TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên đề tài: Ứng dụng hoạch định chiến lược trong xây dựng địa phương: Nghiên cứu điển hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Số trang: Trường: Trường Đại học Kinh tế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
HUỲNH VĂN LỢI
ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH
TẠI HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
HUỲNH VĂN LỢI
ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH
TẠI HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chƣa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tất cả sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Bằng, Thầy đã hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội và các Thầy giáo, Cô giáo khoa Quản trị Kinh doanh đã tham gia quá trình giảng dạy trong khóa học vừa qua lời cảm ơn chân thành nhất Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tác giả của các tài liệu đã sử dụng trong quá trình giảng dạy của nhà trường, sách báo, tài liệu, các trang Web, Internet mà tôi đã sử dụng trong quá trình học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia trong nghành kinh tế, các phòng ban thuộc UBND huyện đã đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi suốt trong thời gian học tập, công tác và quá trình thu thập tài liệu thực hiện Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh khoá 201 2- lớp QH-2012 E.CH (QTKD4), đã đồng hành cùng tôi suốt trong quá trình học lớp Thạc sỹ vừa qua
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Ứng dụng hoạch định chiến lược trong xây dựng địa phương: Nghiên cứu điển hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
Số trang:
Trường: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Quản trị kinh doanh
Thời gian: 2014 Bằng cấp: Thạc sỹ
Người nghiên cứu: Huỳnh Văn Lợi
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Văn Bằng
Ứng dụng hoạch định chiến lượt để xây dựng phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển kinh tế của huyện Duy Xuyên Ứng dụng hoạch định chiến lược để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới nhằm phát huy những thế mạnh và cơ hội cho phát triển của Duy Xuyên đồng thời khắc phục những điểm yếu và giảm thiểu những thách thức đối với phát triển của Duy Xuyên
Để thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện, chúng ta cần phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, phát huy mọi nguồn lực của toàn xã hội, tiến hành đồng bộ nhiều nhóm giải pháp, trong đó tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau: Thứ nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác quy hoạch Thứ hai, tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc tổ chức thực hiện của Đảng và Nhà nước Thứ ba, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, tăng thu ngân sách Thứ tư, thu hút nhiều nguồn lực đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thứ năm, đẩy mạnh cải cách hành chính, đảm bảo quốc phòng an ninh
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình vẽ ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 5
1.2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược 6
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.2 Chức năng và vai trò của chiến lược 10
1.2.3 Nội dung quy trình hoạch định chiến lược phát triển kinh tế trong xây dựng địa phương 12
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.1.1 Thông tin thứ cấp 23
2.1.2 Thông tin sơ cấp 23
2.2 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.3 Các công cụ phân tích số liệu 24
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2009- 2013 27
3.1 Phân tích và dự báo các nguồn lực phát triển huyện Duy Xuyên 27
3.1.1 Vị trí địa lý 27
Trang 73.1.2 Về đất đai, khí hậu 27
3.1.3.Tài nguyên rừng : 29
3.1.4 Tài nguyên khoáng sản 29
3.1.5 Dân số và nguồn nhân lực 29
3.2 Thực trạng nền kinh tế huyện Duy Xuyên những năm gần đây 30
3.2.1 Khái quát chung về thực trạng kinh tế 30
3.2.2 Thực trạng về các ngành kinh tế 333
3.3 Đánh giá tình hình thực hiện một số chính sách, chương trình, dự án trên địa bàn 40
3.3.1 Chương trình phát triển KT-XH các huyện đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa (chương trình 135) 40
3.3.2 Chương trình 30a giai đoạn 2009- 2013 đồng hành cùng người nghèo 43
3.3.3 Một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ có đời sống khó khăn (chương trình 134) 46
3.3.4 Đề án phát triển giao thông nông thôn 48
3.3.5 Đề án kiên cố hoá kênh mương- thuỷ lợi 50
3.3.6 Chương trình khuyến nông, khuyến ngư 51
3.3.7 Một số dự án đầu tư phát triển y tế trên địa bàn huyện Duy Xuyên 52
3.3.8 Chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn 54
3.3.9 Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm 56
3.3.10 Các chương trình, dự án của các tổ chức nước ngoài 58
3.3.11 Đánh giá tổng hợp 59
3.4 Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong phát triển kinh tế thời gian qua: 64
Trang 8CHƯƠNG 4 : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HUYỆN DUY XUYÊN 66
4.1 Tổng quan về huyện Duy Xuyên 66
4.2 Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên 69
4.2.1 Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển 69
4.2.2 Xác định tầm nhìn 75
4.2.3 Xác định mục tiêu 76
4.2.4 Xây dựng phương án chiến lược thông qua phân tích SWOT 77 4.3 Giải pháp thực hiện chiến lược 83
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 3.2 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu kế
hoạch phát triển KT-XH 4 năm 2011- 2014 32
3 Bảng 3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch ngành Công nghiệp
1 Hình1.1 Ma trận phân tích SWOT – khuôn khổ xác lập chiến
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của Việt Nam đã và đang ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt trên tất cả các hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp hay địa phương nào Muốn tồn tại
và phát triển theo hướng đi của nền kinh tế thị trường phải tìm kiếm cho mình một con đường đúng đắn và phù hợp với sự thay đổi thường xuyên và đột ngột của môi trường nhằm đạt được sự thích nghi cao đội và đảm bảo sự phát triển bền vững cho địa phương
Các tỉnh miền Trung nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng có nhiều cơ hội để phát triển nhưng đồng thời cũng đang đứng trước nhiều thách thức mới, đặc biệt là thách thức về cạnh tranh trong phát triển kinh tế Trong điều kiện đó, việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế phù hợp ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi địa phương
Huyện Duy Xuyên là một trong những huyện dành được sự quan tâm của tỉnh trong phát triển kinh tế xã hội Trong những năm gần đây kinh tế huyện Duy Xuyên đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao so với mức bình quân của toàn tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kính tế theo hướng giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của ngành thương mại dịch vụ… Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế huyê ̣n Duy Xuyên vẫn còn rất nhiều khó khăn , bất cập, chưa tạo được sự chuyển biến thật sự mạnh đáp ứng được mong đợi của người dân và yêu cầu quản lý
Đối với tỉnh Quảng Nam , nhiều năm qua Đảng bộ, chính quyền các cấp cũng rất quan tâm đầu tư cho huyê ̣n Duy Xuyên và chắc chắn trong nhiều năm đến sẽ có sự đầu tư lớn cho sự phát triển kinh tế ta ̣i đi ̣a phương này Chính vì vậy
Trang 12huyện Duy Xuyên cần phải hoạch định chiến lược phát triển kinh tế trong dài hạn nhằm phát triển và tăng trưởng một cách bền vững
Với công viê ̣c hiê ̣n ta ̣i là chuyên viên kinh tế của huyê ̣n Duy Xuyên và mong muốn góp phần vào phát triển kinh tế huyê ̣n Duy Xuyên , tôi đã ma ̣nh da ̣n
lựa cho ̣n đề tài :„„Ứng dụng hoạch định chiến lược trong xây dựng địa phương: Nghiên cứu điển hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam’’
2 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài, tác giả mong trả lời được một số câu hỏi nghiên cứu sau :
