Phương pháp hạch toán chi phí, giá thành và công tác quản lý chi phí, giá thành ở Công ty Rươu Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Phát triển và hội nhập là xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trờng Việc
mở rộng quan hệ kinh tế - hàng hoá tiền tệ, quan hệ thị trờng với các quy luậtkhắt khe của nó ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh
Yếu tố chi phí sản xuất - kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong côngtác quản lý doanh nghiệp Tối thiểu hoá chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn làmục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp Muốn vậy, ta phải hạch toánchi phí một cách chính xác, tính giá thành hợp lý Từ đó mới xác định đúng
đắn về khả năng hiện có của chính doanh nghiệp mình
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí, giá thành
nên tôi đã chọn đề tài: "Phơng pháp hạch toán chi phí, giá thành và công
tác quản lý chi phí, giá thành ở công ty Rợu - Hà Nội" để viết chuyên đề kế
toán trởng
Vận dụng kiến thức đã học tôi đi sâu vào xem xét thực tiễn công táctính toán chi phí, giá thành ở công ty Rợu - Hà Nội, từ đó có những góp ý làmhoàn thiện công tác này tại công ty
Trang 2Phần I
Những lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
I Chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải huy động, sử dụng cácnguồn lực để thực hiện việc sản xuất, có nghĩa doanh nghiệp phải bỏ ra mộtkhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt độngcủa mình
ở tầm quản lý nói chung ngời ta quan tâm đến việc doanh nghiệp chi ratrong kỳ gồm những loại chi phí nào với lợng là bao nhiêu, có nghĩa ngời ta điphân loại chúng theo những tiêu thức nhất định
* Phân loại chi phí, giá thành.
Có nhiều cách phân loại chi phí nhnng cơ bản và phổ biến nhất thì ngời
ta phân chi phí theo khoản mục tính giá thành, bao gồm :
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đây là các chi phí về nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ, nhiên liệu ) sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ dịch vụ
b Chi phí nhân công trực tiếp :
Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả và các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theoquy định Không tính vào mục này khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoảntrích theo lơng của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản
lý doanh nghiệp hay nhân viên khác
c Chi phí sản xuất chung :
Là chi phí dùng vào việc quản lý sản xuất chung tại bộ phận sản xuất(phân xởng, đội, trại ); bao gồm : chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vậtliệu,chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng trong việc quản lý chi phítheo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 3theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tùnh hình thực hiện kế hoạch giá thành
và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
d Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất kết tinh trong một đơn vị sảnphẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành Giá thành sản phẩm là một chỉtiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử sụng tài sản, vật t, tiền vốn trongquá trình sản xuất Giá thành còn là căn cứ quan trọng để định giá bán và xác
định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
Có nhiều cách phân loại giá thành nhng trong các doanh nghiệp sảnxuất thì thờng phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành Theocách này giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
- Giá thành sản xuất : Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chiphí sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm công việc hay lao vụ đãhoàn thành Giá thành sản xuất đợc dùng để hoạch toán thành phẩm nhập kho
và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không quanhập kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và lãigộp trong kỳ cho các doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ : Bao gồm giá thành sản xuất
và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêuthụ Giá thành toàn bộ chỉ xác địnhvà tính toán khi sản phẩm, công việc hoặclao vụ đã xác định là tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứđểtính toán, xác địnhmức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
Tóm lại, chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu rất quan trọng trong doanhnghiệp sản xuất, nó thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
II Phơng pháp hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính,thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trongcác ngành sản xuất kinh doanh
Trang 4Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thànhsản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ
- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa điểm sảnxuất nhng đến cuối kỳ trớc cha sử dụng, đợc kết chuyển cho kỳ này
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhng đến cuối kỳ sử dụngkhông hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
+
Trị giá NVL còn lại đầu kỳ ở
điểm sản xuất
-Trị giá NVL còn lại cuối kỳ cha sử dụng
-Trị giá phí liệu thu hồi
Để tập hợp và phân bổ chí phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
cứ các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nvltt (Giá mua cha thuế, chi phí thu mua )
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112
Có TK 141
Có TK 331, 311+ Tập hợp NVL còn lại cuối kỳ trớc không sử dụng hết, nhng khôngnhập lại kho vật liệu, căn cứ phiếu báo vật liệu còn lại cuối tháng, cuối kỳ trớc
kế toán đã ghi giảm chi phí vật liệu bằng định khoản:
Nợ TK 621
Có TK 152Sang kỳ sau, kế toán ghi tăng chi phí bằng bút toán thờng:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trức tiếp
Có TK 152 - NVL
Tổng giá
thanh toán
Ghi
đỏ
Trang 5+ Cuối tháng, nếu có NVL sử dụng thừa nhập lại kho kế toán căn cứ cácphiếu nhập kho ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp+ Cuối tháng kết chuyển (phân bổ chí phí NVL trực tiếp cho các đối t-ợng chịu chi phí)
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621- Chi phí NVL trực tiếp
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền l-
ơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ.theo số tiền lơng của công nhân sản xuất
Kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" để tập hợp vàphân bổ chi phí nhân công trực tiếp
+ Căn cứ bảng phân bổ tiền lơng trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 6Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
c Chi phí sản xuất chung
Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng
TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
+ Căn cứ bảng phân bổ tiền lơng, các khoản trích theo lơng kế toánphản ánh chi phí nhân công thuộc chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung(6271)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả phải, nộp khác+ Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ và các chứng từ liênquan để ghi chi phí vật liệu quản lý:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - NVL
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ+ Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, ghi khấu haotài sản cố định ở các phân xởng, đội, trại sản xuất vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung(6274)
Có TK 214 - Khấu hao tài sản cố định+ Căn cứ chứng từ gốc liên quan đến mua dịch vụ sử dụng cho sản xuấtchung:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung(6275)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Trang 72 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Cũng tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong
kỳ đợc tập hợp trên các tài khoản:
- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng phápkiểm kê định kỳ, tài khoản 154"chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"chỉ sửdụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối, việc tập hợp chi phí và giáthành sản phẩm hoàn thành đợc thực hiện trên tài khoản 631"Giá thành sảnxuất"
+Đầu tháng, căn cứ vào số d sản phẩm dở dang đầu kỳ của TK 154" Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang", kết chuyển sang TK 631"Giá thành sảnxuất ", kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá thành sản xuất
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Cuối tháng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giáthành :
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp+ Cuối tháng, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thànhsản phẩm :
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp+ Cuối tháng, kết chuyển chi phí (hoặc phân bổ ) chi phí sản xuất chung
để tính giá thành :
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung+ Trờng hợp phát sinh sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, căn cứ vàoquyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi :
Nợ TK 611 - Mua hàng (trị giá phế liệu thu hồi nhập kho)
Trang 8Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác (số tiền bồi thờng vật chất phải thu)
Nợ TK 821 - Chi phí bất thờng (nếu tính vào chi phí bất thờng)
Có TK 631 - Giá thành sản xuất+ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ (kể cả nhậpkho thành phẩm, gửi bán không qua kho , bán ngay cho khách hàng), ghi :
ZTT = DĐK + C - DCK
Trong đó :
ZTT : Tổng giá thành thực tế của khối lợng sản phẩm hoàn thành DĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
DCK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán ghi :
Nợ TK 155 - Thành phẩm (số đã nhập kho)
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán (hàng gửi bán không qua kho)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số hàng xuất bán trực tiếp không quakho)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 9Công ty Rợu - Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động theo phơngthức hạch toán kinh doanh độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng ngoại th-
ơng và một số ngân hàng khác công ty này trực thuộc tổng công ty Rợu bia
n-ớc giải khát Việt Nam của Bộ công nghiệp
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Trang 10- Sản xuất rợu, bia, cồn các loại
- Sản xuất nớc giải khát
- Tham gia công tác xuất nhập khẩu và kinh doanh tổng hợp
II Quá trình hạch toán, quản lý chi phí và giá thành.
Là một công ty có quy mô sản xuất lớn, các khoản chi phí không phứctạp nhng sử dụng với số lợng nhiều, lại có quy trình công nghệ phức tạp kiểuliên tục nên chi phí sản xuất của công ty là chi phí sản xuất kinh doanh đợctập hợp theo khoản mục, yếu tố chi phí
Bao gồm : - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tỉ lệ (%)
1.Chi phí nvl trực tiếp
2 Chi phí nc trực tiếp
3 Chi phí sx chung
2.616.674.523 14.651.617 6.997.631
99 1.8 0.2
2.712.000.000 15.230.900 6.790.000
99 0.5 0.5
+95.325.477 +579.253 -207.631
+43.9 +3.9 -2.9
Cộng 2.638.323.801 100 2.734.020.900 100 +95.697.099 +3.6
Nhìn vào số liệu bảng trên ta thấy tổng chi phí sản xuất tăng95.697.0999đ (tỉ lệ tăng 3.6%) năm 2000 so với năm 1999 điều này là docông ty đầu t thêm nguyên vật liệu dự trữ đáp ứng nhu cầu sản xuất Đángmừng là chi phí nhân công tăngcó nghĩa công ty đã quan tâm đến ngời lao
động, tăng lơng cho công nhân có thành tích sản xuất tốt, làm tăng hiệu quảlao động Khoản mục chi phí sản xuất chung giảm 207.631 (tỉ lệ giảm 2.9%)
do chi phí quản đốc phân xởng giảm
Về tỉ trọng chi phí thì gần nh vẫn giữ nguyên chi phí nguyên vật liệutrực tiếp chiếm 99%, còn chi phí nhân công , chi phí chung thay đổi không
đáng kể
Tóm lại việc quản lý chi phí của công ty rất khắt khe và có hiệu quả
Trang 11a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để tập hợp chi phí này, kế toán sử dụng TK 621"Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp" và đợc mở chi tiết theo từng xí nghiệp, phân xởng
Đơn vị : Công ty Rợu - Hà Nội
Phân xởng : Rợu trắng
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 15/01/2001Tên đơn vị nhận : Phân xởng Rợu trắng
Lý do xuất kho : Xuất dùng nội bộ
Xuất tại kho : Nguyễn Công Trứ
3250
3250
27.00015.0005000
810.000300.000250.000
Trang 12Cuối tháng 3 còn lại 10kg gạo dùng không hết đem nhập lại kho, căn cứ
và phiếu nhập kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : 27.000
Có TK 621 : 27.000Bút toán kết chuyển, phân bổ cho đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154 : 783.000
Có TK 621 : 783.000Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 01 năm 2001
Trích số liệu tháng 1/1999 Tiền lơng phải tră cho công nhân trực tiếpsản xuất trong tháng
Nợ TK 622 : 13.700.200 - Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 13Cã TK 334 : 13.700.200 - Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn
Nî TK 622 : 951.447(kho¶n trÝch theo l¬ng)
Cã TK 338 (3383) : 951.447 (trÝch BHXH 15%)KÕt chuyÓn chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp th¸ng 01 n¨m 2001
c Chi phÝ s¶n xuÊt chung.
ë c«ng ty Rîu - Hµ Néi kho¶n môc chi phÝ nµy chiÕm 15 - 20% trongtæng gi¸ thµnh s¶n phÈm s¶n xuÊt
§Ó tËp hîp chi phÝ nµy, kÕ to¸n sö dông TK 627 "Chi phÝ s¶n xuÊtchung" vµ më chi tiÕt theo tõng bé phËn Cô thÓ :
TK 6271 : chi phÝ nh©n viªn ph©n xëng
TK 6272 : chi phÝ vËt liÖu
TK 6273 : chi phÝ c«ng cô dông cô
TK 6274 : chi phÝ khÊu hao TSC§
TK 6277 : chi phÝ dÞch vô ngoµI
Nî TK6271
Trang 14Có TK 111Chi phí nguyên vật liệu TK 6272, chi phí công cụ dụng cụ TK 6273Việc tính giá VL – CCDC xuất dùng trong phân xởng theo phơng phápbình quân gia quyền, đợc tập hợp và phân bổ trên bảng phân bổ số 2
+ chi phí vật liệu dùng cho phân xởng
Nợ TK 6272 : 700.000
Có TK 152 : 700.000
Nợ TK 6273 : 300.000
Có TK 153 : 300.000Vật liệu công cụ dụng cụ mua ngoàI xuất thẳng cho phân xởng, từphiếu chi mua vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán ghi vào tờ kê chi tiết TK 627,sau đó phản ánh vào bảng kê số 4
Chi phí khấu hao tàI sản cố định (TSCĐ)
Việc tính khấu hao tàI sản cố định đợc tiến hành từng tháng, kế toáncăn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao từng loại TSCĐ để tính ra số khấuhao cơ bản phảI tính cho từng đối tợng sử dụng
Nợ TK 627 (6274): 1.290.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài: TK 6277
Loại chi phí này thờng đợc Công ty trả ngay bằng tiền Nên từ các phiếuchi về chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xởng kế toán ghi theo địnhkhoản (vẫn số liệu tháng 1- 2001)
Nợ TK 627(6277): 500.000
Trang 15Chi phí khác bằng tiền: TK 6278
Chi phí này bao gồm các khoản chi phí ngoài các khoản đã kể trên, và
đợc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt Theo số liệu tháng 1 năm 2001 kế toán
kê ra những khoản chi phí bằng tiền khác tại phân xởng để vào các sổ, thẻ chitiết có liên quan
Có TK 627: 6.790.000
2 Giá thành sản phẩm.
a Công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty Rợu - Hà Nội.
ở Công ty việc tính giá thành thực hiện theo phơng pháp giản đơn
Tổng giá thành
Sản phẩmlàm dở đầukỳ
+
Chi phí sảnxuất trongkỳ
-Sản phẩmlàm dở cuốikỳTheo số liệu năm 2000
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ = 32.349.648.429
Vậy: Tổng giá sản xuất năm 2000 = 1.320.963.203 + 32.349.648.429– 2.103.603.124 = 31.567.008.508
b Đánh giá công tác quản lý giá thành.