1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao thu nhập của người lao động

77 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm nâng cao thu nhập của người lao động
Tác giả Đào Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm nâng cao thu nhập của người lao động

Trang 1

Ch ơng 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về thu nhập

1.1.Thu nhập của ngời lao động

1.1.1 Tổng thu nhập của ngời lao động: Là toàn bộ số tiền mà ngời lao

động đã nhận đợc trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) Tổng thunhập của ngời lao động bao gồm hai bộ phận chính đó là thu nhập nhận đợc

từ doanh nghiệp và thu nhập ngoài doanh nghiệp

* Thu nhập nhận đợc từ doanh nghiệp: Là tất cả các khoản thu màngời lao động nhận đợc từ doanh nghiệp nhờ lao động, chuyển nhợng

Thu nhập nhận đợc từ doanh nghiệp bao gồm các khỏan tiền nh tiềnlơng, tiền thởng, tiền trợ cấp, tiền phúc lợi

Đối với ngời lao động, thu nhập mà họ nhận đợc từ doanh nghiệpchính là nguồn sống, là điều khiện để thực hiện tái sản xuất sức lao động

* Thu nhập ngoài doanh nghiệp: Là các khoản mà ngời lao độngnhận đợc từ các hoạt động khác ngoài hoạt động lao động sản xuất Khoảnthu này bao gồm các khoản thu từ việc làm thêm ngoài giờ, từ thừa kế, từ lãi

đầu t, quà biếu tặng, trúng xổ số

1.1.2.Thu nhập cuối cùng: Là khoản thu nhập còn lại sau khi lấy

tổng thu nhập trừ đi các khoản cần phải nộp vào hệ thống phân phối lại nhnộp thuế, đóng bảo hiểm, đóng các loại quỹ

1.1.3 Thu nhập thực tế: Là toàn bộ giá trị hàng hoá và giá trị các

công việc dịch vụ mà ngời lao động mua đợc từ thu nhập cuối cùng

Đối với ngời lao động cái mà họ quan tâm là khoản thu nhập thực tếhay là giá trị hàng hoá, dịch vụ mà họ nhận đợc là cao hay thấp, nhiều hay

ít, có đảm bảo đợc cuộc sống của họ và gia đình họ không?

Chính vì vậy khi nghiên cứu vấn đề thu nhập của ngời lao động taphải gắn thu nhập của ngời lao động với giá trị của đồng tiền biến độngtrong một giai đoạn cụ thể để có thể hiểu rõ đợc mức sống của ngời lao

động

1.2.Các yếu tố cấu thành thu nhập của ngời lao động trong doanh nghiệp.

Trang 2

1.2.1.Tiền lơng

1.2.1.1.Các khái niệm về tiền lơng.

Theo tổ chức Lao động Quốc tế tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:

“Tiền lơng là sự trả công hay là thu nhập bất luận tên gọi hay tính toán nhthế nào nhng nó phải thể hiện bằng tiền và đợc ấn định bằng thoả thuậngiữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động theo văn bản pháp luật và đợcthoả thuận bằng bằng một hợp đồng, đợc viết bằng văn bản, hoặc thoảthuận bằng miệng cho một công việc hoặc một dịch vụ sẽ phải làm.” Tríchtheo Báo Lao động số 151/2003

ở nớc ta, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng của ngờilao động đợc hiểu nh sau: “Về thực chất tiền lơng dới Chủ Nghĩa Xã Hội làmột phần thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớcphân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chấtlợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơngcho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động.”

Quan niệm này thể hiện những mặt hạn chế sau

Thứ nhất: Tiền lơng cha đợc trả cho ngời lao động theo đúng giá trịsức lao động, mà đây chỉ là sự phân phối bình quân, mang tính cào bằngchứ không phải là tính công bằng

Thứ hai: Tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân, vì vậy mà cơ chếphân phối tiền lơng phụ thuộc quá nhiều vào cơ chế phân phối thu nhậpquốc dân Nếu thu nhập quốc dân cao thì sẽ phân phối nhiều và ngợc lại

Thứ ba: Tiền lơng đợc phân phối bình quân do vậy nó không cònhoàn toàn là mối quan tâm chính của ngời lao động nên không phát huytính chất đòn bẩy của tiền lơng, điều này làm cho tiền lơng tác động gây

ảnh hởng tiêu cực trở lại đối với nền kinh tế quốc dân

Trong nền kinh tế thị trờng quan niệm về tiền lơng đã có sự thay đổi.Tiền lơng đợc hiểu là “Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao

động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động(Nhà nớc,doanh nghiệp ) phải trả cho ngời cung ứng theo giá thị trờng và pháp luậthiện hành của nhà nớc

Trang 3

Tiền lơng là yếu tố vật chất quan trọng trong việc khuyến khích ngờilao động tích cực làm việc, nâng cao năng suất lao động, là yếu tố đòn bẩykhiến cho ngời lao động nâng cao trình độ nghề nghiệp, và gắn trách nhiệmcủa họ với công việc.

Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau.Tiền lơngtrong vai trò là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động thìkhi đó tiền lơng phản ánh mối liên hệ kinh tế Mặt khác do tính chất đặcbiệt của hàng hoá sức lao động, tiền lơng không thuần tuý chỉ là vấn đềkinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng,liên quan đến đời sống và trật

tự xã hội.Khi đó tiền lơng phản ánh mối quan hệ về mặt xã hội

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các chủ doanhnghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh,vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lí chặt chẽ.Còn đối với ngời lao

động tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, vì vậy việc phấn

đấu nâng cao tiền lơng là mục đích của mọi ngời lao động, mục đích này sẽtạo động lực để ngời lao động nâng cao trình độ và khả năng của mình

Ngoài ra còn có một số khái niệm về tiền lơng nh sau

Tiền lơng danh nghĩa:là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sửdụng lao động trả cho ngời lao động trên cơ sở kết quả lao động, và hiệuquả kinh tế mà ngời lao động đóng góp căn cứ vào hợp đồng lao động đãthoả thuận giữa hai bên

Tiền lơng thực tế: là khối lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao

động có thể mua sắm đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng góp cáckhoả theo quy định của nhà nớc

Trong nền kinh tế thị trờng phạm trù hàng hoá, trao đổi và quan hệcung cầu có liên quan mật thiết với nhau Tiền lơng thực tế là khối lợnghàng hoá và dịch vụ mà ngời lao động đã trao đổi đợc tỉ lệ thuận với tiền l-

ơng danh nghĩa và tỉ lệ nghịch với giá cả hàng hoá và dịch vụ tại thơi điểmxác định

TLtt:Tiền lơng thực tế

TL TL

Trang 4

TLdn:Tiền lơng danh nghĩa

Ip: Chỉ số giá cả

1.2.1.2.Vai trò và chức năng của tiền lơng.

