, Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh

Triết lý kinh doanh của duy trì chất lượng tốt nhất phục vụ khách hàng

Vốn ban đầu của tập đoàn MINH TÂM là 5 tỷ số vốn hiện tại của tập đoàn là 100 tỷ.2.2.Cơ cấu tổ chức

Phßng thÞ tr êng KD

Phßng

kÜ thuËt KCS

Phßng

tæ chøc hµnh chÝnh

Phßng b¶o vÖ

Trang 11

Công nhân: 318 người.

2.4.Chức năng nhiệm vụ của tập đoàn

Sản xuất bao bỡ,sản xuất thức ăn cho gia súc gia cầm, nuôi thủy sản, xuất nhậpkhẩu, Sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghệ cao – KCN Bắc Ninh Sản xuất giấy vàbao bỡ carton cao cấp – KCN Hưng Yên Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, bêtông siêu nhẹ.Sản xuất các loại phân bón phục vụ nông nghiệp

Kinh doanh XNK nông sản, ngành giấy, ngành nhựa, ngành hàng tiờu dựng,…

Hệ thống MinhTõm Building với văn phòng cao cấp cho thuê

2.5.Kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng 1.Kết quả sản xuất kinh doanh

Xí nghiệp đã xây dựng nhiều chính sách phúc lợi cho các cán bộ công nhân viên,đặc biệt chế độ ốm đau, tai nạn, rủi ro đối với các lao động trực tiếp

Các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại xí nghiệp thì khi ốm đau sẽ đượchưởng chế độ 100.000 đồng /1 người, các cán bộ lãnh đạo sau thời gian làm việctại xí nghiệp đã nghỉ hưu cũng được hưởng mức 50.000 đồng 1 người

Trang 12

Đối với người lao động mất khả năng lao động do tai nạn sẽ được xí nghiệp hỗ trợ bảohiểm tùy theo từng mức độ.

Thực hiện chính sách đối với lao động nữ về vấn đề sinh sản

Khám thai

Trong thời gian mang thai người lao động được nghỉ việc để đi khám thai 5lần, mỗi lần 1 ngày Trường hợp người mang thai có bệnh lý hoặc mang thai khôngbình thường được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám Các ngày nghỉ này tính theo ngàylàm việc

Khám thai phải đúng tuyến tại cơ sở khám chữa bệnh đăng lý trong thẻ bảo hiểm

y tế Các chứng từ mỗi lần khám: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng trợ cấp bảo hiểm xãhội hoặc phiếu khám thai của cơ sở y tế (theo quy định của bộ y tế) phải được nộp lạiđầy đủ, kịp thời cho cán bộ quản lý của xí nghiệp để làm thủ tục thanh toán (bằng 100%mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội) chi trả cho người lao động

Sảy thai,nạo,hỳt thai hoặc chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độthai sản với thời gian

Thai dưới 1 tháng nghỉ 10 ngày

Thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng nghỉ 20 ngày

Thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng nghỉ 40 ngày

Thai từ 6 tháng trở lên nghỉ 50 ngày

Tránh thai: Người lao động được nghỉ 7 ngày nếu là đặt vòng tránh thai, hoặc

15 ngày nếu thực hiện biện pháp triệt sản(cỏc ngày nghỉ tính cả ngày lễ tết và chủnhật)

Sinh con,nuụi con nuôi: Sinh con được hưởng chế độ thai sản(tớnh cả ngày lễtết và chủ nhật)

4 tháng nếu làm việc trong điều kiện lao động bình thường

5 tháng nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

6 tháng nếu là người tàn tật

Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ theo quy định thì con thứ 2 trở

đi, mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày

Nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản chođộn khi con được 4 tháng tuổi

Trang 13

Sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nhận trợ cấp 1 lần bằng 2tháng lương tối thiếu chung cho mỗi con

Giờ làm việc: Người lao động có thai từ 7 tháng trở lên và đang nuôi con nhỏdưới 12 tháng tuổi được miễn huy động làm thêm giờ, đồng thời được nghỉ mỗi ngày

60 phút trong thời gian lam việc mà vẫn được hưởng đủ lương thời gian theo cấp bậcbản than hiện giữ

Trợ cấp nuôi sinh con: trợ cấp cho lao động nữ có tên trong danh sách đó kớhợp đồng với xí nghiệp khi sinh đẻ được hưởng theo các mức

Sinh con thứ nhất và thứ hai trong kế hoach thì được trợ cấp 300.000 đồng cho một lầnsinh

Sinh con thứ nhất trước 22 tuổi hoặc sinh con thứ hai cách con thứ nhất chưa đủ 60tháng tuổi thì được trợ cấp 150.000 đồng cho một lần sinh

 Phúc lợi tự nguyện

Các phúc lợi bảo đảm về thu nhập và hưu trí

Các công nhân lao động sẽ được hỗ trợ mức lương của một năm làm việctính từ tháng nghỉ việc khi xí nghiệp giảm biên chế

Chế độ lương hưu với cán bộ trong xí nghiệp khi nghỉ hưu sớm toàn bộ

số năm làm tại xí nghiệp theo quy định

Tiền trả cho những thời gian không làm việc

Cán bộ công nhân viên được hưởng 85% mức lương trong những ngàynghỉ phép

Cán bộ công nhân viên tham gia chương trình du lịch do xí nghiệp tổ chứcđược hỗ trợ 50% chi phí cho người thân đi cùng

Phúc lợi cho lịch làm việc linh hoạt

Đối với công nhân làm them giờ, tham gia hỗ trợ đơn vị khác sẽ đượchưởng phụ cấp theo từng công việc cụ thể

Căn cứ vào việc thực hiện kế hoach, theo kết cấu và mức độ phức tạp cũngnhư yêu cầu chất lượng của từng loại sản phẩm cụ thể Ban lãnh đạo tập đoànhọp và quyết định phụ cấp cụ thể của từng mã hàng

Các loại hình dịch vụ cho người lao động

Ngày đăng: 23/06/2015, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. - luận văn quản trị  nhân lực Cải tiến công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM
Sơ đồ 2.1. (Trang 10)
Bảng 1.Kết quả sản xuất kinh doanh. - luận văn quản trị  nhân lực Cải tiến công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM
Bảng 1. Kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 11)
Bảng 2.1. báo cáo chi phí cho phúc lợi đơn vị - luận văn quản trị  nhân lực Cải tiến công tác phúc lợi cho người lao động tại tập đoàn MINH TÂM
Bảng 2.1. báo cáo chi phí cho phúc lợi đơn vị (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w