Phương hướng hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán nguyên vật liệu- công cụ ở Công ty Mây tre Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng để tồn tạI và phát triển ,các doanh nghiệp đòi hỏi
sự cần thiết phảI giám đốc và quản lý quá trình hoạt động sản xuất-kinh doanh năng
động sáng tạo để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày một biến đổi không ngừng của conngời Để sản xuất kinh doanh có lãi ,các doanh nghiệp phải tính toán tự trang trảIlàm thế nào để tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả
Để bắt đầu một quá trình sản xuất kinh doanh thì yếu tố đầu tiên cần quantâm là vật liệu Có đáp ứng đầy đủ ,kịp thời vật liệu cho sản xuất cả về số lợng vàchất lợng thì quá trình sản xuất mới không bị gián đoạn
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản tạo nên một sản phẩm Trong các xí nghiệpchi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành vì vậy
để quản giai đoạn
Nguyên vật liệu là yếu tố tạo nên một sản phẩm Trong các xí nghiệp chi phí
về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành Vì vậy để quản
lý giai đoạn cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất thì hoạch toán kế toán là mộtcông cụ không thể thiếu đợc vì kế toán là nghệ thuật quan sát, ghi chép, phân loạ,tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp và trình bày kết quả cửa chúng nhẵmcung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh tế, đánh giá hiệu quả củamột tổ chức
Tổ chức tốt công tác hạch toán vật liệu là điều kiện quan trọng không thểthiếu đợc để quản lý vật liệu qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động, hạ giá thành sản phẩm nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp
Trong quá trình học tập và tìm hiểu về hệ thống kế toán ở các doanhnghiệp,thấy đợc tầm quan trọng của nguyên vật liệu quyết định đến quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh là rất cần thiết.Vì lẽ đó,em chọn đề tàI:”Phong hớng hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán nguyên vật liệu-công cụ ở công ty mây tre Hà Nội.
Trang 2Do đIều và thời gian nghiên cứu có hạn,trình độ lý luận và thực tiễn còn hạnchế,nên chuyên đề này không tránh khỏi nhữnh thiếu sót.Vì vậy em rất mong có sựgóp ý, giúp đỡ của thầy giáo và các bạn.
Nội dung đề tàI gồm:
Phần 1: Lý luận chung về hạch toán vật liệu, cong cụ dụng cụ trong các
doanh nghiệp sản xuất
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán vạt liệu-cong cụ dụng cụ tạI công ty
mây tre Hà Nội
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ ở công ty
Phần thứ NHấT
Lý luận chung về hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất
I - KháI niệm,đIểm và vai trò của vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Nguyên vật liệu:
a KháI niệm: Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đợc biểu hiện bằng hình
tháI vật chất khi tham gia vào quá trình sản xuất Trị giá nguyên vật liệu đợcchuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
b - Đặc đIểm: Một trong những đIều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là
đối tợng lao động Nguyên vật liệu là những đói tợng lao động đợc thể hiện dới hình
Trang 3tháI vật chất khi tham gia vào quá trình sản xuất nh sắt, thép …trong doanh nghiệptrong doanh nghiệpcơ khí chế tạo, hay sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh gnhiệp đóng giầy.
Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm, khác với tàI sản cố
định t liệu lao động, vật liệu có đặc đIểmlà chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định, giá trị của nó chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ Khi tham gia vào quá trình sản xuất dới tác động của lao động, chúng bị tiêuhao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình tháI vật chấtcủa sản phẩm
c-Vai trò của vật liệu
nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc của bất kỳ quátrình sản xuất kinh doanh.Giá trị nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.Dới hình thái hiện vật
nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản lu động định mức,còn dới hìnhthái giá trị nó biểu hiện thành vốn lu động trong doanh nghiệp,vì vậy việc quản lýtốt khâu thu mua,vận chuyển,bảo quản,dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cầnthiết để bảo đảm chất lợng sản phẩm,tiết kiệm chi phí,giảm giá thành,tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
2.Công cụ dụng cụ:
a- Khái niệm:
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động có giá trị nhỏ (giá trị
<5.000.000đ),thời gian sử dụng ngắn (nhỏ hơn 1 năm) Hay nói cách khác,nó lànhững t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
b- Đặc điểm:
Mặc dù công cụ đợc quản lý và hạch toán giống nh nguyên vật liệu
nh-ng thực tế cônh-ng cụ dụnh-ng cụ lạI có đặc đIểm giốnh-ng tàI sản cố định,đó là:
Công cụ dụng cụ thờng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất,kinh doanh màvẫn giữ nguyên đợc hình tháI vật chất ban đầu
Về mặt giá trị, công cụ dụng cụ bị hao mòn dần và bị chuyển dịch từngphần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Xong do công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên đợc muasắm dự trữ bằng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp nh đối với vật liệu
c- Vai trò của công cụ dụng cụ:
Trang 4Công cụ dụng cụ là tàI sản dự trữ cho sản xuất, nó là đIều kiện cần thiết vàquan trọng trong doanh nghiệp sản xuất,làm cho quá trình sản xuất đợc liên tục, đều
đặn, góp phần làm tăng chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động Vì vậy trongcông tác quản lý công cụ dụng cụ phảI có phơng thức quản lý riêng, thích hợp để sửdụng chúng có hiệu quả, hạ thấp chi phí về công cụ dụng cụ Còn trong khâu thumua, bảo quản, sử dụng và dự trữ phảI có kế hoạch, có định mức tối thiểu,tối
đa.Quản lý về số lợng,chất lợng,chủng loạI, về giá cả,chi phí thu mua
II- Phân loạI và tính giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.phân loạI nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phảI sử dụng một khốilợng lớn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ với nhiều chủng loạI khác nhau,mỗi loạI
có nội dung kinh tế và tính năng hoạt động khác nhau.Bởi vậy, để quản lý và bảo
đảm có đủ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đòi hỏi phảI nhận biết đợc từng loạI,từng vật liệu,công cụ dụng cụ và phânthành từng loạI khác nhau theo tiêu thức nhất định là đIều kiện quan trọng và có ýnghĩa lớn để tổ chức cong tác quản lý, công tác vật liệu, công cụ dụng cụ, bảo đảm
có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a- Đối với vật liệu:
Phân loạI vật theo vị trí tác dụng của nguyên vật liệu đối với sản xuất có thểchia thành:
- nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vàoquá trìnhsản xuất, nó cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm: nh vảI trong công nghiệpmay, gổtong các doanh nghiệp sản xuất gỗ NgoàI ra nguyên liệu chính còn baogồm cả bán thành phẩm mua ngoàI để tiếp tục chế biến ra hàng hoá nh: Sợi muangoàI trong các doanh nghiệp dệt
- Nguyên liệu phụ:là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất nó kết hợp nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc,hình dáng bên ngoàIcủa sản phẩm, tăng thêm chất lợng sản phẩm, kích thích thị hiếu ngời tiêu dùng,làm quá trình sản xuất đợc tiến hành một cách thuận lợi: nh các loạI thuốc nhuộmthuốc tẩy, sơn dầu, bao bì
Trang 5- Nhiên liệu: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra nhiênliệu phục vụ cho quá trình sanr xuất nh: than, củi, xăng, dầu để chạy máy,thắpsáng, sởi ấm
- Phụ tùng thay thế:kà những bộ phận, phụ tùng,chi tiết,máy móc,thiết bị để
đầu t xây dựng cơ bản, bao gồm cả thiết cần lắp,không cần lắp,công cụ khí cụ, vàkết cấu
- Phế liệu thu hồi: là những không có tác dụng đối với quá trình sản xuất sảnphẩm của doanh thu hồi do sản phẩm hỏng hoặc thanh lý tàI sản cố định nh:sắt,thép, gỗ vụn
