SỞ GD – ĐT THANH HÓATRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 - LẦN 1.. Từ hình vẽ ở trên ta có: điểm B thuộc góc phần tư thứ IV và A thuộc gó
Trang 1SỞ GD – ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 - LẦN 1
NĂM HỌC: 2014 – 2015 MÔN: VẬT LÝ
Trang 2SỞ GD – ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
LỚP 12 - LẦN 1 NĂM HỌC: 2014 – 2015 MÔN: VẬT LÝ
Câu 6 – Mã 132; Câu 36 – Mã 209; Câu 35 – Mã 357; Câu 50 – Mã 485:
Đây là bài toán điều chỉnh L để ULmax nên ta có GĐVT:
Khi ZL = (R2 + ZC2)/ZC thì ULmax, ta có GĐVT:
Dựa vào các tính chất của tam giác vuông, thấy UL2≠ U(U – UC)
Câu 10 – Mã 132; Câu 9 – Mã 209; Câu 36– Mã 357; Câu 33– Mã 485:
xmax = v0
L
mg k
m
µ
Câu 11 – Mã 132; Câu 39 – Mã 209; Câu 38 – Mã 357; Câu 37 – Mã 485:
- Khi khối gỗ dịch xuống đoạn x so với VTCB thì hợp lực tác dụng lên khối gỗ
bằng: Fhp = - kx – Sxdg
- AD ĐL II Niu tơn, ta có: Fhp = mx” ⇒ mx” = - kx – Sxdg ⇒ x” + x
m
Sdg
k+
= 0
- Vậy
Sdg k
m T
m
Sdg k
+
=
⇒
+
Câu 12 – Mã 132; Câu 15– Mã 209; Câu 14 – Mã 357; Câu 39– Mã 485:
- Xét đối với máy hạ áp:
( )
1
220
10
2200 100
- Xét đối với máy tăng áp:
( )
U U= + ∆ =U U +I R= + = V
Câu 14 – Mã 132; Câu – Mã 209; Câu – Mã 357; Câu – Mã 485:
- Tần số để mạch có cộng hưởng: ω =0 ω1.ω2 = 80π rad/s
U
2 0
2 C 2
CMAX
=
+
ω
ω
; ωC là tần số để UCmax, suy ra UCmax≈ 169V
Câu 21 – Mã 132; Câu 34 – Mã 209; Câu 15 – Mã 357; Câu 14– Mã 485:
A, B dao động vuông pha với nhau và hàm sóng tại A và B là hàm điều hoà nên
ta biểu diễn bằng đường tròn vị trí của A và B
A
A
1 2
3 sin
2
1 cos
=
⇒
=
= β
β
Từ hình vẽ ở trên ta có: điểm B thuộc góc
phần tư thứ IV và A thuộc góc phần tư thứ I
Câu 22 – Mã 132; Câu 31 – Mã 209; Câu 30– Mã 357; Câu 16– Mã 485:
U2 = (N2/N1).U1 = 11V ⇒ I2 = U2/R1 = 1A; U3 = (N3/N1).U1 = 22V ⇒ I3 = U3/R2 = 0,5A
Mà: U1.I1 = U2.I2 + U3.I3⇒ I1 = 0,1A
Câu 23 – Mã 132; Câu 12– Mã 209; Câu 25 – Mã 357; Câu 24– Mã 485:
i O
UC
UL U
URC
UR
x
x O
(IV) (I)
Trang 3α α
∆
=
∆
⇒
=
=
=
2
002 , 0 002
, 0
2 1
001 , 0 2
A l
l
g m
mg m
F
= 50
Câu 25 – Mã 132; Câu 11 – Mã 209; Câu 1 – Mã 357; Câu 12 – Mã 485:
ADCT: λ = λ0/n ( λ0, λ lần lượt là bước sóng ánh sáng trong chân không và trong chiết suất n), ta có:
λ’/λ = n’/n ⇒λ’ = (n’/n).λ = 500nm
Câu 28 – Mã 132; Câu 37 – Mã 209; Câu 22 – Mã 357; Câu 20 – Mã 485:
6i = 9mm ⇒ i = 1,5mm ⇒λ = i.a/D = 0,75μm
Câu 31 – Mã 132; Câu 13 – Mã 209; Câu 3 – Mã 357; Câu 2 – Mã 485:
Để hai vật xa nhất thì: - Hai dao động ngược pha
- Pha của 1 trong 2 dao động bằng một số nguyên lần π
(2 1)
π π
∆ = − = +
1 2
1 3
2 5
t k n Z
= +
= − +
Câu 32 – Mã 132; Câu 22 – Mã 209; Câu 28– Mã 357; Câu 23– Mã 485:
ZC = 50Ω; U0C = I0.ZC = 200 2 (V); uC chậm pha hơn i là π/2 Vậy: uC = 200 2 cos(100πt - π/2) V
Câu 33 – Mã 132; Câu 44 – Mã 209; Câu 32 – Mã 357; Câu 31 – Mã 485:
ADCT :
2 2
2
1
1 1
g
g l
l T
T = +∆ − ∆ +λ∆
Theo gt thì T2 = T1 suy ra: ( )
1
t g
g l
l = ∆ − ∆
Với l = T1 g1/(2π)2 = 0,992m; ∆g = g2 – g1; ∆t = t2 – t1
Suy ra ∆l = - 8,064.10-4m ⇒ giảm chiều dài thanh treo và α = (∆l /h).3600 = 5810
Câu 34 – Mã 132; Câu 50 – Mã 209; Câu 8 – Mã 357; Câu 15 – Mã 485:
q1i2i3 + q2i1i3 = q3i1i2
3
3 2
2 1
1
i
q i
q i
q + =
0
2 2
2 2 2
'
1 ) (
q Q
q i
q i
i
q
− +
=
−
−
=
(2) Đạo hàm hai vế của (1) với chú ý (2) ta được:
2 3
2 0
2 3 2
2
2 0
2 2 2
1
2
0
2
1
q Q
q q
Q
q q
Q
q
− +
=
− + +
−
Câu 36 – Mã 132; Câu 35 – Mã 209; Câu 34 – Mã 357; Câu 21 – Mã 485:
- Do v = ω A2−u2 (1) ( u là li độ của phần tử có sóng truyền qua) nên các
điểm có cùng tốc độ thì phải có cùng |u|
- Ở thời điểm t0, tốc độ của các phần tử tại B và C đều bằng v0, phần tử tại
trung điểm của BC đang ở vị trí biên Lúc này trạng thái của B và C tương
ứng với vị trí B và C trên hình vẽ
- Còn khi các điểm có cùng vận tốc thì chúng phải nằm trên đoạn thẳng song
song với trục Ou ( trạng thái của B và C ứng với vị trí B’ và C’ trên hình) và 2 li độ đó phải đối nhau:
uB = - uC Vậy
2
A
u = Thay vào (1) được v0 = max
v A
ω =
- Khi B, C có cùng vận tốc, tức là chúng ở vị trí B’ và C’ trên đường tròn, nên D phải ở vị trí cân bằng, tức là vD = vmax = v0 2
Câu 37 – Mã 132; Câu 29 – Mã 209; Câu 24 – Mã 357; Câu 11 – Mã 485:
) (Z L Z C R Z L R
− + Dễ thấy khi ω = (2LC)-0,5 thì UAM = U, không phụ thuộc vào R, tức là U1 = U2 = U3 = U
Câu 38 – Mã 132; Câu 46 – Mã 209; Câu 10 – Mã 357; Câu 49 – Mã 485:
Ta có: AC – BC = (k + 0,5)λ = 1,5λ⇒λ = 2,4cm
B
C, B’ C’
u u
0
)
Trang 4Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AC thỏa mãn: - AB < kλ≤ AC – BC ⇒ - 6,6 < k ≤ 1,5 Vậy vân giao thoa cực đại đi qua cạnh AC là 8 đường
Câu 40 – Mã 132; Câu 14 – Mã 209; Câu 27 – Mã 357; Câu 38 – Mã 485:
Q0 =
2 2 2
+
ω
i
q ; Do ∆t = T/2 nên q2 = -q1 Khi đó: Q0 =
2 2 2
+ ω
i
q = 5.10-6C
Câu 42 – Mã 132; Câu 24 – Mã 209; Câu 23 – Mã 357; Câu 17 – Mã 485:
⇒
=
=
⇒
=
=
LC
CU r
E L
LC
CU
LI
1 2
1 2
1 1
2
1
2
1
2
2 0 2
2
2 0
2
0
ω ω
2
2
1 1
nr U
C
ω ω ω
=
Câu 43 – Mã 132; Câu 5 – Mã 209; Câu 21 – Mã 357; Câu 22 – Mã 485:
D = (n – 1)A = 5,20
Câu 44 – Mã 132; Câu 43 – Mã 209; Câu 42 – Mã 357; Câu 13 – Mã 485:
(π (α β)) sinα sinβ
sin
U U
+
2 cos )
2 sin(
2 sin sin
sin )
sin(
β β
α β
β α
β
+
⇒ U d U C U U d U C U
Để (Ud + UC) đạt giá trị cực đại thì α + β/2 = 900⇒α = 900 - β/2
sin
) 2 90 sin(
sin
β
β β
U U
β β
β α
β.sin( ).cos sin .cos2.cos sin
d
C
L C
L
U
U
Z
Z
ϕ
β 1 cos2
=
Câu 45 – Mã 132; Câu 33 – Mã 209; Câu 10 – Mã 357; Câu 6 – Mã 485:
d2 – d1 = kλ; Giữa M và đường trung trực AB không có dãy cực đại nào nên k = 1 ⇒λ = 2cm
⇒ v = λ.f = 26cm/s
Câu 46 – Mã 132; Câu 45 – Mã 209; Câu 18 – Mã 357; Câu 47 – Mã 485:
- Từ hình vẽ 1 thấy U0C = 220V, ∆OU0U0RC là tam giác cân
nên u nhanh pha hơn uC là 1350
- Từ hình 2 suy ra: uC = 220cos1350 = -110 2 (V)
Câu 47 – Mã 132; Câu 40 – Mã 209; Câu 50 – Mã 357; Câu 48 – Mã 485:
) 100 100 (
2 80
) 12 / 5 ( 200
u
u i
u
AM
MB MB
Sử dụng số phức trên MTCT ta được: r ≈ 216,5Ω; ZL = 125Ω ⇒ L ≈ 0,398H
Câu 48 – Mã 132; Câu 10 – Mã 209; Câu 5 – Mã 357; Câu 9 – Mã 485:
UR = U2 +(U L −U C)2 = 1002 +(100−40)2 =80; cosϕ = UR/U = 0,8
Câu 50 – Mã 132; Câu 26 – Mã 209; Câu 13– Mã 357; Câu 29 – Mã 485:
+ Ban đầu chất điểm ở M0 nên ϕ = 2π/3 rad
+
6
5 2 3
0
π π
π + =
=
∠M OM ⇒ω =∠(M0OM) /t = 2π rad/s
+ A = a/ω2 = 5cm
i
UL
UC
Ud
U
) ϕd
) α
β
π-( α + β )
i O
220
440
220
U0C
U0L
U0
U0RC
Hình 1
u = 220
uC 220
135 0 Hình 2
x a
M0
200 100
M
2π/3