1 Việc xây dựng và phát triển kinh tế có ý nghĩa thế nào đối với huyện Duy Xuyên trong xu thế hội nhập như hiện nay ?
2 Huyện Duy Xuyên đã làm gì để xây dựng và phát triển kinh tế ?
3 Những nhân tố nào thú c đẩy nền kinh tế huyê ̣n Duy Xuyên?
4 Duy Xuyên sẽ phải làm gì để xây dựng và phát triển kinh tế củ a huyê ̣n trong thời gian tới ?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Ứng dụng hoạch định chiến lượt để xây dựng phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển kinh tế của huyện Duy Xuyên Ứng dụng hoạch định chiến lược để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới nhằm phát huy những thế mạnh và cơ hội cho phát triển của Duy Xuyên đồng thời khắc phục những điểm yếu và giảm thiểu những thách thức đối với phát triển của Duy Xuyên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu và làm rõ thêm cơ sở lý luận về ứng dụng hoạch định chiến lược trong xây dựng địa phương
Trang 13- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên để từ
đó xác định được những thế mạnh, cơ hội và những khó khăn, thách thức đối với phát triển Huyện Duy Xuyên
- Hoạch định ra chiến lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cư ́ u
- Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế của địa phương
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : Kinh tế huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
- Thời gian : Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế thời kỳ
2011-2013 nhằm hoạch định chiến lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
5 Những đóng góp của luận văn
Thực hiện đề tài trên, tác giả hy vọng đóng góp được một số điểm mới trên các mặt sau:
- Về mặt lý luận: Luận văn đưa ra cách tiếp cận toàn diện hơn về hoạch định chiến lượt
- Về mặt phân tích thực trạng: Luận văn phân tích về kinh tế của địa phương, khả năng phát triển của địa phương; sự tác động của môi trường, các hoạch định trong xây dựng và phát triển kinh tế địa phương thông qua nghiên cứu, phân tích và khảo sát thực tế
Trên cơ sở các quan điểm và mục tiêu tổng quát nêu trên, Chiến lược đề ra định hướng phát triển, tạo nên một hệ thống đồng bộ các giải pháp lớn trên các lĩnh vực kinh tế như một chỉnh thể của phát triển bền vững; bảo đảm gắn kết hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Trang 14- Về mặt giải pháp: Luận văn đề xuất được một số nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm hoạch định chiến lượt phát triển kinh tế tại địa phương, điển hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài được thể hiện trong 4 chương:
Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận hoạch định chiến lượt
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 : Phân tích thực tra ̣ng và đánh giá tình hình thực hiện một số chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế trong giai đoạn 2009 – 2013 Chương 4 : Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên Kết luận
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Thực tiễn và lí luận chiến lược nói chung và chiến lược phát triển nói riêng
ở các nước phát triển rất sôi động và được cập nhật thường xuyên Những nguyên lí về hoạch định chiến lược cũng đã được nghiên cứu và triển khai khá hệ thống phổ biển và thực sự phát huy vai trò là nền tảng thành công Có thể kể đến một số nghiên cứu như sau:
- Hill & Jones – Strategic Management: An integrated approach, NXB Boston: Houghton Miffin - 2008
- Donal Waters – Global Logistics: New directions in supply chain management, NXB Replika Press Pvt Ltd - 2010
- Gianpaolo Ghiani, Gilbert Laporte & Roberto Musmanno – Introduction
to Logistics systems Planning and Control, NXB John Wiley & Sons, Ltd –
2004
1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam trong thời gian qua cũng có khá nhiều các nghiên cứu và hoạch định chiến lược phát triển địa phương, có thể kể đến một vài nghiên cứu như sau :
- Vũ Thị Thúy, 2010, Chiến lược phát triển kinh tế cửa khẩu Lạng Sơn trong xu thế hội nhập, Đại học Thương Mại Tác giả đã phân tích các vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá sâu về thực trạng phát triển kinh tế của của khẩu Lạng Sơn trong những năm vừa qua Tuy nhiên chiến lược phát triển
mà tác giả đưa ra, chỉ dựa trên phân tích thực trạng, chưa sử dụng các công cụ để hoạch định chiến lược một cách tối ưu nhất
Trang 16- Nguyễn Thị Hồng, 2010, Chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã phân tích tiềm năng và thực trạng của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó định hướng chiến lược phù hợp với ngành, đề
ra các giải pháp, kiến nghị để thực hiện chiến lược Tuy nhiên tác giả chưa phân tích sâu môi trường ảnh hưởng đến chiến lược phát triển ngành, môi trường bên ngoài, môi trường ngành chưa được chỉ rõ
- Đỗ Thị Mỹ Dung, 2008, Phát triển kinh tế khu vực miền núi Thanh Hóa, Trường Đại học kinh tế Tác giả đã nghiên cứu linh vực kinh tế miền núi Thanh Hóa trong thời kỳ đổi mới, chủ yếu là từ 2000 đến nay Làm rõ nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của khu vực này Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế khu vực, tập trung vào vấn đề tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như phát triển của ngành kinh tế Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất quan điểm định hướng và giải pháp chủ yếu về phát triể ngành, lĩnh vực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên các giải pháp đưa ra chưa phân tích được căn cứ để đưa ra giải pháp, lợi ích mà giải pháp mang lại, giải pháp còn chung chung và chưa cụ thể
Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hoạch định chiến lược phát triển kinh tế, nhưng đến thời điểm hiện nay chưa có một nghiên cứu chính thức nào tại huyện Duy Xuyên về hoạch định chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Chính vì vậy luận văn có ý nghĩa thực tiễn, là tài liệu tham khảo cho huyện Duy Xuyên trong công tác hoạch định chiến lược phát triển kinh
tế của mình
1.2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niệm về chiến lược
“Chiến lược” gốc Hy Lạp – Strategos, nghĩa là chiến thuật (mưu lược), sách lược, kế hoạch, đó là thuật ngữ dùng trong lĩnh vực khoa học quân sự để chỉ kế
Trang 17hoạch tổ chức, bố trí lực lượng quân đội, chuẩn bị nguồn lực, tìm ra lợi thế của mình
và điểm yếu của kẻ địch để có bước đi quyết định chiến thắng kẻ thù
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thế giới, kéo theo
sự tăng trưởng và phát triển ở lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội … do thể hiện được tính chất quyết định và sự ảnh hưởng của kinh tế đối với lĩnh vực xã hội, nên việc vận dụng chiến lược dần trở nên phổ dụng và nâng tầm hơn với nhiều cách định nghĩa khác nhau như:
- Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực tổ chức như con người, tài sản, tài chính … nhằm mục đích nâng cao và đảm bảo những quyền lợi thiết yếu của mình
- Hay chiến lược là mô hình về các mục tiêu, chủ đích và kế hoạch để đạt được các mục tiêu đó (Prof Kenneth L.Andrew, 1995)
- Hay chiến lược là yếu tố quyết định mục tiêu dài hạn của tổ chức (Prof Alfred D Chandle, 1962)
- Chiến lược, theo Alfred Chandler (Trường Harvard), là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của đơn vị, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu
đó Wiliam J.Glueck lại cho rằng: Chiến lược là tổng thể các quyết định, hành động liên quan tới việc lựa chọn các phương tiện và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được một mục tiêu nhất định
Giáo sư Michael E Porter, chuyên gia nổi tiếng về chiến lược phát triển của trường Harvard, cho rằng: chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt
Song nói tóm lại là có thể hiểu khái niệm đó như sau: “Chiến lược có thể coi là tập hợp những quyết định, hành động hướng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài”
Vì vậy, trước hết chiến lược liên quan tới mục tiêu của địa phương Thứ hai,
Trang 18chiến lược là cách thức thực hiện một loạt các hoạt động và quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau và lựa chọn phương pháp phối hợp những hành động và quyết định đó Chiến lược đó phải khai thác được những điểm mạnh cơ bản của mình (các nguồn lực và năng lực) và phải tính đến những cơ hội, thách thức của môi trường
1.2.1.2 Khái niệm về Phát triển kinh tế địa phương
Phát triển kinh tế địa phương (PTKTĐP) là một quá trình có sự tham gia của mọi thành viên, trên mọi lĩnh vực hoạt động, nhằm tạo ra sự phát triển một cách có hiệu quả trên mọi lĩnh vực đời sống KTXH của địa phương
Quá trình Phát triển kinh tế địa phương hướng tới các mục tiêu sau đây: Thứ nhất, Phát triển kinh tế địa phương phải nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người, trong đó đặc biệt quan tâm đến đối tượng nghèo
ở địa phương
Thứ hai, Phát triển kinh tế địa phương nhằm khuyến khích các khu vực nhà nước, tư nhân và xã hội, thiết lập mối quan hệ hợp tác và cùng phối hợp giữa các thành phần này để tìm ra giải pháp Phát triển kinh tế địa phương có hiệu quả nhất
Thứ ba, quá trình Phát triển kinh tế địa phương phải tìm kiếm cách thức trao quyền cho các đối tượng tham gia, sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt tới các mục tiêu ưu tiên
Quá trình Phát triển kinh tế địa phương theo nội dung trên đòi hỏi có sự nỗ lực tổng hợp của mọi thành viên và là một quá trình mang tính định hướng lâu dài, không theo khuôn mẫu quy định trước Nó bao gồm quá trình xác định các giá trị đích thực mà địa phương muốn đạt tới, sử dụng các động lực phát triển kinh tế một cách có hiệu quả và là một quá trình chuyển biến tho xu hướng ngày càng hoàn thiện tất cả những yếu tố trên có liên quan đến việc phải lập hoạch định chiến lược Phát triển kinh tế địa phương
Trang 191.2.1.3 Đặc trưng của chiến lược Phát triển kinh tế địa phương
- Chủ động thiết lập các mối quan hệ để hướng tới tương lai, xác định mục tiêu và tìm kiếm giải pháp phát triển KTXH cho chính địa phương
- Chiến lược Phát triển kinh tế địa phương là chiến lược của địa phương, xây dựng cho chính địa phương, do địa phương tự quyết định trên cơ sở không phá vỡ khung định hướng chung của cấp trên
- Đánh giá tiềm năng, các yếu tố nguồn lực và thực trạng phát triển địa phương
- Dự báo các yếu tố, môi trường bên trong, bên ngoài địa phương, tạo ra những điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức tác động đến khả năng khai thác huy động nguồn lực, thực hiện mục tiêu
- Thực hiện các mục tiêu quốc gia trong thời gian dài
- Hướng tới tương lai trung và dài hạn Quan tâm chủ yếu đến xác định Tầm nhìn, hướng đi và mục tiêu đạt tới của địa phương trong tương lai dài
- Là quá trình tự ra quyết định mang tính hệ thống nhưng tập trung vào các vấn đề quan trọng, các mục tiêu ưu tiên
- Quan tâm nhiều hơn đến tác động của việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đến mục tiêu và tầm nhìn mà địa phương hướng tới
- Quy trình xây dựng mang tính chất lặp lại cao, không mang tính thời vụ, theo
sự biến động của điều kiện môi trường và khả năng khai thác nguồn lực
- Khoảng thời gian thực hiện các bước trong xây dựng không giống nhau, tuỳ theo đặc điểm của mỗi địa phương
- Chủ động tạo dựng khả năng khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồnlực của mọi thành phần kinh tế, bên trong và bên ngoài địa phương
- Sử dụng sự tham gia của nhiều bên trong quá trình soạn lập kế hoạch, vai trò chủ động, sáng tạo của chính quyền nhà nước các cấp; đặc biệt nhấn mạnh đến là sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương, các tổ chức KTXH trên địa bàn địa phương
Trang 20- Cơ chế phi tập trung, phân cấp, giao quyền chủ động cho các địa phương Đặc biệt nhân mạnh sự phân cấp kế hoạch, phân cấp ngân sách và nâng cao quyền lực của các địa phương trong quản lý nguồn lực (Trần Văn Chử, 2000)
1.2.2 Chức năng và vai trò của chiến lược
1.2.2.1 Chức năng của chiến lược
Kế hoạch hoá phát triển ở các cấp địa phương là kế hoạch ở tầm vĩ mô, mang tính hướng dẫn và được cụ thể hoá thành các chính sách phát triển Một kế hoạch như vậy phải đảm bảo thực hiện được các chức năng sau:
Điều tiết, phối hợp ổn định kinh tế vĩ mô ở các cấp địa phương
Chức năng này thể hiện ở những điểm sau:
- Hoạch định chiến lược chung tổng thể, đưa ra và thực thi các chính sách cần thiết, đảm bảo các cân đối kinh tế nhằm sử dụng tổng hợp các nguồn lực, phát huy hiệu quả tổng thể KTXH, thúc đẩy tăng trưởng nhanh theo phương thức thống nhất, đảm bảo tính chất xã hội của các hoạt động kinh tế địa phương
- Đảm bảo môi trường kinh tế ổn định và cân đối, tạo điều kiện thuận lợi về
cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật, xã hội, bảo vệ môi trường, tạo tiền đề và hành lang pháp lý cho sự phát triển kinh tế lành mạnh ở địa phương
- Đảm bảo sự công bằng xã hội giữa các vùng, các tầng lớp dân cư bằng kế hoạch sử dụng ngân sách và các chính sách điều tiết
- Điều tiết nền kinh tế phù hợp với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá ngày càng tăng Muốn vậy, kế hoạch phát triển kinh tế (PTKT) cần phù hợp với những thông lệ quốc tế, tạo điều kiện chủ động thực hiện chuyển giao công nghệ, thu hẹp khoảng cách phát triển so với khu vực và quốc tế
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Đây là chức năng thể hiện bản chất của chiến lược trong nền kinh tế thị trường Biểu hiện của chức năng này là:
Trang 21- Chiến lược phải thể hiện được những định hướng phát triển chung của toàn
bộ nền kinh tế địa phương Hệ thống chính sách, ngân sách đi kèm phải đảm bảo
sự nhất quán với định hướng chung đó, đồng thời tạo những đòn bẩy cần thiết để khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ các thành phần kinh tế cùng vận động theo định hướng chung
- Chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bằng các chỉ tiêu pháp lệnh sang giám sát và quản lý các chỉ tiêu chủ yếu ở tầm vĩ mô, và các chỉ tiêu này chỉ mang tính định hướng, không cứng nhắc và áp đặt Vì thế, để các thành phần kinh tế khác trong kinh tế địa phương đồng thuận theo định hướng chung, thu hút
sự tham gia của họ ngay từ khi xây dựng chiến lược là một yêu cầu mang tính nguyên tắc
Kiểm tra, theo dõi hoạt động kinh tế - xã hội
- Công tác hoạch định chiến lược không chỉ dừng lại ở việc xây dựng và thực hiện chiến lược, mà còn phải kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện chiến lược, từ đó đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm để hoàn thiện qui trình tiếp theo
- Chính phủ sử dụng các cơ quan chức năng tiến hành theo dõi, kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện tiến độ, kịp thời điều chỉnh khi có những yếu tố mới xuất hiện, đồng thời xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá (TDĐG) hiệu quả
và hiệu lực để đo lường mức độ đạt được đầu ra, kết quả và tác động của chiến lược (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)
1.2.2.2 Vai trò của chiến lược
Chiến lược phát triển hướng đến tư tưởng tiến công để giành ưu thế trên thương trường Nó cung cấp thông tin giúp đơn vị phân tích đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của các nhân tố chủ yếu trong môi trường nội bộ để sử dụng và khai thác triệt để năng lực sẵn có và phát huy lợi thế so sánh của đơn vị trong tương quan cạnh tranh Chiến lược phát triển tạo cho đơn vị chủ động phòng ngừa và đối phó với rủi ro trong hiện tại và tương lai Thông tin môi trường bên
Trang 22ngoài cho các nhà quản trị thấy được những cơ hội và thách thức của đơn vị trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, phức tạp và đầy rủi ro Từ đó, đơn vị có những biện pháp tận dụng được cơ hội và hạn chế tối đa các rủi ro Chiến lược phát triển là khung định hướng cho các nhà quản lý tư duy và hành động, là kim chỉ nam cho sự tập hợp và thống nhất tất cả các lực lượng, các nguồn lực và tạo cơ sở gắn kết các thành viên trong nội bộ đơn vị
Cuối cùng, chiến lược đảm bảo sự phát triển liên tục và hệ thống trên cơ sở
kế thừa và kết hợp giữa quá khứ – hiện tại – tương lai Chiến lược phát triển không phải là bất biến, môi trường kinh doanh biến động không ngừng nên nó phải thường xuyên được điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi đó (Ngô Thị Kim Thanh, 2010)
1.2.3 Nội dung quy trình hoạch định chiến lược phát triển kinh tế trong xây dựng địa phương
1.2.3.1 Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển
1.2.3.1.1 Phân tích môi trường tiềm năng
Phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng Phát triển kinh tế địa phương
là việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu cần thiết để làm rõ các các yếu nguồn lực và hiện trạng Phát triển kinh tế địa phương, trong đó:
- Phân tích tiềm năng Phát triển kinh tế địa phương là việc làm rõ các lợi thế về các nguồn lực của địa phương và khả năng thai thác, sử dụng nó trong thời
kỳ KH
- Đánh giá thực trạng Phát triển kinh tế địa phương là việc làm rõ trình
độ thực tế của nền kinh tế địa phương tính đến thời điểm hiện tại trong mối tương quan với các địa phương khác trong vùng và cả nước thông qua các chỉ tiêu cơ bản như: Tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành, môi trường đầu tư, công nghệ,…
Trang 23Kết quả của việc phân tích, đánh giá các yếu tố về tiềm năng và thực trạng Phát triển kinh tế địa phương sẽ cho chúng ta có cái nhìn rõ hơn về địa phương mình trong mối tương quan với các địa phương khác về các vấn đề KTXH cơ bản như: Các nguồn lực phát triển, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, môi trường kinh doanh, các thị trường tiêu thụ cơ bản cả trong quá khứ và hiện tại Các đánh giá này sẽ là các căn cứ quan trọng cho việc lập kế hoạch phát triển kinh tế
địa phương trong tương lai
Việc phân tích, đánh giá các yếu tố về tiềm năng, thực trạng Phát triển kinh tế địa phương cần được thực hiện một cách có chủ ý, hướng đến các nội dung quan trọng, ảnh hưởng đến phát triển KTXH của địa phương Tránh việc
mô tả chung chung về các nguồn lực trong đánh giá tiềm năng hay báo cáo các thành tích và khó khăn trong đánh giá hiện trạng Do đó, các nội dung đánh giá cần đạt được các yêu cầu cơ bản sau:
- Phân tích sự tác động của các yếu tố tiềm năng đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cả hiện tại và trong tương lai (tác động gì? Mức độ như thế nào? đến phát triển KTXH địa phương)
- Từ phân tích các yếu tố tiềm năng cần làm rõ các điều kiện để có thể khai thác và phát huy chúng trong tương lai
- Đánh giá sự phát triển của địa phương trong tương quan với các địa phương khác trong khu vực và trên thế giới
- Nêu bật được mức độ cạnh tranh của địa phương so với các địa phương khác trong cả nước và quốc tế trong điều kiện hội nhập
- Rút ra những bài học (những qui luật phát triển) của địa phương thời gian qua Xác định những điểm cần phát huy hoặc khắc phục trong giai đoạn kế hoạch
- Những kết quả rút ra từ phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển phải là một trong những cơ sở để đề ra mục tiêu và phương hướng cần khắc phục hoặc phát huy trong giai đoạn tới
Trang 24* Các nội dung đánh giá tiềm năng
Các nội dung chính cần được làm rõ trong đánh giá tiềm năng phát triển của địa phương gồm: các yếu tố tự nhiên (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu), các điều kiện về sản xuất và đời sống của người dân, các thế mạnh về nguồn lực, các yếu
tố tiềm năng gắn và không gắn với đất, và đặc biệt là đánh giá khả năng khai thác
và sử dụng các yếu tố tiềm năng này phục vụ cho phát triển KTXH địa phương Những đánh giá này có liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn phương án tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở phát huy lợi thế sánh của địa phương so với các khu vực khác
- Các yếu tố về vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiên :
Vị trí địa lý, chính trị của địa phương: Phần này cần thể hiện được vị trí, vai trò của địa phương trong mối quan hệ với các địa phương khác (liên vùng, quốc gia và quốc tế) về giao thông, giao lưu kinh tế và văn hóa Làm rõ tiềm năng phát triển thương mại; du lịch, liên kết với các địa phương khác trong nước và quốc
tế
Đặc điểm địa hình: Các dạng địa hình cơ bản của địa phương và nó ảnh hưởng như thế nào đến khả năng phát triển các ngành kinh tế: sản xuất nông nghiệp; công nghiệp; dịch vụ và khả năng giao lưu hàng hóa trên thị trường
- Tài nguyên đất đai : Hiện trạng về qui mô và cơ cấu sử dụng đất, bao gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng Khả năng khai thác quĩ đất cho quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa
- Tài nguyên du lịch : Tài nguyên du lịch tự nhiên: các danh lam thắng cảnh; các điểm du lịch có tiềm năng khai thác Du lịch nhân văn: hệ thống các công trình văn hóa; các giá trị phi vật thể địa phương
- Tiềm năng khác : Tiềm năng về dân số, lao động, Nguồn lực tài chính
và khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển… (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)
1.2.3.1.3 Thực trạng Phát triển kinh tế địa phương trong những năm gần đây
Trang 25KHPT của địa phương là một bản kế hoạch với nội dung bao quát toàn bộ mọi lĩnh vực Do vậy, việc hoạch định chiến lược cần hướng đến mục tiêu chiến lược, thể hiện tính bền vững cao trong phát triển nên việc đánh giá các yếu tố thực trạng cần tập trung vào các khía cạnh liên quan trực tiếp đến nhiều mặt KTXH như: tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo những đánh giá này đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu phát triển địa phương trong thời kỳ kế hoạch Những nội dung chính cần chú trọng khi đánh giá thực trạng phát triển địa phương bao gồm
Thực trạng phát triển kinh tế
Để lập kế hoạch phát triển kinh tế, đặc biệt quan trọng là phải xác định và hiểu đuợc hiện trạng về trình độ phát triển kinh tế của địa phương., các sự kiện kinh tế và các xu hướng phát triển kinh tế Ngoài ra, việc đánh giá cũng cần nêu bật được đặc điểm cơ bản của các cơ sở kinh doanh tại địa phương: họ sản xuất gì? và mua các đầu vào ở đâu?
- Các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản
Qui mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương trong thời gian 3 -10 năm gần đây
Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu khu vực đô thị và nông thôn
Thu nhập bình quân đầu người
Đầu tư: bao gồm số đăng ký và đầu tư thực tế của các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
Giá trị và nhịp độ tăng xuất, nhập khẩu
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
+ Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp
Qui mô, tốt độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp
Trang 26Về cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Thực trạng phát triển ngành công nghiệp
Hiện trạng phát triển công nghiệp: Qui mô, tốc độ tăng trưởng
Các lĩnh vực sản xuất và doanh nghiệp tiêu biểu
Tiểu thủ công nghiệp
Thực trạng phát triển ngành xây dựng
+ Thực trạng phát triển ngành dịch vụ
Thực trạng hoạt động dịch vụ: doanh số, tăng trưởng
Hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại
Thực trạng mạng lưới chợ trên địa bàn (Ngô Văn Vịnh, 2005)
Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật địa phương
Các yếu tố hạ tầng kỹ thuật thường biểu thị cho trình độ PTKTĐP Bên cạnh đó, chất lượng các yếu tố hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng trong môi trường đầu tư của địa phương Việc đánh giá hiện trạng các yếu tố hạ tầng kỹ thuật sẽ là căn cứ quan trọng giúp địa phương xác định các chương trình,
dự án đầu tư cần thiết Để đánh giá hiện trạng hạ tầng có hiệu quả, bên cạnh việc
so sánh hiện trạng chất lượng hạ tầng địa phương với các địa phương có trình độ phát triển cao hơn, các định mức qui chuẩn về hạ tầng trong và ngoài nước (tỷ lệ
km2 đường giao thông/ km2 đất tự nhiên; tỷ lệ số m2 công viên, cây xanh/người dân…) còn phải so sánh với nhu cầu hiện tại và trong tương lai Các nội dung đánh giá bao gồm:
- Hiện trạng hệ thống giao thông: Đường bộ, Đường sắt, Đường thuỷ (nếu có), Đường không (nếu có), Khả năng khai thác phục vụ cho các mục tiêu phát
Trang 27- Hiện trạng phát triển đô thị: Qui mô diện tích, dân số đô thị, GDP và sức
hấp dẫn của đô thị
Số và chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật và văn hóa trong đô thị
- Trình độ khoa học, công nghệ: Trình độ công nghệ của địa phương, Các
cơ sở nghiên cứu khoa học, Khả năng ứng dụng các công trình khoa học đã được
nghiên cứu vào thực tiễn (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)
Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội – môi trường
Các tiêu chí xã hội là bộ phận quan trọng nhất phản ánh chất lượng đời sống dân cư Khi nền kinh tế càng phát triển thì các vấn đề xã hội càng được coi trọng Khác với các chỉ tiêu kinh tế, việc đánh giá thực trạng các vấn đề xã hội là khá thuận lợi vì hầu hết mọi lĩnh vực xã hội đều có các định mức hướng dẫn của ngành, quốc gia: Bao gồm cả các tiêu chuẩn quốc gia về số lượng, chất lượng: trường chuẩn quốc gia, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, các chương trình dân số, KHHGĐ… Do vậy việc đánh giá các vấn đề xã hội trên địa bàn cần lấy tiêu chí chuẩn quốc gia làm căn cứ để so sánh Tuy nhiên các đánh giá cũng cần tính đến các yếu tố biến động tự nhiên về qui mô và cơ cấu dân số, học sinh,… trong thời
kỳ kế hoạch Các nội dung đánh giá thực trạng xã hội bao gồm:Dân số, Thực trạng thu nhập và nghèo đói địa phương, Thực trạng ngành giáo dục - đào tạo (GDĐT), Thực trạng ngành y tế, Thực trạng về môi trường sinh thái (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)
1.2.3.1.4 Nhận định cơ hội và thách thức đối với địa phương
Môi trường quốc tế, vùng và chính sách kinh tế
Trong thế giới đang được toàn cầu hoá và đô thị hoá một cách nhanh chóng, việc kiểm tra môi trường chính sách kinh tế địa phuơng, vùng và quốc tế ngày càng trở nên quan trọng, đây là môi trường mà địa phương hoạt động trong đó Ví dụ các chính sách tự do thương mại sẽ
Trang 28trực tiếp ảnh hưởng tới những hội hay thách thức không chỉ đối với quốc gia mà trực tiếp tới từng địa phương
Các xu thế bên ngoài về xã hội, nhân khẩu học, chính trị hay kinh tế : Tăng
sự bất ổn chính trị, Tăng nợ của chính quyền
Các chính sách bên ngoài (quốc tế, quốc gia, vùng) : Các chính sách môi trường tự nhiên được đưa ra
Các xu thế thị trường bên ngoài phân theo khu vực : Sự tăng trưởng của khu vực dịch vụ, sự giảm sút của khu vực sản xuất ; Các thoả ước về các khối thuơng mại và ”mậu dịch tự do”
Sự thay đổi cơ cấu việc làm ở bên ngoài : Tỷ lệ làm việc bán thời gian và thất nghiệp tăng lên (Ngô Văn Vịnh, 2005)
Môi trường trong nước
+ Môi trường cạnh tranh
Hiểu biết các lợi thế cạnh tranh và các cơ hội của địa phương để hợp tác đòi hỏi phải nhìn vào chính quyền các địa phương bên cạnh hoặc các cộng đồng trong cùng khu vực hay trong cùng vùng Kiểm tra các địa điểm bên ngoài địa phương tương tự về quy mô và chức năng kinh tế, có thể cho phép hiểu được môi trường cạnh tranh mà địa phương hoạt động trong đó Điều này có thể xác định các cơ hội cho việc phát triển kinh tế hợp tác và bổ sung giữa các cộng đồng Tìm kiếm các
cơ hội để hợp tác vùng có thể giúp giải quyết các vấn đề của địa phương hiệu quả hơn và làm tăng tính cạnh tranh trong cả nước và toàn cầu Các câu hỏi có thể được đăt ra là: Những khu vực địa phương nào khác hoặc những cơ quan quyền lực pháp lý nào có ảnh hưởng đáng kể nhất đến cộng đồng của bạn? Những khu vực địa phương hoặc những cơ quan quyền lực pháp lý nào khác mà bạn coi là đối tượng cạnh tranh kinh tế hoặc đối tượng hợp tác Tại sao? Các mối liên kết với những khu vực này mạnh như thế này (thông tin liên lạc, vận tải, thị trường)? Đang có những cơ hội nào để cải thiện các mối liên kết này? Các lĩnh vực quan
Trang 29tâm kinh tế chung là gì? Đang có những cơ hội nào để làm việc cùng nhau xúc tiến các mối quan tâm kinh tế chung? Lợi thế cạnh tranh của địa phương bạn là gì
so với các cộng đồng hoặc các tổ chức cơ quan quyền lực pháp lý của địa phương khác? Nếu bạn thấy địa phương bạn cạnh tranh với các địa phương khác, mối quan hệ này có thể trở thành quan hệ hợp tác để có thể cạnh tranh tốt hơn trong phạm vi cả nước và toàn cầu không?
+ Phân tích thị trường
Một khía cạnh quan trọng khác cần xem xét là phát triển các thị trường mới cho các sản phẩm và dịch vụ mà địa phương có khả năng sản xuất, và ở những nơi địa phương có bất kỳ lợi thế cạnh tranh nào trong việc cung ứng cho các thị trường đó Bằng cách xác định các thị trường mới cho hàng hoá và dịch
vụ địa phương, các doanh nhiệp hiện có có thể tăng trưởng (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)
1.2.3.2 Xác định tầm nhìn
Sau khi đánh giá tiềm năng và thực trạng KTXH của địa phương, bước tiếp theo là xác định Tầm nhìn, tức là phác hoạ bức tranh chụp nhanh viễn cảnh tương lai mà địa phương muốn đạt được Tầm nhìn không phải là mục tiêu mà là ý tưởng mục tiêu của địa phương, là trạng thái có thể đạt được trong điều kiện thuận lợi nhất Tình trạng hiện tại phản ánh Tầm nhìn, và Tầm nhìn hướng về tương lai để biến hiện tại giống viễn cảnh mong đợi Xác định Tầm nhìn chính là định dạng tương lai phát triển mà địa phương có khả năng tiếp cận được Cần phân biệt giữa Tầm nhìn với mục tiêu hay nhiệm vụ của chiến lược Tầm nhìn là
ý tưởng chung, là viễn cảnh mà địa phương có thể đạt được nhưng không nhất thiết phải đạt được nếu như thực tế những điều kiện thực hiện không diễn ra như mong muốn Mục tiêu là định hướng chung hoạt động của địa phương, trong một giai đoạn nhất định mục tiêu cần được hoàn thành hoàn toàn hoặc phần lớn nôị dung của nó Nhiệm vụ là định hướng cụ thể và là chỉ tiêu định lượng, mô tả một
Trang 30loạt chức năng, mà với chức năng này, nó xác định dạng và thời gian thực hiện mục tiêu
Xác định Tầm nhìn là cơ sở cho xác định hướng đi đúng cho quá trình phát triển của địa phương, là cơ sỏ cho các địa phương nghĩ rộng hơn về tương lai Xác định tầm nhìn đúng sẽ hỗ trợ cho việc xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ cũng như các quyết định kế hoạch một cách chính xác hơn.; nó còn hỗ trợ việc liên kết hoạt động của còn người theo một hướng thống nhất, là cơ sở liên kết các ý tưởng của người lao động vào một khung giá trị (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)
1.2.3.3 Xác định mục tiêu
Xác định mục tiêu là bước trực tiếp trả lời câu hỏi: “Chúng ta muốn đi đến đâu?” trong những điều kiện cụ thể của mình Mục tiêu chính là định hướng chung, là khung của Phát triển kinh tế địa phương trong thời kỳ kế hoạch Mục tiêu khác với tầm nhìn là: nếu đã xác định thành mục tiêu phát triển thì cần phải đạt được hoàn toàn hoặc là phần lớn mục tiêu này
Mục tiêu phát triển của địa phương có thể được chia thành ba loại: mục tiêu
chung, mục tiêu kinh tế và mục tiêu phi kinh tế: Mục tiêu chung là đặt định hướng
đi chung cho địa phương và xác định đích mà địa phương có thể đạt tới trong một thời kỳ nhất định; mục tiêu phi kinh tế có thể là mục tiêu về xã hội hay về môi trường; mục tiêu kinh tế phản ánh định hướng trong việc đạt được những vấn đề về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương Mục tiêu xã hội thường
là mục tiêu cuối cùng mà địa phương cần đạt được, còn mục tiêu kinh tế là các mục tiêu trung gian cho việc đạt được các mục tiêu xã hội
Các mục tiêu thường được phân loại theo thời gian thực hiện hoặc định ra các điểm mốc thực hiện trong lộ trình đi của địa phương Mục tiêu thường được chia thành mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Thông thường các mục tiêu dài hạn không có tính định lượng rõ ràng, nó thường gắn với và đặt ra nhiệm vụ của địa phương; các mục tiêu trung hạn và ngắn hạn thường có tính định lượng cụ thể hơn Tương ứng, mục tiêu
Trang 31dài hạn còn được gọi là tác động, còn mục tiêu trung hạn còn gọi là kết quả Các mục tiêu ngắn hạn thường liên quan đến các đầu ra, và để tạo ra được những đầu ra đó cần
có các hành động cụ thể Do đó, mối quan hệ giữa hành động – đầu ra – kết quả - tác động còn gọi là chuỗi kết quả, và việc lập kế hoạch chú trọng đến tất cả các cấp trong chuỗi kết quả như trên chính là bản chất của lập kế hoạch dựa vào kết quả (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)
1.2.3.4 Xây dựng phương án chiến lược thông qua phân tích SWOT
Sự hiểu biết về các vấn đề then chốt của kinh tế địa phương và các cơ hội, cũng như thị trường và các mối quan hệ thị truờng sẽ cung cấp cơ sở thông tin cần thiết để xây dựng phương án chiến lược Phát triển kinh tế địa phương Điều này cho phép phản ảnh trình độ phát triển kinh tế hiện tại và đánh giá khả năng phát triển kinh tế của địa phương Một phương pháp hiện đại thường được sử dụng để tổng hợp các vấn đề then chốt mang tính chiến lược của địa phương đó là phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức)
Phân tích SWOT là một phương pháp phân tích chiến lược nhằm xác định các Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức của một địa phương trong quá trình phát triển kinh tế của mình Việc tổng hợp các vấn đề chiến lược then chốt thông qua phân tích SWOT sẽ cho phép các nhà lãnh đạo của địa phương bước đầu hình dung ra những phương án chiến lược có thể áp dụng cho tương lai, qua
đó lựa chọn một phương án phù hợp làm cơ sở cho việc xác định các mục tiêu
và giải pháp Phát triển kinh tế địa phương
Phân tích SWOT có thể được tiến hành dưới hình thức một cuộc điều tra hoặc hội thảo với nhóm các bên hữu quan
Qui trình thực hiện phân tích SWOT về Phát triển kinh tế địa phương bao gồm các bước sau đây (Ngô Văn VỊnh, 2005) :
Trang 32Bước 1 : Tóm tắt các phát hiện về thực trạng phát triển KTXH của địa
