1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk

110 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,2 MB
File đính kèm Bản vẽ.rar (22 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chủ trương chính sách của Đảng và chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làm mới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

PHẦN I 3

THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐOẠN TUYẾN A-B 3

LÝ TRÌNH: KM0+00 KM4+977.5 3

CHƯƠNG I 4 GIỚI THIỆU CHUNG 4 1.1.Khái quát về dự án 4 1.2.Các căn cứ và tài liệu liên quan 4 1.3.Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm 4 1.4.Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực tuyến A-B 5 CHƯƠNG II 6 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN6 Bảng 1: Bảng nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm 9

CHƯƠNG III 13 QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 13 3.1 Xác định cấp hạng và quy mô mặt cắt ngang đường 13

3.2 Xác định các yếu tố hình học của tuyến đường 15

3.3.Giải pháp thiết kế phần đường. 22 3.3.2 Thiết kế trắc dọc 22

3.3.3 Thiết kế trắc ngang đường 22

3.3.4.1 Những nguồn nước xâm nhập vào đường 23 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27 4.1 Kết luận. 27 4.2 Kiến nghị. 27 PHẦN II 31

THIẾT KẾ KỸ THUẬT 31

(KM0+00 KM1+00)CHƯƠNG I 31

CHƯƠNG I 32

GIỚI THIỆU CHUNG 32 1.1.Tên dự án 32

1.3.Các quy trình, quy phạm 32

CHƯƠNG III 39 QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 39 3.1.Tiêu chuẩn áp dụng 39

3.2.Quy mô mặt cắt ngang thiết kế 39

3.3.Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến 39

Trang 2

THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 43

4.1.Chọn kết cấu áo đường 43

4.2 Kiểm toán kết cấu mặt đường 43 Xem Phụ Lục 2 43 CHƯƠNG V 43 CHƯƠNG V 44 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ, TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG 44 5.1.Thiết kế bình đồ tuyến 44

5.2 Thiết kế kỹ thuật đối với mặt cắt dọc 44

5.3 Thiết kế kỹ thuật đối với mặt cắt ngang 44

CHƯƠNG VI 46 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC 46 6.1 Xác định chế độ thoát nước cho khu vực 46

6.2 Hệ thống rãnh dọc (rãnh biên) thoát nước 46

6.3 Giếng thu, giếng thăm 46

6.4 Cống thoát nước dọc 46

6.5 Tính toán thủy văn cống 47

CHƯƠNG VII 48 THIẾT KẾ CÂY XANH CHIẾU SÁNG 48 7.1 Thiết kế cây xanh 48

7.2 Thiết kế chiếu sáng 48

Các đặc điểm và giả thiết 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53 9.1 Kết luận 53

9.2 Kiến nghị 53

PHẦN III 54

TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 54

CHƯƠNG I 55 GIỚI THIỆU CHUNG 55 1.1 Giới thiệu chung 55

1.2 Các khối lượng công tác chủ yếu 55

CHƯƠNG II 57 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 57 2.1 Điều kiện địa chất, thủy văn 57

2.2 Các điều kiện khai thác và cung cấp dịch vụ 59

2.3 Các điều kiện cung cấp nhân lực, xe, máy, điện, nước và các thiết bị khác 59

Trang 3

2.4 Các xí nghiệp phụ, nơi bố trí ăn ở của công nhân, nơi đặt kho vật liệu, thời gian

giải phóng mặt bằng 60

2.5 Các điều kiện liên quan đến chủ trương xây dựng tuyến đường 60

CHƯƠNG III 62 LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 62 3.1 Căn cứ thiết kế, tổ chức thi công 62

3.2 Các biện pháp thi công 62

3.3 Tính các thông số của dây chuyền 63

3.3.3 Các yếu tố 65

3.4 Công tác chuẩn bị thi công 66

3.5 Thi công cống ngang đường và rãnh thoát nước 67

3.6 Thi công nền đường 71

3.7 Thi công các lớp áo đường 72

CHƯƠNG IV 86 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 86 4.1 Hệ thống kiểm tra chất lượng xây dựng công trình (KCS) 86

4.2 Phòng thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm, kiểm tra 86

4.3 Tiêu chuẩn kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình 86

CHƯƠNG V 89 CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN 89 VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 89 5.1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông 89

5.2 Kết luận 89

PHỤ LỤC 1: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG (TKCS) 94

PHỤ LỤC 2 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG (TKKT) 100 PHỤ LỤC 3 .THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 107 Phô lôc 4 TÍNH TOÁN THỦY VĂN CỐNG DỌC 109 Phô lôc 5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 113

MỞ ĐẦU

Trên thế giới cũng như hiện nay Đối với các nước có nền công nghiệp và kinh

tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược

Trang 4

Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng Theo chủ trương chính sách của Đảng và chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làm mới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội.

Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt thực tiễn, hàng năm bộ môn Công trình Giao thông công chính & Môi trường - khoa Công Trình trường Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt

nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói riêng

Là một sinh viên lớp Công trình GTCC K50 - Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải

Hà Nội, được sự đồng ý của Bộ môn Công trình GTCC & MT, khoa Công Trình và Ban giám hiệu Trường Đại học Giao Thông Vận Tải em được làm tốt nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến với số liệu khảo sát thực tế nằm trong dự

án xây dựng tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk -– huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk

Đồ án của em gồm ba phần:

- Phần thứ nhất: Thiết kế cơ sở tuyến A-B qua Buôn Ea Kđốk -– huyện Krông Năng– Tỉnh Đắc Lăk

- Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật 1km của đoạn tuyến A-B

- Phần thứ ba: Tổ chức thi công tổng thể tuyến A-B

Do còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản xuất nên đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót Thành thật mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của các thầy và các bạn để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn ThS Vũ Ngọc Phương đã trực tiếp hướng dẫn em

hoàn thành đồ án này Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công trình GTCC&MT - Khoa Công trình - Trường ĐHGTVT Hà Nội, các bạn sinh viên trong nhóm đã tham gia góp ý cho đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

LÊ DUY LINH

Trang 6

PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐOẠN TUYẾN A-B

LÝ TRÌNH: KM0+00 KM4+977.5 ĐỊA ĐIỂM: ĐOẠN TUYẾN A-B QUA BUÔN Ea Kđốk

HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐĂK LĂK

Trang 7

CHƯƠNG IGIỚI THIỆU CHUNG1.1.Khái quát về dự án

1.Tên dự án : Thiết kế và xây mới đoạn tuyến Quốc lộ qua Buôn Ea Kđốk -– huyện

Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk

2.Chủ đầu tư : Sở Giao thông vận tải tỉnh Đắc Lăk.

1.2.Các căn cứ và tài liệu liên quan

1.Căn cứ vào chủ trương đầu tư xây dựng tuyến đường A – B qua địa phận buôn Ea Kđốk -– huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk của Sở Giao thông vận tải tỉnh Đắc Lăk

2.Căn cứ vào các số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường

- Báo cáo khảo sát trắc địa công trình

- Báo cáo khảo sát địa chất công trình

Báo cáo khảo sát thủy văn Nghị định số 52/CP-1999 ban hành ngày

08/07/1999 về việc ban hành điều lệ quản lý đầu tư xây dựng

Thông báo số 99/TB ngày 21/12/1996 của Văn phòng Chính phủ về chủ trương xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Thăng Long và xa lộ Bắc Nam

Quyết định số 195/TTg ngày 01/04/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo về công trình xa lộ Bắc Nam

Thông báo số 126TB/BCĐ ngày 04/0601997 của Q Bộ trưởng Bộ GTVT - Trưởng ban chỉ đạo Nhà nước về công trình xa lộ Bắc Nam về việc thành lập Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo

Quyết định số 789/TTg ngày 24/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam

1.3.Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm

1 Quy trình khảo sát.

oQuy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN263-2000

oQuy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82-85

oQuy trình khảo sát địa chất 22TCN 27-82

2 Các quy trình quy phạm thiết kế.

oTiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05

oQuy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

oQuy trình thiết kế áo đường cứng theo tiêu chuẩn 22TCN223-95

Trang 8

oQuy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979-Bộ GTVT

oQuy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88

oQuy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ Viện thiết kếGT1979

.3 Các thiết kế định hình.

oĐịnh hình cống tròn BTCT 78-02X

oĐịnh hình cầu dầm BTCT 530-10-01

oCác định hình mố trụ và các công trình khác đã áp dụng trong ngành

1.4.Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực tuyến A-B

1.4.1.Địa hình địa mạo

Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồng bằng và đồi thấp, triền núi phức tạp cóđoạn thoải đoạn dốc thay đổi theo địa hình, không có công trình vĩnh cửu, có sông, suối, khe tụ thủy và đi qua một số khu vực dân cư

1.4.2 Tình hình dân cư khu vực

Đoạn tuyến A-B qua địa phận buôn Ea Kđốk -– huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk Dân cư chủ yếu là người Kinh, và người dân tộc Mường sống trên sườn núi, sống thành từng xóm đông đúc, chủ yếu tập trung ở cuối tuyến và một số dân tộc thiểu số sống rải rác dọc theo tuyến Cuộc sống về vật chất và tinh thần của đồng bào ở đây vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, sống chủ yếu bằng nghề nông và chăn nuôi Mạng lưới giao thông trong khu vực kém phát triển chủ yếu là đường mòn và đường cấp thấp không đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá Với chiến lược phát triển khu vực nên việc xây dựng tuyến đi qua tỉnh Đắc Lăk sẽ giúp phần không nhỏ cho việc nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của đồng bào ở đây

Ngoài ra, tuyến A-B còn mang ý nghĩa hết sức quan trọng về kinh tế, văn hoá

và chính trị, nối liền hai miền Nam - Bắc của tổ quốc, làm tăng sự đi lại, vận chuyểnhàng hoá giữa hai miền và góp phần không nhỏ cho công tác bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.4.3.Tình hình kinh tế xã hội khu vực tuyến đi qua.

Khu vực Đắc Lăk ở vào trung độ của cả nước thuận lợi về mặt giao thôngđường sông, đường bộ và đường sắt với cả nước Nói về tiềm năng kinh tế thì là

Trang 9

Đắc Lăk một trong những tỉnh có nhiều tài nguyên thiên nhiên Ngoài những tiềmnăng đang được khai thác Đắc Lăk còn một số tiềm năng chưa được khai thác cónhiều danh lam thắng cảnh và du lịch.

a.Công nghiệp.

Sản xuất công nghiệp trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng cao Hiện nay Đắc Lăk là tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng xi măng và đường kết tinh Hàng loạt các dự án lớn đang gấp rút hoàn thành cung cấp sản lượng xi măng khá lớn cho khu vực

b.Nông nghiệp.

Ngành nông nghiệp của Đắc Lăk đã có bước chuyển biến mới Chuyển đổi một số diện tích trồng cây lương thực truyền thống không có hiệu quả sang trồng cây công nghiệp, thực phẩm có giá trị kinh tế cao, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản, áp dụng KH-KT vào nông nghiệp, nên sản lượng

đã nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện

c Văn hoá xã hội.

Toàn tỉnh 100% số huyện và 98% số xã phường hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi 100% số huyện và 98% số xã phường được công nhận hoàn thành phổ cập trung học cơ sở Hệ thống trường đào tạo nghề đã có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng tỉ lệ qua đào tạo đạt 27%

1.4.4.Dân số và sự phát triển dân số.

Dân số tỉnh Đắc Lăk vào khoảng 3467609 người Tỷ lệ tăng trưởng dân số hằng năm là 2,1% năm Những năm gần đây tỷ lệ tăng dân số có xu hướng giảm nhưng tỷ lệ trung bình vẫn ở mức cao Mật độ dân số thấp hơn so với mật độ dân số trung bình cả nước

CHƯƠNG IIĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN

Trang 10

bằng nên địa hình tương đối bằng phẳng, không cắt qua nhiều khe tụ thuỷ nên không phải xây dựng cống thoát nước cho các khe tụ thuỷ này và đi qua một số khu vực dân cư Nói chung, yếu tố địa hình đảm bảo cho đường có chất lượng khai thác cao.

2.2 Điều kiện địa chất và địa chất công trình

- Địa tầng từ trên xuống dưới như sau:

a Lớp 1- Đất lẫn hữu cơ, đất ruộng : Có chiều dày từ 0,3m đến 0.6m Lớp này

Do đó có thể sử dụng vật liệu địa phương để làm đường, hạ giá thành của đường mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vì khai thác dễ dàng và giảm được chi phí vận chuyển Riêng đối với cấp phối đá dăm sử dụng tại các xí nghiệp sản xuất cấp phối đá khu vực tuyến đi qua để đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật vật liệu sử dụng

2.5.Đặc điểm khí tượng thuỷ văn

2.5.1 Khí hậu khu vực

Trang 11

a Khí hậu.

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Đắk Lắk vừa chịu sự chiphối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mátdịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn, đó lànhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít Vùng phía Đông và Đông Bắc thuộc cáchuyện Krông Năng là vùng khí hậu trung gian, chịu ảnh hưởng khí hậu Tây vàĐông Trường Sơn

Cụ thể thể hiện trong bảng thể hiện độ ẩm giữa các tháng trong năm

d Mưa

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 lượng mưa lớn ,mùa nàythường có bão từ bão thởi vào

Mùa hanh từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình năm là 120mm

Mùa mưa thường có dông, những cơn mưa lớn có thể tạo thành các trận lũ lớn

đổ về từ vùng cao lũ lớn gây lụt lội tại một số nơi lũ thường xuất hiện vào tháng 8

và tháng 9 đồng thời vào tháng 8 lượng mưa lên rất lớn Tại khu vực này đã đo được nhiều trận mưa lớn lịch sử tạo ra nhiều trận lũ lớn

Trang 12

Nên đặc điểm các công trình thoát nước ở đây đó là vào mùa lũ lụt không đủ khả năng thoát nước ngay còn mùa hanh khô thì lại không có nước chảy qua.

- Các số liệu cụ thể thu thập tại các trạm thuỷ văn của vùng được thể hiện trên biểu đồ lượng mưa

e Gió

Khí hậu vùng Tây Nguyên trong mùa mưa ít xuất hiện gió bão

Mùa hè thường có gió Tây Nam khô và nóng, các thung lũng có gió xoáy, tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được tới 50m/s

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Bảng thống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống

kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Bảng thống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua

Bảng 1: Bảng nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm

Trang 13

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Nhiệt độ 19 23 25 30 32 35 37 33 28 26 21 18

Độ ẩm 65 68 75 82 86 88 90 86 84 81 73 68

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Biểu đồ 1: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm

Bảng II : Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bỡnh cỏc thỏng trong năm.

Lượng mưa (mm) 25 30 50 70 108 180 250 300 260 220 115 50

0100200300400

L ợng m a L ợng bốc hơi

L ợng bốc hơi 30 35 36 40 55 70 75 85 80 75 50 40

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Trang 14

Biểu đồ 2: Biểu đồ hoa gió

2.5.2 Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến

Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến như sau:

-Dọc tuyến hầu như không bị ngập lụt, úng thuỷ về mùa mưa do địa hình dốcxuôi về phía Đông

-Hiện tượng nước dềnh, nước ứ không xảy ra vì tuyến nằm trên sườn dốc Tuyến đi qua các con suối có độ dốc tương đối lớn có lưu lượng nước đổ về lớn vàomùa mưa nhưng mùa khô thì lại là những suối cạn thoát nước nhanh

Trang 15

CHƯƠNG IIIQUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 3.1 Xác định cấp hạng và quy mô mặt cắt ngang đường.

Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 ta có bảng:

B ng 3-1ảng 3-1 : H s quy ệ số quy đổi từ các xe ra xe con ố quy đổi từ các xe ra xe con đổi từ các xe ra xe con ừ các xe ra xe con i t các xe ra xe con

Xe tải 2trục và xebuýt dưới

25 chỗ

Xe tải 3trục trởlên và xebuýt lớn

Xe kéomoóc, xebuýt kéomoóc

năng của đường và lưu lượng thiết kế => Ta lựa chọn cấp đường là cấp IV

-Tra cứu bảng 4 TCVN 4054-2005: Tốc độ thiết kế của các cấp đường

Trang 16

theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-05, đối với đường cấp IV-Vùng đồng

bằng, phải bố trí từ 2 làn xe trở lên Do đó chọn đường 2 làn xe.

