1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh

94 773 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 323,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc màngười lao động đã cống hiến cho

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, đểđạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanhnghiệp phải có các biện pháp quản lý phù hợp với biến đổi của thị trường cũng nhưtình hình thực tế của doanh nghiệp mình.Việc đảm bảo lợi ích cá nhân của ngườilao động là động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích người lao động đem hết khảnăng của mình, nỗ lực phấn đấu sang tạo trong công việc đóng góp nhiều hơn cho

sự thành công của doanh nghiệp

Một trong những công cụ mà các doanh nghiệp đã và đang áp dụng một cách

có hiệu quả đó là trả lương cho người lao động.Tiền lương thực sự phát huy tácdụng hợp lý nhất với tình hình thực tế của các đơn vị sản xuất kinh doanh,đúng với

sự cống hiến của người lao động, công bằng hợp lý giữa những người lao độngtrong doanh nghiệp Có như vậy, tiền mới thực sự là đòn bấy kinh tế kích thích sựphát triển của quá trình sản xuất,thúc đẩu sản xuất ngày càng phát triển.Việc trảlương cho người lao động là một tất yếu khách quan nhưng lựa chọn hình thức nàotrả lương cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm sản xuất của từng ngành, từng doanhnghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cho người lao động luôn quan tâm đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của mình cũng như của toàn doanh nghiệp

Đó cũng là những vấn đề quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương của các doanh nghiệp.Do vậy em chọn đề tài “ Biện pháp hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh”cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Đề tài gồm 03 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương

Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh

Chương 3 : Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG

1.1.1.Một số vấn đề cơ bản về tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm tiền lương

- Theo quan niệm của Mác thì : tiền lương trong chủ nghĩa tư bản là biểu hiện

bằng tiền của giá trị sức lao động , nhưng lại biểu hiện như giá cả của lao động

- Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả củalao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động

-Tiền lương là một phạm trù tổng hợp luôn luôn động vì nó nằm ở tất cả cáckhâu như: sản xuất , trao đổi , phân phối và tiêu dùng

+ Ở góc độ nhà nước tiền lương là công cụ để giải quyết các vấn đề ổn định

xã hội, phát triển xã hội và điều tiết kinh tế.Nếu không sử dụng tốt chính sách tiềnlương sẽ gây bất ổn cho các ngành kinh tế, giáo dục và an ninh quốc phòng Cảicách tiền lương chính là đầu tư tốt hơn cho con người và xã hội

+ Ở góc độ người sử dụng lao động, tiền lương phải trả đúng trả đủ cho người

lao động Tiền lương là một phần của chi phí sản xuất nên cũng phải được tính đúngtính đủ trong giá thành sản phẩm

- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà

doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc màngười lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

1.1.1.2.Các khoản thu nhập khác

* Tiền thưởng

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệthơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp

Trang 3

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối vớingười lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động, nângcao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.

*Các khoản phụ cấp

-Phụ cấp lương là khoản tiền lương bổ sung cho lương cấp bậc, chức vụ,lương cấp hàm khi điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc và điều kiệnsinh hoạt có các yếu tố không ổn định

1.1.1.3.Phân loại tiền lương

*Phân loại theo thời gian lao động

Thường xuyên: Là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thường xuyên

có trong danh sách lương công ty

Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho người lao động tạm thời mang tính thời vụ

*Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất

Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho Lao động trực tiếp sản xuất chính

là bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ

Lương gián tiếp: là phần lương trả cho người lao động gián tiếp sản xuất, hay

là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…

1.1.1.4.Hình thức trả lương và chế độ trả lương

*Hình thức trả lương

Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi, có 3 hình thức

cơ bản đó là:

Trang 4

-Trả lương theo thời gian: Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian

lao động, lương cấp bậc để tính lương cho công nhân viên

+Lương tháng

Lương tháng = Lương tối thiểu x Hệ số lương x Số ngày làm + Phụ cấp

Số ngày công chuẩn việc thực tế (nếu có)

Số ngày công chuẩn : Tùy theo từng đơn vị quy định số ngày làm việc trong tháng

phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Số ngày làm việc

trong tháng có thể là 24, 26 ngày

+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc

theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả

lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng

Công thức tính:

Lương ngày = Mức lương tháng

Số ngày công theo quy định

+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc

trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm

giờ

Công thức tính:

Số giờ làm việc theo quy định(8 giờ )

=>Nhận xét

+ Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán

+ Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao

động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất

lao động

-Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Trang 5

+ Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang áp dụngtrong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được phụthuộc vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm Hình thức trả lương này cónhiều ưu điểm hơn so với hình thức trả lương tính theo thời gian.

Trang 6

+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ Có các chế độtrả lương sau:

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lương này được áp dụngrộng rãi đối với người công nhân viên trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trìnhlao động của người công nhân mang tính độc lập tương đối, có thể quy định mứckiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giá tiền lương của cáchtrả lương này là cố định và tiền lương của công nhân được tính theo công thức:

L = ĐG x QTrong đó:

+ Nhược điểm: là người công nhân ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm,tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kém, hay có tình trạngdấu nghề, dấu kinh nghiệm

Hình thức trả lương khoán: được áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết bộ

phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trongmột thời gian nhất định

-Chế độ trả lương khoán

Áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng chi tiết, bộ phậncông việc mà thường giao khối lượng công việc tổng hợp và phải hoàn thành trongmột thời gian nhất định

Chế độ lương này sẽ được áp dụng trong xây dựng cơ bản và áp dụng chonhững công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị

để nhanh chóng đưa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể

Trang 7

+ Ưu điểm: trong chế độ trả lương này người công nhân biết trước được khốilượng tiền lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gianthành công được giao Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành công việccủa mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc được giao còn đối vớingười giao khoán thì yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành.