phương (điểm mạnh, điểm yếu) và về những tác động từ môi trường bên ngoài đến Phát triển kinh tế địa phương (cơ hội, thách thức)
Bước 2 : Xây dựng ma trận phân tích SWOT và liệt kê các phát hiện (ở
bước 1) vào các ô tương ứng trên ma trận
Bước 3 : Hình dung ra các ”phương án” chiến lược bằng cách kết hợp
giữa những điểm mạnh, điểm yếu của địa phương với những cơ hội và thách thức đến từ môi trường
Bước 4 : Phân tích từng ”phương án” chiến lược để đưa ra kết luận về
những kịch bản có khả năng phù hợp nhất với sự lựa chọn trong phát triển kinh
tế của địa phương
Việc xác định các vấn đề chiến lược then chốt sẽ được thực hiện khi hoàn thành hai bước đầu tiên của qui trình nêu trên
- Cơ hội / rủi ro :
Chiến lược S/T
- Lập luận :
- Các lĩnh vực hoạt động chính :
- Cơ hội / rủi ro :
- Cơ hội / rủi ro :
Chiến lược W/T
- Lập luận :
- Các lĩnh vực hoạt động chính :
- Cơ hội / rủi ro :
Hình1.1 : Ma trận phân tích SWOT – khuôn khổ xác lập chiến lược và mục tiêu
Trang 33CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp thu thập thông tin
mô doanh nghiệp…; Các chính sách về tài chính như: thuế (bao gồm cả các loại thu liên quan đến đất), số liệu và khả năng thu hút nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tín dụng, bảo hiểm, phí của địa phương cũng như thu đóng góp của người dân; Điều tra dân số; Các ấn phẩm sách, tạp chí; Các tài liệu, thông tin trên internet
2.1.2 Thông tin sơ cấp
- Nội dung điều tra : Về tình hình phát triển kinh tế của huyện Duy Xuyên, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển kinh tế của huyện
DX
- Đối tượng điều tra : Cán bộ công chức và một số lãnh đạo huyện Duy Xuyên
- Quy mô điều tra : 30 đối tượng
- Phạm vi điều tra : huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
- Phương pháp tổ chức điều tra (Điều tra gián tiếp)
Trang 34Bước 3: Bảng câu hỏi được hoàn chỉnh và gửi đi khảo sát
+ Tiến hành điều tra
Bước 1: Tiến hành gửi thư điện tử cho các đối tượng khảo sát nói rõ các yêu
cầu điều tra và nội dung kèm theo cho việc trả lời các câu hỏi Ngoài ra, đề cương nghiên cứu giới thiệu về đề tài cũng được đính kèm theo bảng câu hỏi để phục vụ cho những người có nhu cầu hiểu rõ hơn về đề tài cũng như các khái niệm được sử dụng trong bảng câu hỏi
Bước 2: Gọi điện thông báo cho các đối tượng khảo sát biết về việc đã gửi
thư yêu cầu điều tra và xin phép, đề nghị các đối tượng phỏng vấn hợp tác trả lời Việc gọi điện này nhằm hạn chế tính trì hoãn về thời gian của thư điện tử, cũng như góp phần thúc đẩy các đối tượng phỏng vấn trả lời nhanh chóng các câu hỏi
Bước 3: Nhận các trả lời và tổng hợp các kết quả trả lời qua thư điện tử Bước 4: Tiến hành gặp trực tiếp một số đối tượng phỏng vấn nếu như các
câu trả lời của họ chưa đủ ý hoặc rõ nghĩa; hơn nữa trong một số trường hợp có một số đối tượng phỏng vấn không có thói quen check mail thường xuyên, do vậy việc gặp trực tiếp sẽ giúp tác giả thu thập được ý kiến của họ
2.3 Các công cụ phân tích số liệu
SWOT là một thuật ngữ tiếng Anh được viết tắt từ các từ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (Thách thức) SWOT là phương pháp tiếp cận phân tích chiến lược vốn được sử dụng ban đầu cho việc phân tích chiến lược kinh doanh Cách tiếp cận này được các tác giả là giảng viên của Trường Đại học Harvard – Hoa Kỳ sáng lập ra và đưa vào áp
Trang 35dụng từ những năm 1920 Nguồn gốc phương pháp này được sử dụng để thực hiện các phân tích marketing, với mục đích là đưa ra một bức tranh toàn cảnh về tình hình hiện tại và các xu hướng tương lai, từ đó đưa ra sự lựa chọn về các chiến lược chung có thể áp dụng
Ngày nay, phân tích SWOT là một công cụ phân tích và lập KHCL thường được sử dụng trong phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia Các công cụ chủ yếu được dùng trong lập kế hoạch địa phương bao gồm phân tích SWOT và Khung lô gích Kết quả của phân tích SWOT được xem là đầu vào cho việc phân tích khung lô gích
Hai cấu thành chính của SWOT là các phát hiện từ bên trong (SW) và các phát hiện từ bên ngoài (OT) :
S (điểm mạnh)
Các yếu tố nội bộ
O (Cơ hội) Các yếu tố bên ngoài
W (điểm yếu)
Các yếu tố nội bộ
T(Thách thức) Các yếu tố bên ngoài
Các chỉ tiêu về tình hình bên trong được mô tả thông qua những điểm mạnh và điểm yếu hiện tại:
- Một điểm mạnh được định nghĩa như là những nguồn lực, công nghệ,
bí quyết, động lực, các liên kết kinh tế,vv có thể được sử dụng để khai thác các
cơ hội và chống lại các mối đe doạ
- Một điểm yếu là một điều kiện bên trong hoặc một sự thiếu hụt có thể gây ảnh hưởng xấu đến vị thế cạnh tranh của một địa phương hay cản trở việc khai thác những cơ hội
Các chỉ tiêu về môi trường bên ngoài được mô tả bởi các mối đe doạ hay các cơ hội chưa được khai thác
- Một cơ hội là một đặc điểm hay hoàn cảnh bên ngoài có lợi cho nhu cầu của địa phương hoặc qua đó địa phương có thể tạo dựng các lợi thế cạnh tranh
Trang 36- Một thách thức là một mối đe doạ từ một xu hướng không thuận lợi hoặc một hoàn cảnh bên ngoài nào đó có thể ảnh hưởng xấu đến vị thế của địa phương
Phân tích SWOT dẫn đến việc xác lập các mục tiêu, các chiến lược phát triển và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các hành động sẽ được thực thiện trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đạt tới các mục tiêu phát triển
Như vậy, SWOT là:
- Một công cụ rất hữu ích để xác định các lợi thế so sánh của địa phương
- Tạo điều kiện có cái nhìn tổng quát về sự phát triển
- Chỉ ra các mục đích và các ưu tiên phát triển