B ng 3-2: Y u t m t c t ngang tuy nảng 3-1 ếu tố mặt cắt ngang tuyến ố quy đổi từ các xe ra xe con ặt cắt ngang tuyến ắt ngang tuyến ếu tố mặt cắt ngang tuyến

Trang 17

3.2 Xác định các yếu tố hình học của tuyến đường.

3.2.1 Xác định độ dốc dọc lớn nhất (i max )

3.2.1.1 Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực học của xe (theo điều kiện sức kéo)

Bảng 3-3: Bảng tra nhân tố động lực

Theo bảng 15 TCVN 4054-05 qui định với đường cấp IV địa hình đồng bằng

Trang 18

Công thức xác định tầm nhìn:

S1= l1 + Sh + lk = Thay vào công thức tính ta có:

S1 = lpư + Sh + l0

Tính chiều dài tầm nhìn tính theo V ( Km/h ) ta có :

S1 =

6 , 3

V

+

2 max

kV i

 + lo

) 07 , 0 5 , 0 ( 254

2 60 2 , 1 6

Chiều dài tầm nhìn hai chiều được xác định theo sơ đồ sau:

Hình 3-2: Sơ đồ xác định tầm nhìn hai chiều

Công thức xác định tầm nhìn hai chiều:

5,0602,18,1

60

2 2

Trang 19

Theo TCVN 4054-05 qui định: Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều (tầmnhìn 2 chiều) của đường có cấp kỹ thuật 60 km/h là 150 m Kết hợp giữa qui phạm

3.2.3 Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm

Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất được xác định theo các trường hợp sau:

3.2.3.1 Trường hợp không bố trí siêu cao

Trên đường cong không bố trí siêu cao, tính cho trường hợp bất lợi xe chạyphía lưng đường cong, lúc đó mặt cắt ngang làm 2 mái

3.2.3.2 Trường hợp bố trí siêu cao thông thường

Trên đường cong có bố trí siêu cao thông thường, isc= 4%

Sh1-Sh2

Trang 20

3.2.3.3 Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất

Tính toán bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và có bố trí siêu cao lớnnhất

B ng 3-6: Bán kính cong n m t i thi uảng 3-1 ằm tối thiểu ố quy đổi từ các xe ra xe con ểu

Độ dốc siêu cao cần thiết để xe chạy với tốc độ trên đường cong có bán kính

R được xác định theo công thức :

B ng 3-8: Giá tr siêu cao thi t kảng 3-1 ị siêu cao thiết kế ếu tố mặt cắt ngang tuyến ếu tố mặt cắt ngang tuyến

3.2.5 Mở rộng phần xe chạy trên đường cong

B ng 3-9: B ng giá tr ảng 3-1 ảng 3-1 ị siêu cao thiết kế độ dốc dọc ở rộng e ộ dốc dọc m r ng e

Trang 21

2 800 0 512 0

3.2.6 Tính chiều dài đoạn nối siêu cao

Chiều dài đoạn nối siêu cao tối thiểu được tính theo công thức:

Bảng 3-11: Chiều dài đoạn cong chuyển tiếp

3.2.8.1 Trị số bán kính tối thiểu trên đường cong đứng lồi

Trường hợp bảo đảm bảo tầm nhìn hai chiều: L= S2=150 m và d1= d2= 1,2m

150 2

=2343,75 mKết hợp với TCVN 4054 - 05 qui định bán kính tối thiểu giới hạn trên đườngcong đứng lồi với vận tốc thiết kế 60 km/h là 2500 m

3.2.8.2 Trị số bán kính tối thiểu trên đường cong đứng lõm

3.2.8.2.1 Tính theo điều kiện hạn chế lực li tâm

5.6

605.6

2 2

V

m3.2.8.2.2 Tính theo điều kiện bảo đảm tầm nhìn ban đêm

Trang 22

R =

)2sin.751(2

75)

tính toán

Rmin (m)quy trình

Rmin (m)thông thường

Rmin (m)lựa chọn

Trang 23

3.2.9 Tổng hợp các yếu tố kỹ thuật của tuyến

BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

3.3.Giải pháp thiết kế phần đường.

3.3.1.Thiết kế bình đồ

Bảng 3-12: B ng t ng h p các y u t c a ảng 3-1 ổi từ các xe ra xe con ợng xe năm tương lai được dự báo là: ếu tố mặt cắt ngang tuyến ố quy đổi từ các xe ra xe con ủa đường cong trên tuyến đưu lượng xe năm tương lai được dự báo là:ờng cong trên tuyến ng cong trên tuy n ếu tố mặt cắt ngang tuyến

Trang 24

Đảm bảo đường đỏ lượn đều với độ dốc hợp lý.

Đảm bảo cao độ của các điểm khống chế dọc tuyến

Đảm bảo điều kiện thoát nước tốt cho nền đường và khu vực hai bên nềnđường Đảm bảo cao độ tối thiểu của nền đường để nền đường luôn khô ráo

3.3.2.2 Các phương pháp thiết kế đường đỏ

Căn cứ địa hình tự nhiên khu vực tuyến đi qua là đồng bằng, ta lựa chọnphương pháp đi bao, đắp hoàn toàn trên toàn bộ tuyến thiết kế

3.3.3 Thiết kế trắc ngang đường

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn của tuyến Căn cứvào cấp hạng đường mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến AB như sau:

Trang 25

3.3.4.4 Thiết kế rãnh thoát nước

- Do nền đường đào không lớn( < 12m) nên ta không cần phải bố trí rãnh đỉnh

Trang 26

CÊu t¹o r·nh gia cè

MNTT 120

40

1 : 1

3.3.5.Thiết kế kết cấu mặt đường

Loại kết cấu áo đường: thiết kế mới – áo đường BTAP

Thiết kế kết cấu áo đường theo 22 TCN 211-06

3.3.5.1 Tải trọng xe tính toán

Là tải trọng 10T, với áp lực bánh xe p = 6 daN/cm2, đường kính vệt bánh xe

D = 33 cm

3.3.5.2 Lưu lượng xe tính toán

Vậy Ntt = 101.613 x 0,55 = 55.887(trục/làn.ngày đêm)

Với Ntt = 55.887 trục /làn.ngày đêm  loại tầng mặt lựa chọn là cấp cao A1,

ta tra được Eyc = 146 MPa > 130 MPa (trị số tối thiểu của môđun đàn hồi yêu cầuquy định trong bảng 3-5, TCN 211-06)  chọn Eyc = 146 Mpa

Trang 27

Hình 3-9: Kết cấu áo đường

Sơ đồ tính kết cấu áo đường

1 Quy trình thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt của vật liệu

6 Quy trình thí nghiệm đo cường độ các lớp nền mặt đường

bằng máy chấn động

22TCN64-84

9 Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằng

phương pháp rắc cát

22TCN278-01

Trang 28

CHƯƠNG IVKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ4.1 Kết luận.

Những nghiên cứu trình bày trong dự án chứng tỏ:

- Việc đầu tư xây dựng tuyến đường A - B tạo điều kiện phát triển kinh tế cho các huyện và các xã trong tỉnh nói riêng và các tỉnh Đắc Lăk xung quanh, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đáp ứng công cuộc bảo vệ an ninh quốc phòng

- Điều kiện tự nhiên và địa hình trong khu vực nghiên cứu cho phép xây dựng mới tuyến đường theo tiêu chuẩn đường với vận tốc thiết kế 60 Km/h

- Toàn bộ Dự án được đo đạc tính toán trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 theo đúng quy trình quy phạm quy định Các khối lượng tin cậy làm cơ sở để lập dự toán kinh phí trong giai đoạn nghiên cứu khả thi

- Thực hiện đúng các quyết định, văn bản chỉ đạo của nhà nước về chủ trương xây dựng, hướng tuyến và các quy định trong việc lập tổng mức đầu tư

- Bán kính cong nằm tối thiểu: Rmin = 250m

- Bán kính cong đứng lồi tối thiểu:2500 m

- Bán kính cong đứng lõm tối thiểu: 1500 m

- Dốc dọc tối đa: imax = 6%

Trang 29

+ Lớp 4: BTN hạt mịn: 5cm+ Lớp 3: BTN hạt thô: 7cm+ Lớp 2: CPĐD I: 20cm+ Lớp 1: CPĐD II: 30cm

CHƯƠNG V

THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG

Bảng tổng hợp khối lượng các thiết bị an toàn giao thông

Trang 30

Biển nguy hiểm (tam giác) chiếc 7

Trang 31

- Căn cứ vào thiết kế cơ sở đã được duyệt của đoạn tuyến Tam Phong

- Căn cứ vào các quyết định, điều lệ

- Căn cứ vào các kết quả điều tra khảo sát ngoài hiện trường

- Quyết định duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật có kèm theo đề cương đã đượcthông qua, tờ trình của chủ đầu tư xin duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật

- Các thông tư quyết định & văn bản khác có liên quan tới dự án

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP;

- Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 của Chính phủ về xây dựngngầm đô thị

1.3.Các quy trình, quy phạm

1.3.1.Quy trình khảo sát

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000

-Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000

- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90

- Quy trình khảo sát thuỷ văn 22 TCN 27- 84

- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN 82 - 85

1.3.2.Các quy trình quy phạm thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

- Quy trình thiết kế cầu cống theo 22TCN 272-05.