- Vật liệu khác:là những vật liệu ngoàI những thứ kể trên nh:bao bì, vật đónggói và những loạI vật liệu mang đặc thù riêng có trong một số ngành sản xuất kinhdoanh
Phân theo nguồn nhập vật liệu bao gồm:
- Nguyên vật liệu mua vào
- Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công
- Nguyên vật liệu đợc cấp
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh
- Nguyên vật liệu đợc viện trợ,biếu tặng
- Nguyên vật liệu phát hiện thửatong kiẻm kê
b- Đối với công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loạI dụng cụ giá lắpchuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động đểphục vụ cho công tác kế toán, toàn bộ công cụ dụng cụ đợc chia thành :
- Công cụ dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Trang 6Việc phân loạI nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ chỉ có tính chính xác tơng
đối tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp, thêmvào đó là mỗi doanh nghiệp có đặc đIểm sản xuất kinh doanh và quy trình côngnghệ khác nhau, nhiệm vụ của mỗi loạI doanh nghiệp cũng khác nhau do đó cùngloạI vật liệu ở xí nghiệp này là vật liệu chính, nhng ở xí nghiệp khác nó lạI là vậtliệu phụ
2- Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
Tính giá nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là công tác quan trọng của hạchtoán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị củachúng theo những nguyên tắc nhất định bảo đảm yêu cầu thống nhất, chân thực
Về nguyên tắc nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ đợc đánh giá theo giá thực tế(Giá thực tế của nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là loạI giá đợc hình thành trên cơ
sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi phí hợp pháp của doanh nghiệp đểtạo ra nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ) Tuy nhiên trong quá trình sản xuất kinhdoanh và yêu cầu của công tác kế toán phảI phản ánh kịp thời,hàng ngày về sự biến
động và hiện có của chúng nên trong công tác kế toán dịch vụ còn đợc đánh giátheo giá hạch toán để tiện ghi chép,theo dõi Cuối tháng kế toán tiến hành đIềuchỉnh giá trị nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ từ giá hạch toán thành giá thực tế
a- Tính giá thực tế của nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ mua vào nhậpkho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu,công cụdụng cụ đợc xác định nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ mua ngoàI:
Giá thực tế của Giá mua ghi chi phí thu thuế nhập khẩunguyên vật liệu, = trên hoá đơn + mua thực tế + ( nếu có )công cụ dụng cụ
nhập kho
Trong đó giá mua ghi trên hoá đơn phân biệt theo các trờng hợp sau:
+Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào sử dụng phục vụ cho sản suất kinhdoanh , những sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phơngpháp khấu trừ thuế , giá mua tính theo giá cha có thuế VAT
Trang 7+ Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào sử dụng phục vụ sản xuất kinh doanhnhững sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thó VAT hoặc chịu thuế VAT theo ph-
ơng pháp trực tiếp , giá mua nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tính theo giá thanhtoán với ngời bán
+ Trờng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào đồng thời sử dụngphục vụ cho cả hai trởng hợp trên thì doanh nghiệp đợc tính và hạch toán nh trờnghợp một , đến cuối kỳ phảI tính phân bổ thuế VAT đầu vào , không đợc khấu trừ ghivào giá vốn hàng bán của bộ phận nguyên liệu đã sử dụng sản suất sản phâmrkhông thuộc đối tợng chịu đối tợng chiệu thuế VAT
*Chi phí thu mua thực tế : bao gồm chi phí vật chất bốc dỡ , bảo quảnnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ nơI mua đến kho của doanh nghiệp
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất gia côngchế biến :
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoàI gia côngchế biến:
Giá thực tế NVL,
CCDC nhập kho
= Giá thực tế củavật liệu xuất chế biến
+ Chi phí thuêngoài chế biến
+ Chi phíkhác
- Đối với nguyên vật liệu đợc cấp :Giá thực tế của NVL, CCDC
nhập kho
= Giá ghi trên hoá đơn của bên cấp
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận vốn góp liêndoanh:
Giá thực tế của NVL, = Kết quả đánh giá của hội đồng quản trị
Trang 8CCDC nhập kho và sự thoả thuận giữa các bên liên doanh
b- Tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho :Khi xuất dung nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán phảI tính giá thực tếcủa nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau.Tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể sử dụng theo nguyên vật liệu, công cụ dụng cụcách khác nhau :
- Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồnkho đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụnhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuất dùng đến lần nhập sau Do vậy giá vật liệuxuất dùng đợc tính hết theo giá nhập kho lần trớc xong mới tinh theo giá nhập lầnsau.Nh vậy giá thực tế của NVL,CCDC tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NVLnhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng
- Tính theo giá nhập sau- xuất trớc :phơng pháp này hoàn toàn ngợc lại với
ph-ơng pháp trên, có nghĩa là khi xuất thì tính theo giá nhập kho của lô hàng mới nhấtrồi mới đến lô hàng nhập trớc đó.nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳlàgiá thực tế của vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ
Trang 9- Theo phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá thực tế củavật liệu tồn khotrớc khi nhập
+ Giá thực tế củavât liệu nhập kho
Giá thực tế bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Số lợng vật liệutồn kho trớc khinhập
+ Số lợng vật liệunhập kho
-Phơng pháp tính theo giá hoạch toán: nvl, ccdc xuất kho trong kỳ sẽ
đợc ghi theo giá hoạch toán để theo dõi chi tiết tình hình nhập ,xuất hàngngày Cuối tháng cần phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế vật liệuxuất dùng dựa vào hệ số giá thực tế với giá hạch toán vật liệu
Giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ vànhập trong kỳ
Hệ số giá NVL, CCDC =
Giá hạch toán của vật liệu tồn kho đầu kỳ vànhập trong kỳ
Mỗi phơng pháp tính giá nvl, ccdc nêu trên có nội dung, u nhợc điểm
và những điều kiện áp dụng nhất định.Danh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh ,yêu cầu của quản lý để áp dụng phơng pháptính giá thích hợp và phải bảo đảm nguyên tắc nhất quán trong niên độ kếtoán
III, Hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển nvl,ccdc:
Nh đã nói ở trên ,nvl,ccdc là tài sản lu động của doanh nghiệp Nó
đ-ợc xuất nhập kho thờng xuyên tuỳ theo đặc điểm nvl của từng doanh nghiệp mà cócác phơng thức kiểm kê khác nhau Có thể áp dụng một trong hai phơng pháp sau:
1.Hạch toán tổng hợp về nvl theo phơng pháp kê khai thờngxuyên(KKTX)
Trang 10KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến
động tăng ,giảm hàng tồn kho một cach thờng xuyên, liên tục trên các tài khoảnphản ánh từng loại hàng tồn kho Theo phơng pháp này ,tại bất kì thời điểm nào kếtoán cũng có thể xác định đợc lợng nhập xuất ,tồn kho từng loại hàng tồn kho nóichung và nvl nói riêng
A,Tài khoản sử dụng: Theo phơng pháp này,tình hình nhập xuất kê khainvl,trên TK152 : Bên nợ:Trị giá nvl nhập kho
Bên có: Trị giá nvl xuất kho
D nợ : Trị giá nvl tồn kho
B,Hạch toán nghiệp vụ nhập kho nvl
*,Hạch toán nhập kho nvl,sản xuất sản phẩm chịu thuế VAT theo phơngpháp khấu trừ thuế: -Nhập kho nvl mua vào:
Nợ TK152:Giá mua cha có thuế VAT
NợTK133:Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK331(111,112,141,311):Tiền theo giá thanh toán
-Trờng hợp mua nvl nhập kho phát hiện thiếu ,kế toán ghi sổ nhập khotheo số thực nhận còn giá trị nvl ghi vào TK1381
Nợ TK152:
Nợ TK1381:Giá trị tài sản thiếu
Nợ TK 133:Giá trị VAT ghi vào hoá đơn
Có TK 331 :Tổng số tiền ngời bán theo hoá đơn
Khi xác địng nguyên nhân thiếu :Tuỳ theo nguyên nhân mà ghi vào tàikhoản có liên quan:
Có TK1381 :Giá mua cha có thuế
Có 133: Thuế VAT của số hàng thiếu
Trang 11Khi xác định nguyên nhân thiếu: tuỳ nguyên nhân mà ghi vào các tài khoản
Có 1381: Giá mua cha có thuế
Có 133: Thuế VATcủa số hàng thiếu
+ Nếu thiếu hụt tổn thất trong định mức, bên mua phải chịu kế toán ghi vàochi phí mua NVL
Nợ TK 152: trị giá NVL thiếu tính vào chi phí
+ Nếu quy trách nhiệm bắt ngời phạm lỗi phải bồi thờng
Nợ Tk 1388: Số tiền thiệt hại bắt bồi thờng
Có Tk 1381: giá trị mua NVL cha có thuế
Có Tk133: thuế VAT
- Trờng hợp nhập kho phát sinh thừa cha rõ nguyên nhân:
Nợ Tk 152: trị giá NVL thực nhập cha có VAT
Nợ Tk 133: thuế VAT khấu trừ theo hoá đơn
Có TK 331: Số tiền phải trả ngời bán theo hoá đơn
Có Tk 3381: trị giá NVL thừa
Khi xác định đợc nguyên nhân:
+ Do bên bán xuất nhầm doanh nghiệp xin mua cả số liệu thừa:
Trang 12Nợ Tk 3381: giá mua NVL cha có thuế.