*Vai trò của tiền lơng:Tiền lơng đối với chủ doanh nghiệp là mộtyếu tố của chi phí sản xuất Đối với ngời cung ứng sức lao động thì tiền l-

ơng là nguồn thu nhập chủ yếu của họ

Tiền lơng đối với các nhà sản xuất, các chủ doanh nghiệp là một yếu

tố quan trọng của chi phí sản xuất, là giá cả sức lao động mà họ thuê chomục đích họat động sản xuất kinh doanh của mình Còn đối với bản thâncủa ngời lao động, tiền lơng đợc sử dụng để mua t liệu sinh hoạt, các dịch

vụ cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của họ và gia đình Tiền lơng là

ph-ơng tiện cho ngời lao động đảm bảo đợc những nhu cầu cần thiết cho cuộcsống hàng ngày ( ăn, ở, đi lại ) và cao hơn nữa là các dịch vụ, những thoảmãn về văn hoá, tinh thần, nghỉ ngơi sau thời gian lao động Với ý nghĩanày, tiền lơng không chỉ mang bản chất là chi phí, mà đã trở thành phơngtiện tạo ra giá trị mới, hay nói cách khác là nguồn cung ứng sự sáng tạo sảnxuất, năng lực của lao động

Đối với ngời lao động, tiền lơng nhận đợc thoả mãn sẽ là động lựckích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động, khi năng suấtlao động tăng lên thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng sẽ tăng, do vậynguồn phúc lợi của doanh nghiệp cũng sẽ tăng , nó sẽ là phần bổ sung thêmcho tiền lơng, làm tăng thu nhập và lợi ích cho ngời lao động Hơn nữa khi

mà lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng các mức lơng thoả đáng nó

sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngời lao động với mục tiêu và lợi íchcủa doanh nghiệp, xoá bỏ ngăn cách giữa ngời lao động và ngời chủ doanhnghiệp, làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn đối với cáchoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức.Các nhà kinh tếhọc gọi đây là phản ứng dây chuyền của tiền lơng

*.Các chức năng chủ yếu của tiền lơng

Thứ nhất: Tiền lơng là thớc đo giá trị sức lao động, chức năng nàyphản ánh giá cả của sức lao động Đối với ngời lao động thì họ sẽ nhận đợckhoản tiền lơng khác nhau phù hợp với sức lao động họ bỏ ra khác nhau

Trang 5

Thứ hai: Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, cả tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.

Thứ ba: Tiền lơng có chức năng kích thích sản xuất Đối với ngời lao

động làm việc có hiệu quả thì mức lơng của họ sẽ cao hơn, có nh thế mớikhuyến khích đợc họ tích cực trong công việc Chức năng này còn có ýnghĩa đối với những ngời lao động làm công việc nh nhau, tay nghề nh nhauthì đợc hởng mức lơng nh nhau Còn những ngời làm công việc khác nhau,tay nghề khác nhau thì mức lơng khác nhau

Thứ t : Chức năng xã hội của tiền lơng: Gắn tiền lơng với năng suấtlao động và hiệu quả của lao động thì sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tácgiúp đỡ lẫn nhau trong quá trình lao động và tạo tiền đề cho sự phát triểntoàn diện của con ngời và thúc đẩy xã hội phát triển theo chiều hớng côngbằng và văn minh hơn

1.2.1.3.Các chế độ tiền lơng.

* Chế độ tiền lơng cấp bậc

Khái niệm: Chế độ tiền lơng cấp bậc đợc hiểu là toàn bộ những quy

định của Nhà nớc và các xí nghiệp, đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao

động căn cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành mộtcông việc nhất định

Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân, những ngời lao

động trực tiếp và trả lơng theo kết quả lao động của họ, thể hiện qua số lợng

và chất lợng

Nội dung của chế độ tiền lơng cấp bậc

- Thang lơng: là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữanhững công nhân trong cùng một nghành nghề hoặc một nhóm nghềgiống nhau theo trình độ lành nghề của họ Thang lơng là do Nhà nớcquy định Nó bao gồm bội số của thang lơng, bậc lơng, hệ số tăng tuyệt

đối và hệ số tăng tơng đối

Bảng 1.1:

Thang lơng công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học

Bậc lơng

Trang 6

1 2 3 4 5 6 7Nhóm I

Theo nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của chính phủ

- Mức lơng: là số tiền lơng dùng để trả công lao động trong một đơn

vị thời gian phù hợp với cấp bậc trong một thang lơng.Mức lơng gồm cómức lơng giờ, mức lơng ngày, tháng, năm

Mức lơng đợc xác định nh sau:

Mi : Mức lơng của bậc

Ki: Hệ số lơng của bậc i

Mtt:Mức lơng tối thiểu chung

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:Là văn bản quy định về mức độphức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ởmột bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt lý thuyết và phảilàm đợc những công việc nhất định về mặt thực hành

Có hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Thứ nhất: tiêu chuẩn kỹ thuật chung là tiêu chuẩn đợc áp dụng rộngrãi chung cho nhiều ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân

Thứ hai: tiêu chuẩn kỹ thuật theo ngành, chỉ áp dụng riêng cho mộtngành nào đó mà trong tiêu chuẩn kỹ thuật chung không có

*Chế độ tiền lơng chức vụ

Khái niệm: Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định củaNhà nớc mà các cơ quan quản lý Nhà nớc, các tổ chức kinh tế xã, hội và cácdoanh nghiệp áp dụng để trả lơng cho lao động quản lý

K M

Trang 7

Khác với công nhân, những ngời lao động trực tiếp, lao động quản lýtuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng lại đóng vai trò rất quan trọngtrong lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt

động sản xuất kinh doanh Sản xuất càng phát triển, quy mô và phạm vikinh doanh càng mở rộng thì vai trò quan trọng của ngời quản lý ngày càngtăng và phức tạp Hiệu quả của lao động quản lý có ảnh hởng rất lớn, trongnhiều trờng hợp mang tính quyết định đến hiệu quả hoạt động của các tổchức chính trị, xã hội

Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ

Tiền lơng trong chế độ tiền lơng chức vụ trả theo thời gian (thờng trảtheo tháng) và dựa vào những bảng lơng chức vụ Việc phân biệt các ngạchlơng, bậc lơng và mức lơng trong bảng lơng chức vụ chủ yếu dựa trênnhững căn cứ nh: tiêu chuẩn chính trị, trình độ văn hoá, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ tơng ứng với chức vụ đợc đảm nhiệm

Việc xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện theo trình tự

nh sau:

- Xây dựng chức danh của ngời lao động quản lý

- Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh ( đợc thựchiện trên cơ sở phân tích nội dung công việc và xác định mức độ phứctạp của từng nội dung)

- Xác định bội số và số bậc trong một bảng lơng hay ngạch lơng

Trang 8

Mức lơng 1411-1483 1201-1266 1046-1105 907-966 769-827

Phó giám đốc

Hệ số 6.03-6.34 4.98-5.26 4.32-4.6 3.66-3.94 3.04-3.28 Mức lơng 1266-1331 1046-1105 907-966 769-827 638-689

Bảng lơng trên đợc áp dụng cho bộ máy lãnh đạo tại các doanhnghiệp Nhà nớc

1.2.2.Tiền thởng.

1.2.2.1.Khái niệm: Tiền thởng là khoản bổ sung cho tiền lơng nhằm ổn định

hơn cuộc sống của ngời lao động, đây là khoản thu nhập ngoài lơng của

ng-ời lao động hàng tháng, hàng quý, hoặc đột xuất do họ có sáng khiến cảitiến kỹ thuật hoặc hoàn thành vợt mức kế hoạch

Nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng caohiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì tiền thởng đợc

đề cao hơn và trở thành nguồn thu nhập đối với ngời lao động Phân phốitheo lao động nghĩa là phần trăm tiền thởng của từng ngời lao động đợc lấy

từ phần trăm lơng chính của họ

Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất bổsung cho chế độ tiền lơng, nhằm động viên ngời lao động phát huy tính tíchcực, năng động, sáng tạo trong sản xuất và công tác, để nâng cao chất lợngsản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành, góp phần hoàn thành kếhoạch đợc giao

1.2.2.2.Nội dung của tổ chức tiền thởng.

Những nội dung của tổ chức tiền thởng bao gồm:

*Chỉ tiêu thởng: Chỉ tiêu thởng là một trong những yếu tố quan trọngnhất của một hình thức tiền thởng Yêu cầu của chỉ tiêu tiền thởng là: rõràng; chính xác; cụ thể

Chỉ tiêu thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu vềchất lợng gắn với thành tích của ngời lao động.Trong đó xác định đợc mộthay một số chỉ tiêu chủ yếu

*Điều kiện thởng: Điều kiện thởng đa ra để xác định những tiền đề,những chuẩn mực để thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thờicác điều kiện đó còn đợc dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng

Trang 9

*Nguồn tiền thởng: Nguồn tiền thởng là những nguồn tiền có thể đợcdùng (toàn bộ hay một phần ) để trả tiền thởng cho ngời lao động Trongcác doanh nghiệp thì nguồn tiền thởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhaunh: từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ lơng

*Mức tiền thởng: Mức tiền thởng là số tiền thởng cho ngời lao độngkhi họ đạt các chỉ tiêu và điều kiện thởng Mức tiền thởng trực tiếp khuyếnkhích ngời lao động Tuy nhiên, mức tiền thởng đợc xác định cao hay thấptuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại côngviệc

1.2.3.Bảo hiểm xã hội (BHXH).

1.2.3.1.Khái niệm

BHXH là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xãhội mà Nhà nớc đảm bảo trớc pháp luật cho mỗi ngời dân nói chung và ngờilao động nói riêng BHXH trong phạm vi Luật lao động là sự trợ giúp vậtchất cần thiết đợc pháp luật quy định nhằm phục hồi nhanh chóng sức khoẻ,duy trì sức lao động xã hội, góp phần giảm bớt những khó khăn kinh tế để

ổn định đời sống cho ngời lao động và gia đình họ khi gặp phải những biến

cố hiểm nghèo nh (ốm đau, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn giao thông,bệnh nghề nghiệp, và các khó khăn khác )dẫn đến bị giảm hoặc mất nguồnthu nhập

Dới góc độ xã hội BHXH là một bộ phận của hệ thống bảo đảm xãhội đợc coi là sự liên kết của những ngời lao động ( cùng đóng góp ), xuấtphát từ lợi ích chung cuả xã hội, của ngời lao động và ngời sử dụng lao

động Do vậy, nguồn thu của BHXH là tiền đóng góp của ngời sử dụng lao

động, ngời lao động, dới sự quản lý và bảo hộ của Nhà nớc

BHXH là nhu cầu quan trọng của ngời lao động, liên quan đến quyềnlợi thiết thân của họ, để góp phần duy trì và tái sản xuất sức lao động, mộtcách có hiệu quả Chính vì thế nên các chính sách của BHXH phải luôn gắnliền với ngời lao động

1.2.3.2.Đối tợng của BHXH.

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nớc

Trang 10

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên.

- Ngời lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài, các khu chế xuất, khu công nghiệp, trong các cơ quan tổchức nớc ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trờng hợp điều ớcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

- Ngời lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộccơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan, đoàn thể

Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụthuộc lực lợng vũ trang

- Ngời giữ chức vụ dân cử bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lýNhà nớc, Đảng, đoàn thể từ Trung ơng đến cấp huyện

- Gắn lợi ích giữa ngời sử dụng lao động, ngời lao động và Nhà nớc

- Đảm bảo an toàn xã hội, gắn ngời lao động với xã hội

1.2.4.Các khoản thu nhập khác.

Nhu cầu của ngời lao động là vô tận bởi khi nhu cầu này đợc thoảmãn thì nhu cầu khác cao hơn lại nảy sinh, điều đó là động lực thúc đẩy conngời tham gia lao động Xã hội càng phát triển, nhu cầu của con ngời ngàycàng cao Trong khi đó nguồn thu nhập từ tiền lơng và quỹ lơng trongdoanh nghiệp cha thể đáp ứng hết đợc những nhu cầu ngày càng nảy sinh

đó Vì thế, ngời lao động phải tìm thêm những việc khác để tăng thêm thunhập nh:

- Làm kinh tế gia đình: nh tăng gia, chăn nuôi, mở doanh nghiệp vàcửa hàng kinh doanh t nhân

Trang 11

- Làm thuê, làm công cho bên ngoài ( ngoài thời gian làm việc ởdoanh nghiệp ).

Ngoài nguồn thu nhập trên ngời lao động còn đợc hởng lợi tức domua cổ phiếu trái phiếu, đợc hởng các phúc lợi dịch vụ của doanh nghiệp:

nh hỗ trợ nhà ở, xe đi lại, trợ cấp học phí để nâng cao trình độ tay nghề,tham quan du lịch,

1.3.Lý luận về thu nhập.

Đối với nớc ta, kể từ sau đại hội VI của Đảng, nền kinh tế đã chuyểnsang vận động theo cơ chế thị trờng định hớng XHCN Một trong nhữngvấn đề kinh tế xã hội đòi hỏi phải đợc lý giải sáng tỏ cả về lý luận lẫn thựctiễn là xác định nguyên tắc phân phối theo lao động

Phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối của CNXH chứkhông phải trong mọi xã hội, điều này đợc C.Mác trình bày trong cơng lĩnh

“Phê phán cơng lĩnh Gôtha” C.Mác đã vạch rõ rằng trong XHCN, sau khi

đã khấu trừ đi các khoản cần thiết, để duy trì sản xuất, tái sản xuất, cũng

nh để duy trì đời sống cộng đồng Toàn bộ sản phẩm xã hội còn lại sẽ đợcphân phối theo nguyên tắc: Mỗi ngời sản xuất sẽ đợc nhận trở lại, một số l-ợng vật phẩm tiêu dùng trị giá ngang với số lợng lao động mà ngời đó đãcung cấp cho xã hội, sau khi đã khấu trừ số lao động của ngời đó cho cácquỹ xã hội Đây là nguyên tắc cơ bản trong CNXH, vì nó là thành quả củalao động xã hội, tác động trực tiếp vào tính tích cực của lao động xã hội Đócòn là nguyên tắc phân phối đảm bảo công bằng cho những ngời sản xuấtngang nhau, tham gia vào các quỹ tiêu dùng xã hội, khi làm công việcngang nhau

Để đảm bảo nguyên tắc phân phối này phải có hai điều kiện tiên quyết:

* Thứ nhất: Chỉ trong CNXH – Một xã hội về mặt hình thái phảicao hơn CNTB, về trình độ phát triển của lực lợng sản xuất thể hiện trên tấtcả các yếu tố của nó Từ t liệu sản xuất, phơng thức công nghệ, các loạinguyên vật liệu và năng lợng mới đến trình độ cao của ngời lao động về cácmặt kinh nghiệm sản xuất, kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tri thứcvăn hoá chung Mối quan hệ biện chứng giữa hai nhân tố bên trong của lựclợng sản xuất này mang lại kết quả hai mặt Một mặt, nâng cao tính xã hộihoá của nền sản xuất, mỗi ngời sản xuất không còn là những cá thể đơn lẻ,

Trang 12

mà trở thành lao động bộ phận, mắt khâu trong sợi dây chuyền tổng thể củanền sản xuất Mối liên hệ mới về chất này của lao động xã hội làm nảy sinhnhu cầu và có cơ sở để thực hiện nhu cầu phân phối sản phẩm xã hội theolao động Mặt khác với trình độ, tính chất xã hội hoá cao của lực lợng sảnxuất, đã tạo ra mối quan hệ sản xuất mới, trên cơ sở công hữu phổ biến vềmặt t liệu sản xuất Xã hội cha có một cơ sở sản xuất chung nh thế, thì dùngời lao động ngang nhau cũng không có đợc quyền phân phối ngang nhau,vì nó đã chứa đựng quyền không ngang nhau trong thực hiện phân phối,

* Thứ hai, cơ sở kinh tế xã hội chỉ là điều kiện cần Còn phải có mộtcơ chế thị trờng, thì sản phẩm xã hội mới đợc thực hiện, mới trở thành hànghoá Qua trao đổi và thông qua mặt bằng giá cả, lúc mà lao động cụ thểkhác nhau, lĩnh vực hoạt động khác nhau mới trở thành lao động xã hội, đ-

ợc xã hội thừa nhận Vì vậy lao động riêng biệt mới đợc quy chuẩn, đợcbình quân hoá, tổng hợp lại mới cho ta các mẫu số chung về tổng số lao

động xã hội của sản phẩm từ đó tìm ra ớc số cho các ngành nghề khácnhau: thậm chí cho mỗi thành viên lao động khác nhau trong xã hội Có nhthế mới tiến hành phân phối sản phẩm cho lao động đợc

Vì vậy cơ sở kinh tế xã hội là điều kiện cần còn phải có cơ chế thị ờng là điều kiện đủ mới đảm bảo đủ các điều kiện khách quan cho nguyêntắc phân phối theo lao động đợc

tr-1.3.1.Phân phối thu nhập trong doanh nghiệp.

1.3.1.1.Phân phối tiền lơng.

* Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng

Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất

để xây dựng đợc một cơ chế trả lơng, quỹ lơng và chính sách thu nhập thíchhợp trong một thể chế kinh tế nhất định Vì thế, khi xây dựng các chế độtiền lơng và tổ chức trả lơng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc một: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau

Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng,bình đẳng trong trả lơng, điều đó sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với ng-

ời lao động Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyêntắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để

Trang 13

đánh giá, so sánh và thực hiện trả lơng Những ngời lao động khác nhau vềtuổi tác, giới tính, nhng có hao phí sức lao động nh nhau thì đợc trả lơng

nh nhau Nguyên tắc này đợc thể rất rõ nét trong các thang lơng, bảng lơng

và các hình thức trả lơng

- Nguyên tắc hai: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền

l-ơng bình quân Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là một quyluật Tiền lơng của ngời lao động cũng tăng lên không ngừng do tác độngcủa nhiều nhân tố khách quan Giữa tăng tiền lơng và tăng năng suất lao

động có liên quan chặt chẽ với nhau Trong doanh nghiệp, ta thấy rằng,tăng tiền lơng sẽ dẫn tới tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suấtlao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm Một doanh nghiệpchỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phícho một sản phẩm giảm đi, tức là mức giảm chi phí do tăng năng suất lao

động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng bình quân

Vì vậy nguyên tắc này rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động và đồng thời thúc

đẩy sự phát triển của nền kinh tế

- Nguyên tắc ba: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngờilao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao độnglàm việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳngtrong trả lơng cho ngời lao động

Thực sự nguyên tắc này là cần thiết do nó có dựa trên những cơ sở vềtrình độ lành nghề của ngời lao động, điều kiện lao động, ý nghĩa của mỗingành trong nền kinh tế quốc dân, sự phân bố theo khu vực sản xuất

Trang 14

Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựatrực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoànthành Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanhnghiệp.

Hình thức trả lơng này có u điểm là quán triệt tốt các nguyên tắc trảlơng theo lao động vì tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào sốlợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành Điều này sẽ có tác dụng làm tăngnăng suất lao động của ngời lao động

Hơn nữa hình thức trả lơng này còn có tác dụng trực tiếp khuyếnkhích ngời lao động tích cực học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹkinh nhiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy tính sáng tạo để nâng cao năngsuất lao động của chính mình Đồng thời nó còn nâng cao tính tự chủ, chủ

động trong công việc của ngời lao động

Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm các chế độ trả lơng sau:

điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối, có thể địnhmức và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt

Đơn giá tiền lơng của hình thức này đợc xác định nh sau:

Trang 15

ĐG: Đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm

Lcbcv: Lơng cấp bậc công việc ( theo tháng hoặc ngày )

Q0: Mức sản lợng đợc giao của công nhân trong kỳ

T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

Từ đó lơng trong kỳ của một công nhân đợc tính nh sau:

L1: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc

Q1: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành

Hình thức trả lơng này có u điểm là dễ tính đợc tiền lơng trực trongthời kỳ và khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suấtlao động làm tăng tiền lơng một cách trực tiếp

Tuy nhiên nó dễ làm cho công nhân chỉ chạy theo số lợng sản phẩm

mà ít chú ý đến chất lợng sản phẩm

+Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể

Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động nh tổsản xuất, nhóm sản xuất khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất

định Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc

đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân

đều có sự liên quan đến nhau

Q

L0

Trang 16

Đơn giá tiền lơng đợc xác định nh sau:

- Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ

0

cbcv Q

L

G 

Đ

- Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ

Lcbcv:Lơng cấp bậc công việc của cả tổ

Q0: Mức sản lợng đợc giao của cả tổ

T: Mức thời gian hoàn thành của cả tổ

Từ đó lơng trong kỳ của cả tổ đợc tính toán nh sau:

L1: Trong đó tiền lơng thực tế của cả tổ

Q1: Mức sản lợng thực tế hoàn thành của cả tổ

Sau đó tổ sẽ tiến hành chia lơng cho từng cá nhân trong tổ theo mộttrong hai phơng pháp : Phơng pháp sử dụng hệ số điều chỉnh hoặc phơngpháp giờ- hệ số

Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thứctrách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhânlàm việc trong tổ để tổ làm việc tốt hơn, khuyến khích các tổ lao động làmviệc theo mô hình tổ chức lao động tự quản

Tuy nhiên, chế độ trả lơng này có hạn chế trong việc khuyến khíchtăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả làm việcchung của cả tổ chứ không phụ thuộc vào kết quả làm việc của bản thân cánhân ngời lao động

+Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp

Chế độ trả lơng này đợc áp dụng để trả lơng cho những lao động làmcông việc phục vụ cho hoạt động của công nhân chính

Trang 17

Đơn giá tiền lơng đợc xác định nh sau:

Trong đó

DG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ

Lcbcv: Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ

M: Mức phục vụ của công nhân chính đợc giao

Từ đó, tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ đợc tính nh sau:

hoặc

Trong đó

L1: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ

Q1: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của công nhân chính

In: Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính

Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp có tác dụng trong việckhuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt động củacông nhân chính, góp phần nâng cao chất lợng tăng năng suất lao động củacông nhân chính

Tuy nhiên chế độ trả lơng này có nhợc điểm là tiền lơng của côngnhân phụ, phụ trợ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công nhânchính Điều đó có thể làm hạn chế sự cố gắng của công nhân phụ, phụ trợ

L

Trang 18

Chế độ trả lơng này đợc áp dụng cho những công việc xác định đợcgiao khoán cho công nhân khi mà công việc đó mang tính chất đột xuấthoặc không thể xác định đợc một mức lao động ổn định trong thời gian dài.

Tuỳ thuộc vào hình thức khoán ( tập thể, cá nhân ) mà đơn giá đợc ápdụng theo lơng sản phẩm cá nhân hoặc tập thể

Chế độ trả lơng này có tác dụng làm cho ngời lao động phát huy sángkiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm việc, giảm thờigian lao động để hoàn thành nhanh công việc đợc giao khoán

Tuy nhiên, việc xác định đơn giá giao khoán rất phức tạp, khó chínhxác Việc trả lơng sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân không chú ý

đầy đủ đến một số bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc đợc giao khoán

Phần thứ hai là phần tiền thởng: Phần tiền thởng đợc tính dựa vàotrình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng

và chất lợng sản phẩm

Lth: Tiền lơng sản phẩm có thởng

L: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

M: Tỷ lệ phần trăm tiền thởng ( tính theo tiền lơng , theo sản phẩmvới đơn giá cố định )

h: Tỷ lệ phần trăm hoàn thành vợt mức sản phẩm đợc tính thởng

 

100

h M L L

Lth

Trang 19

Chế độ trả lơng này có u điểm là khuyến khích công nhân tích cựclàm việc để hoàn thành vợt mức sản lợng

Nhng chế độ trả lơng này có hạn chế trong việc phân tích , tính toáncác chỉ tiêu tính thởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng,làm bội chi quỹ lơng

+Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến đợc áp dụng ở những “khâuyếu” trong sản xuất Đó là những khâu có ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộquá trình sản xuất

Chế độ trả lơng này sử dụng hai đơn giá:

Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức sau:

Ltl: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến

ĐG: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm

Q1 : Sản lợng thực tế đã hoàn thành

K: Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến

Ưu điểm của chế độ trả lơng này là việc tăng đơn giá cho những sảnphẩm vợt mức khởi điểm làm cho công nhân tích cực làm việc, tăng năngsuất lao động

Tuy nhiên áp dụng chế độ trả lơng này dễ làm cho tốc độ tăng tiền

l-ơng lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động ở những khâu áp dụng trả ll-ơngsản phẩm luỹ tiến

 Q Q 

Q

Ltl ĐG 1ĐGK 1  0

Trang 20

- Hình thức trả lơng theo thời gian

Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làmcông tác quản lý Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ

áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yêú hoặc nhữngcông việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác,hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽkhông bảo đảm đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực

Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm so với hình thứctiền lơng trả theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi cá nhân với kếtquả lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc Hình thức tiền lơngtrả theo thời gian bao gồm hai chế độ Đó là chế độ trả lơng theo thời gian

đơn giản và chế độ trả lơng theo thời gian có thởng

+Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản:

Theo chế độ này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính rất đơngiản chỉ cần lấy tích của tiền lơng cấp bậc với thời gian làm việc:

Trong đó:

Ltt: Tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc

Lcb: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian

t: Thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động

Trong thời gian làm việc thực tế, tuỳ theo từng doanh nghiệp tínhtheo lợng giờ, lợng ngày, lợng tháng Song hiện nay chủ yếu các doanhnghiệp tính theo lợng giờ Làm giờ nào hởng lơng giờ ấy để tránh tình trạnglàm ít nghỉ nhiều trong một ngày

+Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:

Chế độ này đợc áp dụng rộng rãi hơn vì nó khuyến khích đợc ngờilao động nhiệt tình với công việc hơn

Trang 21

Trong đó :

T: Tổng tiền lơng ngời lao động nhận đợc

Ltt: Tiền lơng thực tế họ đạt đợc

*Các phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng và xây dựng quỹ lơng

- Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi

Đơn giá đợc xác định nh sau

ĐG = Fgiờ  TspTrong đó:

ĐG : Đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành

Fgiờ : tiền lơng giờ của ngời lao động

Tsp : Mức thời gian hoàn thành của một đơn vị sản phẩm (hoặc sảnphẩm quy đổi)

Theo phơng pháp này đơn vị dễ tính song lại bị hạn chế là không thể

áp dụng rộng rãi cho tất cả các doanh nghiệp đợc và chỉ áp dụng cho các

đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá có giá trị nhỏ và hàng loạt

- Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu

Phơng pháp này đợc nhiều doanh nghiệp áp dụng vì nó gắn quyền lợicủa ngời lao động với doanh nghiệp (có doanh thu mới có tiền lơng )do vậy

đòi hỏi ngời lao động có trách nhiệm hơn trong sản xuất Mặt khác phơngpháp này áp dụng cho cả các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hàng hoá vàcác doanh nghiệp làm dịch vụ

Trang 22

DTkh : Tổng doanh thu năm kế hoạch

Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch dựa vào tổng doanh thu dự kiến đểtính và dựa vào quỹ tiền lơng thực tế năm trớc để xác định đợc tổng quỹtiền lơng năm kế hoạch

- Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí

Trong đó :

ĐG : Đơn giá tiền lơng

Fkh :Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch

DTkh :Tổng doanh thu năm kế hoạch

Fkh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch

Ldb: Lao động định biên của đơn vị

Mfmin :Mức lơng tối thiểu của đơn vị (do nhà nớc quy định)

Hcb : Hệ số lơng cấp bậc bình quân

Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân trong đơn giá tiền lơng

Fvc : Quỹ tiền lơng của lao động gián tiếp ( số lao động này cha đợctính trong định mức lao động tổng hợp)

Phơng pháp này thờng đợc ít doanh nghiệp áp dụng vì việc tính toánlơng tơng đối phức tạp Mặt khác, không khuyến khích đợc ngời lao độngtrong sản xuất, đôi khi tạo tâm lý chán nản trong công việc vì khi đơn vị đổimới công nghệ thì chi phí lớn do đó tiền lơng của ngời lao động giảm

Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận

) (

Đ

Trang 23

Đây là phơng pháp dựa trên cơ sở của phơng pháp đơn giá tiền lơng

tính trên doanh thu

Trong đó

ĐG : Đơn giá tiền lơng

Fkh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch

DTkh :Doanh thu kế hoạch

Cũng nh phơng pháp tính theo doanh thu trừ chi phí, phơng pháp tínhtrên lợi nhuận cũng ít đợc áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp vì nó khó

đảm bảo đợc lợi ích của ngời lao động mặc dù rất có lợi cho doanh nghiệp

Từ các phơng pháp tính đơn giá tiền lơng ta xây dựng đợc quỹ lơngthực hiện cho đơn vị :

Fth = ( ĐG  Csx ) + PCl +Fbs +FcaTrong đó :

Fth : Quỹ tiền lơng thực hiện

ĐG : Đơn giá tiền lơng (do cơ quan có thẩm quyền giao )

Csx : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thựchiện, tổng thu trừ tổng chi hoặc lợi nhuận thực hiện ứng với các chỉ tiêu xác

định đơn giá tiền lơng

PCl : Quỹ các khoản phụ cấp lơng

Fbs : Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợc giao

đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm

Fca : Quỹ lơng làm thêm giờ thêm ca

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, việc xây dựng quỹ lơng hợp lý là rấtquan trọng mặt khác dựa vào đó để điều chỉnh lơng công nhân phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị và lập kế hoạch sản xuất, kế hoạchchi phí, cân đối chi phí tiền lơng và các khoản chi phí khác để xác định giáthành hợp lý Hơn nữa tiền lơng lại là một nguồn thu nhập chủ yếu của ngời

DT F kh

kh

G 

Đ

Trang 24

lao động, nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động Do vậy

đòi hỏi phải xây dựng mức lơng, quỹ lơng sao cho hợp lý để vừa khuyếnkhích đợc ngời lao động, lại vừa có lợi cho doanh nghiệp vừa tạo nguồn thunhập chính cho ngời lao động lại vừa giảm chi phí thấp nhất cho doanhnghiệp Mặt khác xây dựng quỹ lơng hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho cácnhà phân tích hoạch định sản xuất và tiền lơng

1.3.1.2.Phân phối tiền thởng.

*Các hình thức phân phối tiền thởng trong doanh nghiệp

Hiện nay các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều loại tiền thởng nhằmmục đích khuyến khích ngời lao động nhiệt tình hơn trong công việc

Các hình thức tiền thởng đợc doanh nghiệp áp dụng phổ biến:

- Thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật: đợc áp dụng cho tất cảmọi ngời lao động trong doanh nghiệp, nếu bất kỳ ai có sáng kiến nâng cao

kỹ thuật giúp cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận, sản xuất có hiệu quả hơn

đều đợc thởng

- Thởng sử dụng tốt máy móc thiết bị : máy móc thiết bị là tài sản cố

định của doanh nghiệp, khấu hao máy móc thiết bị cũng là một khoản chiphí cấu tạo nên giá thành sản phẩm Do vậy, sử dụng tốt máy móc thiết bị

sẽ làm giảm chi phí khấu hao giảm giá thành sản phẩm

- Thởng tiết kiệm vật t, nguyên vật liệu : Chi phí vật t nguyên vật liệu

là chi phí chủ yếu cấu tạo nên giá thành sản phẩm Do vậy, bất kỳ một ngờilao động nào sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất nghĩa là đãtiết kiệm chi phí làm hạ giá thành sản phẩm, làm cho sản phẩm của doanhnghiệp nâng cao đợc tính cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng

sẽ đợc thởng

- Thởng hoàn thành vợt mức tăng năng suất lao động: Đối với bất kỳmột doanh nghiệp nào, tăng năng suất lao động là rất có ý nghĩa về kinh tế,tiết kiệm chi phí cố định, giảm chi phí nhân công, đáp ứng đơn đặt hàng

đầy đủ

- Thởng hàng tháng : hình thức thởng này hầu nh doanh nghiệp nàocũng áp dụng vì nó làm ổn định thêm đời sống cho ngời lao động

Trang 25

- Thởng đột xuất : là thởng do đơn vị nhận danh hiệu ( nh huân chơnglao động, và các danh hiệu thi đua khác )

- Thởng cuối năm : đây là hình thức thởng cho các ngày lễ lớn của

đất nớc nh: tết âm lịch, tết dơng lịch, ngày quốc khánh Hình thởng này chủyếu nhằm khuyến khích ngời lao động, tạo ấn tợng tốt cho ngời lao động về

- Nguyên tắc 1: Tập trung thởng thích đáng cho những cá nhân hoặc

tổ nhóm sản xuất, kinh doanh mà kết quả lao động của họ có tác động trựctiếp đến việc hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệptrong từng thời gian kế hoạch và đạt chỉ tiêu kinh tế cao nhất

- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chất linh hoạt, kịp thời và vận dụngsáng tạo các hình thức thởng thích hợp vào điều kiện cụ thể của doanhnghiệp Các chỉ tiêu thởng và điều kiện thởng phải đợc xác định rõ ràngtheo yêu cầu sản xuất, kỹ thuật của từng công việc

- Nguyên tắc 3: Kết hợp chặt chẽ tiền thởng thờng xuyên từ quỹ lơngvới các chế độ trả lơng và tiền thởng khác để làm cho tiền lơng , tiền thởngthực sự có tác động tích cực đến kết quả sản xuất, kinh doanh

1.3.1.3.Phân phối BHXH

*Những nguyên tắc của BHXH

- Nguyên tắc 1: BHXH là sự đảm bảo về mặt xã hội để ngời lao động

có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi bị mất sức lao động tạm thời ( ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động ) hoặc hết tuổi lao động (hu trí, về mất sứclao động ) Đây là nguyên tắc bảo đảm ý nghĩa và tính chất của bảo hiểm

Nó vừa mang giá trị vật chất, vừa mang tính xã hội Điều này đợc thể hiệntrớc hết là sự đảm bảo bằng vật chất (qua các chế độ BHXH ) Mức bảo

Trang 26

đảm về vật chất cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hởng đến sự tham giavào BHXH và vì vậy ảnh hởng đến sự phát triển của sự nghiệp này Về mặtxã hội, theo nguyên tắc này, BHXH lấy số đông bù cho số ít, lấy quãng đờilao động thực tế có thu nhập là cơ sở để bảo đảm cho quãng đời khôngtham gia lao động

- Nguyên tắc 2: BHXH vừa mang tính bắt buộc vừa mang tính tựnguyện

Tính bắt buộc thể hiện ở nghĩa vụ tham gia và mức tham gia tối thiểu( thời gian , mức đóng bảo hiểm ) Nh vậy, Nhà nớc đóng vai trò tổ chức,

định hớng để ngời lao động và ngời sử dụng lao động hiểu đợc nghĩa vụ vàtrách nhiệm hợp lý tham gia vào các quan hệ về BHXH Tính tự nguyện có

ý nghĩa khuyến khích mức tham gia, các loại hình và chế độ bảo hiểm, màngời lao động có thể tham gia trên cơ sở sự phát triển của hệ thống BHXHcủa một nớc trong từng giai đoạn nhất định Nguyên tắc này cho phépBHXH có điều kiện để phát triển và mở rộng hơn

- Nguyên tắc 3: Xác định đúng đắn mức tối thiểu của các chế độBHXH

Mức tối thiểu của các chế độ BHXH là mức đóng định kỳ (hàngtháng), mức thời gian tối thiểu để tham gia và đợc hởng một chế độ BHXH

và thời gian đóng BHXH do chính phủ quy định

- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 27

Ngời lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đợc nghỉ

để điều trị, Sau khi điều trị, tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động dotai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, ngời lao động đợc giám định và xếphạng thơng tật để hởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ BHXH chitrả

Trang 28

- Chế độ trợ cấp thai sản

Phụ nữ có thai, sinh con, trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định(từ 4 đến 6 tháng) tuỳ điều kiện cụ thể đợc hởng trợ cấp BHXH bằng 100%tiền lơng và đợc hởng trợ cấp thêm một tháng lơng (đối với trờng hợp sinhcon lần thứ nhất và lần thứ hai) Trong trờng hợp nghỉ vì lý do khám thai,thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, do xảy thai, chăm con ốm d-

ới 7 tuổi, nuôi con còn bé thì cũng đợc hởng trợ cấp BHXH trong thờigian đó (do ngời sử dụng lao động trả một mức tơng đơng)

- Chế độ trợ cấp hu trí

Ngời lao động đợc hởn chế độ trợ cấp hu trí hàng tháng khi có đủ

điều kiện về tuổi đời và thời gian đã đóng BHXH

Mức trợ cấp hu trí hởng hàng tháng hay một lần cao hay thấp khácnhau phụ thuộc vào mức đóng và thời gian đóng BHXH của từng ngời dochính phủ quy đinh

- Chế độ trợ cấp tử tuất

Trong thời gian làm việc và cả khi nghỉ hu, mất sức nếu ngời lao

động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân đợc nhậnchế độ tử tuất