- Tiêu chuẩn ngành 22TCN 211-06 - áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn

thiết kế

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

Trang 32

1.3.3.Các thiết kế định hình

- Định hình cống tròn BTCT 78-02X

- Định hình cống tròn BTCT 533-01,533-02

- Bình đồ địa hình, địa vật khu vực tuyến đi qua TL 1:1000

- Số liệu trắc dọc đen, trắc ngang đen đoạn tuyến

Trang 33

CHƯƠNG IIĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN2.1 Đặc điểm địa hình.

Đoạn tuyến A-B là một phần trong dự án xây dựng Xa lộ Bắc Nam, nối các miền của tổ quốc với nhau

Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồng bằng và đồi, triền núi phía chân núi tương đốithoải, không có công trình vĩnh cửu, sông suối nhỏ Tuyến đi qua khu vực đồng bằng nên địa hình tương đối bằng phẳng, không cắt qua nhiều khe tụ thuỷ nên không phải xây dựng cống thoát nước cho các khe tụ thuỷ này và đi qua một số khu vực dân cư Nói chung, yếu tố địa hình đảm bảo cho đường có chất lượng khai thác cao

2.2 Điều kiện địa chất và địa chất công trình

- Địa tầng từ trên xuống dưới như sau:

a Lớp 1- Đất lẫn hữu cơ, đất ruộng : Có chiều dày từ 0,3m đến 0.6m Lớp này

ra ở diện nhỏ không ảnh hưởng đến tuyến đường

2.3.Đặc điểm khí tượng thuỷ văn

a Khí hậu.

Trang 34

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Đắk Lắk vừa chịu sự chiphối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mátdịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn, đó lànhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít Vùng phía Đông và Đông Bắc thuộc cáchuyện Krông Năng là vùng khí hậu trung gian, chịu ảnh hưởng khí hậu Tây vàĐông Trường Sơn.

Cụ thể thể hiện trong bảng thể hiện độ ẩm giữa các tháng trong năm

d Mưa

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 lượng mưa lớn ,mùa nàythường có bão từ bão thởi vào

Mùa hanh từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình năm là 120mm

Mùa mưa thường có dông, những cơn mưa lớn có thể tạo thành các trận lũ lớn

đổ về từ vùng cao lũ lớn gây lụt lội tại một số nơi lũ thường xuất hiện vào tháng 8

và tháng 9 đồng thời vào tháng 8 lượng mưa lên rất lớn Tại khu vực này đã đo được nhiều trận mưa lớn lịch sử tạo ra nhiều trận lũ lớn

Trang 35

Nên đặc điểm các công trình thoát nước ở đây đó là vào mùa lũ lụt không đủ khả năng thoát nước ngay còn mùa hanh khô thì lại không có nước chảy qua.

- Các số liệu cụ thể thu thập tại các trạm thuỷ văn của vùng được thể hiện trên biểu đồ lượng mưa

biểu đồ lượng mưa

e Gió

Khí hậu vùng Tây Nguyên trong mùa mưa ít xuất hiện gió bão

Mùa hè thường có gió Tây Nam khô và nóng, các thung lũng có gió xoáy, tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được tới 50m/s

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Bảng thống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống

kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Bảng thống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua

Bảng 1: Bảng nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm

Trang 36

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Nhiệt độ 19 23 25 30 32 35 37 33 28 26 21 18

Độ ẩm 65 68 75 82 86 88 90 86 84 81 73 68

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Biểu đồ 3: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm

Bảng II : Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bỡnh cỏc thỏng trong năm.

Lượng mưa (mm) 25 30 50 70 108 180 250 300 260 220 115 50

0100200300400

L ợng m a L ợng bốc hơi

L ợng bốc hơi 30 35 36 40 55 70 75 85 80 75 50 40

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Trang 37

Biểu đồ 4: Biểu đồ hoa gió

Trang 38

CHƯƠNG IIIQUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT3.1.Tiêu chuẩn áp dụng

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05

- Quy phạm thiết kế kỹ thuật đường phố, đường và quảng trường đô thị TCN

104 – 2007

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 – 2006

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 – 01của Bộ GTVT

- Quy trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263 – 2000

- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN262–2000

3.2.Quy mô mặt cắt ngang thiết kế

C¸c yÕu tè cña mÆt c¾t ngang:

3.3.Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến

Tuyến đường nối với khu đô thị, với địa hình là vùng đồng bằng Chọn loại đường

là đường phố chính thứ yếu

+ Cấp kĩ thuật là cấp 60+ Vận tốc thiết kế: Vtk= 60km/h

Trang 39

3.3.2.2.Lề đường

Theo TCXDVN 104-2007 (bảng 13) thì đối với đường phố chính thứ yếu,

có cấp kỹ thuật 60,với điều kiện xây dựng loại II, thì bề rộng lề đường tối thiểu

là 1.5(m); bề rộng dải mép tối thiểu là 0,25 (m)

Chọn bề rộng lề đường là 3,0 m để đảm bảo về mặt kinh tế xây dựng đường

Bảng 2.3 B ng t ng h p các ch tiêu k thu t c a tuy nảng 3-1 ổi từ các xe ra xe con ợng xe năm tương lai được dự báo là: ỉ tiêu kĩ thuật của tuyến ĩ thuật của tuyến ật liệu ủa đường cong trên tuyến ếu tố mặt cắt ngang tuyến

Quy mô, cấp hạng đường

1 Cấp đường phố (Theo TCN

104-2007)

Đường phố chính thứ yếu

Đường phốchính thứyếu

Chiều rộng các bộ phận của đường

Trang 40

8 Chiều rộng dải an toàn sát dải phân

114 Bán kính đường cong nằm tối thiểu

không siêu cao

Độ dốc dọc

Bán kính tối thiểu đường cong đứng

18 Bán kính tối thiểu trên đường cong

Ngày đăng: 23/06/2015, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Bảng th ống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua (Trang 12)
Bảng II : Lượng mưa và lượng  bốc hơi trung bình các tháng trong năm. - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
ng II : Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm (Trang 13)
Hình 3-0: Các bộ phận trên mặt cắt ngang - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Hình 3 0: Các bộ phận trên mặt cắt ngang (Trang 16)
Hình 3-1: Sơ đồ xác định tầm nhìn một chiều - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Hình 3 1: Sơ đồ xác định tầm nhìn một chiều (Trang 17)
Hình 3-3: Sơ đồ xác định tầm nhìn vượt xe - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Hình 3 3: Sơ đồ xác định tầm nhìn vượt xe (Trang 19)
Bảng 3-12: Tổng hợp các loại bán kính đường cong đứ ng Loại đường cong R min  (m) - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Bảng 3 12: Tổng hợp các loại bán kính đường cong đứ ng Loại đường cong R min (m) (Trang 22)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN (Trang 23)
Hình 3-7: Trắc ngang điển hình đắp hoàn toàn 3.3.4.Thiết kế công trình thoát nước - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Hình 3 7: Trắc ngang điển hình đắp hoàn toàn 3.3.4.Thiết kế công trình thoát nước (Trang 25)
Bảng thống kê cống - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Bảng th ống kê cống (Trang 25)
Hình 3-9: Kết cấu áo đường - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Hình 3 9: Kết cấu áo đường (Trang 27)
Bảng 2.3 . B ng t ng h p các ch  tiêu k  thu t c a tuy n ảng 3-1 ổi từ các xe ra xe con  ợng xe năm tương lai được dự báo là: ỉ tiêu kĩ thuật của tuyến ĩ thuật của tuyến ật liệu ủa đường cong  trên tuyến ếu tố mặt cắt ngang tuyến - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Bảng 2.3 B ng t ng h p các ch tiêu k thu t c a tuy n ảng 3-1 ổi từ các xe ra xe con ợng xe năm tương lai được dự báo là: ỉ tiêu kĩ thuật của tuyến ĩ thuật của tuyến ật liệu ủa đường cong trên tuyến ếu tố mặt cắt ngang tuyến (Trang 39)
Bảng thống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Bảng th ống kê số liệu về mưa, gió, nhiệt độ lượng bốc hơi vùng tuyến đi qua (Trang 54)
Hình 22: Sơ đồ xác định chiều dài cống - Thiết kế và tổ chức thi công tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận Buôn Ea Kđốk  huyện Krông Năng – Tỉnh Đắc Lăk
Hình 22 Sơ đồ xác định chiều dài cống (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w