Có Tk 133: thuế VAT khấu trừ
Có TK 331: Số tiền phải trả ngời bán
+ Do bên ban xuất nhầm trả lại bên bán
- Trờng hợp kho NVL phát hiện phẩm chất sai hợp đồng doanh nghiệp
từ chối và bảo quản hộ bên bán Nợ Tk 002: trị giá NVL bảo hộ bên bán khi xuấttrả lại bên bán:
Có Tk 002: trị giá NVL bảo quản hộ bên bán khi xuát trả lại bên bán:
Trang 13 Hạch toán nhập NVL sử dụng phục vụ sản xuất kinh doanh những sảnphẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu thúê VAT theo phơngpháp trực tiếp.
-Trờng hợp NVL mua vào:
Nợ Tk 152
Có Tk 331,111,112,141,311: trị giá NVL theo giá thanh toán
- Các trờng hợp nhập kho khác tơng tự nh trên
b Hạch toán xuất kho NVL
Xuất kho NVL phục vụ cho sản xuất kinh doanh:
Nợ Tk 621, 627, 641, 642:trị giá NVL xuất kho
Có Tk 152
- Xuất kho NVL đem góp vốn liên doanh
+ Nếu trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị lớn hơn trịgiá thực tế của NVL:
Có Tk 152: trị giá NVL cha rõ nguyên nhân
Khi xác định đợc nguyên nhân, tuỳ theo nguyên nhân và các cách xử lý màghi vào tài khoản có liên quan:
Nợ Tk 642, 821,412,1388
Có Tk 1381: trị giá thiếu đã xác định đợc nguyên nhân
Trang 142 Hạch toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Theo phơng pháp này tình hình nhập kho NVL đợc ghi chép phản ánh từngngày theo từng lần phát sinh trên tài khoản 611 còn xuất kho NVL thì hàng ngàykhông đợc ghi vào cuối kỳ Sau khi kiểm kê xây dựng và kết chuyển trị giá NVLxuất kho trong kỳ
Kế toán tài khoản 611:
Bên nợ: ghi
- Trị giá NVL còn lại đầu kỳ
- Trị giá NVL nhập trong kỳ
Bên có ghi:
- Trị giá NVL còn lại cuối kỳ
- Trị giá NVL xuất dùng trong kỳ
*Quá trình hoạch toán:
1, Đầu kỳ:
- Kết chuyển trị giá NVL còn lại đầu kỳ
Nợ Tk 611: trị giá NVL còn lại đầu kỳ
Có Tk 152 (152) NVL đang đi trên đờng
2, Trong kỳ: Mua NVL
+ Sử dụng phục vụ sản xuất kinh doanh những sản phẩm thuộc đối tợng chịuthuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ Tk 611: Giá mua NVL cha có VAT
Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khâu trừ
Có TK 331,111,112,141,371: Số tiền theo giá thanh toán
- Mua NVL sử dụng phục vụ sử dùng phục vụ sản suất sản phẩm khôngthuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ Tk 611: trị giá NVL theo giá thanh toán
Có Tk 331, 111, 112, 141, 311
Cuối kỳ: