Năm 2005: 4,85 tỷ USD Năm 2006: khoảng 5,8 tỉ USD, tăng trên 20% Ta thấy để có thể cạnh tranh với những thương hiệu mạnh như Việt Tiến trong những năm tới May 10 cần phải nỗ lực hơn và
Trang 1I/ LỜI MỞ ĐẦU:
1 Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty cổ phần may 10
2 Tên viết tắt của doanh nghiệp: Graco 10
3 Trụ sở : 1 Gia Lâm, phường Sài Đồng,quận LongBiên , Hà Nội
4 Ngày tháng năm thành lập : 1946
5 Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Về việc chuyển Công ty May 10 thành Công ty cổ phần May 10
Loại văn bản: Quyết định
Số ký hiệu: 105/2004/QĐ-BCN
Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
Phạm vi điều chỉnh: Toàn quốc
Nguồn trích: Công báo điện tử
Văn bản căn cứ: Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp [Thông tin chi tiết]
Số ký hiệu: 55/2003/NĐ-CP
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Ngày ban hành: 28/05/2003
Số ký hiệu: 64/2002/NĐ-CP
Trang 2 Cơ quan ban hành: Chính phủ
9 Thành tích :
- Thành tích chung:
+ Được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng cờ ‘ĐƠN VỊ THI ĐUA TIÊN TIẾN’năm 1960
+ Được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO ĐỘNG năm
1998 và danh hiệu ANH HÙNG LLVTND năm 2004
+ Được Nhà nước tặng thưởng 9 huân chương kháng chiến, 25 huân chươnglao động các hạng, 3 huân chương độc lập các hạng, 1 huân chương chiến công
+ Có 3 cá nhân và 1 tập thể tổ sản xuất được Nhà nước phong tặng danhhiệu ANH HÙNG LAO ĐỘNG
- Giải thưởng về thương hiệu và chất lượng sản phẩm:
Trang 3+ Là đơn vị duy nhất trong ngành Dệt-May Việt Nam được nhận giảithưởng chất lượng Quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương do tổ chức chất lượng Châu
Á – Thái Bình Dương (APQO) trao tặng năm 2005
+ Giải thưởng Sao vàng đất Việt 2006- 2007
+ Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng quốc gia 2006
+ Top 10 thương hiệu mạnh toàn quốc 2006
+ Top 5 ngành hàng của thương hiệu hàng Việt Nam chất lương cao
10 Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU): Sơ mi
+ Định hướng công ty là trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở củng cố
và phát triển thương hiệu May 10
+ Điều đó được thể hiện bằng các chính sách:
Thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Tăng cường tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, phát huy tối đatiềm năng và lợi thế của công ty
Đảm bảo môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp
Vì lợi ích của mỗi thành viên và cộng đồng
Xây dựng công ty trở thành một điển hình văn hóa doanh nghiệp
- Phân tích:
+ Công ty May 10 tiếp tục khẳng định thương hiệu
Trang 4+ Công ty May 10 là lá cờ đầu của ngành dệt may, đã được Chủ tịch nướcphong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” Công ty đã không ngừng nỗ lực vươnlên, tạo uy tín về “thương hiệu”đối với khách hàng trong nước và quốc tế.
+ Ngay từ đầu năm, lãnh đạo công ty đã đề ra chủ trương và thực hiện đầu tưđúng hướng có hiệu quả nên đã tạo ra được năng lực sản xuất và chất lượng sảnphẩm cao hơn Đầu tư có trọng điểm theo chiến lược phát triển và yêu cầu thịtrường Đổi mới công nghệ đi đôi với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 Sắp xếp lại dây chuyền sản xuất, bổsung them máy móc thiết bị mới Thành lập một xí nghiệp may Vecton với tổngmức đầu tư là 40 tỷ, nâng tổng mức đầu tư lên tới 75 tỷ Công tác đầu tư chiều sâuđược phát triển theo hướng mua sắm máy móc thiết bị mới và thiết bị chuyên dùng
để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm và đào tạo phát triển nguồnlực
+ Tiếp tục củng cố và giữ vững thị trường truyền thống bằng cách điều tiết cơchế giá hợp lý, tăng cường khai thác mở rộng thị trường mới, nhất là thị Mỹ Mởrộng hình thức hợp tác sản xuất để tranh thủ khách hàng trong việc đầu tư thiết bị
và giải quyết việc làm ổn định sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh Đặc biệtchú trọng phát triển thị trường trong nước, mạng lưới đại lý được phủ kín 63 tỉnhthành phố trong cả nước Đồng thời, tích cực tham gia các hội chợ trên toàn quốc
mở rộng hình thức kinh doanh thương mại FOB, ra sức tìm kiếm và khai thácnguồn cung cấp nguyên phụ liệu Công ty đã năng động mở rộng thị trường xuấtkhẩu sang các nước Mỹ- Nhật- EU Vì vậy, thương hiệu của công ty ngày càngsáng giá trong nước và quốc tế
+ Định hướng của công ty trong năm 2004 và từ nay đến 2010 là duy trì tốt thịtrường xuất khẩu, mở rộng các thị trường mới EU, Nhật, Hồng Kông, Hàn Quốc.Tập trung hiện đại hóa dây chuyền công nghệ cao và nâng cao tay nghề cho độingũ để tạo sức cạnh tranh Đồng thời, tích cực cải tiến và sáng tác các mẫu mã, mốt
Trang 5mới, đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Phấn đấu năm
2004, tổng doanh thu đạt 410 tỷ, lợi nhuận 6 tỷ, và đến năm 2010 tăng nhanh khốilượng hàng hóa xuất khẩu cả nội địa và quốc tế
2 Sứ mạng
“Xây dựng May 10 trở thành trung tâm thời trang của Việt Nam”
3 Mục tiêu chiến lược
+ Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động của công ty theo hướng đa dạng hóahoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới
+ Giữ vững danh hiệu doanh nghiệp dệt may tiêu biểu nhất của ngành dệtmay Việt Nam Xây dựng May 10 trở thành trung tâm thời trang của Việt Nam
+ Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa hóa ngành hàng, pháttriển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp Tư vấn, thiết kế và trình diễn thời trang
+ Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, chú trọng vàoviệc phát triển yếu tố con người, yếu tố then chốt để thực hiện thành công cácnhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
+ Tiếp tục thực hiện triệt để hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000,ISO14000 và SA8000
+ Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mởrộng kênh phân phối trong nước và quốc tế
May 10 là một trong những công ty may lớn của tập đoàn may Việt Nam Tốc
độ tăng trưởng của công ty luôn ở mức cao trong nhiều năm trở lại đây
Trang 6- Năm 2004 tốc độ tăng trưởng là hơn 20% đạt 457 tỷ đồng
- Năm 2005 tốc độ tăng trưởng đạt hơn 21.5% đạt 548 tỷ đồng
- Năm 2006 tốc độ tăng trưởng đạt 20.59%
Qua mức tăng trưởng của may 10 qua các năm đều tăng và tăng với mộttốc độ khá nhanh Cả may10 và Việt Tiến đều là những công ty đứng đầu của tậpđoàn Vinatex và là 2 đối thủ cạnh tranh nhưng mức tăng trưởng của may10 vẫnthấp hơn so với mức tăng trưởng Việt Tiến Cụ thể mức độ tăng trưởng của ViệtTiến qua các năm 2004, 2005, 2006 là:
Năm 2004: 4,3 tỉ USD, tăng 19%
Năm 2005: 4,85 tỷ USD
Năm 2006: khoảng 5,8 tỉ USD, tăng trên 20%
Ta thấy để có thể cạnh tranh với những thương hiệu mạnh như Việt Tiến
trong những năm tới May 10 cần phải nỗ lực hơn và tích cực rà soát lại khả năngcung phó của mình, cùng với việc cải tiến năng suất chất lượng với chi phí thấpđồng thời nghiên cứu tấn công vào các mặt hàng và thị trường mới khi có điềukiện
2 Các giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành
Dệt may Việt Nam tăng trưởng ở mức 30-35% một năm và đang trên đà phát
triển Tuy gặp phải vô vàn thách thức và khó khăn song có thể nói đây là một ngành đang ở giai đoạn tăng trưởng.
Ngày nay, khu vực hoá, toàn cầu hoá được coi như một xu hướng tất yếu đốivới mọi quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình Tất cả các quốc gia trong
đó có Việt Nam, đều muốn hội nhập với thế giới nhằm tìm kiếm thêm những thời
cơ, cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác buôn bán với các nước khác Điều này có nghĩa
là chúng ta sẵn sàng hợp tác, cạnh tranh lành mạnh với các nước khác trong mọilĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực thương mại.Với phương châm coi xuất khẩu làm nguồn thu ngoại tệ chính để bù đắp cho chi
Trang 7tiêu của ngân sách, Việt Nam hiện đang không ngừng tìm kiếm và phát triển thịtrường xuất khẩu, đặc biệt là về dệt may Nước ta có điều kiện thuận lợi về vị tríđịa lý cho việc trồng cây bông, hơn nữa với nguồn lao động dồi dào, người laođộng chăm chỉ, cần cù khéo léo, giá nhân công rẻ là điều kiện hết sức thuận lợi đốivới xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.Thêm vào đó, hiện nay ngành công nghệ dệtmay đang có xu hướng chuyển dịch từ các nước phát triển sang các nước đang pháttriển, đặc biệt là các nước Châu á có giá nhân công rẻ Do đó, việc phát triển xuấtkhẩu Việt Nam càng có nhiều thuận lợi Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác quản lý,
tổ chức sản xuất kinh doanh vẫn là những điểm yếu của ta trong việc hạ giá thànhsản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam Để khắc phục điềunày, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp tích cực đẩy mạnh sản xuất, xuấtkhẩu, mở rộng thị trường, đón bắt nhu cầu về mẫu mã và chủng loại của kháchhàng
3 Đánh giá tác động của môi trường bên ngoài:
Kinh tế
- Việt Nam gia nhập WTO
- Kinh tế Việt Nam đang tăng
trưởng mạnh
- Cạnh tranh của dệt may
nước ngoài đặc biệt là dệt
may Trung Quốc
- Khủng hoảng kinh tế thế
giới
Xã hội- văn hoá
-Dân số Việt Nam đông hơn
80 triệu dân => thị trườngtiêu thụ rộng lớn
- Nhìn chung trình độ củangười lao động trong ngànhdệt may còn chưa cao
-Sức chịu đựng của người laođộng còn kém
Trang 8
- Công nghệ kĩ thuật của thếgiới ngày càng thay đổi
- Hệ thống sản xuất maymặc, công nghệ màu phụliệu của dệt may ta còn kém
*/ Chính trị pháp luật
- Việt Nam được coi là một đất nước hoà bình và ổn định nhất trên thế giới.Chính trị ổn định là điều kiện lí tưởng để các doanh nghiệp yên tâm sản xuất May
10 đã cố gắng kinh doanh và sản xuất phát triển hơn
- Pháp luật Việt Nam vẫn còn 1 số những bất cập, thường xuyên thay đổi gâykhó khăn cho ngành dệt may Việt Nam cũng như đối với May 10 Với ngành dệtmay Việt Nam, hệ thống pháp luật như vậy làm cho việc xuất nhập khẩu nguyênliệu, sản phẩm may mặc bị khó khăn: Có khi do luật pháp của chúng ta chưa phùhợp với các nước trên thế giới nên gây ảnh hưởng đến các hợp đồng may mặc vàgia công của Việt Nam, đồng thời các nhà đầu tư nước ngoài cũng khó để đầu tưhoặc liên kết với các công ty may Việt Nam Ngành dệt may của ta chưa chủ độngđược nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu gần 70% nguyên liệu nước ngoài nên nếuthủ tục xuất nhập khẩu rườm rà sẽ làm cho chúng ta nhiều khi không nhập được
Trang 9hàng hoặc nhập muộn gây ảnh hưởng đến hợp đồng trả hàng cho đối tác Điều đó là
1 điều tối kỵ trong kinh doanh
May 10 là 1 trong những công ty của ngành dệt may Việt Nam Khi chínhsách pháp luật của nhà nước gây khó khăn cho ngành dệt may thì May 10 cũngchịu ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh sản xuất Nhưng hịên nay nhà nước
ta đang ưu tiên phát triển ngành dệt may do đó có những chính sách ưu đãi May 10nắm được cơ hội đó đã gia tăng sản xuất đặc biệt là gia công xuất khẩu hàng hoácuả mình sang nước ngoài như Mỹ, EU, Nhật Bản….Từ đó làm cho công ty ngàycàng phát triển, tạo ra nhiều công ăn việc làm và đời sống của người lao động trongcông ty ổn định hơn