+ Nhược điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tượng làmbừa, làm ẩu không đảm bảo chất lượng Do vậy công tác nghiệm thu sản phẩm đượctiến hành một cách chặt chẽ

Ngoài ra còn có hình thức trả lương/thưởng theo doanh thu:

Là hình thức trả lương/thưởng mà thu nhập của người lao động phụ thuộc vàodoanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/ thưởng doanh sốcủa công ty

Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng… hưởnglương theo doanh thu

Các hình thức lương/thưởng theo doanh thu:

Lương/thưởng doanh số cá nhân

Lương thưởng doanh số nhóm

Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ,phát triển thị trường…

*Chế độ trả lương làm đêm, làm thêm giờ

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặctiền lương của công việc đang làm như sau:

+) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

+) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;

+) Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%

Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm , thì người sử dụnglao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiềnlương hoặc tiền công của công việc đang làm của ngày làm việc bbnh thường

- Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30%tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vàoban ngày

Trang 8

Chế độ trả lương ngừng việc: trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiềnlương;

- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; nhữngngười lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức dohai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu

- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao độnghoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng, thì tiền lương do hai bên thoả thuận,nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu

Chế độ trả lương trong những trường hợp khác:

- Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyểnquyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thìngười sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm trả lương và các quyền lợikhác cho người lao động từ doanh nghiệp cũ chuyển sang Trong trường hợp doanhnghiệp bị phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xă hội và các quyền lợikhác của người lao động theo thoả ước tập thể và hợp đồng lao động đã kí kết làkhoản nợ trước hết trong thứ tự ưu tiên thanh toán

- Khi bản thân hoặc gia đình gặp khó khăn, người lao động được tạm ứngtiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận

- Người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương cho người lao động phải tạmthời nghỉ việc để làm các nghĩa vụ công dân

1.1.1.5 Kỳ hạn và cách thức trả lương

- Người sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lương theo thờigian (giờ, ngày, tuần, tháng), theo sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hìnhthức trả lương đã chọn trong một thời gian nhất định và phải thông báo cho ngườilao động biết

- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần được trả lương sau giờ, ngày,tuần làm việc ấy hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngàyphải trả gộp một lần

- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương cả tháng một lần hoặcnửa tháng một lần

Trang 9

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán, được trả lươngtheo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàngtháng được tạm ứng lương theo khối lượng công việc đă làm trong tháng.

- Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn và tại nơilàm việc

Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm thì không được chậm quámột tháng và người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoảntiền ít nhất bằng lăi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm trả lương

- Lương được trả bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng Việc trả lương mộtphần bằng séc hoặc ngân phiếu do Nhà nước phát hành do hai bên thoả thuận vớiđiều kiện không gây thiệt hại, phiền hà cho người lao động

- Người lao động có quyền được biết lý do mọi khoản khấu trừ vào tiềnlương của mình Trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử dụnglao động phải thảo luận với Ban chấp hành công đoàn cơ sở; trường hợp khấu trừthì cũng không được khấu trừ quá 30% tiền lương hàng tháng

- Người sử dụng lao động không được áp dụng việc xử phạt bằng hình thứccúp lương của người lao động

1.1.2 Các khoản trích theo lương

1.1.2.1 Khái niệm các khoản trích theo lương

Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp Đây là các quỹ xã hội thểhiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động

-Bảo hiểm xã hội

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người laođộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹBHXH

+ BHXH chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH, sửdụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh viễnmất sức lao động

Trang 10

+Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tại nạnlao động được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà ngườilao động đã cống hiến cho xã hội trước đó

-Kinh phí công đoàn

KPCĐ là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chứccông đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động

Để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luậtcông đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả vàđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

-Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN : Là quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung- quỹ bảo hiểmthất nghiệp- được hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia (người lao động,người sử dụng lao động, và sự hỗ trợ của Nhà nước) nhằm đảm bảo ổn định đờisống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về việc làm Mặt khác, trợcấp thất nghiệp của Nhà nước và trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khác vớiviệc hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp là một quá trình thường xuyên, liên tục,

và có sự tham gia đóng góp của cả người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗtrợ của Nhà nước Bảo hiểm thất nghiệp do vậy không những là sự đóng góp chungrủi ro mất việc làm cùng tham gia đóng góp vào quỹ và từ quỹ đó hộ trợ tài chínhcho một bộ phận nhở những người không may rơi vào tình trạng thất nghiệp; màcòn là sự góp chung rủi ro giữa các doanh nghiệp với nhau

1.1.2.2.Tỷ lệ các khoản trích theo lương qua một số giai đoạn kinh tế

Các khoản trích theo lương theo chế độ quy định người sử dụng lao động và ngườilao động cùng tham gia đóng góp Người sử dụng lao động sẽ tăng thêm một phần

Trang 11

chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi chi trả các khoản trích theo lương chongười lao động, còn người lao động sẽ giảm một phần thu nhập trừ vào lương khi

họ tham gia đóng bảo hiểm

Bảng 1.1 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng trong giai đoạn 1995-2008

Bảng 1.3 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng trong giai đoạn

Trang 12

4 KPCĐ 2 2

Luật công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/6/2012 có nhiều thay đổi và Nghị định

số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chínhcông đoàn

Theo quy định mới tại Nghị định này, mức đóng phí công đoàn tại Điều 5 là trích2% chỉ tính trên quỹ lương đóng BHXH bắt buộc, không bao gồm các khoản phụcấp (nếu có) và được thực hiện từ ngày Luật công đoàn có hiệu lực thi hành (thựchiện từ ngày 1/1/2013)

Thêm nữa các doanh nghiệp không phân biệt trong nước hay có vốn đầu tư nướcngoài đều phải trích nộp phí công đoàn theo mức 2%, thay vì trước đây doanhnghiệp nước ngoài chỉ phải trích nộp 1% (kể từ ngày 10/1/2014 Nghị định có hiệulực thi hành)

Bảng 1.4 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng năm 2014 đến nay

Từ ngày 01/01/2014 mức đóng bảo hiểm xã hội có sự điều chỉnh tăng thêm 2%

1.1.2.3.Quỹ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

* Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thaisản, tai nan lao động, hưu trí, mất sức

Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng các tínhtheo tỷ lệ 26%trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyêncủangười lao động thực tế trong kỳ hạch toán Người sử dụng lao động phải nộp 18%trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 8% trên tổng quỹlương thì do người lao động trực tiếp đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ ) Những

Trang 13

khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ

bị ốm đau, tai nạn lao động, nũ công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản được tínhtoán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ( có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệtrợ cấp BHXH Khi người lao động được nghỉ hưởngBHXH, kế toán phải lập phiếunghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sởthanh toán với quỹ BHXH

*Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, các doanhnghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% trên số thu nhập tạm tính củangười lao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3%( tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% ( trừ vào thu nhập của họ) QuỹBHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thôngqua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT( qua tài khoản của họ ở kho bạc)

*Quỹ kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiềnlương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ ( tính vào chiphí sản xuất kinh doanh )

*Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Là quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung- quỹ bảo hiểm thất nghiệpđược hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia (người lao động, người sửdụng lao động, và sự hỗ trợ của Nhà nước) nhằm đảm bảo ổn định đời sống chongười lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về việc làm

Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số thu nhập tạm ứngtrích trong doanh nghiệp Trong đó: 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củacông ty, 1% trừ vào lương của CBCNV

1.1.3.Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 14

+ Đối với người lao động: Tiền lương là một phần cơ bản nhất trong thunhập của người lao động giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch

vụ cần thiết Trong nhiều trường hợp tiền lương kiếm được còn phản ánh đến địa vịcủa người lao động trong gia đình, trong tương quan với đồng nghiệp cũng như giátrị tương đối của họ đối với tổ chức và xã hội Khả năng kiếm được tiền công caohơn sẽ thúc đẩy họ ra sức học tập để năng cao giá trị của họ từ đó đóng góp nhiềuhơn cho doanh nghiệp mà họ làm việc Không ngẫu nhiên mà tiền lương trở thànhchỉ tiêu đầu tiên, quan trọng của người lao động khi quyết định làm việc cho một tổchức nào đó

+ Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm Do đó, thông qua các chínhsách tiền lương có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động

+ Đối với xã hội: Đứng ở khía cạnh kinh tế vi mô, tiền lương cao giúp ngườilao động có sức mua cao hơn và từ đó làm tăng sự thịnh vượng của một cộng đồng

xã hội nhưng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng điều này làm giảm mức sống củangười có mức thu nhập thấp không theo kịp mức tăng của giá cả Bên cạnh đó, giá

cả tăng có thể làm cầu về sản phẩm dịch vụ giảm và từ đó làm giảm công ăn việclàm Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, tiền lương là một phần quan trọng của thunhập quốc dân, là công cụ kinh tế quan trọng để nhà nước điều tiết thu nhập giữangười lao động và người sử dụng lao động Thu nhập bình quân đầu người là tiêuchí quan trọng để đánh giá sự thịnh vượng và phát triển của một quốc gia

1.1.4.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm,tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác số tiềnBHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động

Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương,cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương kỳ sau.Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành

Trang 15

Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuấtbiện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộphận quản lý khác

Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ thuộc phạm vitrách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, quỹ BHYT KPCĐ đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quảtiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vôtrách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiềnlương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phốitheo lao động

1.2.QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.2.1.Tài khoản và chứng từ sử dụng

1.2.1.1.Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT KPCĐ

kế toán sử dụng các TK kế toán chủ yếu như sau:

- TK 334: Phải trả người lao động

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán các khoảnphải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH vàcác khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Trong các doanh nghiệp xâylắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài.Kết cấu của TK 334 “Phải trả NLĐ”

Trang 16

Nợ TK 334 Có

- Các khoản tiến lương, tiền công, tiền

thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản đã trả,

đã ứng cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền

công của công nhân viên

- Các khoản tiền công đã ứng trước, hoặc đã

trả với lao động thuê ngoài (đối với doanh

nghiệp xây lắp)

Số dư bên Nợ:

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ,

số dư Nợ TK 334 (nếu có) phản ánh số tiền

đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền

công, tiền thưởng và các khoản khác cho

CNV

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản khác phải trả cho côngnhân viên

- Các khoản tiền công phải trả cho lao độngthuê ngoài (đối với doanh nghiệp xây lắp)

Số dư bên Có:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng

và các khoản khác còn phải trả cho CNV

- Các khoản tiền công còn phải trả cho laođộng thuê ngoài

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các TK khác (từ 331 đến 336)

TK 338 có 9 TK cấp 2

 TK 3381 - Tài khoản thừa chờ giải quyết

 TK 3382 – Kinh phí công đoàn

 TK 3383 – Bảo hiểm xã hội

 TK 3384 – Bảo hiểm y tế

 TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa

 TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp

 TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Trang 17

- Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các

TS liên quan theo quyết định ghi trong

biên bản xử lý

- Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác

- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện

và doanh thu bán hàng tương ứng từng

kỳ kế toán

- Các khoản đã trả và đã nộp khác

Số dư bên Nợ

Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn

số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH và

KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù

-Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỉ

lệ quy định

- Kinh phí công đoàn vượt chi đực cấp bù

- Doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinhtrong kỳ

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý, giá trị tài sảnthừa phải trả cho cá nhân, tập thể

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phảitrả được hoàn lại

- Các khoản phải trả khác

Số dư bên Có:

+ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã tríchchưa nộp cho cơ quan quản lý

+ Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giảiquyết

+ Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối

kỳ kế toán

Trang 18

+ Các khoản còn phải trả, phải nộp khác

- TK 335: Chi phí phải trả

TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trước về tiền lương nghỉphép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn TSCĐ và các khoản trích trước khác.Kết cấu tài khoản này như sau:

Nợ TK 335 Có

- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã

được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn

số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Số dư bên Có:

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản

xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh

Trang 19

1.2.1.2.Chứng từ sử dụng

* Chứng từ theo dõi về lao động

- Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL -Xem phụ lục 1.1)

+Mục đích: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,

nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH, để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trảthay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị

+Phương pháp và trách nhiệm ghi

Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) phải lập bảng chấm công hàng tháng

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người trong bộ phận công tác

Cột C: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của từng người

Cột 1 đến cột 31: Ghi các ngày trong tháng (Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng

của tháng)

Cột 32: Ghi tổng số công hưởng lương thời gian của từng người trong tháng

Cột 33: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng 100% lương của

từng người trong tháng

Cột 34: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng các loại % lương

của từng người trong tháng

Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội của từng người trong tháng

Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng ban, phòng, nhóm, ) hoặc người được ủyquyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngườitrong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các kýhiệu quy định trong chứng từ

Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấmcông và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhậnnghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương, về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu qui ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền

Trang 20

lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theotừng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35.

Ngày công được quy định là 8 giờ Khi tổng hợp quy thành ngày công nếucòn giờ lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa

Ví dụ: 22 công 4 giờ ghi 22,4

Bảng chấm công được lưu tại phòng (ban, tổ,…) kế toán cùng các chứng từ

có liên quan

Phương pháp chấm công: Tùy thuộc vào điều kiện công tác và trình độ kế

toán tại đơn vị để sử dụng 1 trong các phương pháp chấm công sau:

- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác như hội nghị, họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó

Cần chú ý 2 trường hợp:

+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian khác nhau thìchấm công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất Ví dụ người laođộng A trong ngày họp 5 giờ làm lương thời gian 3 giờ thì cả ngày hôm đó chấm

“H” Hội họp

+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian bằng nhau thìchấm công theo ký hiệu của công việc diễn ra trước

- Chấm công theo giờ:

Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các

ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệutương ứng

- Chấm công nghỉ bù: Nghỉ bù chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờhưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm, do đó khi ngườilao động nghỉ bù thì chấm "NB" và vẫn tính trả lương thời gian

- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL - Xem phụ lục 1.2).

Trang 21

+ Mục đích: Theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ

tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị

+ Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm ) có phát sinh làm thêm ngoài giờ làmviệc theo quy định thì phải lập bảng chấm công làm thêm giờ

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người làm việc thêm giờ trong bộphận công tác

Cột 1 đến cột 31: Ghi số giờ làm thêm của các ngày (Từ giờ đến giờ ) từ

ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng

Cột 32: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày thường trong tháng

Cột 33: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật

Cột 34: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày lễ, tết

Cột 35: Ghi tổng số giờ làm thêm vào buổi tối (tính theo quy định của pháp

luật) không thuộc ca làm việc của người lao động

Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, tổ nhóm ) hoặc người được uỷ quyền căn

cứ vào số giờ làm thêm thực tế theo yêu cầu công việc của bộ phận mình để chấmgiờ làm thêm cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1đến 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ

Cuối tháng, người chấm công, phụ trách bộ phận có người làm thêm ký vàgiám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt vào bảng chấm công làm thêm giờ vàchuyển bảng chấm công làm thêm giờ cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để thanh toán (trường hợp thanh toán tiền) Kếtoán căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số công theo từngloại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL - Xem phụ lục 1.3)

*Chứng từ tiền lương

Trang 22

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL - Xem phụ lục 1.4)

+ Mục đích: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán

tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người laođộng, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong đơn vịđồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

+Phương pháp và trách nhiệm ghi

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công,

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương

Cột 1,2: Ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động

Cột 3,4: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian

Cột 5,6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ

việc hưởng các loại % lương

Cột 7: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương

Cột 8: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động

nhưng không nằm trong quỹ lương, quỹ thưởng

Cột 9: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng

Cột 10: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người

Cột 11,12,13,14: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao

động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng

Cột 15: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II

Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảngthanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc

Trang 23

hoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phátlương Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị

Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặcngười nhận hộ phải ký thay

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐTL - Xem phụ lục 1.5)

+ Mục đích: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động,

làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán

+ Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Bảng thanh toán tiền thưởng phải ghi rõ tên đơn vị, bộphận được thưởng

Cột A,B,C: Ghi số thứ tự, họ tên, chức vụ, của người được thưởng

Cột 1: Ghi bậc lương hiện đang được hưởng để tính ra lương hàng tháng

Cột 2,3: Ghi rõ loại thưởng được bình xét, số tiền được thưởng theo mỗi loại

Cột D: Người được thưởng ký nhận tiền thưởng

Bảng thanh toán tiền thưởng do Ban Tài chính, Kế toán lập theo từng bộphận và phải có chữ ký (họ tên) của người lập, kế toán trưởng và giám đốc

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06 – LĐTL- Xem phụ lục 1.6)

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ nhằm xác định khoản tiền lương, tiềncông làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theoyêu cầu công việc

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 – LĐTL- Xem phụ lục 1.7)

+ Mục đích: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương dùng để xác định số tiền

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và người lao độngphải nộp trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn Chứng

từ này là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương

+ Phương pháp và trách nhiệm ghi

Trang 24

Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận trích nộp các khoản theo lương.

Cột 8: Ghi số kinh phí công đoàn đơn vị phải nộp cấp trên

Cột 9: Ghi số kinh phí công đoàn đơn vị được để lại chi tại đơn vị

Bảng kê được lập thành 2 bản Bảng kê trích nộp theo lương sau khi lập xongphải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên của người lập, kế toán trưởng, giám đốc

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 – LĐTL- Xem phụ lục 1.8)

Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc làm cơ sở

để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán

*Chứng từ trả lương

-Nếu trả lương bằng tiền mặt : Phiếu chi(Xem phụ lục 1.9)

-Nếu trả lương bằng tiền gửi ngân hàng : Công ty sẽ sử dụng giấy “Ủy nhiệmchi”yêu cầu ngân hàng thanh toán lương cho người lao động bằng cách chuyển tiềnqua thẻ ATM, sau đó ngân hàng sẽ chuyển cho công ty “Giấy báo Nợ”

1.2.2 Sổ sách kế toán

Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghichép trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi chép sổ kép Nói

Trang 25

cách khác sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kếtoán ghi chép phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời giancũng như theo đối tượng Ghi sổ kế toán được thừa nhận là một giai đoạn phản ánhcủa kế toán trong quá trình công nghệ sản xuất thông tin kế toán.

1.2.2.1.Sổ kế toán tổng hợp

*Sổ theo dõi theo thời gian : Sổ nhật ký chung(xem phụ lục 1.10)

Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theotrình tự thời gian Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tựthời gian với việc phân loại, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phátsinh theo nội dung kinh tế

Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ảnh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phátsinh trong một kỳ kế toán

Sổ Nhật ký phải có đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

*Sổ theo dõi hệ thống : Sổ Cái(Xem phụ lục 1.11)

Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nộidung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tìnhhình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí Trên Sổ Cái cóthể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế củanghiệp vụ kinh tế, tài chính

Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng nội dung kinh tế(Ghi vào bên Nợ, bên Có các tài khoản)

1.2.2.2.Sổ kế toán chi tiết

Xem phụ lục 1.12

Trang 26

Chứng từ gốc -Bảng chấm công -Bảng thanh toán TL chi tiết -Bảng phân bổ TL và BHXH -Phiếu nghỉ hưởng BHXH -Các chứng từ liên quan

Bảng báo cáo tài chính Bảng cân đối phát sinh

Sổ cái TK 334, TK 338 Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ quỹ Sổ nhật ký chung Số kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưaphản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục

vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáotài chính và báo cáo quyết toán

Sổ kế toán chi tiết có các nội dung sau:

+ Tên sổ;

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từngđối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ kế toán có những chỉ tiêu quản lý và kếtcấu riêng

Trong kế toán lương sử dụng các sổ chi tiết cho tài khoản:

Tài khoản 334: Phải trả người lao động

Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 335: Chi phí phải trả (nếu có)

=>Có rất nhiều hình thức kế toán Ban hành theo Thông tư số BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

200/2014/TT-Khái quát sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trang 27

Ghi chú: : ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng: đối chiếu kiểm tra

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬN TẢI BIỂN VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH MINH

2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VÀ THƯƠNG MẠIBÌNH MINH

2.1.1.Thông tin chung về công ty

Trang 28

- Tên công ty: Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Bình

-Ngô Quyền – Hải Phòng

- Vốn điều lệ: 65.300.000.000 đồng (sáu mươi năm tỷ ba trăm triệu

+Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống+Kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng, ô tô và thiết

bị phụ tùng ô tô+ Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằngđường biển, bộ

+Đại lý, ký gửi giao nhận ủy thác, bốc xếp hàng hóa;+Dịch vụ thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, khaithuế hải quan

+Cho thuê và dịch vụ bến bãi kho tang, nhà xưởng

- Giấy chứng nhận kinh

doanh:

Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại BìnhMinh được thành lập theo giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0203002140 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHải Phòng cấp ngày 20/03/2006 Đăng kí bổ sung lần

Trang 29

ĐẠI HÔI CỔ ĐÔNG

2.1.2 Lược sử ra đời và phát triển công ty

- Ngày 20/3/2006: Công ty thành lập theo quyết định kinh doanh số

0203002140 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng

- Ngày 15/06/2007: Công ty thay đổi đăng ký lần thứ 2 Tăng vốn điều lệ từ8.000.000.000 đồng lên 18.000.000.000 đồng

- Tháng 7/2007: Công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh: khai thác thủy sản,bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan

- Tháng 12/2007: Đầu tư mua thêm 2 tàu, phục vụ việc vận tải hàng hóa viễndương

- Tháng 06/2008: Công ty đầu tư vào vận tải hành khách đường bộ trong nộithành Thành phố Hải Phòng

- Tháng 3/2009: Công ty mở thêm chi nhánh đặt tại số 235 Lý Tự Trọng.phường Bến Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HồChí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 4113026060 ngày 15 tháng 03năm 2009

- Tháng 12/ 2009: Công ty mua thêm tàu chở hàng công suất 33.554DWT,phục vụ vận tải

- Tháng 2/2010: Công ty mở văn phòng đại diện tại Hà Nội

- Tháng 01/2011: Công ty đăng ký thay đổi kinh doanh lần 3, tăng vốn điều lệcủa công ty là 65.300.000.000 tỷ đồng

- Tháng 10/2011: Công ty đầu tư mua thêm 2 tàu phục vụ vận tải

- Tháng 3/2012: Công ty thành lập thêm công ty cổ phần cung ứng và đào tạothuyền viên

- Tháng 12/2012: Công ty quyết định thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 4

- Tháng 8/2014: Công ty đầu tư mua thêm 2 tàu phục vụ vận tải của công tyGlobal Shipping LLC USA

2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Trang 30

(Nguồn: Phòng tổ chức – cán bộ)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lí của Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh

- Đây là kiểu cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến – chức năng với chế độ một thủtrưởng được miêu tả như sơ đồ trên Theo sơ đồ này ta thấy:

+ TGĐ điều hành được sự giúp đỡ của các P.TGĐ chức năng ở các phòngban khác nhau các lãnh đạo ở các Công ty con trong việc tham mưu, giúp việc,nghiên cứu đề xuất bàn bạc, tư vấn cho TGĐ trong việc ra các quyết định kinhdoanh tối ưu

+Ý kiến của các P.TGĐ lãnh đạo ở các Công ty con chỉ có tính chất tư vấnkhông có quyền ra mệnh lệnh mà nhận mệnh lệnh trực tiếp từ TGĐ, quyền quyếtđịnh thuộc về TGĐ sau khi đã tham khảo ý kiến

- Ưu điểm:

+ Tận dụng được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, giải quyết được cácvấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn chính xác hơn, giảm bới gánh nặngcho người chỉ huy- TGĐ

+ Thực hiện được chế độ một cấp trưởng tăng cường trách nhiệm cá nhân,tránh được tình trạng người thừa hành phải thi hành những chỉ thị khác nhau

- Nhược điểm:

+Số lượng người tham mưu cho TGĐ sẽ nhiều gây lãng phí nếu cácphòng.ban không được tổ chức hợp lí

Trang 31

+ TGĐ phải giải quyết những mâu thuẫn rất trái ngược nhau của các bộ phậnchức năng nên phải họp nhiều gây lãng phí thời gian:

Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty, tất cả các cổ đông

có quyền biểu quyết đều được tham dự Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồngquản trị và Ban kiểm soát của công ty ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luậtpháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua:

- Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho nămtiếp theo

- Báo cáo của HĐQT, BKS

- Mức cổ tức trên mỗi cổ phần của từng loại

Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý của Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT Công ty có từ 05 đến 11 thành viên doĐHĐCĐ bầu hoặc bãi miễn Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệCông ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định HĐQThiện nay có 07 thành viên Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật củaCông ty

Ban kiểm soát:

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.Ban Kiểm soát có 03 thành viên do ĐHCĐ bầu hoặc bãi miễn Ban kiểm soát cónhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh.trong ghi chép báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập vớiHội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Ban giám đốc

Do HĐQT bổ nhiệm Bao gồm: Đứng đầu là tổng giám đốc là người chịutrách nhiệm trước HĐQT về kết quả thực hiện hoài bão, sứ mạng, văn hoá, chiếnlược, mục tiêu, tiêu chí tài chính và các chỉ tiêu hoạt động đã được duyệt của Công

Trang 32

ty Tiếp đến là 02 phó tổng giám đốc: giúp việc cho tổng giám đốc, chịu tráchnhiệm trước tổng giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Phòng kinh doanh

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: Công tác xây dựng kếhoạch, chiến lược hàng quí năm của công ty, thống kê diễn biến ngành Hàng Hải,sắp xếp các đội tàu, công tác lập dự toán chi phí, quản lý và quyết toán các hợpđồng kinh tế Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinhdoanh của Công ty và các công tác khác được phân công theo quy định Hướng dẫncho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị Tổng hợp các sốliệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên để lập kế hoạchcủa Công ty

Phòng kĩ thuật – vật tư:

Có các chức năng, nhiêm vụ chính là theo dõi và quản lý kỹ thuật của đội tàu;xây dựng các định mức về vật tư, phụ tùng nhiên liệu phục vụ cho tàu Mua sắm cấpphát vật tư cho tàu

Phòng tổ chức – cán bộ:

Tuyển dụng, điều động và cho thuê thuyền viên; tổ chức đào tạo, cập nhật,nâng cao trình độ thuyền viên; quản lý nhân sự, chế độ tiền lương, bảo hộ động,bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội đối với thuyền viên; phụ trách hànhchính công ty

Phòng tài chính – kế toán:

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lí hoạt động tàichính, hạch toán kinh tế và hạch toán kế toán trong toàn công ty, quản lí kiểm soátcác thủ tục thanh toán, đề xuất các biện pháp giúp cho công ty thực hiện các chỉ tiêutài chính

Phòng khai thác và quản lí tàu:

Có chức năng là:Lập kế hoạch, tổ chức triển khai việc kinh doanh khai thácđội tàu container.Tiến hành các nghiệp vụ thuê và cho thuê tàu container Quản lý

Trang 33

các hợp đồng thuê tàu container Lập kế hoạch, chỉ đạo và phối hợp với các vănphòng đại diện công ty tại Hải Phòng và T.p Hồ Chí Minh trong việc khai thác tàucontainer trên tuyến nội địa.Nghiên cứu, tổ chức triển khai và thực hiện việc mở cáctuyến kinh doanh tàu container mới.