- Dự báo về tương lai dưa trên các kết quả hiện tại
- Dẫn các chủ thể địa phương đến sự đồng thuận cao hơn
Trang 37CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2009- 2013
3.1 Phân tích và dự báo các nguồn lực phát triển huyện Duy Xuyên
3.1.1 Vị trí địa lý
Duy xuyên là một trong những huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Nam Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có tọa độ địa lý từ 150 43‟ – 150 49‟ vĩ độ Bắc và
1080 02‟- 1080 22‟ kinh độ Đông, với tổng diện tích tự nhiên là 29.909ha
Phía Đông giáp bờ biển có chiều dài hơn 8km Phía Tây giáp huyện Đại Lộc, phía Nam giáp huyện Thăng Bình và Quế Sơn, Phía Tây giáp với Điện Bàn
và TP Hội An
Duy Xuyên có chiều dài gần 50km được trải dài từ Bến Dầu ( Duy Thu) đến cửa Đại Chiêm (Duy Hải), chiều ngang rộng nhất từ Giao Thủy (Duy Hòa) đến núi Hòn Tàu( Duy Sơn) là 15km Nơi hẹp nhất chỉ có 4,8km
Toàn huyện có 14 đơn vị xã, thị trấn gồm: 2 xã ven biển Duy Nghĩa và Duy Hải, 4 xã đồng bằng Duy Thành, Duy Vinh, Duy Phước, thị trấn Nam Phước, 2
xã miền núi Duy Phú và Duy Sơn, 6 xã vùng trung du bán sơn địa Duy Trung, Duy Trinh, Duy Châu, Duy Hòa, Duy Tân, Duy Thu
Duy Xuyên nằm ở vị trí cầu nối giữa các đô thị hạt nhân của khu vực miền Trung và miền Tây nguyên, có di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn và sát với đô thị
cổ Hội An Trung tâm huyện cách TP Đà Nẵng 30km và cố đô Huế 125km về phía Bắc và cách tỉnh lỵ Tam Ky 40km về phía Nam
3.1.2 Về đất đai, khí hậu
Nhiệt độ trung binh các tháng trong năm từ 20- 390 C được phân thành 4 mùa
rõ rệt, Xuân- Hạ- Thu- Đông Vì vậy khí hậu của tỉnh thích hợp cho nhiều loại cây
Trang 38trồng ngắn ngày và cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm Tổ chức triển khai tốt các loại cây trồng theo đúng mùa vụ sẽ đem lại năng xuất cao
* Đất đai :
Theo số liệu của Thống kê huyện Duy Xuyên thì đất đai của huyện năm
2013 được sử dụng như sau : Đất nông nghiệp toàn huyện là : 19.819 ha chiếm 66% diện tích đất toàn huyện Theo đánh giá chung thì đất đai của huyện khá tốt
và là cơ sở quan trọng để phát triển nông lâm nghiệp, bởi số nhân khẩu trong ngành này chiếm đa số : 76% tổng số nhân khẩu toàn huyện Đất chưa sử dụng còn khá lớn, chiếm tới 10% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó đất chưa sử dụng chủ yếu ở các xã miền núi : Duy Sơn, Duy Phú và các xã ven biển như Duy Nghĩa, Duy Hải Đây là điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, tăng thêm thu nhập và ổn định cuộc sống Theo đánh giá của Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì đa phần đất chưa sử dụng còn có lượng mùn khá cao, thuận tiện cho sản xuất cây lương thực, hoa màu, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả
Bảng 3.1 : Diện tích đất đai huyện Duy Xuyên( đơn vị tính ha)
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất ở Đất chưa
sử dụng Tổng số 29.909 19.819 12.466 1.707 2.237 3.080
Trang 39Khu hệ thực vật của huyện cũng phong phú, theo điều tra cho thấy có 130 loại thực vật, trong đó có 50 loài gỗ, 80 loài cây thuốc Đây là khu thực vật cung cấp các loài gỗ phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến giấy
Về động vật quý hiếm tập trung ở núi Mỹ Sơn thuộc xã Duy Phú, kết quả điều trac ho thấy có trên 50 loài thú, hàng trăm loài chim Đây là lợi thế để phát triển du lịch cho vùng
3.1.4 Tài nguyên khoáng sản
Duy Xuyên có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú Đây là một lợi thế của huyện để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
3.1.5 Dân số và nguồn nhân lực
Dân số của huyện năm 2010 là 112.966 người, năm 2013 là 123.816 người, trong đó số người trong tuổi lao động chiếm 55% dân số trung bình toàn huyện, phần lớn là dân số trẻ
Về thực trạng nguồn nhân lực : Do tỷ lệ sinh hiện nay khá cao nên nguồn nhân lực của huyện trong những năm tới có qui mô khá lớn và tốc độ tăng nhanh
Trang 40Năm 2010 dân số trong độ tuổi lao động chiếm 50% dân số toàn huyện Ngoài ra
có một số lượng đáng kể những người ngoài độ tuổi lao động đang tham gia sản xuất mà chủ yếu là ở nông thôn và trong nông nghiệp Hiện nay số người này chiếm khoảng 10-15% tổng số đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Nguồn nhân lực hiện nay phân bổ không đồng đều giữa các ngành kinh tế, lao động chủ yếu là nông nghiệp và hơn 80% chưa qua đào tạo Tỷ lệ thất nghiệp còn
ở mức cao
3.2 Thực trạng nền kinh tế huyện Duy Xuyên những năm gần đây
3.2.1 Khái quát chung về thực trạng kinh tế
Nhìn chung, kinh tế huyện Duy Xuyên đang trong quá trình đi lên phát triển thành huyện Công nghiệp vào năm 2015
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2014 nhanh, tăng 23,66%, trong đó N-L-TS tăng 22,25%; CN-XDCB tăng 23,39%; Dịch vụ tăng 18,97% Tổng giá trị sản xuất toàn vùng (theo giá 1994) năm 2013 đạt 1.404 tỷ đồng
Về cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành N-L-TS giảm dần Tỷ trọng CN-TTCN tăng nhanh Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhưng có xu hướng chững lại
Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2013 ước đạt 676 tỷ đồng, nếu loại trừ số thu kết dư, chuyển nguồn năm trước và tạm ứng ngân sách cấp trên là
245 tỷ đồng, thì số thu trong năm là 431 tỷ đồng, tăng 53,4% so với DT huyện giao và tăng 58% so với DT tỉnh giao Trong đó thu phát sinh kinh tế
71 tỷ đồng, tăng 17,2% so với DT huyện giao Nhìn chung, công tác thu ngân sách có chuyển biến tích cực, hầu hết các khoản thu đều đạt và vượt so với