1.3.2 Nghiên cứu sự biến động của thu nhập và phân phối thu nhập.

1.3.2.1 Sự biến động của thu nhập

Để nghiên cứu sự biến động của thu nhập có thể sử dụng chỉ tiêu cơcấu thu nhập, phân tích ảnh hởng của từng nguồn thu nhập đến mức sốngngời lao động

Trang 29

-Sự biến đổi của tiền lơng phụ thuộc vào cách thức trả lơng, sự cố gắngcủa ngời lao động, vào quan điểm và các chính sách của nhà nớc về tiền l-

ơng, vào ngành nghề công việc cụ thể và trình độ tay nghề của ngời lao

động

- Sự biến động của tiền thởng phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinhdoanh, vào thái độ và mức đóng góp của ngời lao động, vào cơ cấu tiền th-ởng, chính sách của nhà nớc trong việc trích tiền thởng của doanh nghiệp

- Sự biến động của khoản nhận đựơc từ BHXH tuỳ thuộc vào mức độ rủi

ro của ngời lao động và các chính sách của nhà nớc về BHXH

- Sự biến động của nhân tố thu nhập khác là một vấn đề rất khó quản lý

và theo dõi, nó phụ thuộc vào sự cố gắng của bản thân mỗi ngời lao động

Trang 30

1.3.2.2 Sự biến động của thu nhập bình quân.

Thu nhập bình quân là chỉ tiêu phản ánh mức sống bình quân củamỗi ngời lao động trong một doanh nghiệp Chỉ tiêu này giúp ta có thể sosánh mứcthực tế của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác và toàn xã hội, từ

đó đánh giá đợc mức độ phát triển của doanh nghiệp

Thông qua việc nghiên cứu thu nhập bình quân doanh nghiệp, có thểtìm ra đợc chính sách cơ cấu điều tiết thu nhập của ngời lao động trongphạm vi doanh nghiệp quản lý Trên cơ sở đó cũng không ngừng tìm mọibiện pháp nhằm nâng cao thu nhập cho ngời lao động

Dựa vào chỉ tiêu trên, ta thấy có các trờng hợp sau:

- Thu nhập thực tế của toàn bộ lao động tăng lên sẽ làm thu nhậpbình quân của một lao động tăng chứng tỏ doanh nghiệp thực hiện tốt việcnâng cao đời sống cho ngời lao động và ngợc lại

- Thu nhập thực tế toàn bộ ngời lao động tăng với tốc độ nhanh hơnlao động bình quân hay thu nhập thực tế toàn bộ lao động giảm với tốc độchậm hơn tốc độ giảm lao động bình quân thì thu nhập bình quân một lao

động vẫn tăng và ngợc lại

1.3.2.3.Phân tích sự không công bằng hay độ tập trung thu nhập của lao

động trong doanh nghiệp.

Tiền lơng và các khoản thu nhập khác trong doanh nghiệp không đủ

để đảm bảo cuộc sống nên ngời lao động phải làm những công việc khác

Do đó tính chất không bình đẳng trong thu nhập của ngời lao động ở nớc ta

đang có xu hớng gia tăng Bên cạnh đó, những quan điểm khác nhau về tiềnlơng, tiền thởng đã tạo ra sự phân phối thu nhập khác nhau trong mỗi doanhnghiệp

Để ngiên cứu sự tập trung trong phân phối thu nhập ngời ta sử dụng

đờng cong Lorenz

Q100%

O

Đ ờng phân phối

đều

Đ ờng cong Lorenz

Thu nhập bình quân 1 lao động

Thu nhập bình quân 1 lao độngThu nhập bình quân 1 lao động

=

Trang 31

Đờng cong Lorenz thể hiện mối quan hệ giữa tỉ lệ phần trăm lao

động đợc cộng dồn với tỉ lệ phần trăm thu nhập đợc cộng dồn tơng ứng ờng cong trên trục toạ độ đợc miêu tả nh sau:

Đ Trục hoành thể hiện phần trăm tích luỹ về lao động Mức tối

đa là 100%

- Trục tung thể hiện phần trăm tích luỹ về thu nhập

Trong trờng hợp doanh nghiệp phân phối thu nhập cho ngời lao độngmang tính cào bằng thì giao điểm giữa phần trăm tích luỹ về lao động vớiphần trăm tích luỹ về thu nhập sẽ nằm trên đờng phân phối đều (đờng phângiác )

Trong trờng hợp phân phối thu nhập không mang tính cào bằng màtiến hành phân phối theo lao động thì giao điểm giữa phần trăm tích luỹ vềthu nhập sẽ nằm trên đờng cong Lorenz ( Là đờng nằm dới đờng phân phối

đều ) Vì thế, càng gần đờng phân phối đều sẽ thể hiện sự bất bình đẳng dớigiác độ chênh lệch giữa những ngời có thu nhập cao nhất và những ngời cóthu nhập thấp nhất

Khi nền kinh tế thị trờng dần phát triển thì đờng cong Lorenz cũngdần nhích xa đờng phân giác tức là khi đó xuất hiện sự mất công bằng trongphân phối thu nhập Một số ngời có thu nhập cao trở nên giàu có trong khi

đó một số khác có thu nhập thấp trở nên nghèo khó Và đến một lúc nào

đó, sự mất công bằng trong phân phối sẽ trở thành vật cản của sự phát triển

Để lợng hoá phơng pháp đờng cong Lorenz, ngời ta sử dụng hệ số Gini

Trang 32

Về mặt toán học, nếu gọi diện tích đợc giới hạn bởi đờng phân giác

và đờng cong Lorenz là A và diện tích nằm phía dới đờng cong Lorenz là Bthì hệ số Gini đợc xác định bằng biểu thức :

Khi đó hệ số Gini nhận các giá trị từ 0  G  1.Hệ số Gini càng gần

0 thì phản ánh sự phân phối càng công bằng

Về mặt thống kê, hệ số Gini đợc xác định theo công thức sau:

pi :tỷ lệ phần trăm về lao động nhóm i so với tổng số

Qi : Tỷ lệ tích luỹ về thu nhập của nhóm thứ i

Qi-1:tỷ lệ tích luỹ về thu nhập của nhóm thứ i-1

+ Nếu 20%  G  45% :Phân phối thu nhập là bình đẳng

+ G <20% : Phân phối thu nhập là bất bình đẳng dới giác độ cào bằng+ G > 45% :Phân phối thu nhập là bất bình đẳng dới giác độ qúachênh lệch

A A B A

Trang 33

Ch ơng 2

Thực trạng về thu nhập và công tác trả lơng cho

lao động tại Công ty Thi công cơ giới 1

2.1.Đặc điểm chung về Công ty Thi công cơ giới 1.