Đội giám sát sữa chữa:

Có chức năng là giám sát các lịch trình của tàu, lập kế hoạch trùng tu tàu định kì,thay mới và sữa chữa tàu khi có sự cố

2.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Giải thích nguồn gốc số liệu và cách tính toán trên bảng:

+ Doanh thu là tổng doanh thu tất cả hoạt động, gồm: Doanh thu thuần bánhàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác

Ví dụ: Năm 2014: Lợi nhuận trước thuế là 1.340.818.512 đồng

+ Tổng vốn: Là giá trị bình quân của tài sản đầu năm và tài sản cuối năm trênbảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2012-2014

Ví dụ:

Tổng vốn năm 2014 = (63.514.032.843+201.239.406.014)/2=132.376.719.428+ Tổng số lao động làm việc tại công ty: Là số lao động trong danh sách trảlương, vì số lượng lao động trong năm có thể biến động nên chỉ tiêu này được tínhbình quân Số liệu lấy ở phòng tổ chức – cán bộ

Trang 34

+ Tỉ suất lợi nhuận : Được tính bằng cách lấy Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDNtrên Tổng vốn.

Ví dụ:

Lợi nhuận kế toán

trước thuế năm 2014 = (1.340.818.512/132.376.719.428)*100 =1,01(%)

+ Thu nhập bình quân đầu người: Lấy tổng thu nhập của toàn bộ lao độngtrong năm chia cho tổng lao động bình quân

Bảng 2.1: Thu nhập bình quân đầu người của công ty năm 2012-2014

ĐVT: Đồng

Tổng thu nhập của toàn bộ

+ Nộp ngân sách Nhà nước: Được lấy lũy kế tất cả các khoản thuế, phí, lệ phí

và các khoản khác mà công ty phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm baogồm: Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế môn bài:

Căn cứ vào bảng 2.2, có thể thấy tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của công ty năm

2012 – 2104 như sau: Về số thuế công ty đã nộp thì năm 2012 công ty đã nộp9.500.000 đồng, năm 2013 là 51.908.000 đồng, năm 2014 là 48.758.343 đồng Sốphải nộp mỗi năm chưa tính số phải nộp năm trước chuyển sang lần lượt là:505.720.191 đồng năm 2102, 111.721.729 đồng năm 2103, 1.116.059.905 đồngnăm 2014

Trang 35

Bảng 2.2: Tình hình nộp thuế của công ty năm 2012 - 2014

ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu

Số còn phải nộp năm trước chuyển sang

Số phải nộp Số đã

nộp

Số còn phải nộp năm trước chuyển sang

Số phải nộp Số đã nộp Số còn phải

nộp năm trước chuyển sang

Trang 36

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 – 2014

Trang 37

- Nhận xét:

+ Tổng doanh thu :Năm 2013 doanh thu tăng 1.280.775.285 đồng tương ứngvới 2,02% so với năm 2012, tăng chủ yếu do doanh thu hoạt động tài chính và thunhập khác tăng Sang năm 2014 doanh thu giảm nhẹ 3,18% đạt ở 62.548.841.047đồng, chủ yếu do giảm doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

+ Lợi nhuận của công ty năm 2013 giảm 14,29% so với năm 2012, tuy nhiênđến năm 2014 đã tăng nhẹ 6,37% nhìn chung so với năm 2012 vẫn giảm

+ Tổng vốn của công ty có xu hướng tăng từ năm 2012 – 2014, năm 2013 tổngvốn đã tăng 21.253.526.860 đồng tương ứng 48,34%, năm 2014 vốn của công tytiếp tục tăng vọt lên và đạt ngưỡng 132.376.719.428 đồng Điều này cho thấy công

ty đang nâng cao năng lực hoạt động Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên vốngiảm,năm 2013 giảm 1,42% so với năm 2013, năm 2014 tiếp tục giảm 0,92% so vớinăm 2013 cho thấy việc sử dụng vốn của công ty không đem lại hiệu quả cao

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn có xu hướng giảm, năm 2013 giảm 1,42 %

so với năm 2012, năm 2014 giảm 0,92% so với năm 2013 Nguyên nhân do tốc độtăng của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng của tổng vốn, một lần nữa cho thấy hiệuquả sử dụng vốn chưa cao

+ Chỉ tiêu thu nhập bình quân: Năm 2013 thu nhập bình quân tăng 8.809.212đồng so với năm 2012 do trong năm này doanh thu tăng 1.280.775.285 đồng Sangnăm 2014, thu nhập bình quân tăng lên 17.394.984 đồng so với năm 2013, do công

ty đã nâng cao năng lực hoạt động thông qua việc đầu tư mua thêm tàu dẫn đến tăng

số lượng lao động, tăng tổng thu nhập

+ Nộp ngân sách nhà nước của công ty có xu hướng tăng từ năm 2012 – 2014,điều này chứng tỏ công ty vẫn thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Song thuế phảinộp từ năm trước chuyển sang ngày càng lớn Chứng tỏ công ty vẫn chưa hoànthành tốt nghĩa vụ nộp thuế, nhất là thuế GTGT hàng nội địa và thuế TNDN Có thểgiải thích nguyên nhân ở đây là công ty bị chiếm dụng vốn nhiều không đủ khảnăng thanh toán các khoản thuế và lệ phí phải nộp

Trang 38

2.1.5.Đặc điểm kinh tế- kĩ thuật của công ty

•Biến động và rủi ro là đặc tính nổi trội, có tính chu kỳ và mùa vụ rất cao

•Doanh thu của dịch vụ vận tải biển phụ thuộc vào tuyến vận tải và cước phí,

mà giá cước vận tải biển phụ thuộc nhiều vào tình trạng của kinh tế, mật độ hoạtđộng của các đội tàu (cung) và nguồn hàng (cầu), chi phí nhiên liệu Vận tải hàngkhô, rời phụ thuộc nhiều vào sức tiêu thụ của các mặt hàng nguyên liệu thô nhưquặng sắt, than, ngũ cốc… Vận tải hàng lỏng chủ yếu vận chuyển các mặt hàng nhưdầu thô, xăng, khí hóa lỏng…

- Ngoài ra, công ty còn có các dịch vụ hàng hải khác:

+ Đóng tàu và cơ cấu kiện nổi

+ Sửa chữa tàu biển

+ Phá dỡ tàu cũ

+ Bán buôn ôtô và xe có động cơ khác

+ Dịch vụ nhà hàng và dịch vụ ăn uống lưu động

+ Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác thuộc nghành hàng hải+ Các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Dịch vụ đại lí tàu biển dịch

vụ đại lí vận tải đường biển dịch vụ thuê khai thuê hải quan dịch vụ giao nhậnhàng hóa

Trang 39

Bảng 2.4 : Cơ cấu các danh mục dịch vụ của công ty theo doanh thu 2012 -2014

Năm2012

Năm2013

Năm2014

So sánh2013/2012(+/-)

2014/2013(+/-)

+ Tuyến nội địa: Bắc – Nam và ngược lại

+ Tuyến vận chuyển hàng xuất khẩu: Thành phố Hồ Chí Minh – Philippine,Indonexia, Quảng Ninh – Philippine, Thái Lan

+ Tuyến vận chuyển nhập khẩu: Philippine, Thái Lan – Thành phố Hồ ChíMinh, Quảng Ninh, Malaysia – Hải Phòng

+ Khai thác tuyến mới: Việt Nam – Bangkok – Châu Phi và ngược lại; ViệtNam – Bangkok

- Đặc điểm của thị trường: Tập trung vào những vùng tiếp giáp biển, có nhiềucảng Các vùng, các nước có tỷ lệ nhập khẩu lớn như Philippine, Thái Lan,

2.1.5.2.Đặc điểm về kĩ thuật công nghệ

Trang 40

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: Là công ty vận tải biển vàthương mại hoạt động trên lĩnh vực hàng hải Quy trình hoạt động kinh doanh củacông ty theo dịch vụ chính là dịch vụ vận tải hàng hóa:

(Nguồn : Phòng khai thác và quản lí tàu)

Sơ đồ 2.2: Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty

+ Chuẩn bị nguồn hàng: Việc chuẩn bị nguồn hàng thường là do khách hàngthuê, công ty sẽ hướng dấn cách ghi mã hiệu của bất kì lô hàng nào( nếu cần) và cácthủ tục cần thiết phù hợp với L/C( Thư tín dụng chứng từ) Sau đó nhân viên củacông ty sẽ tiến hành kiểm tra số lượng chất lượng loại hàng hóa xem có phù hợpvới căn cứ ghi trên hợp đồng không tránh tình trạng hàng cấm xuất và hàng lậu để

có thể lập chứng từ đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật

+ Chuẩn bị chứng từ cho lô hàng: Bao gồm các chứng từ sau:

• Bảng kê khai chi tiết hàng hóa

• Giấy chứng nhận xuất xứ

• Hóa đơn thương mại

• Giấy chứng nhận chất lượng số lượng

• Giấy chứng nhận bảo hiểm

• Giấy chứng nhận vệ sinh

Chuẩn bị nguồn hàng

Quyết toán với khách hàng

Nhận vận đơn và thông báokết quả giao hàngLàm thủ tục hải quanChuẩn bị chứng từ cho lô hàng

Ngày đăng: 23/06/2015, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng trong giai đoạn  01/ 2012 đến 12/2013 - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 1.3 Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng trong giai đoạn 01/ 2012 đến 12/2013 (Trang 11)
Bảng 1.2 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng trong giai đoạn   01/2009 đến 12/2011 - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 1.2 Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng trong giai đoạn 01/2009 đến 12/2011 (Trang 11)
Bảng báo cáo tài chínhBảng cân đối phát sinh - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng b áo cáo tài chínhBảng cân đối phát sinh (Trang 26)
Bảng 2.1: Thu nhập bình quân đầu người của công ty năm 2012-2014 - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.1 Thu nhập bình quân đầu người của công ty năm 2012-2014 (Trang 34)
Bảng 2.2: Tình hình nộp thuế của công ty năm 2012 - 2014 - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.2 Tình hình nộp thuế của công ty năm 2012 - 2014 (Trang 35)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty  năm 2012 – 2014 - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 – 2014 (Trang 36)
Bảng 2.4 : Cơ cấu các danh mục dịch vụ của công ty theo doanh thu 2012 -2014 - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.4 Cơ cấu các danh mục dịch vụ của công ty theo doanh thu 2012 -2014 (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Sơ đồ 2.2 Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty (Trang 40)
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh (Trang 43)
Bảng 2.6: Hệ số lương trong công ty - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.6 Hệ số lương trong công ty (Trang 45)
Bảng 2.7 : Các khoản phụ cấp theo lương tại công ty - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.7 Các khoản phụ cấp theo lương tại công ty (Trang 46)
Bảng 2.8: Lương chức danh trên tàu - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.8 Lương chức danh trên tàu (Trang 47)
Bảng 2.9:Tình hình vật tư của công ty Cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.9 Tình hình vật tư của công ty Cổ phần vận tải biển và thương mại Bình Minh (Trang 49)
Bảng 2.10: Đội tàu của công ty (tính đến 31/12/2014) - khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải biển và thương mại bình minh
Bảng 2.10 Đội tàu của công ty (tính đến 31/12/2014) (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w