*/ Về kinh tế
- Gia nhập WTO tạo ra cho ngành dệt may Việt Nam cũng như May 10 cónhiều cơ hội và thách thức Cơ hội là hàng hoá sẽ đựoc các nước biết đến, bãi bỏthuế quan hạn ngạch đối với dệt may Việt Nam làm cho sản phẩm đựơc cạnh tranhcông bẳng hơn trên thị trường quốc tế Từ đó nhiều người dân các nước sẽ biết đếnsản phẩm dệt may của Việt Nam khiến thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộnghơn Từ đó sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người Việt Nam vì dệt may làngành cần có rất nhiều lao động, dẫn đến xã hội Việt Nam ổn định hơn Ngành dệtmay của chúng ta được phát triển hơn do tiếp thu được kinh nghiệm sản xuất và sửdụng dây chuyền công nghệ hiện đại Và May 10 cũng sẽ ngày càng phát triển hơn
vì sản phẩm được cạnh tranh công bằng trên thị trường quốc tế Ngoài ra nhà nướcmiễn giảm 1 phần thuế nhập khẩu nguyên liệu may khiến May 10 nhập được nhiềunguyên liệu hơn nên sẽ sản xuất được nhiều hơn Thách thức là có nhiều đối thủcạnh tranh lớn như Trung Quốc làm cho ngành may mặc Việt Nam nói chung vàMay 10 nói riêng phải không ngừng nâng cao để cải tiến công nghệ để sản xuất ra
Trang 10như May 10 phải có được chính sách giá hợp lý, chính sách marketing linh hoạt….không ngừng nâng cao cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã màu sắc sản phẩm
- Những tháng cuối năm 2009 tình hình suy thoái nền kinh tế thế giới đã tácđộng trực tiếp đến ngành dệt may đặt các doanh nghiệp trong những khó khăn vàthách thức Thị trường xuất khẩu và sức mua giảm sút rõ rệt, 1 số doanh nghiệp vừa
và nhỏ phải ngừng sản xuất, giảm lao động Nhưng với 60 năm hoạt động cùng vớinhững nhà quản lí giỏi, tập thể lao động của May 10 đã không ngừng nỗ lực để tạo
ra sản phẩm nhằm thích ứng với nhu cầu thị trường để ổn định sản xuất và luôn tìm
ra hướng đi cho công ty trong giai đoạn khó khăn nhất của nền kinh tế toàn cầu
*/ Công nghệ:
- Hàng ngày hàng giờ công nghệ ngày càng phát triển Và Việt Nam là 1nước đang phát triển nên nhìn chung cơ sở vật chất kĩ thuật của chúng ta còn kém
xa so với các nước phát triển Nên có thể thấy dệt may Việt Nam và May 10 là yếu
về công nghệ sản xuất so với ngành dệt may của các nước khác Công nghệ caolàm cho năng xuất cao chất lượng sản phẩm nhìn chung cao và đồng đều, ít bị lỗisản xuất do đó giá thành sản phẩm sẽ ổn định và thấp hơn Đây chính là 1 trongnhững nhân tố tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm dệt may nước ngoài vớinước ta Vì vậy muốn tăng năng suất, chất lượng sản phẩm thì dệt may Việt Namnói chung và May10 nói riêng phải không ngừng đầu tư trang thiết bị dây chuyềnsản xuất để tạo ra thế cạnh tranh cho mình và phát huy năng lực của ngành hay củacông ty Cụ thể đối với May 10, ta thấy công ty đã thực hiện cải tiến công nghệ nhưsau:
- Sau 5 năm triển khai các hoạt động nghiên cứu và áp dụng MSMV May 10
đã thu được kết quả rất khả quan làm tiền đề cho việc nhân rộng và mở rộng phạm
vi áp dụng MSMV Thực tế cho thấy, doanh nghiệp không những có thể ứng dụngcông nghệ MSMV cho ngành quản lí phân phối sản phẩm mà còn có thể ứng dụng
Trang 11trong công tác quản lí khác: Quản lí năng suất lao động, Thống kê- kế hoạch cácdây chuyền công nghệ may
- Khi ứng dụng MSMV, May 10 đã thu được những lợi ích trong quản lí vàtiêu thụ sản phẩm
+ Các sản phẩm được xác định nguồn gốc 1 cách nhanh chóng
+ Quá trình nhập xuất hàng hoá nhanh chóng tiện lợi, chính xác
+ Có được các thông tin chính xác về sản phẩm theo nhiều chiều thông tinkhác nhau: Chủng loại, màu sắc, cỡ…
+ Công nghệ MSMV có thể được áp dụng trong quản lí để tiện theo dõiđường đi của sản phẩm và tiện cho việc thống kê
Ngoài ra May 10 còn áp dụng công nghệ CAD,CAN của Mỹ, công nghệLee-Tra-Sytem của Pháp trong việc thiết kế sản phẩm, công nghệ G-Pro & OraCLetrong việc quản lí năng suất và hệ thống
*/ Văn hoá xã hội
- Kinh tế xã hội Việt Nam ngày càng phát triển đời sống người dân ngàycàng được nâng cao nên họ đòi hỏi những sản phẩm đẹp chất lượng tốt cho nênMay 10 phải không những cải thiện khâu thiết kế sản xuất thiết kế để thoả mãn nhucầu khách hàng Việt Nam là 1 nước có hơn 80 triệu dân do đó đây là 1 thị trườngtiêu thụ sản phẩm dệt may lớn Vì vậy ngành dệt may trong nước đã có rất nhiềucác công ty cạnh tranh với nhau như: Việt Tiến, Nhà Bè, An Phước, May10….Chính điều này đã làm cho ngành dệt may Việt Nam được chú trọng pháttriển hơn- đây cũng là mục tiêu phát triển của chính phủ cho ngành dệt may nướcnhà May 10 cần phải không ngừng nỗ lực phát triển chính sách Marketing để tìmhiểu thị trường nhu cầu của người tiêu dùng để mà tạo ra những sản phẩm đặctrưng , khác biệt hoá của mình nhằm cạnh tranh với các đối thủ hiện tại và tiềmnăng
Trang 124 Đánh giá cường độ cạnh tranh
*/ Các yếu tố ảnh hưởng đến ngành:
+ Gia nhập tiềm năng
+ Sản phẩm thay thế
+ Năng lực thương lượng của người cung cấp
+ Năng lực thương lượng của người mua
+ Các bên liên quan khác
+ Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại
1 Gia nhập tiềm năng
Tính kinh tế theo quy mô: Trong khi một nhà máy dệt của Trung Quốc trungbình cứ khoảng 6.000 máy dệt thì các doanh nghiệp dệt Việt Nam chỉ có khoảng
Gia nhập tiềm năng
Các bên
liên quan
khác
5 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác
Người cung
ứng
3 quyền lực thương lượng của người cung ứng
Người mua
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
6 Cạnh tranh giữa các
DN hiện tại
Trang 13vài trăm máy, đa phần là cũ, lạc hậu thiết bị lạc hậu dẫn đến chất lượng vải nộikhông ổn định, độ bền màu kém, khiến cho khách hàng đặt may không dám lựachọn vải nội, buộc các doanh nghiệp may gia công lại phải nhập khẩu vải từ cáccông ty nước ngoài Không chỉ may gia công, ngay cả các công ty may phục vụtiêu dùng nội địa cũng không dám mạo hiểm thương hiệu của mình khi mua vảichất lượng kém để sản xuất những mặt hàng của mình Điều đó làm ngành dệt cànggặp nhiều khó khăn Hiện nay, những doanh nghiệp dệt trong nước làm ăn đượchầu hết đều là các doanh nghiệp tư nhân hoặc liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài
Chi phí: Hiện nay các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam chưa chủ độngđược các nguyên, phụ liệu cho ngành dệt may, mà chúng ta phải nhập khẩu tới 80%các nguyên, phụ liệu Trong khi do Trung Quốc chủ động được thêm vào đó côngnghệ sản xuất của chúng ta còn kém so với các quốc gia trong ngành này Chính vìvậy sản phẩm của chúng ta khi hoàn thành thì giá cả cho các sản phẩm là rất cao sovới các nước khác nhất là Trung Quốc
Do vậy ngành dệt may đang gặp phải những khó khăn cần phải giải quyết vàcác doanh nghiệp trong ngành cũng đang tháo gỡ những khó khăn trên và May 10cũng không tránh khỏi
Lợi thế về chi phí: Do May 10 có kinh nghiệm nhiều về may do đó rủi ro vềsản phẩm kém chất lượng thấp, sẽ có nhiều sản phẩm chất lượng tốt được sản xuất
ra và tương ứng với nó là có ít sản phẩm không đạt chất lượng Có khả năng kiểmsoát các yếu tố đầu vào
2 Năng lực thương lượng của người cung ứng:
Các nước thành viên trong ngành dệt may ASEAN Tăng cường nhập khẩunguyên liệu và phụ kiện của nhau, thay vì phụ thuộc quá nhiều vào nguồn cung từTrung Quốc như hiện nay
Trang 14Các nhà sản xuất hàng dệt may Campuchia, đánh giá cao việc tăng cườngquan hệ buôn bán của nước này với Việt Nam, kể cả trong ngành dệt may.
Cần ưu tiên nhập nguyên liệu, phụ kiện nội khối để giảm giá thành sản phẩm
và tăng sức cạnh tranh nhờ những lợi thế về giá và giảm đáng kể chi phí vậnchuyển
Vì vậy mà ngành dệt may Việt Nam cần phải tận dụng cơ hội này để có thểgiảm chi phí nhập các nguyên liệu đầu vào hoặc khiến nhà cung ứng chính là TrungQuốc có chính sách hợp lí cho việc nhập khẩu nguyên phụ liệu
Các doanh nghiệp lớn trong ngành dệt may của việt nam cũng gặp phải vấn
đề về nguyên phụ liệu và May 10 cũng không tránh khỏi vấn đề nêu trên hiện nayMay 10 vẫn phải nhập không chỉ nguyên phụ liệu mà còn phải nhập khẩu cả côngnghệ để sản xuất Chính vì vậy mà giá thành sản phẩm còn khá cao so với các đốithủ khác
Các nhà cung ứng đựơc coi là 1 đe doạ khi họ thúc ép nâng giá các yếu tốđầu vào như May 10 phải nhập khẩu đến 90% nguyên liệu Điều đó đó ảnh hưởngtới khả năng sinh lời của May 10
Do đó may 10 cần phải tạo ra lợi thế cho mình để có thể thương lượng vớicác nhà cung ứng của họ không lên phụ thuộc vào một nhà cung ứng Cần phải tìmcác nhà cung ứng mới Đặc biệt phải tận dụng cơ hội của hiệp hội dệt may ASEAN
3 Năng lực thương lượng của người mua:
Khách hàng là nhân tố rất quan trọng bởi nó quyết định tới lợi nhuận màcông ty đạt được và thị truờng mà công ty đang lắm giữ
4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành:
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Việt Nam là Trung Quốc Trong xuất khẩu,Việt Nam chịu nhiều thiệt thòi khi cạnh tranh về giá với các sản phẩm xuất xứ từ
Trang 15Trung Quốc thì ngay trong thị trường nội địa, hàng Trung Quốc giá rẻ cũng là nỗi
lo lớn của bất kỳ doanh nghiệp nào
Khi gia nhập WTO thì các doanh nghiệp cũng sẽ phải chia sẻ thị trường nộiđịa cho các đối thủ nước ngoài Điều lo ngại nhất đối với các doanh nghiệp dệt maychính là sự cạnh tranh trên sân nhà sẽ trở nên gay gắt hơn
Dù ngay từ năm nay, thuế nhập khẩu vải và hàng may mặc từ các nướcASEAN đó giảm xuống cũn 5%, nhưng đối thủ cạnh tranh chính của sản phẩm dệtmay Việt Nam lại nằm ở những nước ngoài khối ASEAN như Hàn Quốc, Nhật, ĐàiLoan, Pakistan, Trung Quốc và Ấn Độ Hiện tại, hàng dệt may nhập từ các nướckhông thuộc khối ASEAN đang phải chịu thuế suất rất cao, 50% với sản phẩm may
và 40% với sản phẩm dệt Nhưng khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO,mức thuế trên sẽ giảm xuống cũng tối đa là 15% Do đó, các doanh nghiệp dệt vàmay sẽ phải chịu sức ép cạnh tranh lớn ở thị trường nội địa
Ngay cả trong điều kiện cạnh tranh bình thường, thì chúng ta đã thua một sốđối thủ chính như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia Quý I năm 2005, xuất khẩuhàng dệt may của VN sang thị trường EU giảm 3% Cũn tại thị trường Mỹ, tuy vẫngiữ được lượng khách hàng truyền thống, nhưng nó không đạt được mức gia tăngnhư những năm đầu, khi mới thực thi Hiệp định Thương mại song phương
MAY 10 cũng đang có những chiến lược riêng để giữ vững thị trường trongnước với các đổi thủ cạnh tranh mạnh như Việt Tiến, Nhà Bè…và thị trường quốc
tế với các nước có ngành dệt may mạnh như Trung Quốc, Hàn Quốc…không chỉ
về giá cả mà còn là mẫu mã Hơn nữa chiến lược Marketing không chỉ của MAY10còn hạn chế sử dụng để tiếp cận khách hàng mà đố là của hầu hết các doanh nghiệptrong ngành
5 Các bên liên quan khác:
Trang 16Khi việt nam chính thưc gia nhập WTO thì không chỉ ngành dệt may mà cácngành khác cũng gặp phải những khó khăn về nhiều mặt Cụ thể như ở ngành dệtmay thì các chính sách hỗ trợ của chính phủ dành cho ngành không còn và quantrọng hơn là hàng rào thuế quan bảo hộ doanh nghiệp ở thị trường nội địa cũng bị
dỡ bỏ Khiến việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanhnghiệp nước ngoài càng trở nên khó khăn hơn
May 10 cũng là một doanh nghiêpl lớn trong ngành dệt may nước ta nhưngkhi những rào cản đó áp dụng cũng gặp phải khó khăn nhất định như khi rào cảnthuế dỡ bỏ và không được sự hỗ trợ của nhà nước thì May 10 sẽ tăng chi phí đầuvào dẫn đến tăng giá thành sản phẩm và cạnh tranh với các công ty nước ngoài làrất khó
Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Các nhân tố chiến lược Độ quan
trọng
Xếp loại Tổng độ
quan trọng
*/Các cơ hội
- Việt Nam gia nhập WTO
- Việt Nam gia nhập cộng đồng kinh tế
ASEAN
- Sản phẩm chất lượng cao tích hợp công
nghệ mới
- Tăng trưởng kinh tế Việt Nam , Châu á
- Hệ thống phân phối chuyên nghiệp
- Đời sống người dân nâng cao nên xu
hướng thời trang phát triển
0.10.05
0.05
0.10.050.1
32
4
434
0.30.1
0.2
0.40.150.4
Trang 17*/ Các thách thức
- Xây dựng thương hiệu
- Việt Nam đổi mới
- Tăng cường các quy định pháp lí của
chính phủ
- Cường độ cạnh tranh mạnh trong ngành
- Cạnh tranh với các công ty nước ngoài
0.050.1
0.05
0.05
423
44
2
2
0.80.10.15
0.20.4
0.1
0.1
IV/ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Sản phẩm chủ yếu: Sơ mi và veston cao cấp
Thị trường: được tiêu thụ tại khắp các tỉnh thành trong cả nước thông qua hệ
thống phân phối bên ngoài như: Bắc Giang, Bắc Kạn, Hà Nội, Hải Phòng, NinhBình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thanh Hóa, Thành phố Hồ Chí Minh, TháiBình, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc
Ngoài thị trường trong nước rộng lớn may 10 còn giao dịch với rất nhiềuquốc gia trong khu vực và trên thế giới
Thị trường EU:
Trang 182- Handelsgesell schaft 6- Target
5- Li& Fung 12- Mangharam
6- May Dept13- Resourses Vietnam
7- Fishman and Tobin
xu hướng giảm, tỷ suất lợi nhuận có được 5- 10%, chủ yếu tập trung vào khâu giacông ( khoảng 65%)
Trang 19Hoạt động này cũng đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanhnghiệp Doanh nghiệp phải nhập khẩu và không chủ động được nguồn nguyên liệu
sẽ dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất, sẽ dẫn đến không đáp ứngđược yêu cầu của đối tác làm mất uy tín doanh nghiệp từ đó làm giảm lợi nhuận.Việc nhập khẩu này còn dẫn đến việc thay đổi, biến động của giá cả- một yếu tốquan trọng làm nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Giá cả sản phẩm sẽ phụthuộc nhiều vào giá của nguyên liệu đầu vào Nhưng không vì thế mà may 10 chịuchấp nhận thua lỗ, công ty đã gia tăng lợi nhuận bằng cách tập trung vào khâu giacông, đó cũng tạo cho công ty lợi thế đó là được tiếp cận với nhưng xu hướng thờitrang trên thế giới, những mẫu mã mới của các công ty nổi tiếng trên thế giới đểhọc hỏi khắc phục những nhược điểm cho khâu thiết kế sản phẩm của mình từ đócho ra đời những sản phẩm đa dạng, hợp thời trang Tuy nhiên bên cạnh đó còn cónhững hạn chế đó là doanh nghiệp không tạo ra được những sản phẩm mang dấu ânriêng của mình, không tự xây dựng được chỗ đứng cho thương hiệu mình trên thịtrường thế giới Là một thành viên của tập đoàn dệt may Vinatex nên may 10 cũng
đã cùng tập đoàn hỗ trợ tìm lối ra cho vấn đề nguyên vật liệu bằng cách xây dựngtrung tâm kinh doanh nguyên phụ liệu dệt, viêc xây dựng này dự tính sẽ được tiếnhành trong thời gian tới Ngoài ra, cũng đã có một số trung tâm kinh doanh nguyênvật liệu may đi vào hoạt động tạo điều kiện cho các công ty may trong nước nóichung và may 10 nói riêng có điều kiện phát huy hết tiềm lực kinh doanh củadoanh nghiệp
b Sản xuất: Với hệ thống các xí nghiệp may lớn đảm bảo cung cấp đáp ứng
đủ yêu cầu của các hợp đồng lớn
XÍ NGHIỆP MAY 1
Diện tích: 2000m2
XÍ NGHIỆP MAY 2
Diện tích: 2000m2
Trang 20chủ yếu: Sơ mi các loại
Mỹ,EU,HànQuốc, NhậtSản phẩm chủ
yếu: QuầnÂu, Jacket
XÍ NGHIỆP MAY ĐÔNG HƯNG
Diện tích: 800 m2 Địa điểm: Thái BìnhLao động: 350 ngườiSản lượng: 700.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EUSản phẩm chủ Quần Âu, Jacket
Trang 21yếu: Quần Âu, Jacket
XÍ NGHIỆP MAY THÁI HÀ
Diện tích: 1800 m2 Địa điểm: Thái BìnhLao động: 800 ngườiSản lượng: 2.000.000 sp/nămThị trường: Mỹ,
Sản phẩmchủ yếu:EU
yếu: Jacket, Sơ mi
XÍ NGHIỆP MAY BỈM SƠN
Diện tích: 2300 m2 Địa điể
:Thanh HóaLao động: 800 ngườiSản lượng: 1000.000 sp/nămThị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủyếu: Jacket, Quần Âu
Với hệ thống nhà xưởng và trang thiết bị hiện đại, công ty luôn chú trọng vào từngkhâu sản xuất để có thể đảm bảo đúng hợp đồng, cho ra những sản phẩm chấtlượng tốt đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
c Hậu cần xuất: Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt tại các nước như:
Mỹ, Nhật Bản, ASEAN….và được các nước này đánh giá khá cao về chất lượng.Không chỉ chú trong việc xuất khẩu công ty còn quan tâm đến việc phát triển sản
Trang 22phẩm ở thị trường nội địa, hiện nay, công ty đang phát triển hệ thống phân phối củamình trên khắp cả nước:
Trang 23Việc phát triển thương hiệu được công ty thực hiên khá tốt với việc đầu tưvào marketing để nghiên cứu phát triển thị trường và dịch vụ sau bán hàng đã giúpcông ty nâng cao doanh số, tăng lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Công tynên tiếp tục duy trì những gì đã đạt được và tiếp tục không ngừng việc phát triển thịtrường và mở rộng quy mô kinh doanh.
Từ năm 1999, công ty May 10 đã tiến hành dán “Tem chống hàng giả” vàothẻ bài và đưa “Sợi chống hàng giả” vào nhãn dệt chính của sản phẩm Khi có tranhchấp, bằng các thiết bị chuyên dùng, công ty có thể xác định nguồn gốc xuất sứ củasản phẩm thông qua các nội dung bí mật trên “ Tem chống hàng giả” và “Sợi chốnghàng giả”
Đây là một trong những biện pháp có hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của ngườitiêu dùng Đây cũng là một biện pháp nâng cao uy tín công ty, là giải pháp chốngnạn hàng nhái, hàng giả tạo cho sản phẩm của công ty chỗ đứng tin cậy trong lòngngười tiêu dùng Để thực hiện và phát huy tốt vai trò của tem chống hàng giả công
ty cần tổ chức khâu giám sát chặt chẽ, ngăn chặn, hạn chế tối đa việc làm giả làmnhái sản phẩm cũng như tem chống hàng giả của công ty, đó cũng là thách thưckhông nhỏ với công ty nhưng nếu làm tốt công ty sẽ tạo cho mình lợi thế cạnhtranh bền vững, lâu dài
e Dịch vụ:
Công ty có dịch vụ tư vấn sau bán hàng để thu nhận những ý kiến đóng gópphản hồi từ khách hàng để từ đó rút kinh nghiệm tìm cách nâng cao chất lưọng đểthỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngoài ra, công ty cũng lâpwebsite để giúp người tiêu dùng tìm hiểu rõ về công ty cũng như các loại sản phẩmcủa công ty để từ đó có được lựa chọn đúng cho mình