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Thi công cơ giới 1 là doanh nghiệp nhà nớc, mà tiền thân là

xí nghiệp Thi công cơ giới và xây dựng công trình 1, đợc thành lập ngày15/8/2001 – Theo quyết định 502 ngày 26/3/2003 của Bộ giao thông vậntải đợc đổi thành Công ty Thi công cơ giới 1

Đây là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp mới đợc thành lập,thời gian đầu Công ty mới chỉ tập trung vào việc tổ chức nhân sự, sắp xếpnhân lực Đầu năm 2002 Công ty bắt đầu đi vào thi công công trình, cáccông trình thi công chủ yếu là khoan cọc nhồi nền móng cầu và các khutrung c cao tầng, nhng đến đầu năm 2003 Công ty đã mở rộng sản xuất và

đi đến xây dựng cầu, xây dựng dân dụng, các công trình đầu tiên là cầu Tân

An, cầu Khe Van, chợ Sơn La, Trung tâm thơng mại Sơn La Do phát triểnnhanh chóng, nên ngay từ đầu năm 2005 Công ty TCCG1 đã đợc Tổng công

ty giao thi công nhiều công trình cầu, nhà ở cao tầng trên khắp mọi miền

sự liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng, thí nghiệm vật liệu, t vấn thiết kế, đào tạo công nhân kỹthuật

Trớc những bớc phát triển của Công ty, trải trên diện rộng suốt từ Bắcvào Nam, những yêu cầu đợc đặt ra cho công tác quản lý lao động vớinhững đặc thù của nghành xây dựng cơ bản, làm sao có thể đáp ứng đợcnhững yêu cầu của quản lý và đảm bảo cho cuộc sống của ngời lao độngcủa công ty

Trang 34

2.1.2.Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TCCG 1.

Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý đang đợc áp dụng tại công ty là mộtmô hình “trực tuyến tham mu” Theo cơ cấu này mỗi cấp thủ trởng đợc hìnhthành những bộ phận hoặc chuyên gia t vấn trong từng lĩnh vực (các phòngban) nhờ đó mà nâng cao chất lợng quyết định

*.Chức năng và nhiệm vụ.

Giám đốc công ty là ngời đứng đầu doanh nghiệp làm việc theo chế

độ một thủ trởng Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Phó Giám đốc là ngời giúp Giám đốc quản lý và điều hành một sốcông việc đợc Giám đốc giao Giám đốc phân công phó Giám đốc phụ tráchmột hoặc một một số lĩnh vực hoạt động của Công ty (Có bảng phân công

cụ thể)

Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc giải quyết một số côngviệc cụ thể nh chỉ đạo công tác, bao gồm các lĩnh vực sau: Xây dựng quychế, nội quy bảo vệ trật tự công ty, điều hành sản xuất một số công việc sảnxuất của công ty, chỉ đạo công tác sáng kiến cải tiến, đào tạo cho toàn bộ hệthống quản lý, tìm hiểu thị trờng, tham gia công tác đấu thầu dự án, phụ

Phòng kỹ thuật công nghệ

Phòng kế hoạch, thống kê

Phòng tài chính,

2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Thi công cơ giới 1

Trang 35

trách nhiệm thu công trình, chỉ đạo công tác an toàn lao động, chủ trì việc

đánh giá chất lợng sản phẩm trong Công ty

Phòng kế hoạch thống kê: Có nhiệm vụ tham mu, t vấn với lãnh đạocủa công ty các lĩnh vực kế hoạch, lập hợp đồng kinh tế và ký kết hợp

đồngkinh tế, xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh hàng năm

Phòng quản lý vật t thiết bị: Có nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo công

ty về các lĩnh vực vật t thiết bị Chủ động tìm nguồn khai thác cung ứng vật

t, kiểm tra chất lợng, chủng loại vật t, xây dựng kế hoạch sử dụng, quản lývật t, chỉ đạo sắp xếp kho bãi bảo quản và cất giữ vật t

Phòng kế toán tài chính:Tham mu cho lãnh đạo công ty về sử dụngquản lý tài chính Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

và tìm nguồn vốn, chỉ đạo công tác doanh thu và thanh toán, theo dõi vàkiểm kê quỹ hàng tháng

Phòng tổ chức lao động – hành chính: Bao gồm trởng phòng, nhânviên lao động - tiền lơng, nhân viên chế độ chính sách, nhân viên BHLĐ,nhân viên hành chính Phòng có nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo công tytrong công tác cung ứng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu sản xuất kinhdoanh, công tác quan hệ đối ngoại, thực hiện chế độ chính sách về lao độngtiền lơng

Đội thi công: Tham mu cho lãnh đạo trong lĩnh vực thi công côngtrình, xây dựng phơng án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đợc giao

Xởng sửa chữa cơ khí – Gia công cơ khí: Tham mu cho lãnh đạotrong lĩnh vực gia công, duy tu, bảo dỡng và sắp xếp kho bãi Kiểm tra kiểmsoát quá trình sản xuất, đảm bảo duy trì bảo quản thành phẩm trong kho, hồsơ sản phẩm cho đến khi xuất cho đơn vị

2.1.3.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Thi công cơ giới 1.

2.1.3.1.Một số đặc điểm về lao động của Công ty.

Với những đặc điểm của một doanh nghiệp mới đợc thành lập khônglâu, phải đối mặt trớc những thách thức của nền kinh tế thị trờng, sự cạnhtranh quyết liệt trên nhiều phơng diện, mà trong đó vấn đề về nhân sự củacông ty luôn là một thách thức Giai đoạn đầu thành lập, vừa bớc vào hoạt

Trang 36

động sản xuất kinh doanh, vừa phải xây dựng bộ máy tổ chức, thiếu từ cán

bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh nghiệm, đến đội ngũ công nhân lành nghề

Đây quả là một thách thức to lớn đối với ban lãnh đạo của Công ty Thi côngcơ giới 1, chính vì thế ngay từ những ngày đầu thành lập, ban lãnh đạoCông ty đã tập trung vào việc hoàn thiện tổ chức nhân sự, sắp xếp nhân sựsao hợp lý, đảm bảo tính chặt chẽ, phối hợp nhịp nhàng, giữa các phòngban, tổ đội sản xuất, luôn đảm bảo nhân sự của Công ty đủ về số lợng, đảmbảo chất lợng nhân sự cho công việc

Xuất phát từ nhu cầu và nhiệm vụ sản xuất, trong những năm vừa quaCông ty đã tuyển dụng từ nhiều nguồn: Tổng công ty, Trờng kỹ thuậtnghiệp vụ giao thông, Trờng đại học, Cơ quan khác Đến nay Công ty đãthực sự trở thành doanh nghiệp với tổ chức bộ máy hợp lý, đội ngũ CBCNdần dần làm chủ công nghệ, nắm vững nghiệp vụ quản lý

Để phù hợp với nhu cầu sản xuất và phát triển của Công ty,TổngCông ty XDCTGT I đã ra quyết định số: 274/QĐ/TTC- TCCB – LĐ ngày

10 tháng 3 năm 2003 về việc phê duyệt lại hồ sơ tổ chức của Công tyTCCG

- Đội thi công cơ giới

- Đội thi công công trình giao thông

- Đội xây dựng nhà đô thị – Dân dụng

- Xởng gia công & sửa chữa

- Kho vật t

Trang 37

Căn cứ vào sơ đồ tổ chức và nhu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,Công ty đã tuyển dụng lao động từ các đơn vị bạn và các trờng Đại học,Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, kỹ thuật nghiệp vụ Tới nay Công ty

đã có một lực lợng lao động đông đảo và có trình độ chuyên môn nghiệpvụ

Bảng

Ngày đăng: 10/04/2013, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Thi công cơ giới 1 - Một số biện pháp nhằm nâng cao thu nhập của người lao động
2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Thi công cơ giới 1 (Trang 39)
2.2. Sơ đồ phân phối quỹ tiền lơng và tiền thởng của Công ty. - Một số biện pháp nhằm nâng cao thu nhập của người lao động
2.2. Sơ đồ phân phối quỹ tiền lơng và tiền thởng của Công ty (Trang 55)
Bảng tính lơng lần 1 trả cho công nhân trực tiếp sản xuất - Một số biện pháp nhằm nâng cao thu nhập của người lao động
Bảng t ính lơng lần 1 trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w